Bài giảng; Giáo án - Trường TH Yên Đức #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-ro

32  Tải về (0)

Văn bản

(1)

---o0o---

GIÁO ÁN TIỂU HỌC

TÊN BÀI: GIÁO ÁN TUẦN 29 (2021-2022)

Người soạn : Đỗ Thị Hồng Tên môn : Tiếng việt

Tiết : 29

Ngày soạn : 11/04/2022 Ngày giảng : 02/04/2022 Ngày duyệt : 11/04/2022

(2)

GIÁO ÁN TUẦN 29 (2021-2022)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Kiến thức TUẦN 29

Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 4 tháng 04 năm 2022  

TIẾNG VIỆT

Bài 5 : NHỮNG CÁNH CÒ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngân và đơn giản , kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát ,

-. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cảu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .

- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : ý thức giữ gìn , bảo vệ môi trường thiên nhiên , khả năng làm việc nhóm , khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi .

II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , Tivi, bảng phụ,

- Hs : vở tập viết, bảng con, phấn….

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 , Ôn và khởi động

Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó .

Khởi động :

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi .

 a . Em thấy gì trong mỗi bức tranh ?

 b . Em thích khung cảnh ở bức tranh nào hơn

? Vì sao ?

 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Những cánh cò .

HS nhắc lại  

     

+ Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nhu cầu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác .

2. Đọc

GV đọc mẫu toàn VB , Chủ ý ngắt giọng ,  

(3)

nhấn giọng đúng chỗ .  - HS đọc câu

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( luỹ tre , cao vút , cao tốc , mịt mù )

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Bây giờ , / ao , hồ , đầm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút , những con đường cao tốc , những nhà máy toả khỏi mịt min . )

HS đọc đoạn

 + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến ao , hồ , đầm , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong tải ( luỹ trư : tre mọc thành hàng rất dày ; cao vút rất cao , vươn thẳng lên không trung cao tốc : có tốc độ cao ; mịt mí : không nhìn thấy gì do khói , bụi , hơi nước , ... ) .

+ HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB

+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB ,

+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi .

HS đọc câu  

           

HS đọc đoạn  

     

1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB

 

TIẾT 2

3. Trả lời câu hỏi

GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi

 a . Hằng ngày , có đi mở tôn , bất cả ở đâu ? b . Bây giờ ở quẻ của bé , những gì đã thay thế lo , hỗ đầm

c . Điều gì khiến giàn cò sợ hãi

- GV đọc từ ng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá .

- GV và HS thống nhất câu trả lời

a . Hằng ngày , có đi mô tô , bất cả ở các ao , hồ , đầm ;

 b . Bây giờ ở quê của bé , thay thế cho ao , hồ , đẫm là những toà nhà cao vút , những con

HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi

   

- HS làm việc nhóm ( có thể đọc ta từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và câu trả lời cho từng câu hỏi .

 

(4)

đường cao tốc , những nhà máy toả khói mịt mù ; . Những âm thanh ổn do khiến đàn cò sợ hãi ) .

4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và C ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và

c ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Hằng ngày , có đi mò tôm , bắt cá ở các ao , hồ , đầm ; Những âm thanh ồn ào khiến đàn cò sợ hãi . ) GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài của HS .

HS quan sát  và viết câu trả lời vào vở

TIẾT 3

5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cấu và viết câu vào vở GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ

ngữ phù hợp và hoàn thiện câu .

GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh a , Đàn chim đậu trên những ngọn cây cao vút ; b . Từng cống mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời trong xanh .

 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .

HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu

6. Quan sát các bức tranh và nói việc làm nào tốt và việc lắm nào chưa tốt - GV yêu cầu HS quan sát và nhận biết hình

ảnh trong các bức tranh .

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm , quan sát các bức tranh , thảo luận và phân loại tranh ( tranh nào thể hiện những việc làm tốt , tranh nào thể hiện những việc làm chưa tốt ) , thảo luận và xác định tính chất của mỗi tranh ( có thể chia lớp thành các nhóm , từng cặp 2 nhóm một thỉ với nhau , mỗi nhóm quan sát , phân tích , thảo luận và phân loại tranh theo yêu cầu của bài ) .

 - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét

HS làm việc theo nhóm , quan sát các bức tranh , thảo luận và phân loại tranh

TIẾT 4 7. Nghe viết

- GV đọc to cả đoạn văn . ( Ao, hồ, đã phải nhường chỗ cho nhà cao tầng , đường cao tốc và nhà máy . Cò chẳng còn nơi kiếm ăn . Thế là chúng bay đi . )

- GV lưu ý HS một số vần đề chỉnh tả trong        

(5)

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI  DẠY( Nếu có):

………

đoạn viết .

+ Viết lại đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm .

+ Chữ dễ viết sai chính tả : nhường chỗ , đường cao tốc , ...

- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách .

 Đọc và viết chính tả :

+ GV đọc từng cầu cho HS viết . Những câu dải cần đọc theo từng cụm tử ( Ao , hồ , đầm phải nhường chỗ cho nhà cao tầng , đường cao tốc và nhà máy / Cò chẳng còn mới kiểm ăn . Thế là chúng bay đi ) . Mỗi cụm đọc từ 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS

+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra Soát lỗi . + HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi .

+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .        

HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách .

   

HS viết  

   

+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi  

8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

 - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đội để tìm những vần phù hợp .

-  Một số ( 2 - 3 HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần .

9. Em thích nông thôn hay thành phố ? Vì sao ? GV yêu cầu HS chia nhóm , từng HS nói về sở thích nông thôn hay thành phố ) của mình và giải thích lí do vì sao ( VD : thích nông thôn vì không khí trong lành , có sông , hồ , đồng , ruộng ... ; thích thành phố vì nhiều đường phố đông vui , náo nhiệt , có công viên để vui chơi , cỏ rạp chiếu phim để xem phim ... ) Đại diện một vài nhóm nói trước lớp . Các bạn nhận xét

HS chia nhóm , từng HS nói về sở thích

*. Củng cố

GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học

GV tóm tắt lại những nội dung chính .

GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học .

GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .

HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) .

 

(6)

………

TOÁN

BÀI:  ĐỒNG HỒ - THỜI GIAN( TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng, có nhận biết ban đầu về thời gian.

- Biết xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng với giờ; bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày.

- Phát triển các NL toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV chuẩn bị một đồng hồ giấy có thể quay được kim dài và kim ngắn. Mỗi nhóm HS mang đến một đồng hồ có kim dài và kim ngắn.

- Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Hoạt động khởi động (3’)

- Cho HS quan sát mặt đồng hồ theo nhóm, chia sẻ hiểu biết về các thông tin trên đồng hồ, chẳng hạn: kim ngắn, kim dài, mặt đồng hồ có những số nào, những vạch chia trên mặt đồng hồ ra sao?,...

 

-  HS quan sát mặt đồng hồ

- Đại diện nhóm chia sẻ trước lóp.

  2. Hoạt động hình thành kiến thức (10’)

a.Nhận biết mặt đồng hồ và cách đọc giờ đúng

 

“Mặt đồng hồ có 12 số, có kim ngắn và kim dài. Kim ngắn và kim dài đều quay được và quay theo chiều từ số 1 đến số 12 rồi tiếp tục từ số 12 sang số 1. Kim ngấn chỉ giờ, kim dài chỉ phút”.

 

- GV gắn đồng hồ chỉ giờ đúng lên bảng, hướng dẫn HS đọc giờ đúng trên đồng hồ, chẳng hạn: “Kim dài chỉ vào số 12, kim ngắn chỉ đúng vào số 9, ta nói: Đồng hồ chỉ 9 giờ”.

- Theo dõi - GV gắn một số đồng hồ chỉ giờ đúng khác

lên bảng, Cho HS đọc giờ đúng rồi chia sẻ với bạn.

-  HS đọc giờ đúng rồi chia sẻ với bạn.

- Gọi một vài HS trả lời, đặt câu hỏi để HS giải thích tại sao các em lại đọc được giờ như vậy.

  b.Thực hành xem đồng hồ

Thực hành theo nhóm, phân biệt kim ngắn, kim dài, quay kim trên mặt đồng hồ của nhóm, rồi đọc kết quả.

 

(7)

3. Hoạt động thực hành, luyện tập (15’) Bài 1

- Cho HS đật câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?

 

   

- Cho HS đật câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn

-  Cho đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp.

- GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Làm thế nào em đọc được giờ đúng trên đồng hồ?

-  Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp.

  Bài 2. HS thực hiện các thao tác sau:

- Đọc giờ đúng trên đồng hồ.

- Đọc thông tin dưới bức tranh để chọn đồng hồ thích hợp với mỗi tình huống trong tranh.

- HS thực hiện

- Nói cho bạn nghe kết quả.  

GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp:

- Sắp xếp lại thứ tự hoạt động theo thời gian cho hợp lí.

- Nói về hoạt động của bản thân tại thời gian trên mỗi đồng hồ đó.

       

- Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp.

Bài 3

- Cho HS quan sát các bức tranh, thảo luận và đặt thêm kim ngắn vào đồng hồ để đồng hồ chỉ thời gian tưcmg ứng với hoạt động trong tranh.

- Kể chuyện theo các bức tranh.

 

- HS quan sát các bức tranh, thảo luận

4. Hoạt động vận dụng (5’) Bài 4. HS thực hiện các thao tác:

- Quan sát tranh, đọc tình huống trong bức tranh.

   

- HS quan sát các bức tranh, thảo luận - HS thêm kim ngắn vào mặt đồng hồ chỉ

thời điểm thích hợp khi bạn Châu đi từ thành phố về quê và thời điểm về đến nơi. Nói cho bạn nghe suy nghĩ của em khi xác định thời gian đi từ thành phổ về quê như vậy.

 

- Cho HS liên hệ với bản thân rồi chia sẻ với các bạn trong nhóm.

- HS liên hệ với bản thân rồi chia sẻ với các bạn trong nhóm.

*. Củng cố, dặn dò (2’)

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho em trong cuộc sống?

- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?

- Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều gì?

 

- HS trả lời

(8)

IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI  DẠY( Nếu có):

………

………Thời gian thực hiện: Thứ 3 ngày 5 tháng 04 năm 2022

TIẾNG VIỆT

Bài 6 : BUỔI TRƯA HÈ  I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ , nhận biết một số tiếng cùng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về vần , thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .

-  Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .

-  Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với thiên nhiên , khả năng làm việc nhóm

; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , Tivi, bảng phụ,

- Hs : vở tập viết, bảng con, phấn….

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1

- Em hãy đoán xem đồng hồ sau chỉ mấy giờ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động

Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó .

Khởi động

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh vả trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi .

a . Em thấy những gì trong tranh ?

 b . Cảnh vật và con người ở đây như thế nào ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dần vào bài đọc Buổi trưa hè

HS nhắc lại  

   

+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác .

  2. Đọc

GV đọc mẫu toàn bài thơ , Chú ý đọc đúng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( thăm tri , ngẫm nghĩ , ... ) .

 

HS đọc câu  

     

(9)

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc một số câu thơ , VD : Hoa đại thơm hơn ; Giữa giờ trưa nắng Con bướm chập chờn ; Vờn / đôi cánh trắng HS đọc từng khổ thơ

+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ .

+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ , 2 lượt .

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( chập chờn : trạng thái khi ấn khi hiện , khi tỏ khi mở , khi rõ khi không ; rạo rực : Ở trạng thái có những cảm xúc , tình cảm làm xao xuyến trong lòng , như có cái gì thôi thúc không yên ) .

+ HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB

+1 -2 HS đọc thành tiếng toàn VB

+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả câu hỏi .

     

HS đọc đoạn  

     

1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB

3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng củng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc

lại bài thơ vả tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau

- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá , GV và HS thống nhất câu trả lời ( dim – im , lả - ả , nghỉ – nghĩ , hơn – chờn , ... ) . V

HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ vả tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau , HS viết những tiếng tìm được vào vở .

TIẾT 2

4 , Trả lời câu hỏi

GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .

a . Những con vật nào được nói tới trong bài thơ ?

 b . Những từ ngữ nào trong bài thơ cho thấy buổi trưa hè rất yên tĩnh ?

c . Em thích khổ thơ nào trong bài ? Vì sao ? . GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của minh . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời

 a . con bò , con bướn ;

b . Từ ngữ cho thấy tuổi trưa hè rất yên tĩnh : lim dim , êm ả , vắng ;

   

HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời cho từng câu hỏi

(10)

IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI  DẠY( Nếu có):

………

………

 

TIẾNG VIỆT

Bài 7 - HOA PHƯỢNG I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời dụng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần , thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .

- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với thiên nhiên và nơi mình sinh sống , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , Tivi, bảng phụ,

- Hs : vở tập viết, bảng con, phấn….

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC c . Câu trả lời mở

5. Học thuộc lòng

- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối . Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối . GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá che dấn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoi che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá che dần .

Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ cuối

   

HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá che dần

6. Nói về điều em thích ở mùa hè

GV yêu cầu HS chia nhóm và trao đổi với nhau .

- Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày trước lớp .

HS chia nhóm và trao đổi với nhau

*. Củng cố

GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .

GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh .

GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học .

- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .

HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) .

(11)

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động

Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó .

Khởi động

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời các câu hỏi .

a . Tranh vẽ hoa gì ?

 b . Em biết gì về loài hoa này ?

+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Hoa phượng .

HS nhắc lại  

   

+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nêu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác

    2 , Đọc

- GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chủ ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ .

HS đọc từng dòng thơ

+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.

GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( Lím tái , lẫn , rừng rực , nở , lừa , ... ) .

+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2.

GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ .

 HS đọc từng khổ thơ

+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ ,

+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ , đoạn , 2 lượt .

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( lấm tấm : nở ít , xuất hiện rải rác trên cánh lá; bừng : ở đây có nghĩa là nở rộ , nở rất nhanh và nhiều ; rừng rực cháy ở đây có nghĩa là hoa phượng như những ngọn lửa ) .

+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm .

+ Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ .

+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ .

 

HS đọc dòng  

           

HS đọc khổ  

     

1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB

3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng xanh , lửa , cây GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc

lại bài thơ về tìm tiếng trong hoặc ngoài bài

HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ về tìm tiếng trong hoặc ngoài bài thơ

(12)

I.

TOÁN

TIẾT 95: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC( TIẾT 1) YÊU CU CN T

- Củng cố kĩ năng thực hành tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100.Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chừ nhật.

- Thực hiện được phép tính với số đo độ dài xăng-ti-mét.

- Phát triển các NL toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Đồng hồ giấy có kim giờ, kim phút.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

thơ cùng vần với các tiếng xanh , lửa , cây . HS viết những tiếng tìm được vào vở . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá , HS trình bày và bình

cùng vần với các tiếng xanh , lửa , cây

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Hoạt động khởi động (5’)

- Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập phép cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 đế tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 100 đã học.Đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng, phép trừ mà mình quan sát được.

 

- Hs tham gia

- GV hướng dần HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngừ của các em.

  2. Hoạt động thực hành, luyện tập (25’)

Bài 1

- Cho HS thực hiện tính nhẩm để tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài.

 

- GV giúp HS nhận biết sự liên hệ giữa các phép tính cho trong bài để thực hiện tính nhấm một cách hợp lí.

 

- HS thực hiện tính nhẩm để tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài.

 

Bài 2

a)Đặt tính rồi tính:

- Cho HS đặt tính rồi tính ra nháp.

- Đối vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.

   

- HS đặt tính rồi tính - HS nêu cách làm - HS nhận xét khó khăn khi đặt tính và tính kết

quả các phép tính cộng, trừ các số có hai chữ số nêu trong bài và nêu cách khắc phục.

- HS nhận xét ,

(13)

IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI  DẠY( Nếu có):

………

………

Thời gian thực hiện: Thứ 4 ngày 6 tháng 04 năm 2022  

TIẾNG VIỆT

Bài 7 - HOA PHƯỢNG I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời dụng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần , thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .

- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với thiên nhiên và nơi mình sinh sống , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , Tivi, bảng phụ,

- Hs : vở tập viết, bảng con, phấn….

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC b)Tính: Hướng dẫn HS thực hiện mỗi phép tính theo thứ tự lần lượt từ trái qua phải.  

Bài 3

- Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh được tạo thành từ những hình nào. Có bao nhiêu hình mỗi loại?

 

(HS đếm từng loại hình trong tranh vẽ rồi ghi. kết quả vào vở: Có 7 hình vuông, 9 hình tròn, 7 hình tam giác, 3 hình chữ nhật)

- Gọi HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân, chẳng hạn: Trong bức tranh này có 9 hình tròn.

- HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt 3. Củng cố, dặn dò (5’)

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì?

     

TIẾT 2

4. Trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi .

 a . Những câu thơ nào cho biết hoa phượng nở rất nhiều ?

HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi .

 

(14)

b . Trong bài thơ , cây phượng được trồng đâu ?

 c . Theo bạn nhỏ , chị gió và mặt trời đã làm gì giúp cây phượng nở hoa ?

- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giả , GV và HS thống nhất câu trả lời  a , nghìn mắt lửa , một trời họa , ... ; b , góc phố ;

c. quạt cho cây , ủ lửa 5. Học thuộc lòng

- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đầu , Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu .

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoay che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoả che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này .

   

HS nhớ và đọc thuộc

6. Về một loài hoa và nói về bức tranh em vẽ GV đưa ra một số bức tranh về loài hoa .

 GV giới thiệu khái quát về những loài hoa có trong tranh : tên gọi , màu sắc , hương thơm , thường nở vào mùa nào . Hãy cất những bức tranh trước khi đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh .

- GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh : Tên loài hoa em định về là gi ?

Em thường thấy hoa được trồng ở đâu ? Loài hoa ấy có màu gì?

Hoa có mấy cánh : Hoa ở từng bông hay chùm

HS vẽ loài hoa mình biết hoặc tưởng tượng vảo vở .

- HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh , nhận xét bài vẽ của nhau , 1- 2 HS nói trước lớp vẽ bức tranh minh về trước lớp . Các HS khác lắng nghe và nhận xét .

*. Củng cố

GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh .  - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS vẽ bài học . GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .

- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ về thiên nhiên hoặc cuộc sống xung quanh để chuẩn bị cho bài học sau . GV

   

HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) .

(15)

IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI  DẠY( Nếu có):

………

………

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP

 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học trong bài Thế giới trong mắt em thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học ; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đối thay của cuộc sống xung quanh ; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước ( cảm nhận về cuộc sống ) .

- Bước đầu có khả năng khái quát hóa những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài

 II. CHUẨN BỊ

Phương tiện dạy học : Tranh ảnh , video clip về cảnh vật xung quanh phong cảnh , hoạt động của con người , ... ) hoặc thiết bị chiếu để trình chiếu hình tranh cho tranh in . Có thể dùng thiết bị máy chiếu để trình chiếu các vần HS cần luyện đọc

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1

cũng cần chủ động chuẩn bị một số bài thơ về thiên nhiên và cuộc sống xung quanh để cung cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS .

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uyên , uân , uôm , ước , ươm

GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học , GV nên chia các vần này thành 2 nhóm ( để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều văn ) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần .

Nhóm vần thứ nhất : tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần uyên, uân, uôm

Nhóm vần thứ hai : tìm và đọc từ ngữ có tiếng chửa các vần ước , ươm .

+ HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng .

 

HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần .

Nhóm vần thứ nhất :

+ HS làm việc nhóm đôi để tim và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần uyên, uân, uôm

 + HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng .

 + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỏi HS chỉ đọc một số từ ngữ . Cả lớp đọc uống thanh một số lần

Nhóm vần thứ hai :

+ HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chửa các vần ước , ươm .

+ HS nêu những từ ngữ tìm được . - HS đánh vần , đọc trơn trước lớp ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ . Cả lớp đọc

(16)

 

TIẾT 2

đồng thanh một số lần ,  

2. Xếp các từ ngữ vào nhóm phù hợp

- GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi , trao đổi để xếp từ ngữ vào nhóm phù hợp ( nhìn thấy , nghe thấy , ngửi thấy )

- GV làm mẫu một trường hợp , ví dụ tia nắng . Có thể đặt câu hỏi gợi ý: Ta có thể nghe được tia nắng không ? Ta có thể ngửi được tia nắng không ? Tia nắng được xếp vào nhóm nào ? GV nhận xét , đánh giá và thống nhất với HS các phương án đúng .

Từ ngữ chỉ n h ữ n g g ì

n h ì n

thấy         

n g h e

thấy         ngửi thấy t i a n ắ n g ,

ông mặt trời , ô n g s a o , b ầ u t r ờ i , t r ă n g r ằ m , đàn cò, hoa phượng đỏ

Tiếng chim h ó t , â m thanh ồn ào

Hương thơm ngát

 

-  Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày kết quả trước lớp : có thể mỗi HS nêu các từ ngữ được xếp vào một nhóm trong bảng .

- Một số HS khác nhận xét , đánh giá .

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Viết 1-2 câu về cảnh vật xung quanh

GV gắn lên bảng hay trình chiếu một số tranh ảnh về cảnh vật xung quanh phong cảnh , hoạt động của con người , ... ) , yêu cầu HS quan sát  GV nêu một số câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , trao đổi cảm nhận , ý kiến của các em vẽ cảnh vật quan sát được . Nếu có điều kiện , có thể thay tranh ảnh bằng video clip .

GV nhắc lại những ý tưởng tốt và có thể bổ sung những ý tưởng khác mà HS chưa nghĩ đến hay chưa nêu ra . Lưu ý , tôn trọng những cảm nhận , ý kiến riêng biệt , độc đáo của HS . GV chỉ điều chỉnh những ý tưởng sai lệch hoặc không thật logic

Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày trước lớp cảm nhận , ý kiến của em về cảnh vật quan sát được . Một số HS khác nhận xét , đánh giá .

   

Từng HS tự viết 1-2 câu thể hiện cảm nhận , ý kiến riêng của mình về cảnh vật . Nội dung viết cũng có thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi trong nhóm đôi , kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp . 4. Vẽ một bức tranh về cảnh vật xung quanh và đặt tên cho bức tranh

- GV nêu nhiệm vụ và gợi ý cho HS lựa chọn - HS có thể làm việc nhóm đôi để chia

(17)

IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI  DẠY( Nếu có):

………

………

TIẾNG VIỆT

LUYỆN ĐỌC VÀ LÀM BÀI TẬP( TIẾT 1+2) BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết sắp xếp các từ ngữ cho sẵn thành câu.  Biết chọn từ ngữ điền vào chỗ trống.  Biết viết câu dựa vào hình ảnh.  Biết phân biệt: uôt/uôc, ăn/ăng, tr/ch, s/x, d/r. Biết sử dụng vốn từ sẵn có để viết câu.

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập.

- Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh.

II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

cảnh vật để về . Cảnh vật đó có thể xuất hiện đầu đó , ở thời điểm nào đó mà các em có cảm nhận sâu sắc và nhớ lâu . Đó có thể là cảnh vật mà các em vừa quan sát ở bài tập 3 ở trên . Đó cũng có thể là cảnh vật do chính các em tưởng tượng ra .

- GV nhận xét , đánh giá chung và khen ngợi những HS có ý tưởng độc đáo , sủng tạo

sẻ ý tưởng với bạn , ý tưởng vẽ bức tranh định về và ý tưởng đặt tên cho bức tranh .

- Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày trước lớp bức tranh minh về , nói tên của bức tranh và li do vì sao đặt tên bức tranh như vậy . Một số HS khác nhận xét , đánh giá .

5. Đọc mở rộng

Trong buổi học trước , GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ về thiên nhiên hoặc cuộc sống xung quanh . GV có thể chuẩn bị một số bài thơ phù hợp ( có thể lấy từ tủ sách của lớp ) và cho HS đọc ngay tại lớp . GV nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi :  Nhờ đâu em Có được bài thơ này ?

Bài thơ này viết về cái gì ?

Có gì thú vị hay đáng chú ý trong bài thơ này ? ...

. GV nhận xét , đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng thú vị . Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi .

HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4.

Các em nói với nhau suy nghĩ của mình về bài thơ mình đã dọc .

                 

- Một số ( 3 - 4 ) HS nói trước lớp . Một số HS khác nhận xét , đánh giá

 

*. Củng cố

GV tóm tắt lại nội dung chính ; nhận xét , khen

ngợi , động viên HS  

(18)

- -

GV: VBT.

HS: VBT, bng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Luyện đọc.

*Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng.

  HS c - Luyn Ting Vit

1.

* Bài tập bắt buộc Bài 1/ 58

- GV đọc yêu cầu  

             

- Cho HS đọc các từ

- Cho HS tự sắp xếp các từ thành câu rồi viết vào vở

- Gọi HS đọc lại câu - Nhận xét

* Lưu ý: Khi viết câu đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu chấm.

* Bài tập tự chọn Bài 1/ 55

- GV đọc yêu cầu  

         

- Gọi HS đọc bài tập

- Chọn chữ đúng để điền vào chỗ trống - Cho HS đọc lại

- GV nhận xét HS, tuyên dương.

     

Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu

a. bạn, thùng, nhặt rác, học sinh, bỏ vào - Bạn học sinh nhặt rác bỏ vào thùng.

b. xuân sang, bay về, đàn cò trắng, từng - Xuân sang, từng đàn cò trắng bay về.

- HS đọc cá nhân - HS viết vở  

- HS đọc lại câu - HS nhận xét  

     

Điền vào chỗ trống a. uôt hay uôc?

Sớm mùa đông, những cơn gió lạnh buốt ùa về.

b. ăn hay ăng?

Trăng đi từ đâu đến?

Hay từ cánh rừng xa.

- HS đọc cá nhân - HS làm vào vở  

- Đọc lại - HS nhận xét  

(19)

Bài 2/56:

- Nêu yêu cầu  

               

- Gọi HS đọc bài

- Cho HS nêu miệng từ ngữ - Cho HS viết vào vở bài tập - Nhận xét

Bài 3/ 58 - Nêu yêu cầu  

   

- Cho HS đọc bài đọc trong SGK - Đọc ý a, b, c

- Tìm từ theo ý a, b, c - Cho HS viết vào vở - Nhận xét

Bài 4/ 56 - Nêu yêu cầu  

               

- Cho HS quan sát tranh - Tranh vẽ gì?

 Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống Cây xanh làm cho không khí (xạch/ sạch) sạch hơn và trái đất xanh hơn. Chặt cây không mất bao nhiêu thời gian, nhưng để (trồng/chồng) trồng được cây lớn thì phải mất nhiều năm (dòng/ ròng) ròng .Hãy cùng nhau bảo vệ cây (xanh/sanh) xanh , trồng thêm cây xanh bạn nhé.- HS đọc

- HS nêu - HS viết - Nhận xét bạn  

Tìm trong bài đọc Những cánh cò từ ngữ thể hiện

a. vẻ đẹp của đàn cò trắng đang bay b. màu sắc của bầu trời

c. các hoạt động của loài cò - HS đọc

   

- Làm bài vào vở - Nhận xét bài của bạn  

Viết một câu phù hợp với tranh - HS quan sát

- HS nêu: Các bạn đang vệ sinh lớp học.

- Viết câu vào vở - Lần lượt đọc câu - Nhận xét bài của bạn  

- HS lắng nghe và thực hiện  

(20)

- -  

BÀI 6: BUỔI TRƯA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết giải câu đố. Biết chọn từ ngữ điền vào chỗ trống. Biết viết câu dựa vào hình ảnh  Biết phân biệt: ich/ic, ong/ông. Biết sử dụng vốn từ sẵn có để viết câu.

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập.

- Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: VBT.

HS: VBT, bng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

 

- Cho HS tự viết câu vào vở - Đọc câu viết

- Chữa bài, nhận xét 4. Củng cố, dặn dò:

- GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - Nhận xét, tuyên dương HS.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Luyện đọc.

*Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng.

  HS c - Luyn Ting Vit

1.

* Bài tập bắt buộc Bài 1/ 58

- GV đọc yêu cầ  

   

- Cho HS đọc câu đố

- Cho HS tự tìm lời giải sau đó viết vào vở - Nhận xét

 

* Bài tập tự chọn Bài 1/ 55

- GV đọc yêu cầu  

     

Giải câu đố

Hoa gì nở giữa mùa hè

Trong đầm thơm ngát, lá che được đầu?

- HS đọc cá nhân - HS viết vở: Hoa sen  

- HS đọc lại câu - HS nhận xét  

 

Điền vào chỗ trống a. ich hay ic?

(21)

     

TOÁN

TIẾT 96:  EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Củng cố kĩ năng thực hành tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100. Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chừ nhật.

- Thực hiện được phép tính với số đo độ dài xăng-ti-mét.

         

- Gọi HS đọc bài tập

- Chọn chữ đúng để điền vào chỗ trống - Cho HS đọc lại

- GV nhận xét HS, tuyên dương.

Bài 2/56:

- Nêu yêu cầu  

     

- Gọi HS đọc bài

- Cho HS chọn câu đúng? Nêu được vì sao đúng? Sai?

- Cho HS làm vở - Nhận xét

Bài 3/ 60 - Nêu yêu cầu  

- Cho HS nêu cảm nhận về mùa hè - Cho HS viết vào vở

- Nhận xét

*. Củng cố, dặn dò:

- GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - Nhận xét, tuyên dương HS.

Bà thường kể chuyện cổ tích cho Hà nghe.

b. ong hay ông?

Trăng hồng  như quả chín Lửng lơ lên trước nhà.

- HS đọc cá nhân - HS làm vào vở  

- Đọc lại - HS nhận xét  

  Đánh dấu x vào chỗ trống trước câu viết đúng

Mùa thu hao cúc n r.

Mùa hè nng chói chang.

-

Mùa ông thi tit rt lnh,

- HS đọc - HS nêu  

- HS đánh dấu x vào vở - Nhận xét bạn

 

Viết một câu về điều em thích ở mùa hè.

- HS nêu

- Làm bài vào vở: Mùa hè rất mát.

- Nhận xét bài của bạn  

- HS lắng nghe và thực hiện  

(22)

- Phát triển các NL toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Đồng hồ giấy có kim giờ, kim phút.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Hoạt động khởi động (5’)

- Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập phép cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 đế tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 100 đã học.Đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng, phép trừ mà mình quan sát được.

 

- Hs tham gia

- GV hướng dần HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngừ của các em.

  2. Hoạt động luyện tập (20’)

Bài 4

- Cho HS thực hiện các hoạt động sau:

a) Quan sát rồi tìm và nêu ra đồng hồ chỉ đúng 3 giờ.

 

- HS thực hiện  

Lưu ỷ: HS phân biệt kim phút và kim giờ. Để chọn được giờ theo đúng yêu cầu cần giữ nguyên kim phút ở vị trí số 12.

  b) Quay các kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ

chỉ đúng 2 giờ; 11 giờ.  

c) Cho HS thực hiện các thao tác sau:

+ Đọc tình huống “Ngày sách Việt Nam".

+ Xem tờ lịch, đối chiếu với số chỉ ngày, nhìn vào dòng chữ chí tháng, sau đó

đọc thứ rồi trả lời câu hỏi.

- HS thực hiện

- Cho HS thực hiện các thao tác sau:

+ Đọc tình huống “Tuần lễ văn hoá đọc”; “Khai mạc ngày 21 tháng tư”; “Kết thúc vào thứ mấy?”.

- HS thực hiện  

+ Suy luận: 1 tuần lễ có 7 ngày; từ thứ tư này đến thứ ba tuần sau là tròn 7    

+ Trả lời câu hỏi: Nếu khai mạc ngày 21 tháng tư (thứ tư) thì kết thúc vào ngày thứ ba tuần sau.

-  Chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra và nói kết quả.

Bài 5- Gọi HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.

 

- Hs đọc

- Cho HS thảo luận với bạn cùng bàn về cách trả -  HS thảo luận

(23)

- -

IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI  DẠY( Nếu có):

………

………Thời gian thực hiện: Thứ 5 ngày 7 tháng 04 năm 2022

 

TIẾNG VIỆT

LUYỆN ĐỌC VÀ LÀM BÀI TẬP BÀI 7: HOA PHƯỢNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Sắp xếp các từ thành câu. Biết chọn từ ngữ điền vào chỗ trống. Biết viết câu dựa vào hình ảnh.

Biết phân biệt: tr/ch, l/n,ây/ay, hỏi/ngã. Biết sử dụng vốn từ sẵn có để viết câu.

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập.

- Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: VBT.

HS: VBT, bng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

lời câu hỏi bài toán  đặt ra

- Cho HS viết phép tính thích hợp và trả lời:

Phép tính: 85 - 35 = 50.

- Cho HS kiểm tra phép tính và kết quả. Nêu câu trả lời.

3. Hoạt động vận dụng (5’) Bài 6

- Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì.

- Khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về chiều cao của các con vật trong bức tranh.

- HS nhận xét các câu trả lời của bạn.

4. Củng cố, dặn dò (5’)

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì?

   

Trả lời: Thanh gỗ còn lại dài 50 cm.

   

- HS quan sát tranh -  HS chọn con vật cao nhất và lí giải theo cách suy nghĩ của cả nhân mình.

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Luyện đọc.

*Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng.

  HS c - Luyn Ting Vit

1.

* Bài tập bắt buộc

 

(24)

Bài 1/ 60

- GV đọc yêu cầ  

       

- Cho HS đọc các từ

- Cho HS tự sắp xếp thành câu - Cho HS đọc câu hoàn chỉnh - Nhận xét

* Bài tập tự chọn Bài 1/ 561

- GV đọc yêu cầu  

         

- Gọi HS đọc bài tập

- Chọn chữ đúng để điền vào chỗ trống - Cho HS đọc lại

- GV nhận xét HS, tuyên dương.

Bài 2/61:

- Nêu yêu cầu  

       

- Gọi HS đọc bài

- Cho HS chọn âm đúng để điền?

- Cho HS làm vở - Nhận xét

Bài 3/ 60 - Nêu yêu cầu  

   

Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu

cây phượng, ở sân trường, đỏ rực, nở hoa - Ở sân trường, cây phượng nở hoa đỏ rực.

- HS đọc cá nhân - HS lần lượt nêu

- Viết vào vở, rồi đọc lại - Nhận xét

   

Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu

a. Quả ớt  đỏ tươi (nhanh nhẹn/nóng bức/đỏ tươi).

b. Bầu trời  trong xanh (cũ rích/chậm chạp/trong xanh).

c. Xoài chín vàng ửng (trắng tinh/ vàng ủng/xanh ngắt).

- HS đọc cá nhân - HS làm vào vở  

- Đọc lại - HS nhận xét  

  Điền tr/c/h, l/n vào chỗ trống a. Tia chớp loé sáng trên bầu trời.

b. Tiếng mưa rơi lộp độp trên mái nhà.

c. Cô ca sĩ cất lên giọng hát trong trẻo.

- HS đọc - HS nêu - HS làm vở - Nhận xét bạn  

Chọn từ đúng điền vào chỗ trống

Mùa xuân phượng ra lá. Lá lấm tấm, (bé xíu/bé xiếu) bé xíu như lá me. Một hôm, trên những cành (cây/cay)  cây xuất hiện những nụ hồng chen lẫn màu (lá/ ná) lá.

(25)

IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI  DẠY( Nếu có):

………

………

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP

TIẾT 1: BUỔI TRƯA HÈ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-. Phát triển kĩ năng viết nghe viết một đoạn ngắn .

- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB.

- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : ý thức giữ gìn , bảo vệ môi trường thiên nhiên , khả năng làm việc nhóm , khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi .

II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , Tivi, bảng phụ,

- Hs : vở ô li, bảng con, phấn….

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  

             

- Cho HS đọc đoạn văn trống

- Cho HS chọn các từ trong ngoặc để điền - Nhận xét

Bài 4/61 - Nêu yêu cầu  

- Đọc các từ cần dùng để đặt câu - Cho HS đặt câu bằng miệng - Cho HS làm vở

- Nhận xét

*. Củng cố, dặn dò:

- GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - Nhận xét, tuyên dương HS.

Rồi bỗng sau một đêm, hoa phượng bừng (nở/ nỡ)  nở. Muôn ngàn cánh hoa như muôn ngàn (mắc/mắt)  mắt lửa.

(Theo Xuân Diệu, Hoa học trò) - HS đọc

- Làm bài vào vở - Nhận xét bài của bạn  

 

Đặt câu với các từ ngữ: hoa/ phượng, cây phượng

- HS đọc

- Lần lượt đặt câu - Viết câu vào vở - Nhận xét

 

- HS lắng nghe và thực hiện  

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 , Khởi động

(26)

IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI  DẠY( Nếu có):

………

………

TIẾNG VIỆT Khởi động :

Yc 2 hs c li bài th -

1 hs c kh 3, 4 -

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi .

Em thích hình nh nào trong bài th : Bui tra hè?

-

 

Hs đọc bài Hs c kh th -

+ Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nhu cầu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác .

2. Nghe viết

- GV đọc to 2 khổ thơ cuối . Hoa đại thơm hơn

Giũa giờ trưa vắng Con bướm chập chờn Vờn đôi cánh nắng.

 

Bé chưa ngủ được Bé nằm bé nghe Âm thầm rạo rực Cả buổi trưa hè.

- GV lưu ý HS một số vần đề chỉnh tả trong đoạn viết .

+ Viết hoa chữ cái đầu các câu thơ

+ Chữ dễ viết sai chính tả : chập chờn , rạo rực , trưa hè...

- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách .

 Đọc và viết chính tả :

+ GV đọc từng dòng thơ cho HS viết . Những câu dải cần đọc theo từng cụm tử (Mỗi cụm đọc từ 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS

+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn khổ thơ và yêu cầu HS ra Soát lỗi .

+ HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi .

+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .                

HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách .

   

HS viết  

   

+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi  

*. Củng cố

GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã viết.

GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . HS nêu ý kiến về bài học

(27)

ÔN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-. Phát triển kĩ năng viết nghe viết một đoạn ngắn .

- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB.

- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với thiên nhiên và nơi mình sinh sống , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , Tivi, bảng phụ,

- Hs : vở tập viết, bảng con, phấn….

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 , Khởi động

Khởi động :

Yc 2 hs c li bài th -

1 hs c kh 3, 4 -

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi .

Hoa phng có màu gì?

-

 

Hs đọc bài Hs c kh th -

+ Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nhu cầu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác .

2. Nghe viết

- GV đọc to 2 khổ thơ cuối .

- GV lưu ý HS một số vần đề chỉnh tả trong đoạn viết .

+ Viết hoa chữ cái đầu các câu thơ

+ Chữ dễ viết sai chính tả : nghìn, dãy phố...

- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách .

 Đọc và viết chính tả :

+ GV đọc từng dòng thơ cho HS viết . Những câu dải cần đọc theo từng cụm tử (Mỗi cụm đọc từ 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS

+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn khổ thơ và yêu cầu HS ra Soát lỗi .

+ HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi .

+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .                

HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách .

   

HS viết

+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi  

*. Củng cố

GV yêu cầu HS nhắc lại bài chính tả đã viết

GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . HS nêu ý kiến về bài học

(28)

IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI  DẠY( Nếu có):

………

………

TOÁN ÔN TẬP  

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc và vận động theo nhịp bài thơ, thông qua đó củng cố kĩ năng xem đồng hồ và hiểu được ý nghĩa của thời gian. Trải nghiệm các động tác tạo hình đồng hồ chỉ giờ đúng.

- Thực hành lắp ghép, tạo hình phát huy trí tưởng tượng sáng tạo của HS. Thực hành thiết kế, trang trí đồng hồ; gấp máy bay và trang trí máy bay; phi máy bay và đo khoảng cách bằng bước chân.

- Phát triển các NL toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số mặt đồng hồ vẽ trên giấy to, hoặc trên máy chiếu, hoặc đồng hồ thật.

- Mỗi nhóm có đủ đĩa giấy, các số, kim đồng hồ, kéo, băng dính hai mặt, bút màu để làm đồng hồ bằng đĩa giấy.

- Các hình bằng giấy màu để ghép như bài 3.

- Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy (nửa tờ A4) để gấp máy bay, bút màu để trang trí máy bay.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

  Hoạt động dạy Hoạt động học

A. Hoạt động 1 Giới thiệu bài

1. Đọc bài thơ và vận động theo nhịp

- GV yêu cầu HS đọc bài thơ và vận động theo nhịp.

- HS nói cho bạn nghe qua bài thơ em biết thêm điều gì.

   

- GV khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. Nhấn mạnh:

kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút và gợi cho HS về quý trọng thời gian. Nhắc HS về nhà đọc bài thơ cho người thân nghe.

2. Chơi trò chơi vận động theo kim đồng hồ - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi tạo hình theo kim đồng hồ.

- GV làm mẫu

 

- Hs nhắc lại tựa bài  

- HS đọc và vận động theo nhịp bài thơ.

 

 - Bài thơ nhắc chúng mình nhớ kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.

- Bài thơ còn nhắc chúng mình: Thời gian trôi nhanh nên em phải chăm chỉ học.

- HS lắng nghe.

         

- Làm theo hưỡng dẫn.

 

(29)

- GV và HS cùng làm: Chơi cả lớp: GV nêu hiệu lệnh (3 giờ)

- GV nhận xét.

Lưu ý: Sau khi chơi, GV có thể hỏi HS chơi có thích không? Có khó không? Khó thế nào?

B. Hoạt động 2. Thiết kế đồng hồ bằng đĩa giấy

- GV hướng dẫn HS làm đồng hồ bằng đĩa giấy.

 

- Khuyến khích HS sáng tạo trong các hoạt động:

+ Trang trí đồng hồ cho đẹp.

+ Trình bày, giới thiệu về sản phẩm đồng hồ của nhóm.

- Tổ chức các nhóm đi xung quanh lớp quan sát và bình chọn sản phẩm của nhóm bạn.

C.  Hoạt động 3. Lắp ghép, tạo hình - GV hướng dẫn HS Hoạt động theo nhóm  

       

- GV nhận xét.

D. Hoạt động 4: Trò chơi: “Phi máy bay”

a) Gấp máy bay

GV hướng dẫn HS HĐ nhóm

- GV hướng dần HS gấp máy bay theo từng thao tác.

Lưu ý: GV có thể hướng dần gấp máy bay theo cách khác đơn giản hơn.

 

- Hướng dẫn HS dùng bút màu trang trí máy bay, đặt tên cho máy bay của mình (có the viết tên của em hoặc tên khác).

b) Thi máy bay nào bay xa hơn

- GV hướng dẫn các nhóm HS phi máy bay ngoài sân trường (hướng dẫn 1 nhóm làm

- Quan sát.

- 1 HS lên bảng làm theo mẫu - HS thực hiện trong nhóm - HS lắng nghe

         

- Quan sát. Mỗi nhóm làm đồng hồ của nhóm mình; trang trí đồng hồ bằng bút màu;

trình bày sản phẩm.

   

- Nhóm trình bày.

   

- HS đi xunh quanh lớp quan sát  

 

- HS ghép các hình như trong SGK hoặc ghép hình theo ý thích và giới thiệu về hình mới ghép.

- HS nói cho bạn nghe hình vừa ghép được là hình gì, hình đó được tạo bởi các hình nào.

       

Hs hoạt động theo nhóm Hs quan sát

   

- Hs thực hiện theo hướng dẫn của GV  

   

- Hs thực hiện phi máy bay

(30)

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI  DẠY( Nếu có):

………

………

 

Thời gian thực hiện: Thứ 6 ngày 8 tháng 04 năm 2022 TOÁN

       ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

   - Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10. Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.

 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

  - Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấnđề toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng côngcụ và phương tiện học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các thẻ số từ 0 đến 10, các thẻ chữ từ “không” đến “mười”, các thẻ hình như trong SGK trang 158.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC mẫu):

+ Kẻ một vạch xuất phát,

+ Từng bạn trong nhóm phi máy bay, + Một bạn đo bằng bước chân,

+ Một bạn ghi lại kết quả đo,

+ Chọn máy bay bay xa nhất trong nhóm, + So sánh với các nhóm khác,

+ Chọn ra máy bay bay xa nhất của lóp.

- GV đặt câu hỏi HS suy nghĩ xem: Tại sao máy bay của bạn lại bay xa hơn?

E. Củng cố, dặn dò:

- HS nói cảm xúc sau giờ học.

- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.

- HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì.

                 

- Bạn gấp đầu nhọn hơn, bạn phi mạnh hơn...

    Hs nêu    

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động (5’)

Bài 1. Chơi trò chơi “Ghép thẻ”

- Cho Mỗi nhóm HS nhận được các bộ thẻ như ương SGK.

Nếu còn thời gian, GV có thể cho HS xếp các thẻ  

- HS chọn ra các bộ thẻ biểu diễn cùng số lượng, đọc các số.

   

(31)

IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI  DẠY( Nếu có):

………

………

số theo thứ tự từ bé đến lớn, đặt ra các yêu cầu cho HS thao tác, chẳng hạn: Bắt đầu từ 6 đếm thêm 3;

chọn ra những số bé hơn 6, chọn ra những số lớn hơn 8, ...

B. Hoạt động thực hành, luyện tập (25) Bài 2

- Cho  HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở.

- Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm.

Bài 3

- Cho HS lấy các thẻ số 3, 9, 6, 7. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

- Có thể thay bằng các thẻ số khác hoặc lấy ra 4 thẻ số bất kì (trong các số từ 0 đến 10) và thực hiện tương tự như trên.

Bài 4

- Cho HS dựa vào việc đếm để tìm các số trong các ô rồi đọc các số đó.

 

- Cho HS đếm các số theo thứ tự (xuôi, hoặc ngược lại) từ các dãy số vừa thiết lập.

 

D. Hoạt động vận dụng Bài 5

- Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. Em đã nhìn thấy những đồ vật nào trong tranh, chúng dùng để làm gì?

-Cho HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng các đồ vật, sự vật trong bức tranh. HS đếm và nói số lượng, chẳng hạn: Có 3 cái búa, có 2 cái cưa, có 5 cái kìm,...

D.Củng cố, dặn dò (5’)

Bài hc hôm nay, em bit thêm c iu gì?

-

- Nhận xét tiết học.

- Dặn Hs chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe  

       

-HS tự suy nghĩ đưa ra so sánh  

     

-HS thực hiện  

       

- HS dựa vào việc đếm để tìm các số trong các ô rồi đọc các số đó.

-  HS đếm các số theo thứ tự (xuôi, hoặc ngược lại) từ các dãy số vừa thiết lập.

 

- HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số lượng liên quan số lượng các đồ vật trong tranh.

       

-Lắng nghe

(32)

2. Kỹ năng

3. Thái độ

II. CHUẨN BỊ

1. Công tác chuẩn bị của giáo viên

2. Yêu cầu chuẩn bị của học sinh

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại