Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh có đáp án THPT Vinh xuân | Đề thi THPT quốc gia, Sinh học - Ôn Luyện

13  Tải về (0)

Văn bản

(1)

ĐỀ THI THỬ THPTQG 2017 – LẦN 1 - TRƯỜNG THPT VINH XUÂN – HUẾ MÔN SINH HỌC

Câu 1: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đổi mã của phức hơp Met- tARN gắn bổ sung với côdon mở đầu (AUG) trên mARN.

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.

(3) Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

(4) Côdon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôdon của phức hệ aa1 - tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit aminh mở đầu)

(5) Riboxom dịch đi một coodon trên mARN theo chiều 5 → 3 (6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1

A. (2)→(1)→(3)→(4)→(6)→(5) B. (1)→(3)→(2)→(4)→(6)→(5) C. (3)→(1)→(2)→(4)→(6)→(5) D. (5)→(2)→(1)→(4)→(6)→(3)

Câu 2: Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn alen d quy định hoa trắng. Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ: 3 cây thân thâp;

hoa đỏ: 4 cây thân thấp, hoa trắng. Biết các gen quy định các tính trắng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?

A. ABD AbD

abd  aBd B. AD AD

Bb Bb

ad  ad C. AD ad

Bb bb

ad ad D. ABD AbD

abD aBD Câu 3: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a1, người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là:

A. 37,5% B. 18,75% C. 56,25% D. 3,75%

Câu 4: Cơ thể có kiểu gen AaBb DE

de giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 4,5%. Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là

A. 36% B. 40% C. 18% D. 24%

Câu 5: Giả sử một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,21AA : 0,52 Aa : 0,27aa, tần số của alen A và alen a trong quần thể đó là:

A. A = 0,73 : a = 0,27 B. A= 0,47: a = 0,53 C. A = 0,53 : a = 0,47 D. A = 0,27: a = 0,73

(2)

Câu 6: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

A. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuyên xuất hiện nhiều

B. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cao lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm

C. Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô.... chim cu gáu thường xuyên xuất hiện

D. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông gía rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC.

Câu 7: Để phân biệt hai loài động vật thân thuộc bậc cao cần phải đặc biệt chú ý tiêu chuẩn nào sau đây?

A. tiêu chuẩn sinh lí- hóa sinh

B. Tiêu chuẩn di truyền (tiêu chuẩn cách li sinh sản) C. Tiêu chuẩn địa lí- sinh thái

D. Tiêu chuẩn hình thái

Câu 8: Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên quả đất, mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở

A. trong lòng đất B. trong nước đại dương C. trong không khí D. trên mặt đất

Câu 9: Một loài sâu có nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển là 5oC, thời gian một vòng đời ở 30oC là 20 ngày. Một vùng có nhiệt độ trung bình 25oC thì thời gian một vòng đời của loài này tính theo lý thuyết sẽ là

A. 15 ngày B. 25 ngày C. 30 ngày D. 20 ngày

Câu 10: Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A không gây bệnh và không có đột biến xảy ra ở các chế trong phả hệ:

Kiểu gen của những người: I1, II4, II5, và III1 lần lượt là:

A. XAXA. XAXa. XaXa và XAXa B. Aa, aa, Aa và Aa

(3)

C. XAXA . XA Xa. XaXa và XAXA D. aa, Aa,aa và Aa Câu 11: Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái đất là:

A. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học

B. Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hóa học

C. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi

D. Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hóa hình thành tế bào sợ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện

Câu 12: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2, gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết , tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là:

A. 1: 2: 1: 2: 4: 2:1: 1: 1 B. 1 : 2: 1: 1 : 2: 1: 1: 2: 1 C. 4: 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 D. 3: 3 : 1 :1 : 3: 3:1: 1 : 1

Câu 13: Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biên tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạc chủ yếu về

A. thân B. lá C. rễ củ D. hạt

Câu 14: Phát biểu đúng về vai trò của ánh sáng đối với sinh vật là:

A. Ánh sáng nhìn thấy tham gia vào quá trình quang hợp của thực vật B. Tia hồng ngoại tham gia vào sự chuyển hóa vitamin ở động vật C. Điều kiện chiếu sáng không ảnh hưởng điển hình thái thực vật D. Tia ngoại chủ yếu tạo nhiệt sưởi ấm sinh vật

Câu 15: Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha , ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn /ha, ở đồng bằng sống Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng... thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi theo

B. Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất(6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha....) được gọi là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X

C. Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định D. Giống lúa X có nhiều phản ứng khác nhau về tình trạng năng suất

Câu 16: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

A. tập hợp cá trắm cỏ có trong một cái ao

(4)

B. Tập hợp cá trong Hồ Tây

C. Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa D. Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

Câu 17: Một đoạn ADN có chiều dài 5100Ao, khi tự nhân đôi 2 lần, môi trường nội bào cần cung cấp

A. 9000 nuclêôtit B. 6000 nuclêôtit C. 12000 nuclêôtit D. 3000 nuclêôtit Câu 18: Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biên( quá trình đột biến) có vai trò cung cấp

A. các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể

B. các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp C. Nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên

D. các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định

Câu 19: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng.

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?

A. XaXa . XAY B. XAXa . XaY C. XAXa. XAY D. XAXA. XaY Câu 20: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?

A. Tạo ra giống cứu sau sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa B. tạo ra giống cà chua có gen làm chín quá bị bất hoại

C. tạo ra giống lúa gạo vang" có khả năng tổng hợp β - carôten( tiền chất taho vitamin A) trong hạt

D. tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

Câu 21: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn . Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?

A. Ab aB

ab aB B. ab ab

aB ab C. AB Ab

ab  ab D. Ab aB

ab ab

Câu 22: Ở người, alen m quy định bệnh mù màu (đỏ và lực), alen trội tương ứng M quy định mắt nhìn màu bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y. Alen a quy định bệnh bạch tạng, alen trội tương ứng A quy định da bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết cặp vợ chồng có kiểu gen nào sau đây có thể sinh con mắc cả hai bệnh trên?

A. AaXmXm x AaXMY B. AaXmXn x AAXMY C. AaXMXM x AAXmY D. AaXMXN x AAXmY

(5)

Câu 23: Ở gà, alen A quy định tính trạng lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng lông màu. Cho gà mái lông vằn giao phối với gà trống lông nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 gà lông vằn: 1 gà lông nâu. tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 gà lông vằn: 1 gà lông nâu. Phép lai (P) nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

A. XaXa x XAY B. XAXa x XaY C. Aa x aa D. AA x aa

Câu 24: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35 aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:

A. 0,375AA: 0,100Aa: 0, 525aa B. 0,35AA : 0,20 Aa : 0,45aa C. 0,25AA : 0,40Aa: 0,35aa D. 0,425AA : 0,050 Aa : 0, 525aa

Câu 25: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi ( đơn vị tái bản)

B. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN

C. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp tử một phần tử ADN mẹ.

D. Trong quá trình nhân dôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T. G với X và ngược lại Câu 26: Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ biến theo hướng

A. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ gen đồng hợp tăng dần B. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần, tỉ lệ gen đồng hợp giảm dần C. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn và tỉ lệ gen dị hợp tăng dần D. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội và tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần

Câu 27: Một trong những vai trò của quá trình giao phổi ngẫu nhiên đối với tiến hóa là:

A. tạo alen mới làm phong phú thêm vốn gen của quần thể B. phát tán các đột biến trong quần thể

C. phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể D. tăng cường sự phân hóa kiểu gen trong quần thể bị chia cắt

Câu 28: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí ( hình thành loài khác khu vực địa lí), nhân tố trực tiếp gây sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc là:

A. cách li địa lí B. cách li sinh thái C. tập quán hoạt động D. chọn lọc tự nhiên

(6)

Câu 29: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

A. Khi mỗi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu

B. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong

C. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu

D. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong Câu 30: Ở cà chua, gen A quy định quả do trội hòa toàn so với alen a quy định tính trạng qua màu vàng, Lai những cây cà chua tứ bội với nhau (F1), thu được thế hệ lai (F2) phân li theo tỉ lệ 35 cây qua màu đỏ: 1 cây qua màu vàng. Cho biết quá trình giảm phân hình thành giao tử ra bình thường. Kiểu gen của F1 là:

A. Aaaa x Aaaa B. AAaa x AAaa C. AAAa x AAAa D. AAAa x Aaaa Câu 31: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

A. Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới B. Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới

C. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến D. Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới

Câu 32: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng.

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là

A. 5 cây đỏ: 1 cây quả vàng B. 3 cây đỏ: 1 cây quả vàng C. 35 cây đỏ: 1 cây quả vàng D. 11 cây đỏ: 1 cây quả vàng

Câu 33: Giả sử trong một quần thể thực vật ở thể hệ xuất phát các cá thể đều có kiểu gen Aa.

Tính theo lí thuyết , tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là A. 48,4375% B. 46,8750% C. 43,7500% D. 37,5000%

Câu 34: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc ?

A. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa liên tục . Không chức các đoạn không mã hóa axit amin (intron)

B. Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hinhg gồm ba vùng trình tự nuclêôtit, vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc

C. Vùng điều hòa nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

(7)

D. Phần lớn các gen của sinh vật nhận thức có vùng mã hóa không liên tục , xem kẽ các đoạn mã hóa axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron)

Câu 35: Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n. Hợp tử này có thể phát triển trên thành thể?

A. tứ bội B. tam bội C. bốn nhiễm D. Bốn nhiễm kép Câu 36: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu , quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dần tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không đúng?

A. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường

B. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra , đe dọa sự tồn tại của quần thể C. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể

D. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nahu của cá thể đực với cá thể cái ít

Câu 37: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. tế bào là của loài thực vật này thuộc thể mộtnhiễm sẽ có số nhiễm sắc thể là:

A. 17 B. 21 C. 16 D. 13

Câu 38: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD

ad đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết , cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là

A. 180 B. 360 C. 820 D. 640

Câu 39: Trong đại Cô sinh, dương xi phát triển mạnh ở kì:

A. Pecmi B. Silua C. Cacbon(than đá) D. Cambri

Câu 40: ở một loài thực vật , alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy đinh hoa trắng. Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường , không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. các cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào sau đây?

A. Thể ba B. Thể bốn C. Thể không D. Thể một

Đáp án

1-C 2-B 3-A 4-A 5-B 6-D 7-B 8-B 9-B 10-B

11-D 12-A 13-D 14-A 15-B 16-B 17-A 18-B 19-C 20-D

21-D 22-A 23-C 24-C 25-C 26-A 27-B 28-D 29-C 30-B

31-A 32-A 33-A 34-C 35-A 36-C 37-D 38-D 39-C 40-D

(8)

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

Thứ tự các sự kiện trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptide.

Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.

Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.

Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu)

Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.

Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.

Câu 2: Đáp án B

Giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen mà đời sau chỉ thu được kiểu hình phân li theo tỷ lệ: 9:3:4 = 16 = 4.4 → Chứng tỏ rằng phải có hiện tượng di truyền liên kết. Mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử → Loại đáp án C

Tuy nhiên, cặp gen Aa và Bb không thể nằm trên cùng một cặp NST vì chúng cùng tương tác để hình thành nên 1 cặp tính trạng → Do đó: loại đáp án A và D.

Câu 3: Đáp án A

p^2 AA + 2pq Aa + q^2 aa =1

Ta có p^AA = 9 q^aa (p, q > 0) \tp p (A) = 3 q(a) mà p + q = 1 → a(A) = 0,75; q(a) = 0,25 Tỷ lệ số cá thể dị hợp = 2pq = 2 × 0,75 × 0,25 = 0,375 = 37,5%

Câu 4: Đáp án A

AaBb → ¼ AB : ¼ Ab : ¼ aB : ¼ ab Ab De= ¼ Ab . % De= 4,5%

% De= 4.5% .4 = 18%

Tần số HVG = 2. 18% = 36%

Câu 5: Đáp án B Câu 6: Đáp án D

giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC.

=> ko phải năm nào cũng có mùa đông giá rét như vậy. => ko theo chu kì Câu 7: Đáp án B

Câu 8: Đáp án B

(9)

Câu 9: Đáp án B

tổng nhiệt trong 1 chu kì và ngưỡng nhiệt phát triển không đổi T=(x-k)n

x là nhiệt độ môi trường

k là ngưỡng nhiệt 50(cố định) T là tổng nhiệt 1 chu kì (cố định) x là số ngày

Ta có Tổng nhiệt hữu hiệu cho 1 chu kì phát triển là: T =

3005 20 5000

Vậy ta có ứng với x 25 :

2505 n 5000

vậy có n 25 ngày Câu 10: Đáp án B

Giả sử bệnh do gen trên NST giới tính X quy định. II4 sinh ra có kiểu gen XaXa → Loại đáp án A, B

→ Bệnh phải do gen trên NST thường quy định

Khi đó tất cả những người bị bệnh đều có kiểu gen aa, tất cả những người không bị bệnh trong phả hệ đều có kiểu gen Aa

Câu 11: Đáp án D Câu 12: Đáp án A

Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2, gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng = 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng, F2 thu được 16 tổ hợp giao tử = 4.4 → Mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử → F1: AaBb:

F1: AaBb x AaBb → Tỉ lệ kiểu gen F2 = (Aa x Aa)(Bb x Bb) → (1AA : 2Aa : 1aa) (1BB :2Bb : 1bb) → 1AABB : 2AaBB : 2AABb : 4AaBb : 1AAbb : 1aaBB : 2Aabb : 2aaBb : 1aabb → Tỉ lệ: 1: 2: 1: 2: 4: 2:1: 1: 1

Câu 13: Đáp án D Câu 14: Đáp án A

- Tia tử ngoại tham gia vào sự chuyển hóa vitamin ở động vật chứ không phải tia hồng ngoại

→ D sai

- C sai vì điều kiện chiếu sáng ảnh hưởng đến hình thái thực vật.

- B sai vì tia hồng ngoại chủ yếu tạo nhiệt sưởi ấm cho sinh vật chứ không phải tia tử ngoại.

Câu 15: Đáp án B Câu 16: Đáp án B Câu 17: Đáp án A

(10)

Đoạn ADN có chiều dài 5100 Å → Tổng số nucleotit của đoạn ADN là: N = 2L

3, 4 = 3000 Nu Khi gen nhân đôi 2 lần, môi trường nội bào cung cấp: N = 3000.(22 - 1) = 9000 Nu

Câu 18: Đáp án B

Quá trình đột biến có thể làm xuất hiện các alen mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

Đột biến xảy ra 1 cách vô hướng, với tần số rất nhỏ → Quá trình đột biến làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp, vô hướng

Câu 19: Đáp án C

Đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng. F1 cho 4 loại tổ hợp = 2.2 → Mỗi bên P cho 2 loại giao tử.

Ta thấy ruồi đực mắt trắng sinh ra có kiểu gen (XaY) sẽ nhận Xa từ mẹ → mẹ phải cho giao tử Xa → Mẹ có kiểu gen XAXa

Tất cả ruồi cái đều có mắt đỏ → Bố phải cho giao tử XA → Bố có kiểu gen XAY

→ Phép lai: P: XAXa x XAY Câu 20: Đáp án D

Trong các thành tựu trên, thành tựu A, B, C là các thành tựu chọn giống nhờ công nghệ gen, thành tựu D là thành tựu tạo giống nhờ công nghệ tế bào (nuôi cấy hạt phấn)

Câu 21: Đáp án D

Phép lai A cho tỉ lệ kiểu gen 1 Ab aB

aB ab  Tỉ lệ kiểu hình 1 Trội-Trội : 1 Lặn - Trội Phép lai B cho tỉ lệ kiểu gen 1aB

ab : 1ab

ab → Tỉ lệ kiểu hình là 1 Lặn - Trội : 1 Lặn-Lặn Phép lai C cho tỉ lệ kiểu hình 1 Trội-Lặn : 2 Trội-Trội : 1 Lặn-Lặn

Phép lai D cho tỉ lệ kiểu hình 1 Trội-Trội : 1 Lặn-Lặn : 1 Trội-Lặn : 1 Lặn - Trội Vậy chỉ có phép lai D cho đời con phân li kiểu hình 1:1:1:1

Câu 22: Đáp án A

Để sinh ra con mặc cả 2 bệnh trên thì mẹ phải cho giao tử aXm, bố phải cho giao tử a → Chỉ có phép lai A thỏa mãn → Đáp án A

Các phép lai còn lại bố đều không cho giao tử a Câu 23: Đáp án C

Ở gà: Gà trống (XX), gà mái: XY

Giả sử gen nằm trên NST giới tính X, gà mái lông vằn có kiểu gen X YA , gà trống lông nâu có kiểu gen X Xa a

(11)

→ XaXa x XAY → F1: 1XAXa : 1XaY → F1: 1 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông nâu → Tính trạng phân bố không đồng đều ở 2 giới mà theo đề bài tính trạng phân bố đều ở 2 giới → gen phải nằm trên NST thường

Câu 24: Đáp án D

Quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở P: 0,25 AA: 0,4 Aa: 0,35 aa.

Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gen Aa = 0,4× (1/2)^3 = 0,05.

Tần số kiểu gen AA = 0,25 + (0,4 - 0,05)/2 = 0,425;

Tần số kiểu gen aa = 0,35 + (0,4- 0,05)/2 = 0,525.

Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gen là: 0,425 AA : 0,05 Aa : 0,525 aa.

Câu 25: Đáp án C Câu 26: Đáp án A Câu 27: Đáp án B Câu 28: Đáp án D Câu 29: Đáp án C

Khi quần thể không bị giới hạn sẽ tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (hình chữ J) Lúc này mức sinh sản là tối đa và mức tử vong là tối thiểu.

Câu 30: Đáp án B

A: quy định quả màu đỏ, a: quả màu vàng.

lai những cây cà chua tứ bội với nhau → F2: 35 quả đỏ: 1 quả vảng = 36 tổ hợp = 6× 6.

Cho biết quá trình giảm phân hình thành giao tử diễn ra bình thường. Để tạo 6 loại giao tử thì kiểu gen của F1: AAaa.

Vậy phép lai là: AAaa × AAaa.

Câu 31: Đáp án A Câu 32: Đáp án A

A: quả đỏ; a: quả vàng. Tỷ lệ phép lai cà chua tứ bội AAaa và aaaa:

AAaa → 1

6AA: 4 6Aa: 1

6aa aaaa → aa.

Tỷ lệ: AAaa × aaaa → 1

6AAaa: 4

6Aaaa: 1

6aaaa (5 quả đỏ: 1 quả vàng) Câu 33: Đáp án A

Quần thể thực vật các cá thể đều có kiểu gen Aa.

Sau 5 thế hệ tự thụ phấn → áp dụng công thức Aa giảm đi (1/2)^n ( trong đó n là số thế hệ tự thụ phấn)

(12)

Aa = (1/2)^5 × 100% = 3,125%

Tỷ lệ đồng hợp AA = aa = [100 - 3,125]/2 = 48,4375%

Câu 34: Đáp án C Trong các phát biểu trên:

Phát biểu C sai vì vùng điều hòa nằm ở đầu 3' mạch mã gốc của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

Câu 35: Đáp án A

Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài sẽ tạo hợp tử 4n → Hợp tử tứ bội

→ Hợp tử này có thể phát triển trên thành thể tứ bội Câu 36: Đáp án C

Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì số lượng cá thể ít → nguồn sống môi trường phải dồi dào chứ không phải không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể → Đáp án C sai.

Các đáp án A, B, D đúng.

Câu 37: Đáp án D

Tế bào thể một nhiễm có dạng: 2n - 1 → Số NST của tế bào thể một nhiễm là: 2n - 1 = 13 NST

Câu 38: Đáp án D

Trong quá trình giảm phân AD

ad đã xảy ra hoán vị giữa alen D và alen d. f = 18%.

1000 tế bào sinh tinh → giảm phân hình thành 4000 tinh trùng.

Số tinh trùng mang hoán vị gen: 4000 × 0,18 = 720 → có 360 tế bào giảm phân có xảy ra hoán vị.

Số tế bào không xảy ra hoán vị: 1000 = 360 = 640.

Câu 39: Đáp án C Câu 40: Đáp án D

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy đinh hoa trắng Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gen BB

Phép lai: P: Bb x BB → đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng

→ Cây hoa trắng phải chứa kiểu gen Ob → Cây Bố mẹ có kiểu gen BB bị rối loạn giảm phân

→ Cây hoa trắng là dạng đột biến thể một

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại