Bài giảng; Giáo án - Trường THCS Yên Thọ #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{width:1050px

Tải về (0)

Văn bản

(1)

Ngày soạn: 10/07/2021

Ngày dạy: ... /…/2021 Tiết: 11,12 CHỦ ĐỀ: BAZƠ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: * HS biết:

- Nêu được khái niệm bazơ (base) (tạo ra ion OH).

- Biết được:

+ Tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với axit), tính chất riêng của kiềm (tác dụng với oxit axit, dung dịch muối), tính chất riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân hủy).

+ Cách pha chế dung dịch Ca(OH)2.

+TCVL, ứng dụng của NaOH, Ca(OH)2, phương pháp sản xuất NaOH từ muối ăn.

- Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid – base của dung dịch.

- Nhận biết được môi trường dung dịch bằng giấy thử pH hoặc giấy quỳ tím.

- Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).

- Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.

2. Năng lực

Phát tri n các năng l c chung và năng l c chuyên bi t

N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biÖt

- Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác - Năng lực tự học

- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT

- Năng lực thực nghiệm

- Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực ngôn ngữ hóa học

3. Phẩm chất

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

* Tích hợp GDĐĐ: HS nhận thấy trách nhiệm tuyên truyền, hợp tác cùng tổ chức và cá nhân sử dụng nước vôi trong khử độc, cải tạo đất.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên

+ Dụng cụ : Ống nghiệm, ống hút, đĩa thủy tinh, đèn cồn, đữa thủy tinh, giá thí nghiệm, cốc thủy tinh, phễu, giấy lọc, kẹp gỗ. Tranh phóng to các ứng dụng của NaOH

+ Hóa chất: Các dung dịch: NaOH, Ca(OH)2, dd HCl, CuSO4 .

(2)

NaOH rắn, phenolphtalein, quỳ tím. Vôi sống, nước cất, dd phenol phtalein, quì tím, dd HCl.

2. Học sinh

Nghiên cứu SGK, video clip, internet để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

PHIẾU H C T P SỐ 1

Tên thí nghiệm

Chuẩn bị Tiến hành Hiện tượng - PTHH

TN1: - Hóa chất: ……

- Dụng cụ:…….

………..

………..

………

………..

TN2: ………. ……….. ………

…………. ………. ……….. ……….

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 2

Hoạt động 2.2 Một số bazơ quan trọng (45’) a. Mục tiêu:

Ứng dụng và điều chế một số bazơ quan trọng.

+ Nghiên cứu tài liệu, các thông tin trên Internet, các tài liệu về thực trạng khai thác và sử dụng vôi, xà phòng, hóa chất tẩy rửa hiện nay, các biện pháp bảo vệ môi trường…

b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất hóa học của NaOH, Ca(OH)2

? Phân loại NaOH, Ca(OH)2 thuộc loại bazơ nào.

- HS: Bazơ tan

? Dự đoán t/c hoá học của NaOH, Ca(OH)2.

? Nếu NaOH là một bazơ tan thì phải có các tính chất hoá học nào.

-GV hướng dẫn HS tự học phần tính chất hóa học của 2 bazơ NaOH, Ca(OH)2. 1. Tìm hiểu ứng dụng của NaOH, Ca(OH)2 (18’)

-GV chia nhóm: Yêu cầu HS thảo luận nhóm

? Nêu các ứng dụng của NaOH, Ca(OH)2

(3)

? Giải thích các ứng dụng đó.

+ Nguồn Ca(OH)2 ở địa phương ta có phong phú không, vì sao, theo em cần khai thác thế nào?

? Vì sao dùng Ca(OH)2 để khử chua đất trồng trọt và khử độc?

? Khi khai thác và sử dụng cần chú ý điều gì?

- GV: YC HS hiểu biết để tuyên truyền đến mọi người, hợp tác cùng cá nhân, tổ chức BVMT.

* Thực hiện nhiệm vụ:

HS nghiên cứu thông tin SGK, kết hợp với kiến thức của bản thân, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV

* Báo cáo thảo luận:

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

* Kết luận, nhận định:

GV: Tổng quát lại các ứng dụng của NaOH, Ca(OH)2 và nhấn mạnh NaOH là một hoá chất quan trọng trong công nghiệp.

2 Tìm hiểu phương pháp sản xuất NaOH (10’)

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:

? Nguyên liệu sản xuất, PP sản xuất và cơ sở khoa học của phương pháp đó.

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

* Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện HS trình bày nguyên liệu sản xuất, phương pháp sản xuất - GV: Giới thiệu bình điện phân đơn giản. Màng ngăn giữa 2 cực.

* Kết luận, nhận định:

Sản xuất Natrihiđroxit.

- Nguyên liệu: dung dịch muối ăn bão hòa.

- PP: Điện phân dd NaCl bão hoà trong bình điện phân có màng ngăn.

- PTHH:

2NaCl+H2O 2NaOH+H2) + Cl2

3. Tìm hiểu thang PH (17’)

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 4 nhóm

GV yêu cầu HS nghiên cứu thồng tin SGK và trả lời các câu hỏi sau

* Thang pH dùng để làm gì ?

* Nếu pH = 7 thì dung dịch có tính gì ?

* Nếu pH > 7 thì dung dịch có tính gì ?

*Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính gì ? - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

Đo độ pH của nước chanh ép với giấm . So sánh độ axit của các chất đó .

đp c.m.ng

(4)

Học làm thí nghiệm đo độ pH của dung dịch NH3 với dung dịch NaOH 1M . So sánh độ bazơ của các chất đó .

Qua đó yêu cầu HS rút ra mối liên hệ giữa độ pH với độ mạnh yếu của axit và bazơ ?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS nghiên cứu SGK trả lời các câu hỏi

- HS tiến hành các thí nghiệm theo hướng dẫn của GV

* Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện nhóm trả lời câu hơi và báo cáo kết quả thí nghiệm

* Kết luận, nhận định:

GV kết luận lại nội dung kiến thức

GV liên hệ thực tế về độ PH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa và trong đất

TIẾT 3

Hoạt động 3. Luyện tập (45’) a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

V. Luyện tập (25’)

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv chiếu bài tập, yêu cầu cả lớp suy nghĩ làm bài tập

Bài 1: Hoàn thành các PTHH sau:(thảo luận theo nhóm, mỗi hs tự hoàn thành bài tập vào vở.

1/ ... + ... --> Ca(OH)2 2/ Ca(OH)2 + ... --> Ca(NO3)2 + ...

3/ CaCO3 t0 ... + ...

4/ Ca(OH)2 + ... --> ... + H2O 5/ Ca(OH)2 + P2O5 --> ...+ ...

Bài 2: Viết PTHH giữa Ca(OH)2 và H3PO4

GV đưa câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 phút trả lời:

(5)

- Trong quá trình làm các loại mứt, tại sao ta phải ngâm nguyên liệu vào nước vôi trong?

- Tại sao khi bị ong đốt người ta thường bôi nước vôi vào.

- Tại sao vào mùa đông khi giặt quần áo bằng bột giặt, da tay thường bị tấy đỏ, ngứa.

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Cả lớp làm bài tập GV yêu cầu

- HS: Hoạt động nhóm 3’, đại diện trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. GV chốt lại

* Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện các nhóm lên bảng làm bài tập - Các bạn khác nhận xét, bổ sủng

- Yêu cầu làm được:

Bài 1:

1/ CaO + H2O Ca(OH)2 2/ Ca(OH)2 + 2HNO3

Ca(NO3)2 + 2H2O

3/ CaCO3 t0 CaO + CO2 4/ Ca(OH)2 + HCl CaCl2 + H2O 5/ 3Ca(OH)2 + P2O5

Ca3(PO4)2 + 3 H2O Bài 2: Viết PTHH

a, Ca(OH)2 +2 H3PO4 -> Ca(H2PO4)2 +2H2O b, Ca(OH)2 + H3PO4 -> CaHPO4 + 2H2O

c, 3Ca(OH)2 + 2H3PO4 -> Ca3(PO4)2 +6 H2O

* Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chiếu đáp án chuẩn cho HS

Hoạt động 4: Vận dụng (20’)

a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải quyết nhiệm vụ học tập cũng như cuộc sống.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

(6)

- Tại sao người nông dân thường rắc vôi bột sau mỗi lần bán gia súc, gia cầm vào chuồng trại và để một thời gian sau mới nuôi lứa kế tiếp?

- Tại sao không dùng chậu nhôm để đựng nước vôi?

- Em hãy tìm hiểu them quy trình sản xuất xà phòng thơm?

HS:

-Vì vôi bột có tính khử khuẩn, có tác dụng diệt vi khuẩn, mầm mống gây bệnh, chi phí rẻ, dễ mua nên sử dụng ngăn ngừa 1 số loại vi khuẩn gây bệnh cho gia súc, gia cầm.

 - Vì vôi, nước vôi hoặc vữa xây dựng đều có chứa Ca(OH)2 là chất kiềm, chất này sẽ phá hủy dần các đồ vật bằng nhôm do có xảy ra các phản ứng.

Al203 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O 2Al + Ca(OH)2 + H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2

- Trong quá trình sản xuất điện tại nhà máy nhiệt điện Sơn Động có tạo ra một số khí như: SO2, CO2, HCl, H2S.

* Nếu các khí này chưa được xử lý trước khi thải ra môi trường thì có ảnh hưởng gì đối với môi trường sống xung quanh?

* Em hãy đề xuất một hóa chất rẻ tiền trong chất sau: nước, dung dịch nước vôi trong, nước biển để loại bỏ các khí trên trước khi thải ra môi trường?

Gây ô nhiễm môi trường, độc hại cho con người và động thực vật . Làm nồng độ axit trong nước mưa cao hơn mức bình thường .

* Sử dụng nước vôi trong Ca(OH)2

*) Hướng dẫn tự học ở nhà

Học tính chất hoá học, viết PTHH minh hoạ.

- Bài tập về nhà: 1-4/30 sgk ; 8.4, 8.5, 8.6 /10 sách bài tập

- Bài tập bổ sung: Dẫn khí CO2 điều chế được bằng cách cho 100 g CaCO3 tác dụng với dd HCl dư, đi qua dd có chứa 60 g NaOH. Tính khối lượng muối natri điều chế được

*Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau:

(7)

-Thí nghiệm bài tính chất hoá học của muối;

- Ôn thành phần nguyên tố, tên gọi của muối.

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại