Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Việt Dân #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{width:1

13  Tải về (0)

Văn bản

(1)

Soạn:………...

Giảng:………. Tiết 73 VĂN BẢN: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

( Trích: Dế Mèn phiêu lưu kí - Tô Hoài ) I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của “Bài học đường đời đầu tiên”: nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi. Hình tượng nhân vật Dế Mèn – một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi, nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo.

- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc 2. Kĩ năng

- Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả.

- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích.

- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết văn miêu tả.

3. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

4. Thái độ

- Biết phê phán thói hung hăng, kiêu ngạo và trân trọng sự hối hận, phục thiện của Dế Mèn.

* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị YÊU THƯƠNG, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HÒA BÌNH, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC

Tích hợp kĩ năng sống

-Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác.

-Giao tiếp; phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện

* Tích hợp môi trường: liên hệ ảnh hưởng của môi trường giáo dục.

Tích hợp giáo dục đạo đức

-Giáo dục phẩm chất nhân ái, biết yêu thương bạn bè, biết tạo dựng một thế giới đại đồng đoàn kết.

-Tự lập, trung thực, có trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó.

II. Chuẩn bị

- Thầy: nghiên cứu sgk, sách bài tập, bài soạn, tài liệu liên quan, máy chiếu; hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng.

- Trò: sgk, sách bài tập, vở soạn III. Phương pháp, kĩ thuật

- PP đàm thoại, thuyết trình, luyện tập, dạy học nhóm, dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động.

- KT động não, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu.

IV. Tiến trình hoạt động 1. Ổn định tổ chức: 1’

2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

(2)

* Giới thiệu bài : “Dế mèn phiêu lưu ký” là tác phẩm nổi tiếng của Tô Hoài viết về loài vật dành cho thiếu nhi . Truyện viết về thế giới loài vật nhỏ bé ở đồng quê rất sinh động, đồng thời cũng gợi ra những hình ảnh của xã hội con người và những khát vọng của tuổi trẻ. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về điều đó .

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: 5’

- Mục tiêu: hs nắm được vài nét về nhà văn Tô Hoài và tác phẩm Dế mèn phiêu lưu kí

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa - PP đàm thoại

- KT động não, trình bày một phút

? Hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Tô Hoài?

- Một hs trình bày

- Gv và hs cùng nhau nhận xét, gv bổ sung, chốt

? Em biết gì về tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”?

- Một hs trình bày

- Gv và hs cùng nhau nhận xét, gv bổ sung, chốt Gv: Thể loại của tác phẩm là kí nhưng thực chất vẫn là một truyện "Tiểu thuyết đồng thoại" một sáng tác chủ yếu là tưởng tượng và nhân hoá - Đây là tác phẩm văn học hiện đại lại nhiều lần nhất được chuyển thể thành phim hoạt hình, múa rối được khán giả, độc giả nước ngoài hết sức hâm mộ.

Hoạt động 2: 35’

- Mục tiêu: hs biết cách đọc một văn bản truyện hiện đại, nắm được nội dung và nghệ thuật miêu tả nhân vật của nhà văn (bức chân dụng tự họa của Dế Mèn, nghệ thuật miêu tả ngoại hình, tính cách nhân vật)

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động.

- PP đàm thoại, thuyết trình, luyện tập, dạy học nhóm

- KT động não, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ,

I. Giới thiệu chung

1. Tác giả (1920-2014)

- Tên khai sinh là Nguyễn Sen sinh ở huyện Hoài Đức, Hà Đông (Hà Nội).

Tự học mà thành tài.

- Ông có khối lượng tác phẩm phong phú: Dế Mèn phiêu lưu kí, Đàn chim gáy, Vợ chồng A Phủ...

2. Tác phẩm

- Là tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của Tô Hoài, được sáng tác lúc ông 21 tuổi

- Văn bản trích trong phần đầu (chương I) của tác phẩm.

II. Đọc hiểu văn bản

(3)

trình bày một phút, tóm tắt tài liệu.

? Theo em, văn bản này nên đọc như thế nào?

- Hs trả lời

- Gv hướng dẫn hs cách đọc.

- Đoạn: Dế Mèn tự tả chân dung mình đọc với giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang, chú ý nhấn giọng ở các tính từ, động từ miêu tả.

- Đoạn trêu chị Cốc:

+ Giọng Dế Mèn trịch thượng khó chịu.

+ Giọng Dế choắt yếu ớt, rên rẩm.

+ Giọng chị Cốc đáo để, tức giận.

- Đoạn Dế Mèn hối hận đọc giọng chậm, buồn, sâu lắng và có phần bi thương.

- Gv đọc mẫu một đoạn, gọi 3 hs đọc tiếp.

- Gv và hs nhận xét cách đọc

? Văn bản được chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần là gì?

- HS chia bố cục theo hiểu biết của mình

? Có mấy sự việc chính diễn ra trong văn bản?

- HS trao đổi cặp

 3 sự việc chính:

+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt

+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.

+ Sự ân hận của Dế Mèn.

? Theo em sự việc nào là nghiêm trọng nhất?

- Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt là sự việc nghiêm trọng nhất.

? Truyện được kể theo lời của nhân vật nào?

- Truyện được kể bằng lời của nhân vật Dế Mèn, kể theo ngôi thứ nhất.

- Gv gọi hs đọc đoạn 1 - Hs đọc

? Khi xuất hiện ở đầu câu chuyện, Dế Mèn đã là

"một chàng Dế thanh niên cường tráng". Chàng Dế ấy đã hiện lên qua những nét cụ thể nào về hình dáng?

- HS theo dõi SGK và trả lời

? Cách miêu tả ấy gợi cho em hình ảnh Dế Mèn như thế nào?

- HS trao đổi cặp

1. Đọc, chú thích

2. Bố cục

- Phần 1: Từ đầu đến "Đứng đầu thiên hạ rồi"  Miêu tả hình dáng, tính cách của Dế Mèn.

- Phần 2: Còn lại  Kể về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

3. Phân tích

3.1. Dế Mèn tự giới thiệu về mình

* Ngoại hình:

- Càng: mẫm bóng

- Vuốt: cứng, nhọn hoắt, đạp phành phạch

- Cánh: áo dài chấm đuôi - Đầu: to, nổi từng tảng

- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp - Râu: dài, uốn cong

 Chàng Dế thanh niên cường tráng,

(4)

- Gv chiếu hình ảnh Dế Mèn để hs quan sát, chốt

? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con về vẻ đẹp của mình". Theo em Dế Mèn có quyền hãnh diện như thế không?

- HS trả lời: có vì đó là tình cảm chính đáng;

không vì nó tạo thành thói kiêu ngạo hại cho Dế Mèn sau này.

? Tìm những từ miêu tả hành động và ý nghĩ của Dế Mèn trong đoạn văn?

- HS suy nghĩ và trả lời

? Qua hành động của Dế Mèn, em thấy Dế Mèn là chàng Dế như thế nào?

? Nếu thay: Cường tráng = khoẻ mạnh, to lớn, Cà khịa = gây sự, thì ý nghĩa của các từ có thay đổi không ?

- Ý nghĩa không thay đổi nhưng sắc thái có thay đổi

? Để miêu tả ngoại hình cũng như tính cách của Dế Mèn, tác giả đã sử dụng những từ loại gì?

- Tính từ: cường tráng, mẫm bóng, cứng, nhọn hoắt, hủn hoẳn, dài, giòn giã, nâu bóng, to, bướng, đen nhánh, ngoàm ngoạp, cong, hùng dũng, trịnh trọng, khoan thai…

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả.

? Nhận xét về trình tự miêu tả của tác giả

- Trình tự miêu tả: từng bộ phận của cơ thể, gắn liền miêu tả hình dáng với hành động khiến hình ảnh Dế Mèn hiện lên mỗi lúc một rõ nét

? Em hãy nhận xét về những nét đẹp và chưa đẹp trong hình dáng và tính tình của Dế Mèn?

- Nét đẹp trong hình dáng của Dế Mèn là khoẻ mạnh, cường tráng, đầy sức sống, thanh niên; về tính nết: yêu đời, tự tin.

- Nét chưa đẹp: kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh, thích ra oai...

* GV bình: đây là đoạn văn đặc sắc, độc đáo về nghệ thuật miêu tả nhân vật. Bằng cách nhân hoá cao độ, dùng nhiều tính từ, động từ, từ láy,

rất khoẻ, tự tin, yêu đời và rất đẹp trai.

* Hành động:

- Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung đùi

- Quát mấy chị Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó

- Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạp, trịnh trọng vuốt râu...

- Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ.

 Quá kiêu căng, hợm hĩnh, không tự biết mình.

 Từ ngữ chính xác, sắc cạnh

=> Dế Mèn có một vẻ đẹp cường tráng, trẻ trung, chứa chất sức sống mạnh mẽ của tuổi trẻ nhưng lại kiêu căng, hống hách, ngạo mạn, tự phụ.

(5)

so sánh rất chọn lọc và chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự tạo bức chân dung của mình vô cùng sống động không phải là một con Dế Mèn mà là một chàng Dế cụ thể.

4. Củng cố: 2’

- Qua phần đầu truyện, em có cảm nhận như thế nào về nhân vật Dế Mèn?

5. Hướng dẫn về nhà: 2’

- Đọc lại toàn bộ văn bản, tóm tắt văn bản - Chuẩn bị phần còn lại của văn bản

? Mang tính kiêu căng vào đời, DM đã gây ra chuyện gì phải ân hận suốt đời?

? Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh của Dế Choắt?

? Em hãy cho biết thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt (Biểu hiện qua lời nói, cách xưng hô, giọng điệu)?

? Em có nhận xét gì về tính cách của Dế Mèn qua thái độ của Mèn với Choắt.

? Em hãy nhận xét cách Dế Mèn gây sự với chị Cốc bằng câu hát: "Vặt lông ... tao ăn"?

? Việc Dế Mèn dám chêu chị Cốc lớn khoẻ hơn mình có phải là hành động dũng cảm không? Vì sao?

? Nêu diễn biến tâm trạng của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt?

? Tâm trạng ấy cho em hiểu gì về Dế Mèn?

? Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải chịu hậu quả là gì? Liệu đây có phải là bài học cuối cùng?

? Ý nghĩa của bài học này?

? Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc sắc?

- Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu nghĩ về bài học đường đời dầu tiên Dế Mèn đã nghĩ gì?

? Em hãy tóm tắt nội dung chính và những đặc sắc về nghệ thuật kể và tả của tác giả?

? Em học tập được gì từ nghệ thật miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài trong văn bản này?

? Theo em có đặc điểm nào của con người được gán cho các con vật ở truyện này?

Em biết tác phẩm nào cũng có cách viết tương tự như thế?

V. Rút kinh nghiệm

………

………

………

Soạn:………...

Giảng:………. Tiết 74 VĂN BẢN: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (tiếp)

(6)

( Trích: Dế Mèn phiêu lưu kí - Tô Hoài ) I. Mục tiêu (như tiết 73)

II. Chuẩn bị

III. Phương pháp, kĩ thuật IV. Tiến trình hoạt động 1. Ổn định tổ chức: 1’

2. Kiểm tra bài cũ: 4’

- Ở phần đầu truyện nhà văn Tô Hoài đã miêu tả nhân vật Dế mèn như thế nào? Em hình dung như thế nào về nhân vật này?

3. Bài mới

Trong cu c sống, có nh ng khi ta có nh ng hành đ ng, l i nói làm nh h ưởng đến người khác khiến ta ân h n, day d t suốt cu c đ i. T nh ng hành đ ng, l i nói đó chúng ta đã rút ra bài h c cu c đ i cho riếng mình. V y còn Dế Mèn thì sao, chúng ta cùng nhau tìm hi u.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: 35’

- Mục tiêu: hs biết cách đọc một văn bản truyện hiện đại, nắm được nội dung và nghệ thuật miêu tả nhân vật của nhà văn (bức chân dụng tự họa của Dế Mèn, nghệ thuật miêu tả ngoại hình, tính cách nhân vật)

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động.

- PP đàm thoại, thuyết trình, luyện tập, dạy học nhóm

- KT động não, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu.

Tích hợp kĩ năng sống

- Năng lực tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác.

? Mang tính kiêu căng vào đời, DM đã gây ra chuyện gì phải ân hận suốt đời?

- Dế Mèn khinh thường Dế Choắt, gây sự với Cốc gây ra cái chết của Dế Choắt

? Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh của Dế choắt?

? Em hãy cho biết thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt (biểu hiện qua lời nói, cách xưng hô, giọng điệu)?

- Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dù trạc tuổi

I. Giới thiệu chung II. Đọc hiểu văn bản 1. Đọc, chú thích 2. Bố cục

3. Phân tích

3.1. Dế Mèn tự giới thiệu về mình

3.2. Câu chuyện bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn

* H/ảnh Dế Choắt:

- Như gã nghiện thuốc phiện;

- Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ;

- Hôi như cú mèo;

- Có lớn mà không có khôn;

(7)

với Choắt;

- Dưới con mắt của Dế Mèn, Dế Choắt rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh

? Em có nhận xét gì về tính cách của Dế Mèn qua thái độ của Mèn với Choắt.

- Rất kiêu căng

- Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ.

? Em hãy nhận xét cách Dế Mèn gây sự với chị Cốc bằng câu hát: "Vặt lông ... tao ăn"?

- Qua câu hát ta thấy DM xấc xược, ác ý, chỉ nói cho sướng miệng, không nghĩ đến hậu quả.

? Việc Dế Mèn dám trêu chị Cốc lớn khoẻ hơn mình có phải là hành động dũng cảm không? Vì sao?

- Việc trêu chị Cốc không phải dũng cảm mà ngông cuồng vì nó gây ra hậu quả nghiêm trọng cho DC.

? Nêu diễn biến tâm trạng của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế choắt?

? Tâm trạng ấy cho em hiểu gì về Dế Mèn?

? Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải chịu hậu quả là gì? Liệu đây có phải là bài học cuối cùng?

? Ý nghĩa của bài học này?

? Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc sắc?

- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc.

? Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu nghĩ về bài học đường đời dầu tiên Dế Mèn đã nghĩ gì?

- Hs tự bộc lộ

* Diễn biến tâm trạng của DM:

+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC: "Khiếp nằm im thin thít"

+ Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quả không lường hết được.

+ Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì cái chết và lời khuyên của DC

+ Ân hận xám hối chân thành ...nghĩ về bài học đường đời đầu tiên phải trả giá.

 DM còn có tình cảm đồng loại, biết ăn năn hối lỗi.

- Bài học đường đời đầu tiên:

Là bài học về tác hại của tính nghịch ranh, ích kỉ, vô tình giết chết DC... tội lỗi của DM thật đáng phê phán nhưng dù sao anh ta cũng nhận ra và hối hận chân thành.

- Ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu ngạo đã dẫn đến tội ác.

4. Tổng kết

(8)

Tích hợp kĩ năng sống

- Năng lực giao tiếp; phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện

? Em hãy tóm tắt nội dung chính và những đặc sắc về nghệ thuật kể và tả của tác giả?

? Em học tập được gì từ nghệ thật miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài trong văn bản này?

*Tóm lại : Đây là văn bản mẫu nực về kiểu văn miêu tả mà chúng ta sẽ học ở bài tập làm văn sau này.

Hoạt động 3: 5’

Tích hợp giáo dục đạo đức

- Giáo dục phẩm chất nhân ái, biết yêu thương bạn bè, biết tạo dựng một thế giới đại đồng đoàn kết.

- T l p, trung th c, có trách nhi m v i b nự ậ ự ệ ớ ả thân, có tinh thâ,n vượt khó.

- Hs viết bài trong 5’, n p bàiộ - Gv thu nh n xét trong tiết sauậ

4.1. Nghệ thuật - Miêu tả nhân vật

- Sử dụng tính từ có tác dụng gợi hình - Ngôn ngữ chính xác

4.2. Nội dung

Cách quan sát, miêu tả loài vật sống động; trí tưởng tượng độc đáo khiến thế giới loài vật hiện lên dễ hiểu như thế giới con người

4.3. Ghi nhớ III. Luyện tập

- Viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu miêu tả tâm trạng của Dế Mèn theo lời của Dế mèn sau khi gây ra cái chết cho Dế Choắt

4. Củng cố: 3’

- Theo em có đặc điểm nào của con người được gán cho các con vật ở truyện này?

Em biết tác phẩm nào cũng có cách viết tương tự như thế?

+ DM: kiêu căng nhưng biết hối lỗi.

+ DC: yếu đuối nhưng biết tha thứ. Cốc: tự ái, nóng nảy.

+ Các truyện: Đeo nhạc cho mèo, Hươu và Rùa...

5. Hướng dẫn về nhà: 2’

- Học bài, thuộc ghi nhớ, nắm được nội dung bài học - Soạn bài: Sông nước Cà Mau.

+ Đọc nội dung của bài + Tìm hiểu phần chú thích

+ Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản.

V. Rút kinh nghiệm Soạn:………...

Giảng:………. Tiết 75 PHÓ TỪ

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Giúp học sinh

- Nắm được khái niệm phó từ .

(9)

- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ . 2. Kĩ năng

- Nhận diện được phó từ trong câu - Phân biệt được các loại phó từ - Biết sử dụng phó từ để đặt câu

- Kĩ năng sống: kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy sáng tạo 3. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

4. Thái độ

Yêu tiếng Việt, biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt .

* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC

Tích hợp kĩ năng sống

-Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ loại theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân.

-Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách dùng từ loại tiếng Việt.

Tích hợp giáo dục đạo đức:

-Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt.

-Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc, có trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó.

II. Chuẩn bị

- Thầy: sgk; giáo án,; hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng, máy chiếu, bảng phụ - Trò: sgk, vở soạn, vở bài tập, chuẩn bị theo hướng dẫn của gv

III. Phương pháp, kĩ thuật

- PP đàm thoại, thuyết trình, luyện tập, dạy học nhóm, dạy học theo tình huống, thảo luận - KT động não, trình bày một phút, hỏi và trả lời, chia nhóm

IV. Tiến trình hoạt động 1. Ổn định tổ chức: 1’

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn của học sinh 3. Bài mới

* Giới thiệu bài: Trong c m đ ng t , các t làm ph ng tr ước thường b sung ý nghĩa cho đ ng t các ph ng đó đ ược g i là phó t . V y phó t là gì ? Bài h c hốm nay sẽ8 giúp các ẽm hi u rõ .

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: 10’

- Mục tiêu: hs nắm được khái niệm phó từ - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa - PP đàm thoại, thuyết trình

- KT động não, trình bày một phút, hỏi và trả lời - Gv chiếu ngữ liệu trên màn hình

- Y/c hs đọc ngữ liệu

? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?

- Hs trả lời, gv nhận xét, chốt

I. Phó từ là gì?

1. Khảo sát, phân tích ngữ liệu

- Các từ: đã, cũng, vẫn, chưa, thật, được, rất, ra bổ sung ý nghĩa cho các từ: đi, ra, thấy, lỗi lạc, soi, ưa nhìn, to, bướng.

(10)

? Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại nào?

- Hs trả lời, gv nhận xét, chốt

? Nếu quy ước những từ in đậm là X và những từ bổ sung là Y em hãy vẽ mô hình cụ thể từng trường hợp?

- Mô hình:

X + Y  đã đi, cũng ra, thật lỗi lạc.

Y + X  soi gương được, to ra

? Nếu gọi mô hình X + Y là một cụm từ, nhận xét về vị trí và vai trò của X?

- X có thể đứng trước hoặc sau Y trong mô hình X + Y.

* GV: Những từ chuyên đi kèm theo động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ gọi là phó từ

? Phó từ là gì?

- Hs trả lời, gv chốt ghi nhớ

* Bài tập nhanh: Gv chiếu trên màn hình

Xác định mô hình X + Y hoặc Y +X trong 2 ngữ cảnh sau:

a. Ai ơi chua ngọt đã từng

Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau (Ca dao)

b. Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình. Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì.

(Tô Hoài)

a. X + Y: đã từng, đừng quên.

b. X + Y: không trêu Y + X: thương lắm Hoạt động 2: 15’

- Mục tiêu: hs nắm được các loại phó từ

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo nhóm

- PP đàm thoại, thuyết trình, thảo luận

- KT động não, trình bày một phút, chia nhóm

* GV cho HS đọc ngữ liệu trên màn hình

? Những phó từ nào đi kèm với các từ: chóng, trêu, trông thấy, loay hoay?

- Lắm, đừng, không, đã, đang

? Mô hình hoá từng trường hợp cụ thể?

- X + Y: đừng trêu, không trông thấy, đang loay

- Từ loại:

+ Động từ: đi, ra, thấy, soi...

+ Tính từ: lỗi lạc, ưa, to, bướng...

2. Ghi nhớ 1: SGK - tr12

II. Các loại phó từ

1. Khảo sát, phân tích ngữ liệu

* Các phó từ: đừng, không, đã, đang, lắm.

(11)

hoay, đã trông thấy.

- Y + X : chóng lớn lắm

? Điền các phó từ ở mục I và II vào bảng? (GV dùng bảng phụ đã chuẩn bị trước)

- Gv chia lớp thành 3 nhóm theo màu sắc: xanh, đỏ, tím

- Các nhóm thảo luận điền vào bảng phụ - Đại diện nhóm trình bày

- Gv và hs cùng nhau sửa chữa, bổ sung, chốt trên màn hình

? Em hãy nêu lại các loại phó từ?

- Hs nêu

? Em hãy đặt câu có phó từ và cho biết ý nghĩa của phó từ ấy?

- Hs thực hiện, gv nhận xét, chốt Hoạt động 3: 15’

- Mục tiêu: hs biết vận dụng kiến thức lí thuyết đẻ làm các bài tập

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo nhóm

- PP luyện tập, thảo luận

- KT động não, trình bày một phút, chia nhóm Tích hợp kĩ năng sống

-Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng cụm từ theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận

Ý nghĩa PT đứng trước

PT đứng sau Chỉ quan

hệ thời gian

đã, đang

Chỉ mức độ

thật, rất lắm Chỉ sự

tiếp diễn tương tự

cũng, vẫn Chỉ sự phủ định

không, chưa Chỉ sự

cầu khiến

đừng

Chỉ kết quả và hướng

vào, ra

Chỉ khả năng

được

III. Luyện tập

(12)

và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách dùng cụm từ tiếng Việt.

Tích hợp giáo dục đạo đức:

T l p, t tin, t ch trong cống vi c, có tráchự ậ ự ự ủ ệ nhi m v i b n thân, có tinh thâ,n vệ ớ ả ượt khó.

- Gv chia lớp 2 nhóm

- Y/c mỗi nhóm thảo luận một BT + N1: BT 1

+ N2: BT 2

- Các nhóm thảo luận, trao đổi cho nhau để bổ sung, hoàn thiện

- Gv nhận xét, chốt

1. Bài tập 1: Tìm và nêu tác dụng của các phó từ trong đoạn văn:

a. - Đã: phó từ chỉ quan hệ thời gian.

- Không: sự phủ định - Còn: sự tiếp diễn tương tự - Đã: thời gian

- Đều: sự tiếp diễn tương tự - Đương, sắp: thời gian - Lại: tiếp diễn

- Ra: kết quả và hướng - Cũng: sự tiếp diễn - Sắp : thời gian b. Đã: thời gian - Được: kết quả 2. Bài 2

Một hôm tôi nhìn thấy chị Cốc đang rỉa cánh gần hang mình. Tôi nói với Choắt trêu chọc chị cho vui. Choắt rất sợ chối đây đẩy. Tôi hát cạnh khoé khiến chị Cốc điên tiết và tìm ra Dế Choắt. Chị Cốc đã mổ cho Choắt những cú trời giáng khiến cậu ta ngắc ngoải vô phương cứu sống.

- PT:

+ Đang, đã: thời gian + Rất : mức độ

+ Ra: kết quả 4. Củng cố: 2’

- Giáo viên hệ thống lại kiến thức.

- Thế nào là phó từ? Cho VD 5. Hướng dẫn Về nhà: 2’

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Soạn bài: So sánh + Đọc nội dung của bài.

+ Trả lời các câu hỏi trong sgk + Làm các bài tập phần luyện tập.

(13)

V. Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại