Bài giảng; Giáo án - Trường TH Xuân Sơn #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-r

31  Tải về (0)

Văn bản

(1)

TUẦN 18

NS: 02/01/2020

NG: Thứ hai ngày 06 tháng 01 năm 2020 Toán

Tiết 86. DIỆN TÍCH TAM GIÁC I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Nắm được quy tắc tính diện tích hình tam giác.

2. Kĩ năng: HS vận dụng quy tắc tính diện tích hình tam giác.

3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.

- Bài tập cần làm bài 1. HS khá giỏi BT 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Các hình tam giác như SGK, thước Êke.

- Bộ lắp ghép hình học phẳng III. CÁC HĐ DẠY- HỌC.

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ:(5’)

- GV vẽ hình tam giác lên bảng - GV nhận xét đánh giá.

B. Dạy – học bài mới:(30’) 2.1. Giới thiệu bài :

- GVnêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

Ghi đầu bài: Diện tích hình tam giác.

2.3. Hướng dẫn hình thành khái niệm:

(12’)

- GV sử dụng Bộ lắp ghép hình học phẳng hướng dẫn HS:

+ Lắp ráp 2 hình tam giác bằng nhau.

+ Lấy 1 trong 2 hình ghép đường cao lên hình tam giác đó.

+ Ghép theo đường cao, được hai mảnh tam giác, ghi là 1 và 2.

+ Ghép thành một hình chữ nhật trong có 1 hình tam giác.

- GV HD HS:

+ Ghép 2 mảnh 1 và 2 vào hình tam giác còn lại để thành 1 hình chữ nhật ABC.

+ Ghép đường cao EH.

- So sánh, đối chiếu các yếu tố hình học trong hình vừa ghép.

- HS lên bảng vẽ hình tam giác.

-

Lớp nhận xét.

- Hs lắng nghe.

- HS thực hành cắt hình tam giác.

- HS thực hành ghép hình A E B 1 2

D H C - Hs quan sát hình – nhận xét.

- Hình chữ nhật ABCD có chiều dài DC bằng độ dài đáy DC của hình tam giác EDC.

- Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng AD bằng chiều cao EH của hình tam

(2)

+ Tính diện tích hình chữ nhật ABCD như thế nào?

+ Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp đôi diện tích tam giác EDC, vậy tính diện tích tam giác EDC ta phải làm gì?

- Gọi Hs nêu quy tắc công thức.

- Gv chốt, gọi HS nhắc lại.

2.3. Thực hành Bài 1:(10’)

- Chia nhóm – giao việc + Nhóm 1+2 bài 1a + Nhóm 3+4 bài 1b

- Gọi đại diện nhóm trình bày.

- GV và cả lớp nhận xét.

Bài 2: Tính.(10’)

- Yêu cầu Hs đọc kĩ đề – xem kĩ đơn vị, tính toán đúng.

- YC HS làm bài.

giác EDC.

- Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp hai lần diện tích hình tam giác EDC.

- Hs quan sát hình – nhận xét

+ Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

DC x AD = DC x EH

Vậy diện tích hình tam giác EDC là:

DC x EH : 2

- Hs nêu qui tắc và công thức S =

a×h

2 hoặc S = a × h : 2 S là diện tích

a là độ dài đáy h là chiều cao

- 2 HS nhắc lại qui tắc tính diện tích hình tam giác.

- HS làm việ theo nhóm.

-Đại diện 2 nhóm lên bảng làm.

a) S = 8 × 6 :2 = 24 cm2

b) S = 2,3 × 1,2 : 2 = 1,38 dm2 - HS nhận xét.

- HS đọc đề bài.

- Hs làm vở – 2 em sửa bài

a) 5 m = 50 dm hoặc 24 dm = 2,4 m S = 50 × 24 : 2 = 600 dm2

S = 5 × 2,4 : 2 = 6 m2

b) S = 42,5 × 5,2 : 2 = 110,5 m2 Đáp số: a) 600 dm2 hay 6m2

(3)

- Thu vở - nhận xét

3. Củng cố- Dặn dò. (5’)

+ Muốn tính diện tích hình tam giác ta làm như thế nào?

- Nhận xét tiết học. Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

b) 110,5m2 - HS lắng nghe.

- 2 em nhắc lại.

- HS lắng nghe.

--- Tiếng Việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (tiết 1) I. MỤC TIÊU:

1. Kĩ năng: Hs đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến hết kì I, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu; giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật.

2. Kiến thức: Biết lập bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Giữ lấy màu xanh.

3.Thái độ: HS có ý thức tự giác ôn bài. Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc.

Nêu dẫn chứng minh hoạ cho nhận xét đó.

II. ĐỒ DÙNG DH:

- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc, học thuộc lòng đã học từ tuần 11- 17.

- Phiếu học tập to cho nội dung bài 2.

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

- + Từ tuần 11 đến tuần 17 các em học chủ điểm nào?

+ Bao gồm bao nhiêu bài tập đọc + HTL?

- Nhận xét.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Ôn tập cuối học kì I (tiết 1)

2. Hướng dẫn HS ôn tập.

a) KT tập đọc và HTL 1/4 số hs của lớp (15’)

- GV đem ra phiếu bốc thăm ghi tên các bài tập đọc và HTL .

- Gọi HS lên đọc

- GV nêu câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc + GV nhận xét, đánh giá.

Bài 2: Lập bảng thống kê các bài tập

- HS nêu

- 9 bài tập đọc +HTL

- HS theo dõi,

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài Chuẩn bị để lên bảng đọc

- HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài - HS trả lời

- Hs nêu yêu cầu bài tập

(4)

đọc trong chủ điểm giữ lấy màu xanh (9’) ƯDCNTT

- Đàm thoại:

+ Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào?

+ Như vậy, cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc?

+ Bảng thống kê có mấy dòng ngang?

b) GD HS kĩ năng thu thập và xử lí thông tin (lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thể)

Hoạt động nhóm:

GV phân nhóm – phát phiếu.. ( 12’) - Cho hs đọc thầm Đ1và trả lời câu hỏi:

- Thống kê theo 3 mặt: tên bài- tên tác giả- thể loại.

- ít nhất 3 cột dọc nêu trên.

Có bao nhiêu bài tập đọc trong chủ điểm: Giữ lấy màu xanh thì có bấy nhiêu dòng ngang.

- Các nhóm lập bảng thống kê

Tên bài Tác giả Thể loại

Chuyện một khu vườn nhỏ Tiếng vọng

Mùa thảo quả

Hành trình của bầy ong Người gác rừng tí hon Trồng rừng ngập mặn

Văn Long

Nguyễn Quang Chiều Ma Văn Kháng

Nguyễn Đức Mậu Nguyễn Thị Cẩm Châu Phan Nguyên Hồng

Văn Thơ Văn Thơ Văn Văn - GV đọc cả lớp nhận xét

Bài 3: (9’) Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong truyện người gác rừng tí hon và tìm dẫn chứng minh hoạ cho nhận xét của em.

- GV + cả lớp nhận xét.

3. Củng cố - dặn dò:(3’)

- Nhận xét tiết học. Dặn những Hs chưa KT tập đọc; HTL hoặc kiểm tra chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc.

- Các nhóm đính phiếu thống kê lên bảng.

- Hs trình bày

- HS nhận xét.

- Lắng nghe

--- Khoa học

TIẾT 35 : SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT I/ MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Phân biệt 3 thể của chất. Kể tên một số chất ở thể rắn, lỏng, khí;

một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác .

2. Kĩ năng: HS biết làm một số thực hành phân biệt 3 thể của nước.

(5)

3. Thái độ: Nêu cao tính tự giác trong học tập.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.

- Tranh minh hoạ SGK.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Nêu tính chất và công dụng của tơ sợi?

- Nhận xét, khen ngợi.

B. Bài mới.

1. Giới thiệu bài. (1p)

- Bài học hôm nay sẽ gúp các em phân biệt 3 thể của chất. Kể tên một số chất ở thể rắn, lỏng, khí; một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác .

2. Nội dung

a/ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

(8p)

* Mục tiêu: HS biết phân biệt được 3 thể của chất.

* Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- GV chia lớp làm hai đội mỗi đội cử 5 hoặc 6 bạn tham gia chơi.

- GV phổ biến luật chơi và phát mỗi đội chơi một hộp đượng các tấm phiếu, trên bảng gắn sẵn bảng “ Bảng ba thể của chất ”.

Thể rắn Thể lỏng Thể khí ...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Bước 2 : Tiến hành chơi.

Các đội cử đại diện lần lượt lên chơi, mỗi lên rán các tấm phiếu mình rút được.

Bước 3: Cùng kiểm tra.

- GV - HS không tham gia chơi cùng kiểm tra nhận xét.

- GV tuyên dương đội thắng cuộc.

b/ Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. (9p)

* Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của chất rắn, chất lỏng và chất khí.

- Một số HS nêu.

- HS lắng nghe.

- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.

- Các đội tham gia chơi.

- HS nêu ý kiến nhận xét kết quả chơi của mỗi đội.

(6)

* Chuẩn bị: Chuẩn bị theo nhóm:

- Một bảng phụ và phấn.

- Một chuông nhỏ.

* Cách tiến hành:

Bước 1. Làm việc theo nhóm.

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi.

- GV đọc câu hỏi cho các nhóm thảo luận, nhóm nào lắc chuông trước nhóm đó được trả lời. Bước 2: Tổ chức cho HS chơi.

- Các nhóm thảo luận tham gia chơi.

- GV và quản trò nhận xét tuyên dương đội thắng cuộc.

c/ Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.

(9p)

* Mục tiêu: HS nêu được một số vú dụ về việc chuyển thể của chất trong đời sống hàng ngày.

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cá nhân.

- HS quan sát các hình trang 73 SGK và nói về sự chuyển thể của nước.

Bước2: Làm việc cả lớp:

Dựa vào các gợi ý của cá hình em hãy tìm thêm các VD khác tương tự về các thể của nước như các hình trên?

* GV kết luận như SGK.

C. Củng cố- dặn dò. (3p)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những học sinh tích cực. Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.

- Nhóm trưởng điều khiển các nhóm thảo luận.

- HS tham gia chơi.

- HS quan sát trả lời:

+ Nước ở thể lỏng.

+ Nước đá chuyển từ thể rắn sang thể lỏng trong điều kiện nhiệt độ bình thương.

+ Nước bốc hơi chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ cao.

- HS lấy VD về ba thể của nước.

- Hs lắng nghe, ghi nhớ.

BUỔI CHIỀU:

Lịch sử

TIẾT 18: KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( Đề nhà trường ra)

--- Tiếng Việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (tiết 2)

(7)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Giúp HS biết lập bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm hạnh phúc con người.

2. Kĩ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng đọc hiểu ở các bài văn miêu tả đã học và kiểm tra lấy điểm.

3. Thái độ: HS có thái độ tự giác, chủ động ôn tập.Biết thể hiện thái độ tình cảm về cái hay của những câu thơ được học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Phiếu viết tên bài đọc như tiết 1 - Một số tờ phiếu khổ to để làm bài 2.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ. (5’)

-Y/c HS chữa bài số 3 của giờ trước.

- Nhận xét đánh giá.

B. Bài mới.

1. Giới thiệu bài. GV nêu nội dung yêu cầu của tiết học.

2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng. (15’)

- Y/c HS lên bốc thăm các bài tập đọc, học thuộc lòng , chuẩn bị 2-3 phút, rồi đọc.

- GV kết hợp hỏi nội dung bài.

- GV nhận xét đánh giá 3. Hướng dẫn làm bài tập Bài 2 (10’)

- GV phát phiếu học tập to cho từng nhóm 4.

-Y/c nhóm trưởng điều khiển các bạn làm bài.

- GV gợi ý hướng dẫn HS xem lại cách lập bảng thống kê và hoàn thành bài.

- GV tổng kết hệ thống lại các bài đã học trong chủ điểm vì hạnh phúc con người.

Bài 3: (8’) Y/c HS đọc kĩ đề bài tìm đọc những câu thơ em thích nhất và trình bày cái hay của những câu thơ đó để các bạn hiểu và tán thưởng sự lựa chọn của em.

- Gv nhận xét.

4. Củng cố - dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học,biểu dương những em HS học tập tốt.

- 2HS đại diện chữa bảng.

- HS theo dõi.

- HS làm việc cá nhân theo hướng dẫn của GV.

-Lớp nhận xét, bổ sung khi bạn đọc bài.

- HS hoạt động theo nhóm 4.

- HS làm bài vào vở bài tập, đại diện làm phiếu to để chữa bài.

TT Tên bài Tác giả Thể

loại 1 Chuỗi ngọc

lam Phun-tơn-O-

xlơ Văn

2 Hạt gạo làng

ta Trần Đăng

Khoa Thơ

3 Buôn Chư Lênh...

Đình Cẩn

Văn

4 Về ngôi

nhà... Đồng Xuân

Lan Thơ

5 ... ... ....

..

- HS theo dõi.

- HS suy nghĩ lựa chọn và nêu trình bày ý kiến của mình

- HS lắng nghe.

--- Đạo đức

TIẾT 18: THỰC HÀNH KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I I/ MỤC TIÊU. Học xong bài này HS biết:

(8)

1. Kiến thức: HS ôn tập củng cố các hành vi đạo đức đã học: Kính già, yêu trẻ;

Tôn trọng phụ nữ; Hợp tác với những người xung quanh.

2. Kĩ năng: Thực hành & thực hiện tốt các hành vi đã học.

3. Thái độ: Có ý thức thực hiện các hành vi đó trong gia đình, cuộc sống.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.

- Vbt, bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ.(5’) - 2 HS đọc ghi nhớ bài trước.

- Nhận xét đánh giá.

B. Bài mới.

1 ) Giới thiệu bài. Nêu nội dung yêu cầu của tiết học.

2) Bài mới.

- GV tổ chức cho HS ôn tập qua luyện tập.

a. Kính già, yêu trẻ.

- BT2: Vì sao chúng ta phải kính già, yêu trẻ?

- GV đánh giá chốt ý & kết luận.

b. Tôn trọng phụ nữ.

+ Em hãy kể những công việc phụ nữ đã làm trong gia đình, trong xã hội mà em biết?

- GV đánh giá & kết luận.

- Đọc lại ghi nhớ.

c. Hợp tác với những người xung quanh.

+ Vì sao chúng ta cần phải hợp tác với những người xung quanh?

+ Em hãy nêu những việc mà em đã cùng bạn hợp tác trong công việc?

- GV kết luận như ghi nhớ.

3. Củng cố dặn dò. (3’)

- Gv tổng kết bài. Nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau.

- 2 HS trả lờ.i - Lớp nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu bài.

- HS thảo luận nhóm 2.

- 1 vài nhóm phát biểu.

- N/x bổ sung.

- HS phát biểu.

- 1 em đọc.

- HS hoạt động nhóm 4.

- Thảo luận & thực hành.

- 3 nhóm lên trình bày.

- Hs lắng nghe, ghi nhớ.

- HS lắng nghe.

--- NG: Thứ ba ngày 07 tháng 01 năm 2020

Toán

Tiết 87. LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Giới thiệu cách tính diện tích hình tam giác vuông (Biết độ dài hai cạnh góc vuông của hình tam giác vuông ).

(9)

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.

3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.

II . ĐỒ DÙNG DH. Bảng phụ.

III. CÁC HĐ DẠY- HỌC.

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Nêu công thức và quy tắc tính diện tích hình tam giác.

- GV nhận xét và tuyên dương HS.

2. Dạy – học bài mới:

2.1. Giới thiệu bài: :

- GV giới thiệu bài , ghi bảng . 2.2. Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1: (8’)

- Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy a và chiều cao h.

- Gv chia nhóm – giao việc + Nhóm 1, 2 làm bài 1 a + Nhóm 3, 4 làm bài 1b - Gv chữa bài.

- GV nhận xét và tuyên dương HS.

* Bài 2: (8’)

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV vẽ hình vẽ trên bảng

- GV và cả lớp nhận xét

* Bài 3. (10’)

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Trực quan hình vẽ trong sách

- Y/c HS quan sát hình vẽ và lựa chọn đáy với chiều cao của tam giác rồi tìm diện tích.

- GV và HS chữa bài rồi rút ra quy tắc tính diện tích hình tam giác vuông.

- GV nhận xét và tuyên dương HS.

* Bài 4. (5’)

a) Trực quan: Hình vẽ SGK

- Nêu công thức + qui tắc tính diện tích hình tam giác.

- HS lắng nghe

- Hs lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu và suy nghĩ làm bài.

- HS làm việc theo nhóm.

a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 dm2 b) 16dm = 1,6m

S = 1,6 x 5,3 :2 = 4,24 m2 - HS theo dõi.

- 1 HS đọc yêu cầu.

- HS lên bảng chỉ hình và nêu:

+ Tam giác vuông ABC có:

. Đáy AC – Đường cao AB . Đáy AB – Đường cao AC + Tam giác vuông DEG có : . Đáy DE- đường cao DG . Đáy DG – đường cao ED

- 1 HS đọc yêu cầu.

- Hs nhìn hình vẽ và tính a) Diện tích hình tam giác vuông ABC là: 4 x 3 : 2 = 6 (cm2)

b) Diện tích hình tam giác vuông DEG là: 5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2)

Đáp số: a) 6cm2 ; b) 7,5 cm2 - S tam giác vuông = tích độ dài hai cạnh góc vuông chia cho 2.

(10)

- HS nêu yêu cầu bài và tìm hiểu cách làm bài.

- Y/c HS tự đo các cạnh sau đó tính diện tích tam giác. theo y/c.

- GV nhận xét.

3. Củng cố – dặn dò: (5’)

+ Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác?

+ Nêu cách tính diện tích tam giác vuông?

- GV tổng kết tiết học.

- Hs đo độ dài của các cạnh hình chữ nhật ABCD rồi tính a) Độ dài các cạnh của hình chữ nhật ABCD là: AB=DC=4cm;

AD=BC= 3cm Diện tích hình tam giác ABC là:

4 x 3 : 2 = 6 (cm2) Đáp số : 6 cm2

- HS nhắc lại qui tắc và công thức tính diện tích hình tam giác.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe.

--- Tiếng Việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (tiết 3) I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc HTL 2. Kĩ năng: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường.

3.Giáo dục HS có ý thức sử dụng đúng các từ ngữ trong chủ điểm đã học.

II. ĐỒ DÙNG DH.- Phiếu to cho bài 2.

III. CÁC HĐ DH.

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Kiểm tra vở BT.

- Nhận xét.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Ôn tập tiết 3 - củng cố vốn từ về môi trường.

2. Hướng dẫn ôn tập.

Hoạt động 1: (10’) KT tập đọc và HTL

- GV đính phiếu bốc thăm ghi tên các bài tập đọc và HTL.

- GV nhận xét.

Bài tập 2. (10’) Tổng kết vốn từ về môi trường.

*ƯDPHTM

- Gv sử dụng phân phối tập tin gửi phiếu bài tập cho HS.

- 1 HS đọc nội dung phiếu.

- Giải nghĩa từ: sinh quyển, thủy quyển, khí quyển - GV chia nhóm

- GV nhận lại bài HS gửi, chữa 1- 2 nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Kiểm tra vở BT.

- HS lắng nghe.

- HS lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc và trả lời câu hỏi.

- HS sử dụng máy tính bảng nhận PBT

- 1 HS đọc đề bài.

- HS giải nghĩa từ.

- HS hoạt động nhóm

- Các nhóm Tluận điền vào phiếu học tập sau đó gửi lại cho GV

Sinh quyển- môi trường

động vật – thực vật Thủy quyển-

môi trường nước Khí quyển-môi trường, không khí

Các sự vật trong môi trường

Rừng – con người- thú (hổ…) cây lâu năm (lim, gụ, sến…); Cây ăn quả, Cây rau.

Sông suối-ao- hồ –

kênh – rạch… Bầu trời - vũ trụ – mây - ánh sáng - khí hậu…

Những hành Trồng cây gây rừng- phủ xanh đồi Giữ sạch nguồn nước- Lọc khói công nghiệp-

(11)

động bảo vệ

môi trường trọc- trồng rừng ngập mặn- chống đốt

nương- chống săn bắn thú rừng… xdựng nhà máy nước, lọc nước thải công nghiệp

xử lí rác thải- chống ô nhiễm bầu không khí.

- Biểu dương nhóm tìm được nhiều từ.

Liên hệ BVMT: Môi trường ở địa phương; chất thải ra không khí, nước,…

- Ý thức bảo vệ rừng: trồng rừng, bảo vệ rừng, hạn chế phá rừng, săn bắn thú…

- Tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện.

- GDHS: yêu vẻ đẹp thiên nhiên . 3. Củng cố- dặn dò. (5’) - Hệ thống kiến thức bài học.

- Nhận xét tiết học

- Tiếp tục ôn tập – HTL bài thơ đã học trong SGK.

- HS theo dõi.

- Hs lắng nghe, ghi nhớ.

- Hs lắng nghe.

--- NG: Thứ tư ngày 08 tháng 01 năm 2020

Toán

Tiết 88. LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Củng cố cho Hs về các hàng của số thập phân; cộng,trừ, nhân, chia, số thập phân; viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. Tính diện tích hình tam giác.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác và cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân.

3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.

II . ĐỒ DÙNG DH. Bảng phụ.

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Gọi HS lên bảng làm bài

M E N

3cm

Q 4cm P

- Giáo viên nhận xét.

2. Dạy – học bài mới 2.1. Giới thiệu bài: (2’)

- Gv ghi tên đầu bài: Luyện tập chung

- 1HS lên bảng, lớp làm nháp Bài giải

Diện tích hình chữ nhật MNPQ:

4 x 3 = 12 (cm2) Diện tích tam giác MQE:

1 x 3 : 2 = 1,5 (cm2 ) Diện tích hình tam giác NEP:

3 x 3 : 2 = 4,5 (cm ) Tổng diện tích hình tam giác

MQE và NEP:

1,5 + 4,5 = 6 ( cm2 )

Diện tích hình tam giác EQP là:

12 – 6 = 6 (cm2 ) Đáp số : 6 cm2 - HS nghe.

- HS lắng nghe.

(12)

2.2. Hướng dẫn luện tập.(15’)   Phần 1: Trắc nghiệm

- Phát phiếu trắc nghiệm: Bài 1, 2, 3.

- Sửa bài

- Đánh giá kết quả

Phần 2:

Bài 1/89: Đặt tính rồi tính - YC HS làm bài.

- GV chữa bài.

- HS + GV nhận xét Bài 2/89: Tính nhẩm - YC HS làm bài.

- Gọi HS nêu kết quả, - Nhận xét

Bài 3/89: trực quan hình vẽ SGK - YC HS làm bài.

- GV chữa bài.

Nhận xét.

*Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- YC HS làm bài.

- GV sửa bài – nhận xét 3. Củng cố – dặn dò: (5’)

- GV hệ thống lại kiến thức bài học.

- Dặn hs làm bài, chuẩn bị bài sau.

- HS đánh dấu vào phiếu trắc nghiệm.

- HS đổi phiếu cho nhau để sửa bài - Lần lượt 3HS nêu đề ứng với đáp án.

Bài 1: B Bài 2: C Bài 3: C - HS dùng bút chì đánh Đ hoặc S vào phiếu của bạn.

- 1 HS đọc yêu cầu.

- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở.

a) 39,72 b) 95,64

+ -

46,18 27,35 85,90 68,29 c) 31,05 x 2,6 = 80,73

d) 77,5 : 2,5 = 31 - 1 HS đọc yêu cầu, - 1 HS đọc kết quả.

a. 8m 5 dm = 8,5 m b. 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2 - HS quan sát hình vẽ SGK.

- HS giải vào vở, 1 HS lên bảng.

Bài giải:

Chiều rộng...: 15 + 25 = 40 ( cm ) Chiều dài...: 2400 : 40 = 60 ( cm ) Diện tích hình tam giác MDC là:

( 60 x 25 ) : 2 = 750 ( cm 2 ) Đáp số: 750 ( cm 2 ) - HS theo dõi.

- 1 HS đọc yêu cầu.

- HS làm bài 3,9 < x < 4,1 3,9 < 4 < 4.1 X = 4 , X = 3,91.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

---

(13)

Tiếng Việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (tiết 4) I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra tập đọc- học thuộc lòng.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Chợ Ta - sken.

3.Thái độ : HS có ý thức tự giác ôn bài, và rèn chữ giữ vở.

II. ĐỒ DÙNG DH. - Phiếu viết tên bài tập đọc- HTL như T1.

III. CÁC HĐ DH.

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ. (5’)

- Gọi 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia.

- Gv nhận xét.

B. Bài mới.

1. Giới thiệu bài: Ôn tập ( tiết 4 ) 2. Hướng dẫn ôn tập(30’)

a) Hoạt động 1: KT tập đọc và HTL - GV gọi tên HS lên bốc thăm đọc . - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi.

- Gv nhận xét.

b) Hoạt động 2: Đọc và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc bài : Chiều biên giới - Gọi HS đọc chú giải.

- GV dán các yc trong câu a – b – c – d lên bảng.

- Ôn lại các kiến thức về từ đồng nghĩa- đại từ xưng hô.

- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi a, b, c

a) Tìm trong bài thơ từ đồng nghĩa với “biên cương”.

b)Trong khổ1 các từ “đầu”và “ngọn” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

c) Những đại từ xưng hô nào được dùng trong bài thơ?

d)Viết một câu văn miêu tả hình ảnh mà câu thơ “Lúa lượn bậc thang mây” gợi ra cho em.

- GV + cả lớp nhận xét 3. Củng cố - dặn dò. (5p)

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà hoàn chỉnh và viết lại vào vở câu văn miêu tả( Bài 2a).

- 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia

- HS nghe

- HS lên chọn và bốc thăm phiếu.

- HS đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài tập đọc.

- 1 Hs đọc bài : Chiều biên giới. Cả lớp đọc thầm SGK.

- Đọc giải nghĩa từ “Sở “ SGK.

- HS quan sát.

- 2 em nhắc lại

- HS thảo luận. Phát biểu

- Đồng nghĩa biên cương là biên giới - Được dùng với nghĩa chuyển - Đại từ xưng hô: Em, ta.

- HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt

- HS lắng nghe

--- Tiếng việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (tiết 5) I. MỤC TIÊU.

1. Kĩ năng: HS biết viết một lá thư gửi người thân ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của em.

2. Kiến thức: Củng cố kĩ năng viết thư cho HS.

3. Thái độ: Thể hiện tình cảm , sự quan tâm của mình tới người thân ở xa.

II. ĐỒ DÙNG DH.

(14)

Bảng phụ.

III. CÁC HĐ DH.

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Kiểm tra VBT của HS - Nhận xét.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài

- Giới thiệu bài: Ôn tập ( tiết 5 ) - Ghi đầu bài.

2. Hướng dẫn ôn tập(30’)

a) Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL.

- Yêu cầu học sinh lên bốc thăm đọc bài và trả lời câu hỏi.

b) Hoạt động 2: HD HS nghe viết bài: Chợ Tas-ken.

a) Đọc đoạn viết.

b)Tìm hiểu nội dung.

- Bài văn tả cảnh gì?

+ Tas-ken: Thủ đô nước Uzơpekistan c) Luyện viết từ khó.

- GV nêu các từ khó: Tas-ken, nẹp, thêu, xúng xính, ve vẩy.

- YC HS viết bảng con từ khó.

d) Viết chính tả.

- GV đọc chính tả.

đ) Chữa lỗi – chấm bài.

- GV đọc bài chính tả.

- GV thu vở – nhận xét.

3. Củng cố dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học. Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

- HS thực hiện

- HS theo dõi.

- HS lên bốc thăm đọc bài - trả lời câu hỏi.

- 1 HS đọc bài chính tả. Cả lớp theo dõi SGK.

- Tả cảnh hoạt động nhộn nhịp của chợ Tas- ken.

- HS theo dõi.

- Hs đọc thầm bài viết – ghi nhận từ khó viết.

- Hs viết bảng con.

- Hs chép chính tả vào vở.

- Hs đổi bài cho nhau để soát lỗi - Lắng nghe.

- Lắng nghe, ghi nhớ.

--- NG: Thứ năm ngày 9 tháng 01 năm 2020

Toán

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (Trường ra đề và biểu điểm)

Tiếng Việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (tiết 6) I/ MỤC TIÊU.

1.Kiến thức: Tiếp tục ôn luyện về từ đồng nghĩa, đại từ xưng hô, nghĩa gốc và nghĩa chuyển.

2. Kĩ năng: HS tìm được các từ đồng nghĩa với từ đã cho, xác định được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.

3. Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức dùng từ đúng theo nghĩa của nó.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cấu tạo thông thường của một bức thư.

- Giáo viên nhận xét.

B. Bài mới (30’)

- 2, 3 Hs nêu cấu tạo của một bức thư.

(15)

1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

2. Hướng dẫn học sinh viết thư:

2.1.Tìm hiểu đề bài.

- Yêu cầu 1 vài hs đọc yêu cầu của đề bài, gợi ý của SGK.

* Đề bài: Hãy viết thư gửi một người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của em trong học kì vừa qua.

- GV lưu ý hs cách viết thư:

+ Cần viết chân thực, kể đúng những hành tích và cố gắng của em trong học kì 1 vừa qua, thể hiện được tình cảm với người thân.

2.2.Hs viết thư vào giấy.

- YC HS viết thư vào giấy.

- Lưu ý hs tư thế ngồi viết.

2.3.Thu bài, soát lỗi.

- Yêu cầu hs nối tiếp nhau dọc bài và chữa bài.

- Gv giúp hs bình chọn bài viết hay.

C. Củng cố dặn dò (3’)

- GV tổng kết tiết học, tuyên dương những hs học tốt.

- Yêu cầu hs về nhà tiếp tục tự ôn về văn viết thư và chuẩn bị bài sau.

- Hs lắng nghe.

- 2hs đọc, lớp theo dõi SGK.

- Hs lắng nghe, ghi nhớ.

- Hs tự viết thư vào giấy, viết đầy đủ 1 lá thư theo qui trình đã hướng dẫn, viết đúng chính tả.

- Một vài hs đại diện đọc bài.Lớp theo dõi và nhận xét.

- HS lắng nghe.

--- Tiếng việt

TIẾT 36: ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 7) I/ MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Hs viết được một bài văn tả người bằng cảm xúc riêng của mình, làm nổi bật được ngoại hình cũng như hoạt động của người đó thông qua công việc.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn tả người đang làm việc só sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa để câu văn sẽ gợi tả, gợi cảm.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.

- Bảng phụ.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5’)

- HS nhắc lại bố cục bài văn tả cảnh.

- Nhận xét đánh giá.

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài. (1’) - Trực tiếp.

2. Hướng dẫn HS luyện tập.

- Yêu cầu HS đọc nội dung, yêu cầu của đề bài.

- Xác định đối tượng miêu tả.

- GV hướng dẫn HS viết bài vào vở.

- 2 hs nhắc lại.

- Lớp nhận xét.

- Lắng nghe

- Em hãy tả một người thân đang làm việc, ví dụ: đang nấu cơm, khâu vá, làm vườn, đọc báo, xây nhà hay đọc bài...

- 1 số hs nêu đối tượng miêu tả của mình.

- Hs tự làm bài.

(16)

- Yêu cầu 1 số em đại diện đọc bài trước lớp.

- GV và HS cùng bình chọn bài văn viết có ý riêng, ý mới, giàu cảm xúc.

3. Củng cố - dặn dò (3’)

- Nêu lại bố cục bài văn tả người?

- Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn tập và chuẩn bị bài sau.

- Hs đại diện đọc bài để chữa bài.

- Hs nhận xét bài của bạn, sửa lỗi cho bạn.

+ Câu.

+ Sửa lỗi dùng từ.

+ Bố cục.

+ Diễn đạt.

+ Lỗi chính tả.

- Hs bình chọn bài viết hay.

- Hs trả lời.

- Hs lắng nghe, ghi nhớ.

--- BUỔI CHIỀU:

Văn hóa giao thông

BÀI 5: TÔN TRỌNG NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Biết tôn trọng người điều khiển giao thông.

2. Kĩ năng: Biết cách chấp hành các hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

3. Thái độ: Học sinh thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện đúng quy định của người điều khiển giao thông.

- Học sinh có ý thức tôn trọng người điều khiển giao thông.

II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên:

- Tranh, ảnh có người điều khiển giao thông.

- Tranh ảnh sưu tầm về người đi sai/ đúng quy định.

- Nếu học sinh ở sân trường có thể chuẩn bị xe đạp, cờ để học sinh thực hành đóng người điều khiển và người tham gia giao thông.

2. Học sinh:

- Sách văn hóa giao thông lớp 5.

- Sưu tầm một số tranh ảnh khi tham gia giao thông trên đường.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Trải nghiệm: 3’

- H: Bạn nào đã được nhìn thấy người điều khiển giao thông?

- H: Người điều khiển giao thông các em nhìn thấy là ai?

- H: Em và người thân có chấp hành lệnh của người điều khiển giao thông không?

- GV không nhận xét đúng sai, đưa ra một số hình ảnh có người điều khiển giao thông. Vậy người điều khiển giao thống

- Trả lời theo ý kiến cá nhân

- Trả lời theo sự trải nghiệm của mình? ( Cảnh sát giao thông, thanh niên tình nguyện,…)

- Trả lời tùy theo sự trải nghiệm của mình có thể đúng hoặc sai - Quan sát + lắng nghe

(17)

giúp người tham gia giao thông những gì.

Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện.

2. Hoạt động cơ bản: Tôn trọng người điều khiển giao thông. ( 10’)

- GV đưa ra hình ảnh minh họa cho câu chuyện và kể mẫu câu chuyện/ 20.

- GV nêu các câu hỏi:

H: Dấu hiệu để nhận biết người điều khiển giao thông là gì?

H: Theo em, việc cô gái không thực hiện theo yêu cầu của người điều khiển giao thông là đúng hay sai? Tại sao?

H: Tại sao chúng ta phải tôn trọng người điều khiển giao thông?

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. (3’)

- Gọi các nhóm trình bày - Gọi các nhóm khác bổ sung.

- GV nhận xét, chốt ý:

Khi tham gia giao thông trên đường phải thực hiện đúng luật giao thông, cần chấp hành yêu cầu của người điều khiển giao thông. Để đảm bảo an toàn giao thông cho tất cả mọi người.

- Kết luận:

Những người điều khiển giao thông

Giữ yên đường phố, em không coi thường Chấp hành trên mọi ngả đường

An ninh trật tự phố phường yên vui.

3. Hoạt động thực hành: (10’)

* Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 trong sách/21 - GV đưa ra hình ảnh minh họa

+ Tranh có người điều khiển giao thông.

+ Tranh không có người điều khiển giao thông

- Yêu cầu HS nêu ý kiến cá nhân về hai bức tranh.

- Nhận xét: Khi có người điều khiển giao thông, các phương tiện đi đúng, tránh xảy ra ùn tắc, va chạm.

* Hãy ghi Đ vào hình ảnh thể hiện hành động đúng, S vào hình ảnh thể hiện hành động sai.

- GV cho HS quan sát 4 bức tranh

- YC HS thực hiện điền Đ/ S bằng bút chì

- 1 HS kể mẫu, lớp đọc thầm - Lắng nghe yêu cầu

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày - Bổ sung

- Lắng nghe

- Đọc lại phần ghi nhớ

- 1HS đọc, lớp đọc thầm - Quan sát

- HS nêu ý kiến cá nhân - Lắng nghe

- Quan sát

(18)

vào SGK

- GV kiểm tra bằng hình thức trò chơi:

“Ai đúng, ai sai”

+ YC cả lớp hoạt động: GV đưa từng bức tranh, nếu hành động đúng đưa thẻ xanh, hành động sai đưa thẻ đỏ.

+ Sau mỗi bức tranh GV giải thích.

- Tranh 1 Đúng: Khi tay phải của CSGT giơ về phía trước: báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển dừng lại, người đi ở phía trước người điều khiển chỉ được rẽ phải, người đi ở phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.

- Tranh 2: Sai vì người ĐK đưa tay phải về phía trước nhưng người tham gia giao thông bên phải không dừng lại.

- Tranh 3: Đúng. Khi người ĐK dơ tay thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại.

- Tranh 4: Sai. Vì người Đk dơ tay thẳng đứng nhưng người tham gia giao thông vẫn tiếp tục đi không dừng lại.

* Kết luận:

Chấp hành và tôn trọng Người điều khiển giao thông Là ý thức, tấm lòng

Của người công dân tốt.

4. Hoạt động ứng dụng: ( 8’) - GV cho 1 HS đọc câu chuyện

- H: Theo em, đề nghị của Thư là đúng hay sai? Tại sao?

- Cho HS suy nghĩ và trả lời cá nhân.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV mở rộng:YC HS đóng vai lại câu chuyện và đưa ra đoạn kết cho câu chuyên.

- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội sẽ thảo luận phân vai trong thời gian 3’.

- Gọi 2 đội đóng vai

- GV nhận xét, tuyên dương, chốt ý:

Cảnh sát giao thông Hay người điều khiển Cùng chung trách nhiệm

- Cá nhân HS trả lời vào SGK - Tham gia trò chơi

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Lắng nghe, nhắc lại

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.

- Trả lời - Lắng nghe

- Tham gia đóng vai.

- HS đóng vai

- Lắng nghe, nhắc lại

(19)

Hướng dẫn, chỉ đường Lưu thông phố phường Xe đi đúng hướng.

- Đưa đoạn phim nêu lên ý nghĩa của người điều khiển giao thông (Nếu có GAĐT)

5. Củng cố, dặn dò: 4’

- GV cho HS trải nghiệm lại thực tế thông qua trò chơi “Tham gia giao thông”

- GV sẽ là người điều khiển giao thông tại ngã tư, 8 HS sẽ ở 4 hướng. Mỗi hướng 2 HS.

- GV sẽ điều khiển bằng hình thức đưa tay ra hiệu, HS sẽ tham gia giao thông. Lớp sẽ nhận xét bạn nào đi đúng, bạn nào đi sai.

(Nếu tổ chức dưới sân cần chuẩn bị phương tiện tham gia giao thông).

- GV liên hệ giáo dục thái độ tôn trọng người điều khiển giao thông.

- Nhận xét tiết học

- Hiểu được tầm quan trọng của người điều khiển giao thông. Cần tôn trọng người điều khiển giao thông.

- Tham gia trò chơi

- Lắng nghe

--- Khoa học

TIẾT 36 : HỖN HỢP I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Kể tên một số hỗn hợp và nêu cách tách các chất trong hỗn hợp . 2. Kĩ năng: HS biết làm một số thực hành tách các chất trong hỗn hợp.

3. Thái độ: Nêu cao tính tự giác trong học tập, thực hành.

II/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Kỹ năng tìm giải pháp để giải quyết vấn đề (tạo hỗn hợp và tách các chất ra khỏi hỗn hợp).

- Kỹ năng lựa chọn phương án thích hợp.

- Kỹ năng bình luận đánh giá về các phương án đã thực hiện II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.

- Hình trang 75 SGK. Chuẩn bị đồ dùng cho các nhóm:Muối tinh, mì chính, hạt tiêu, chén nhỏ, thìa nhỏ.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (5p)

- GV gọi HS kể tên một số chất ở thể lỏng, thể rắn, thể khí và điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.

- Nhận xét, khen ngợi.

- HS kể tên một số chất ở thể lỏng, thể rắn, thể khí và điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.

(20)

B. Bài mới.

1. Giới thiệu bài. (1p)

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết kể tên một số hỗn hợp và biết cách tách các chất trong hỗn hợp .

2. Nội dung

a/ Hoạt động 1: Thực hành: “Tạo một hỗn hợp gia vị”(8p)

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát đồ dùng cho các nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm tạo ra hỗn hợp gia vị, công thức pha do từng nhóm quyết định và ghi vào phiếu.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày cách làm của nhóm mình.

- GV cho cả lớp thảo luận các câu hỏi:

+ Để tạo ra hỗn hợp gia vị cần có những chất nào?

+ Hỗn hợp là gì?

- GV nhận xét, kết luận.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi:

+ Theo bạn, không khí là một chất hay một hỗn hợp?

+ Kể tên một số hỗn hợp khác mà em biết?

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- GV nhận xét, kết luận.

b/ Hoạt động 2: Trò chơi “Tách các chất ra khỏi hỗn hợp”. (9p)

- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.

- Tổ chức cho HS chơi.

- GV tổng kết trò chơi.

c/ Hoạt động 3: Thực hành “Tách các chất ra khỏi hỗn hợp” (9p)

- GV yêu cầu các nhóm thực hiện theo các bước như yêu cầu ở mục thực hành trang 75 SGK.

- Mời đại diện từng nhóm báo cáo kết quả trước lớp.

- GV nhận xét, kết luận.

C. Củng cố- dặn dò. (3p)

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết ở cuối bài.

- Các nhóm nhận đồ dùng.

- Các nhóm tiến hành làm việc, ghi công thực pha chế vào phiếu.

- Đại diện các nhóm trình bày cách làm của nhóm mình.

- HS nêu:

+ Để tạo ra hỗn hợp gia vị cần phải có ít nhất 2 chất trở lên.

+ Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau có thể tạo thành một hỗn hợp.

Trong hỗn hợp, mỗi chất giữ nguyên tính chất của nó.

- Các nhóm thảo luận, trả lời:

+ Không khí là một hỗn hợp.

+ Gạo lẫn trấu; cám lẫn gạo; đường lẫn cát; muối lẫn cát; …

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- HS theo dõi để nắm được trò chơi.

- HS tiến hành chơi.

- Các nhóm thực hiện theo các bước như yêu cầu ở mục thực hành trang 75 SGK.

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả trước lớp.

- HS đọc mục Bạn cần biết ở cuối bài.

(21)

- Dặn chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài: Dung dịch.

--- Thứ sáu ngày 10 tháng 01 năm 2020

Toán

Tiết 90. HÌNH THANG I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Hình thành được biểu tượng về hình thang; nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với một số hình đã học.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, nhận dạng hình thang và một số đặc điểm của hình thang.

3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.

II. ĐỒ DÙNG DH: Các tấm bìa vẽ hình của bài 1.

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ 5’.

Viết công thức tính diện tích hình tam giác?

- Áp dụng tính diện tích tam giác có đáy gấp đôi chiều cao, biết chiều cao bằng 2,5 cm.

- GV nhận xét.

B. Bài mới.

a) Giới thiệu bài 1’: GV giới thiệu trực tiếp.

b). Giảng bài 28’.

HĐ1: Hình thành biểu tượng về hình thang.

- GV cho HS quan sát cái thang SGK để nhận ra hình ảnh của hình thang. Sau đó quan sát hình thang trên bảng .

HĐ2: Giúp HS nhận biết một số đặc điểm của hình thang.

- Y/c HS quan sát hình thang và cho biết:

+ HT có mấy cạnh.

+ Có hai cạnh nào song song với nhau?

- GV kết luận như SGK.

- GV kẻ đường cao từ đỉnh A xuống cạnh đáy DC và vuông góc với DC rồi giới thiệu đó là chiều cao của hình thang.

- Y/c HS nhận xét về chiều cao của hình thang.

- Gọi một số em lên bảng và chỉ vào hình thang ABCD và nhắc lại một số đặc điểm của hình thang.

HĐ3: Thực hành.

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu bài

- Gọi HS lên bảng chỉ ra hình thang trong số các hình đã cho.

- HS lên bảng viết.

- 1 HS lên bảng chữa bài.

- HS quan sát và tự nêu kết luận về hình thang.

- HS quan sát + HT có 4 cạnh

+ 2 cạnh đáy song song với nhau.

- HS theo dõi.

- HS nhận xét.

- 2 HS nêu mối quan hệ giữa chiều cao với hai đáy.

- 1 HS đọc yêu cầu - 1, 2em lên bảng.

(22)

- GV nhận xét kết luận lại.

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC - GV y/c hS tự làm bài

- Gọi HS nêu kết quả cho cả lớp nghe.

- GV nhận xét.

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài và tìm hiểu cách làm bài.

- GV hướng dẫn HS còn lúng túng vẽ được hình thang theo y/c.

- GV quan sát kiểm tra việc vẽ hình của HS.

Bài 4: GV giới thiệu về hình thang vuông.

- GV đưa ra hình vẽ như SGK.

- Tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi để nhận ra hình thang vuông.

- Gọi Hs nêu đặc điểm của hình thang vuông.

- GV nhận xét và chốt.

C. Củng cố dặn dò 3’.

- Y/c HS nhắc lại đặc điểm của hình thang và hình thang vuông.

- Gv nh.xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt.

- Dặn HS xem lại nội dung bài và chuẩn bại bài sau.

- HS đọc yêu cầu.

- HS làm bài.

- HS nêu - Lớp theo dõi và nhận xét.

- HS làm việc cá nhân.

- HS theo dõi.

- HS thảo luận tìm ra các đặc điểm của hình thang vuông.

- HS nêu lại đặc điểm của hình thang vuông.

- 2 HS nêu

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

--- Tiếng Việt

TIẾT 36: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (tiết 8) I/ MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa.

2. Kĩ năng: kể lại được kết quả học tập rèn luyện của bản thân trong HK1, đủ 3 phần ( Phần đầu thư, phàn chính và phần cuối thư), đủ ND cần thiết.

3. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học.

II/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Giáo dục HS kĩ năng thu thập, xử lí thông tin (lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thể); kĩ năng hợp tác làm việc theo nhóm, hoàn thành bảng thống kê.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.

- Bảng phụ ghi đề bài Làm văn. Phiến thống kê các lỗi trong bài làm của mình.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Học sinh đọc thuộc lòng một số đoạn - Học sinh đọc từng đoạn.

(23)

văn, khổ thơ.

- Giáo viên nhận xét – đánh giá.

B. Dạy - học bài mới:

1. Giới thiệu bài mới: (1’) “Ôn tập về câu ”.

2. Dạy bài.

2.1. Hoạt động 1: (10’) Kiểm tra tập đọc.

- Giáo viên chọn một số đoạn văn, đoạn thơ thuộc chủ điểm đã học.

- Giáo viên nhận xét.

2.2. Hoạt động 2: (10’) Giáo viên trả bài làm văn.

- Gv treo bảng phụ đã viết sẵn các đề bài.

- Gv nhận xét kết quả làm bài của học sinh.

+ Những ưu điểm chính: xác định đúng đề bài, bố cục, ý diễn đạt.

+ Những thiếu sót hạn chế.

- Giáo viên trả bài cho từng học sinh.

- Gviên hướng dẫn từng học sinh sửa lỗi.

- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh.

- Gv theo dõi nhắc nhở học sinh làm việc.

- Gviên hướng dẫn học sinh sửa lỗi chung.

- Gviên chỉ các lỗi cần chữa trên bảng phụ.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét.

2.3. Hoạt động 3: (12’) Hướng dẫn học sinh học tập những đoạn văn hay.

- Gv đọc những đoạn văn hay của một số hs trong lớp, hoặc một số bài văn ở ngoài.

- Giáo viên hướng dẫn nhắc nhở học sinh nhận xét đoạn văn, bài văn.

- Nhận xét, đánh giá

- HS theo dõi.

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.

- Học sinh trả lời.

- Hoạt động lớp.

- Học sinh lần lượt đọc trước lớp những đoạn văn, đoạn thơ khác nhau.

- Lớp nhận xét.

- Hoạt động cá nhân.

- Học sinh làm việc cá nhân.

- Học sinh ghi nhớ lời nhận xét.

- Học sinh đọc những chỗ thầy cô chỉ lỗi trong bài.

- Viết vào phiếu những lỗi trong bài làm theo từng loại (lỗi chính tả, từ, câu, diễn đạt, ý).

- Học sinh sửa lỗi.

- Hs đổi bài, đổi phiếu với bạn để soát lỗi.

- Một số học sinh lên bảng chữa lần lượt từng lỗi.

- Cả lớp tự chữa lỗi trên nháp.

- Cả lớp trao đổi về bài sửa trên bảng.

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh chép bài sửa lỗi vào vở.

- Học sinh chú ý lắng nghe.

- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn.

- Học sinh lắng nghe..

- HS nhận xét.

(24)

C. Củng cố - dặn dò: (5’)

- Hệ thống lại kiến thức bài học

- Nhận xét tiết học. Về nhà rèn đọc diễn cảm, chuẩn bị kiểm tra học kì 1.

- Hs lắng nghe, ghi nhớ.

--- SINH HOẠT LỚP TUẦN 18

A. Sinh hoạt lớp:

I.MỤC TIÊU:

- Thông qua tiết sinh hoạt giúp HS thấy được mặt tiến bộ và những tồn tại cần khắc phục ở các mặt HĐ trong tuần 18

- Có ý thức tự rèn luyện bản thân về mọi mặt trong tuần 19 II. ĐD DH: Các tổ tự chuẩn bị ý kiến của mình.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ của GV HĐ của HS

1/ Tổ chức lớp:

2. Nội dung

*HĐ1: NX hoạt động của tuần 18

+Yêu cầu từng tổ báo cáo tình hình hoạt động của tổ

+GV nhận xét hoạt động chung của lớp, rút ra những ưu khuyết điểm chính, nêu hướng khắc phục

...

...

...

...

...

...

...

...

*HĐ2: Đưa ra phương hướng tuần 19

...

...

...

...

-Hát

-Lần lượt từng tổ báo cáo theo các nội dung đã chuẩn bị: Nề nếp học tập, rèn luyện đạo đức, ý thức đội viên, truy bài…

- Lớp trưởng tập hợp ý kiến chung.

Nhận xét hoạt động của lớp, sau đó báo cáo GV.

-Hs lắng nghe.

(25)

...

...

...

...

...

*HĐNT: Nhận xét buổi sinh hoạt,yêu cầu HS cố gắng thực hiện tốt nội quy.

- HS lắng nghe và về thực hiện trong tuần tiếp theo.

B. Giáo dục Kĩ năng sống:

Kĩ năng sống

Bài 6: KĨ NĂNG BẢO VỆ GIA ĐÌNH SỐNG LÀNH MẠNH I. MỤC TIÊU

- Hiểu được tầm quan trọng của việc bảo vệ gia đình sống lành mạnh và một số yêu cầu cơ bản trong việc bảo vệ gia đình sống lành mạnh.

- Rèn HS kĩ năng vận dụng một số yêu cầu đã biết để góp phần bảo vệ gia đình sống lành mạnh.

- Yêu thích môn học. Có ý thức tự bảo vệ gia đình sống lành mạnh.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tài liệu kĩ năng sống, tranh, bảng phụ.

- Vở kĩ năng sống.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Ổn định 2. Bài cũ

- GV gọi 3 HS đọc mô hình “3 sẵn sàng”

- GV nhận xét 3. Bài mới a. Khám phá - GV nêu câu hỏi:

+ Theo em thế nào là một gia đình hạnh phúc?

- GV nhận xét, giới thiệu bài: Gia đình là tế bào của xã hội, nếu mỗi gia đình đều hạnh phúc, có lối sống lành mạnh thì xã hội mới tốt đẹp được. Vì vậy hôm nay chúng ta học bài “Kĩ năng bảo vệ gia đình sống lành mạnh”

b. Kết nối

* Hoạt động 1: Trải nghiệm - Gọi HS đọc truyện trang 25

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em rút ra được diều gì từ câu chuyện của Hoa?

- Yêu cầu đại diện trình bày, nhận xét

- Hát

- HS trả lời

- HS nghe

- HS đọc truyện. Lớp lắng nghe - HS phát biểu

- HS đại diện trình bày, nhận xét

(26)

- GV chốt.

* Hoạt động 2: Chia sẻ - Phản hồi - Gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS nói về những việc được lặp đi lặp lại của bản thân và các thành viên trong gia đình bằng việc trả lời các câu hỏi:

+ Buổi sáng, gia đình em thường làm gì?

+ Buổi trưa, gia đình em thường làm gì?

+ Buổi chiều, gia đình em thường làm gì?

+ Buổi tối, gia đình em thường làm gì?

- GV nhận xét.

* Hoạt động 3: Xử lí tình huống - Gọi HS đọc tình huống 1 trong sách trang 26

- GV nêu tình huống cho HS ứng xử:

+ Tình huống 1: Khi chơi trò chơi điện tử, anh trai của em thường hay mở âm thanh rất to. Mẹ góp ý thì anh bảo: “Con mở to như vậy chơi mới hứng thú ạ”. Mỗi ngày, em đều chứng kiến những cuộc tranh luận giữa mẹ và anh trai về chuyện đó. Em sẽ nói với anh điều gì để bảo vệ gia đình sống lành mạnh?

+ Tình huống 2: Bố em thỉnh thoảng hút thuốc.

Khói thuốc làm cho em và mẹ cảm thấy khó chịu, thậm chí là ho rất nhiều. Vì hiểu được bố làm việc căng thẳng mới hút thuốc nên mẹ cũng không có ý kiến. Bố cũng đã cố gắng hạn chế rồi… Nhưng em vẫn thấy việc bố hút thuốc không tốt chút nào cho sức khỏe. Em sẽ nói điều gì với bố để bảo vệ gia đình sống lành mạnh?

- GV nhận xét

* Hoạt động 4 : Rút kinh nghiệm - GV cho HS đọc và ghi nhớ

- GV nhận xét: Khi cả gia đình được chăm sóc sức khỏe và có hành vi sống tích cực, hạnh phúc sẽ đến với mọi người.

c. Thực hành

* Hoạt động 5: Rèn luyện

- GV nêu yêu cầu: Hãy đánh dấu üvào R trước những hành vi bảo vệ gia đình sống lành mạnh.

- HS đọc yêu cầu

- Thực hiện làm bài cá nhân - HS trình bày

- HS đọc tình huống 1 - HS suy nghĩ, trả lời.

+ Nói với anh trai rằng, nên mở âm thanh vừa đủ nghe, vì như thế không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn không làm ảnh hưởng tới người xung quanh.

- Nhận xét

- HS đọc tình huống 2

+ Em sẽ nói với bố: “Bố ơi, bố đừng hút thuốc nữa nhé. Con và mẹ lo cho sức khỏe của bố lắm ạ!”.

- Nhận xét

- 3 HS đọc và ghi nhớ - Nhiều HS đọc.

- HS suy nghĩ, chọn:

+ Tập thể dục.

+ Uống nhiều nước mỗi ngày + Ăn đúng bữa

+ Vui vẻ, sum họp.

(27)

- GV nhận xét.

* Hoạt động 6: Định hướng ứng dụng - GV giao nhiệm vụ cho HS : Trong mỗi lĩnh vực dưới đây, hãy đề xuất và thực hành một số thói quen tích cực để bảo vệ gia đình sống lành mạnh.

+ Ăn uống + Ngủ nghỉ + Giải trí + Thể dục

+ Vệ sinh cá nhân - GV nhận xét.

d. Vận dụng

- GV giao việc cho HS: Chuẩn bị bảng, bút lông. Các thành viên trong gia đình sẽ cùng nhau viết, đề xuất những thói quen tích cực trong ăn uống, vệ sinh, giải trí, ngủ, thư giãn … lên bảng. Sau đó, cùng nhau thực hiện. Theo dõi việc thực hiện các thói quen đó trong ba tuần. Ai vi phạm sẽ chịu một hình phạt nho nhỏ nào đó như hít đất 5 lượt.

- Thực hiện phiếu tự kiểm tra ở trang 53.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài 7 “Kĩ năng tạo cảm hứng học tập”

- HS thảo luận nhóm 2, viết thói quen tích cực vào sách.

+ Vui vẻ, sum họp.

+ Tái tạo sức lao động + Thư giãn

+ Tăng cường sức khỏe + Bảo vệ sức khỏe.

- HS nghe, thực hiện

--- BUỔI CHIỀU:

Địa lý

TIẾT 18: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I ( Trường ra đề)

--- Phòng học trải nghiệm

BÀI 9: MÁY PHÁT ĐIỆN TỪ NĂNG LƯỢNG GIÓ I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Trình bày được các nguồn năng lượng xanh và ứng dụng của nó trong thực tế.

- Nêu được hoạt động cơ bản của các máy móc, hệ thống liên quan đến việc sử dụng nguồn năng lượng xanh.

(28)

2. Kỹ năng:

- Lắp ráp mô hình theo đúng hướng dẫn.

- Đấu nối dây điện đúng như hướng dẫn.

- Vận hành, thử nghiệm các mô hình.

- Làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe, phản biện.

3. Thái độ:

- Nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học.

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

- Có ý thức tuyên truyền, giáo dục, kêu gọi mọi người sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

- Hòa nhã, có tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ chung của nhóm.

- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp mô hình.

II. CHUẨN BỊ

- Giáo viên chuẩn bị bộ thiết bị tìm hiểu khoa học năng lượng và máy tính bảng. (mỗi bộ có hướng dẫn láp ráp đi kèm).

- Khay đựng các chi tiết lắp ghép được phân loại theo từng nhóm chi tiết (có thể cho học sinh tiết trước sắp xếp lại xong khi thực hành).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. ổn đinh lớp

B. Bài mới 1. Giới thiệu

Tiếp nối việc phát hiện ra điện và phát minh ra máy phát, ý tưởng là sử dụng năng lượng gió để tạo ra dòng điện. Ban đầu, khái niệm về cối xay gió đã được thay đổi. Thay vì chuyển đổi năng lượng gió thành năng lượng máy móc thì năng lượng gió được sử dụng cho việc sản xuất điện. Về sau, các cối xay gió được cải tiến, từ đó hình thành nên nhà máy điện gió.

Bước 1: Khám phá

- Giáo viên Giới thiệu về “Máy phát điện từ năng lượng gió” (Mở video 3.2 – Nhà máy điện gió):

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:Làm thế nào để tạo ra điện từ gió?

-Gv chốt:

- Hs theo dõi.

- HS theo dõi vi deo

- Hs thảo luận nhóm. Đai diện nhóm trình bày kết quả.

-Hs theo dõi.

-HS thực hành lắp ráp theo hướng dẫn.

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại