Bài giảng, giáo án - Trường MN Sao Mai #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-ro

29  Download (0)

Full text

(1)

Tên chủ đề nhánh 2: Nghề gốm sứ

(Thời gian thực hiện: 1 tuần Từ ngày 07/12/2020 đến 11/12/2020)

(2)

Tuần 12 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:

Thời gian thực hiện 4 tuần;

Tên chủ đề nhánh 1:

( Thời gian thực hiện:

A. TỔ CHỨC CÁC Hoạt

động Nội dung Mục đích- yêu cầu Chuẩn bị

Đón trẻ

- chơi

- Thể

dục sáng

1. Đón trẻ.

- Đón trẻ vào lớp, trao đổi với phụ huynh

- Kiểm tra đồ dùng, tư trang của trẻ

- Hướng dẫn trẻ tự cất đồ dùng

- Hướng trẻ vào góc chơi

* Trò chuyện về chủ đề - Xem tranh trò chuyện về nghề gốm sứ.

2. Điểm danh.

- Điểm danh kiểm tra sĩ số

- Dự báo thời tiết 3. Thể dục sáng.

- Động tác hô hấp.

- Động tác phát triển cơ tay, bả vai.

- Động tác phát triển cơ lưng, bụng, lườn.

- Động tác phát triển cơ chân.

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ, ghi nhớ những điều phụ hunh dặn dò.

- Lấy những vật sắc nhọn trẻ mang theo không đảm bảo an toàn cho trẻ.

- Rèn tính tự lập và thói quen gọn gàng, ngăn nắp.

- Tạo hứng thú cho trẻ.

- Trẻ biết công việc, sản phẩm của nghề gốm sứ.

- Nắm được sĩ số trẻ

- Biết được đặc điểm thời tiết, ăn mặc phù hợp với thời tiết

- Trẻ biết tập các động tác thể dục đúng nhịp theo hướng dẫn của cô, hứng thú tập các động tác thể dục.

- Phát triển thể lực cho trẻ.

Tạo thói quen thể dục cho trẻ..

- Phòng nhóm sạch sẽ, sổ tay - Túi hộp để đồ

- Tủ đồ dùng cá nhân của trẻ.

- Một số đồ chơi ở các góc.

- Tranh, ảnh chủ đề.

- Sổ điểm danh

- Lịch của bé - Sân tập sạch sẽ, mát mẻ, đảm bảo an toàn.

- Bản nhạc bài hát.

(3)

Nghề gốm sứ

Từ ngày 07/12 đến ngày 11/12/2020) HOẠT ĐỘNG.

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Đón trẻ:

- Cô đón trẻ nhẹ nhàng, ân cần niềm nở với trẻ.

- Cô trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ, ghi những điều phụ huynh dặn dò vào sổ tay.

- Cô kiểm tra trong túi, ba lô của trẻ xem có gì không an toàn cho trẻ cô phải cất giữ. Giáo dục trẻ không mang những vật sắc nhọn, độc hại...đến lớp.

- Cô nhắc trẻ mang đồ dùng cá nhân cất vào tủ cá nhân ngay ngắn.

- Cô hướng trẻ vào các loại đồ chơi mà trẻ yêu thích.

* Trò chuyện:

- Cho trẻ xem tranh ảnh và trò chuyện về 1 số nghề truyền thống ở địa phương như: Gốm..". Giáo dục trẻ biết yêu quý và trân trọng các nghề.

3. Điểm danh:

- Cho trẻ ngồi ngay ngắn theo tổ, cô gọi tên trẻ theo danh sách, điền sổ đúng theo quy định..

- Cô hỏi trẻ về thời tiết trong ngày. Cho trẻ lấy kí hiệu thời tiết phù hợp gắn lên bảng. Nhận xét.

2. Thể dục sáng:

- Tập trung trẻ, kiểm tra sức khoẻ, trang phục của trẻ.

+ Khởi động: Cho trẻ tập xoay cổ tay, chân, gối...

+ Trọng động: Cô cho trẻ xếp 3 hàng, giãn cách hàng, cô đứng ở vị trí dễ quan sát, tập cùng trẻ các động tác thể dục hô hấp, tay bả vai, lưng bụng, chân theo nhạc bài hát chủ đề “nghề nghiệp”.

- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi.

+ Hồi tĩnh: Cho trẻ tập các động tác điều hoà.

- Cô nhận xét buổi tập, cho trẻ vào lớp.

- Trẻ chào cô giáo và chào bố mẹ rồi vào lớp

- Trẻ đưa ba lô cho cô kiểm tra.

- Trẻ cất đồ dùng vào tủ cá nhân

- Trẻ chơi theo ý thích của trẻ.

- Trẻ xem tranh và trả lời các câu hỏi của cô theo sự hiểu biết của trẻ.

- Trẻ ngồi ngay ngắn - Lắng nghe

- Gắn kí hiệu thời tiết.

- Trẻ tập

- Trẻ tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.

- Trẻ chơi - Trẻ tập - Trẻ vào lớp.

(4)

A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt

động Nội dung Mục đích- Yêu cầu Chuẩn bị

Hoạt động góc

1. Góc xây dựng:

- Lắp ghép, xây dựng nhà máy gốm sứ.

2. Góc phân vai:

- Đóng vai cô chú công nhân, thợ thủ công.

- Bán hàng lưu niệm 3. Góc sách – truyện - Xem sách truyện về nghề gốm.

4. Góc nghệ thuật:

- Tô màu, xé dán làm đồ dùng các nghề.

5. Góc thiên nhiên:

- Tưới nước, chăm sóc cây

- Biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để xây nhà máy. Biết nhập vai chơi, biết phối hợp các vai chơi trong nhóm để xây lên công trình.

- Trẻ biết nhập vai chơi và phối hợp với nhau khi chơi.Trẻ có kỹ năng làm việc theo nhóm.

- Biết thể hiện đúng vai.

- Trẻ có kĩ năng xem sách - Phát triển khả năng quan sát và ghi nhớ của trẻ.

- Trẻ biết cách vẽ, xé dán đồ dùng.

- Rèn khả năng tư duy, tưởng tượng, khéo léo đôi tay cho trẻ.

- Trẻ biết cách tưới nước, chăm sóc cây.

- Gạch, hàng rào, các khối gỗ, cây xanh....

- Bàn, ghế, quà lưu niệm...

- Sách, tranh về nghề gốm.

- Giấy màu, keo dán

- Nước, khăn lau, bình tưới.

(5)

1. Trò chuyện với trẻ:

- Cô cho trẻ hát bài: Lớn lên cháu lái máy cày - Cô trò chuyện với trẻ về nghề gốm sứ.

2. Giới thiệu góc chơi:

- Lớp mình có bao nhiêu góc chơi? Là những góc chơi nào? Cô giới thiệu các góc sẽ chơi trong ngày và giới thiệu đồ chơi ở các góc, giới thiệu nội dung chơi ở các góc.

3. Trẻ tự chọn góc chơi:

- Có rất nhiều góc chơi và đồ chơi trong các góc. Các con thích chơi ở góc nào? con hãy về góc chơi mà con thích.

4. Trẻ phân vai chơi:

- Cô đến từng góc chơi giúp đỡ trẻ thoả thuận phân vai chơi trong nhóm:

+ Góc xây dựng: Con định xây gì trong ngày hôm nay? Con cần chuẩn bị những nguyên vật liệu nào? ...

+ Góc phân vai: Ai sẽ đóng vai cô, chú công nhân?

Bạn nào sẽ là thợ thủ công?.Ai đóng vai là người bán hàng?..

+ Góc sách – truyện: Hôm nay con sẽ làm gi? con xem sách như thế nào? ....

+ Góc nghệ thuật: Con sẽ sử dụng nguyên vật liệu gì để làm đồ dùng phục vụ cho nghề? ..

+ Góc thiên nhiên: Con chăm sóc cây như thế nào?

5. Quan sát hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ:

- Cô đến từng góc chơi quan sát, giúp đỡ động viên trẻ chơi. Có thể nhập vai chơi cùng trẻ, gợi ý trẻ liên kết các góc chơi với nhau, tạo tình huống chơi cho trẻ, giúp đỡ trẻ khi cần thiết.

6. Nhận xét buổi chơi:

- Cô và trẻ đến các nhóm chơi, gợi ý trẻ nhận xét mình, nhận xét bạn chơi trong nhóm, cô nhận xét từng góc chơi.

7. Củng cố tuyên dương:

- Động viên cả lớp và mở rộng nội dung chơi buổi sau.

- Trẻ hát

- Trẻ trò chuyện cùng cô.

- Trẻ kể tên các góc chơi - Trẻ lắng nghe cô

- Trẻ về góc chơi mình thích.

- Trẻ phân vai chơi.

- Trẻ nói lên dự định của mình.

- Trẻ nhận vai chơi, nói cách chơi.

- Trẻ nói dự định của mình sẽ làm trong buổi chơi.

- Trẻ trả lời theo ý tưởng của mình.

- Trẻ nêu dự định của mình - Trẻ tham gia vào quá trình chơi, nhập vai chơi, phối hợp với nhau trong nhóm chơi.

- Trẻ nhận xét mình, nhận xét bạn theo gợi ý của cô.

- Trẻ đi thăm quan và lắng nghe cô nhận xét

- Thu dọn đồ dùng đồ chơi

(6)

TỔ CHỨC CÁC Hoạt

động Nội dung Mục đích- Yêu cầu Chuẩn bị

Hoạt động ngoài trời

1. Hoạt động có chủ đích

- Quan sát thời tiết - Quan sát đồ dùng dụng cụ của một số nghề gốm

- Quan sát vườn rau

- Làm thí nghiệm với giấy

2. Trò chơi vận động - Chuyển gạch xây nhà; Tai ai tinh; bắt chước tạo dáng.

- Trò chơi dân gian:

Chó sói xấu tính ; Mèo đuổi chuột.

3. Chơi tự do

- Chơi với vòng, phấn,.

- Chơi với đồ chơi ngoài trời.

- Chơi với cát, nước.

- Trẻ biết được thời tiết trong ngày.

- Trẻ biết đặc điểm của các sản phẩm.

- Trẻ được tự tay gieo hạt - Trẻ biết ơn những người nông dân.

- Trẻ được trải nghiệm với giấy. Biết được sự kì diệu của giấy.

- Trẻ nắm được luật chơi, cách chơi của trò chơi

- Trẻ hứng thú với trò chơi và hiểu rõ được luật chơi, cách chơi của trò chơi, tham gia chơi cùng bạn.

- Trẻ biết sử dụng phấn vẽ - Tạo sự thoải mái cho trẻ trong khi chơi.

- Trẻ biết chơi với những trò chơi trẻ thích.

- Địa điểm quan sát.

- Địa điểm.

- Đồ dùng làm thí nghiệm

- Sân chơi bằng phẳng, an toàn.

- Phấn - Cát, nước

(7)

1. Hoạt động có chủ đích:

- Kiểm tra sức khỏe, trang phục của trẻ.

- Ổn định tổ chức cho trẻ đứng ở vị trí dễ quan sát.

- Cho trẻ quan sát và đàm thoại cùng trẻ về từng nội dung quan sát:

* Quan sát thời tiết:

+ Thời tiết hôm nay như thế nào? Mưa hay nắng?....

* Quan sát đồ dùng, dụng cụ của một số nghề gốm?

+ Đây là dụng cụ nghề gì? Dùng để làm gì?

+ Đây là sp nghề gì?

* Quan sát vườn rau:

- Cô đưa trẻ đến địa điểm quan sát, trò chuyện với trẻ về một số loại rau.

* Làm thí nghiệm với giấy:

- Cho trẻ làm thí nghiệm với giấy đổi màu, giấy có thể thấm được khi thả xuống nước…

-> Giáo dục trẻ: Biết yêu quý, kính trọng các nghề có ích. Biết trân trọng sản phẩm mà các cô các bác đã vất vả làm ra.

- Kết thúc nhận xét động viên trẻ.

2. Trò chơi vận động:

- Cô giới thiệu tên các trò chơi: Ai nhanh nhất, ném bóng vào rổ, tai ai tinh.

- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi.

- Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần (Cô động viên, khích lệ trẻ tham gia trò chơi cùng cô và bạn).

- Nhận xét trò chơi 3. Chơi tự do:

- Cô giới thiệu các đồ chơi, cho trẻ chọn nhóm và về nhóm chơi mình thích.

- Cô bao quát các nhóm chơi, gợi ý giúp đỡ trẻ khi cần thiết, nhắc nhở trẻ chơi an toàn`

- Kết thúc giờ chơi: Cô nhận xét qua các nhóm chơi, động viên tuyên dương trẻ, nhắc trẻ thu dọn đồ dùng, đồ chơi gọn gàng, vào lớp vệ sinh rửa tay.

- Khỏe mạnh, trang phục gọn gàng.

- Quan sát.

- Trò chuyện, trả lời các câu hỏi của cô.

- Trả lời cô.

- Trả lời cô.

- Trẻ lắng nghe

- Lắng nghe

- Trẻ tham gia chơi

- Trẻ lắng nghe

- Chơi theo ý thích - Lắng nghe

- Vào lớp, vệ sinh rửa tay.

(8)

TỔ CHỨC CÁC Hoạt

động Nội dung Mục đích- Yêu cầu Chuẩn bị

Hoạt động ăn

- Chăm sóc trẻ trước khi ăn

- Chăm sóc trẻ trong khi ăn

- Chăm sóc trẻ sau khi ăn

- Trẻ được vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn, biết rửa tay, rủa mặt đúng cách. biết xếp hàng chờ đến lượt rửa tay, rửa tay xong khóa vòi nước.

- Trẻ ăn hết xuất

- Rèn cho trẻ có thói quen, hành vi văn minh lịch sự trong ăn uống.

- Hình thành thói quen tự phục vụ, biết giúp cô công việc vừa sức

- Nuớc, xà phòng, khăn mặt, khăn lau tay

- Bàn ghế, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi, khăn lau tay.

- Cơm, canh, thức ăn.

- Rổ đựng bát

Hoạt động ngủ

- Chăm sóc trẻ trước khi ngủ

- Chăm sóc trẻ trong khi ngủ

- Chăm sóc trẻ sau khi ngủ

- Hình thành thói quen tự phục vụ cho trẻ trước khi đi ngủ.

- Giúp trẻ có thời gian nghỉ ngơi sau các hoạt động, tạo cảm giác thoải mái cho trẻ.

- Trẻ ngủ ngon, sâu giấc, ngủ đủ giấc.

- Trẻ thấy thoải mái sau khi ngủ dậy, tạo thói quen tự phục vụ cho trẻ.

- Phản, chiếu, chăn, gối, quạt, phòng nhóm thoáng mát, giá để giày dép cho trẻ.

- Giá để gối, chiếu

- Tủ đựng chăn màn chiếu

(9)

- Cô hướng dẫn trẻ rửa tay, rửa mặt theo đúng quy trình, cho trẻ rửa tay bằng xà phòng.

- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn, chỉnh tư thế ngồi cho trẻ.

- Cô vệ sinh tay sạch sẽ và chia cơm cho trẻ.

- Giới thiệu các món ăn kích thích vị giác của trẻ bằng các hình thức khác nhau, giáo dục dinh dưỡng, tạo hứng thú cho trẻ đến với bữa ăn.

- Cô cho trẻ ăn, nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn.

- Quan sát nhắc nhở trẻ một số hành vi văn minh không làm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn, động viên khuyến khích trẻ ăn hết xuất, nhắc nhở động viên những trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn.

- Trẻ ăn xong cô hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa vào đúng nơi quy định.

- Cho trẻ cùng cô thu dọn đồ dùng.

- Cô nhắc trẻ vệ sinh miệng, xúc miệng, lau miệng, uống nước, lau tay, cho trẻ hoạt động nhẹ nhàng rồi đi vệ sinh.

- Trẻ rửa tay, rửa mặt theo hướng dẫn của cô.

- Trẻ vào bàn ngồi ngay ngắn

- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu món ăn, giá trị dinh dưỡng trong các món ăn.

Trẻ mời cô, mời bạn và ăn cơm.

- Trẻ nhặt cơm rơi vào đĩa và lau tay bằng khăn ẩm.

- Trẻ cất bát, thìa vào rổ - Trẻ cùng cô thu dọn bàn ghế

- Trẻ đi vệ sinh tay, miệng sạch sẽ

- Cô nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, cất giày dép gọn gàng trên giá để dép và vào phòng ngủ.

- Cô cho trẻ vào phòng ngủ sắp xếp chỗ cho trẻ ngủ, cho trẻ đọc bài thơ “ Giờ đi ngủ” nhắc nhở trẻ ngủ nằm ngay ngắn kkhông nói chuyện.

- Cô quan sát trẻ ngủ, sửa tư thế nằm ngủ cho trẻ, phát hiện kịp thời và xử lý các tình huống xảy ra trong khi trẻ ngủ.

- Sau khi trẻ ngủ dậy cô cho trẻ cất gối, chiếu, lấy dép đeo và nhắc trẻ đi vệ sinh. Cho trẻ vận động nhẹ nhàng để trẻ tỉnh táo sau khi trẻ ngủ

- Trẻ đi vệ sinh và xếp dép gọn gàng.

- Trẻ vào chỗ nằm và đọc thơ

- Trẻ ngủ

- Trẻ cất gối, chiếu, đi vệ sinh.

- Trẻ vận động nhẹ nhàng

(10)

TỔ CHỨC CÁC Hoạt

động Nội dung Mục đích- Yêu cầu Chuẩn bị

Chơi, hoạt động theo ý

thích

1. Vận động nhẹ ăn quà chiều

2. Hoạt động học - Ôn kiến thức cũ:

+ Tạo hình: Nặn một số sản phẩm nhề gốm.

- Làm quen kiến thức mới:

+ Trò chuyện về nghề gốm.

* Chơi tự do ở các góc.

3. Biểu diễn văn nghệ, nêu gương.

- Trẻ ăn hết xuất ăn chiều của mình.

- Biết kỹ năng nặn thành thạo - Trẻ được làm quen trước với bài mới.

- Trẻ được chơi vui vẻ sau một ngày học tập.

- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề.

- Trẻ nêu được các tiêu chuẩn bé ngoan.

- Nhận xét các bạn trong lớp.

- Trẻ nhận biết ống cờ của mình và lên cắm cờ.

- Quà chiều

- Nhạc bài hát

- Trẻ làm quen

- Các góc chơi.

- Trẻ hát - Trẻ nêu

- Bảng bé ngoan - Cờ

Trả trẻ

- Hướng dẫn trẻ vệ sinh cá nhân.

- Hướng dẫn trẻ lấy đồ dùng cá nhân, trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

- Trẻ được gọn gàng, sạch sẽ trước khi ra về.

- Giáo dục cho trẻ có thói quen lễ giáo: Trẻ biết chào hỏi trước khi về.

- Khăn mặt, lược, dây buộc tóc...

- Đồ dùng cá nhân của trẻ.

(11)

- Cô cho trẻ đứng dậy xếp hàng và vận động nhẹ nhàng theo bài hát: Đu quay

- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn chia đồ ăn cho trẻ và cho trẻ ăn.

* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi sáng.

- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức với các trò chơi mới, bài thơ, bài hát, truyện kể...

- Cô cho trẻ tự chọn đồ chơ theo nhu cầu và khả năng của trẻ. Cô quan sát và chơi cùng trẻ. Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi gọn gàng.

- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề theo tổ, nhóm, cá nhân.

- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô - Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô.

- Cô nhận xét chung và cho trẻ lên cắm cờ. Khuyến khích động viên trẻ cho buổi học hôm sau.

- Trẻ vận động - Trẻ ăn

- Trẻ trả lời những câu hỏi của cô.

- Trẻ làm quen.

- Trẻ chơi

- Trẻ biểu diễn văn nghệ.

- Trẻ nêu - Trẻ nhận xét.

- Trẻ lắng nghe.

- Trẻ lên cắm cờ.

- Cô cho trẻ đi lau mặt, chải đầu, chỉnh sửa trang phục cho trẻ gọn gàng sạch sẽ.

- Kiểm tra đồ dùng cá nhân của trẻ.

- Hướng dẫn trẻ tự lấy đồ dùng cá nhân.

- Trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ trong ngày.

- Nhắc trẻ chào bố mẹ, chào cô và các bạn và lấy đồ dùng cá nhân trước khi về.

- Trẻ rửa mặt sạch sẽ

- Chuẩn bị đồ dùng cá nhân.

- Chào bố mẹ, cô giáo và các bạn trước khi về.

- Tự lấy đồ dùng cá nhân.

(12)

Thứ 2 ngày 7 thỏng 12 năm 2020

Tờn hoạt động: Thể dục - VĐCB: Đi trờn ghế thể dục đầu đội tỳi cỏt - TCVĐ: Thi hỏi quả

Hoạt động bổ trợ: Hỏt: Chỏu yờu cụ chỳ cụng nhõn I. Mục đớch - yờu cầu:

1. Kiến thức:

- Trẻ biết di trờn ghế băng cú mang vật trờn tay đỳng kĩ thuật, biết giữ thăng bằng khi đi trờn ghế.

- Trẻ biết luật chơi và cỏch chơi , chơi tốt trũ chơi.

2. Kỹ năng:

- Rốn kỹ năng đi thăng bằng cho trẻ.

- Phỏt triển cơ, cơ chõn, phỏt triển khả năng tập trung chỳ ý.

- Rốn sự khộo lộo nhanh nhẹn phối hợp chõn tay tri giỏc nhanh nhẹn.

3. Giỏo dục:

- Giỏo dục trẻ mạnh dạn tự tin, ý thức tổ chức, kỷ luật tuõn theo yờu cầu của cụ.

- Trẻ biết quý trọng mọi nghề trong xó hội II. Chuẩn bị:

1. Đồ dựng đồ chơi:

- Tỳi cỏt, ghế thể dục - Sắc xụ.

2. Địa điểm:

- Ngoài sõn

III. Tổ chức hoạt động

Hướng dẫn của giỏo viờn Hoạt động của trẻ 1. Ổn định tổ chức trũ chuyện chủ đề.

- Cụ cựng trẻ hỏt bài: “ Chỏu yờu cụ chỳ cụng nhõn”

- Cụ cựng trẻ đàm thoại: Trong bài hỏt núi đến ai?

- Cỏc cụ chỳ cụng nhõn làm gỡ?

- Cỏc con cú yờu quý cỏc cụ chỳ cụng nhõn khụng?

- Giỏo dục trẻ biết yờu quý cỏc cụ chỳ cụng nhõn và cỏc nghề trong xó hội

- Để cú được sức khỏe để trở thành nhứng người cú ớch thỡ cỏc con phải tập luyện thể dục.

2. Hướng dẫn:

- Trẻ hỏt cựng cụ.

- Con thưa cụ cú: Cụ chỳ cụng nhõn ạ

- Võng ạ.

(13)

- Cô cho trẻ vỗ tay đi thành vòng tròn theo nhạc kết hợp đi mũi - đi thường, đi gót chân - đi thường, đi khom lưng - đi thẳng, chạy nhanh - chạy chậm.

- Trẻ về đội hình 3 hàng ngang: Chuẩn bị tập bài tập phát triển chung.

2.2. Hoạt động 2: Trọng động.

* Bài tập phát triển chung:

- Cô cùng trẻ tập bài tập chung

+ Đ tác tay: Hai tay thay nhau đưa thẳng lên cao

+ Đ tác chân: Ngồi khuỵu gối

+ Đ tác bụng; Đứng quay thân sang hai bên + Đ tác bật: Bật tiến về phía trước

* Vận động cơ bản: Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát

- Cô tập mẫu lần 1: Không phân tích động tác.

- Tập lần 2: Kết hợp giảng giải: Tay cầm túi cát đặt lên đỉnh đầu cô đứng trước ghế băng, khi có hiệu lệnh cô bước lên ghế. có thể dang tay sang ngang để giữ thăng bằng sao cho không ngã xuống đất.

- Cô mời 2 trẻ lên tập cho cả lớp quan sát.

( Cô quan sát và sửa cho trẻ ).

- Tiến hành lần lược cả lớp thực hiện, khi trẻ tập cô quan sát sửa sai đồng thời động viên trẻ tập.

- Cô cho trẻ thi đua theo tổ, nhóm, cá nhân.

- Cô hỏi trẻ vừa thực hiện vận động cơ bản gì?

* Trò chơi vận động: “ Thi hái quả”

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.

- Tổ chức cho trẻ chơi.

2.3. Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 3. Kết thúc:

- Trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng.

- Nhận xét: Tuyên dương.

- Trẻ tập

- Trẻ quan sát

- Trẻ lắng nghe, quan sát

- Trẻ lên tập thử.

- Lần lượt cả lớp thực hiện.

- Tổ, nhóm, cá nhân thực hiện.

-Trẻ chú ý nghe - Trẻ chơi

-Trẻ thực hện.

(14)

Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức khỏe.

trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. Kiến thức, kỹ năng của trẻ):

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

(15)

“ Trò chuyện về nghề làm gốm sứ”

Hoạt động bổ trợ: Thơ: Cái bát xinh xinh I- Mục đích - yêu cầu.

1. Kiến thức:

- Trẻ biết tên gọi của công cụ, sản phẩm và các hoạt động ý nghĩa của nghề truyền làm gốm ở địa phương.

2. Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng ghi nhớ, óc phân tích, sáng tạo.

3. Giáo dục :

- Hứng thú tham gia hoạt động

- Trẻ yêu quý một số sản phẩm của nghề làm gốm.

II- Chuẩn bị.:

1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ

- Đồ dùng, sản phẩm của nghề gốm: Đất sét, bát, ấm, chén, đĩa…

- Bài hát 2. Địa điểm - Trong lớp.

III- Tổ chức hoạt động.

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Ổn định tổ chức:

- Cô cho trẻ đọc bài thơ: “ Cái bát xinh xinh”.

- Các con vừa đọc bài thơ các con thấy bố mẹ trong bài thơ làm nghề gì?

- Sản phẩm của nghề gốm có những gì?

- Lớn lên các con thích làm nghề gì? Tại sao?

+ Nghề đó mang lại lợi ích gì cho xã hội?

- Chúng mình cùng tìm hiểu về nghề làm gốm tại địa phương chúng mình nhé!

2. Hướng dẫn:

2.1. Hoạt động 1: Quan sát đàm thoại

- Trẻ đọc

- Nghề làm gốm sứ - Có bát, đĩa…

- Trẻ kể

(16)

- Cô tặng lớp mình một chiếc hộp kỳ diệu. Một bạn giúp cô khám phá xem trong hộp có những gì nhé.

- Cô gọi một trẻ lên nhặt và nói tên từng sản phẩm - Đây là cái gì?

- Cái bát hàng ngày chúng ta để làm gì?

- Cái bát được làm như thế nào?

- Được làm bằng gì?

- Ai làm ra cái bát này?

- Đây là cái ấm để pha trà.

- Các con thấy có đẹp không?

- Cái ấm pha trà gồm có những bộ phận gì?

- Được làm bằng gì?

- Cô cho trẻ quan sát tất cả đồ dùng làm bằng gốm sứ mà cô đã chuẩn bị và đàm thoại với trẻ về cấu tạo, hình dáng, màu sắc, cách làm, chất liệu.

- Các con thấy đồ dùng làm bằng gốm sứ có dễ vỡ không?

- Khi dùng chúng mình phải như thế nào.

- Các con có biết đây là gì không?

- Đây là đất sét đấy các con ạ. Muốn làm ra được những đồ dùng bằng gốm sứ như này các cô chú công nhân phải có đất sét, sau đó bằng bàn tay khéo léo của mình các cô chú công nhân đã nặn ra những đồ dụng thật là đẹp cho chúng ta sử dụng hàng ngày đấy.

2.2. Hoạt động 2: So sánh

- Các con cùng cô so sánh xem sự giống nhau và khác nhau giữa các sản phẩm này.

+ Giống nhau ở điểm nào?

+ Khác nhau ở điểm nào?

* Cô khái quát lại.

- Hàng ngày nếu như không có những đồ dùng này chúng ta sẽ thế nào?

*GD: Để tỏ lòng biết ơn các cô chú công nhân những người đã làm ra những sản phẩm này các con phải như thế nào? Chúng mình phải giữ gìn đồ dùng,cất đúng nơi quy định

2.3. Hoạt động 3: Luyện tập * Trò chơi: “ Cái gì biến mất”

- Cách chơi: Cô nói “ trời tối” trẻ cúi xuống làm

- Trẻ nhặt và gọi tên đồ dùng.

- Cái bát - Để ăn cơm - Bằng đất sét - Bác thợ gốm sứ

- Quai, vòi, thân ấm..

- Quan sát và đàm thoại

- Có ạ - Cẩn thận - Đất sét

- So sánh giống và khác nhau giừa các đồ dùng

- Không có đồ dùng

(17)

- Cô cho trẻ chơi đến khi nào hết đồ.

* Trò chơi: “Thi xem ai nhanh”.

- Cô có một rổ đựng đồ dùng như bát, thìa, cốc, chén

+ Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội. Một đội chọn đồ dùng để uống, một đội chọn đồ dùng để ăn. Đội nào chọn được nhiều hơn đội đó thắng cuộc.

+ Luật chơi: hai đội phải lấy đúng đồ dùng của đội mình, nếu lấy sai sẽ không được tính.

- Tổ chức cho trẻ chơi.

3. Kết thúc:

- Hỏi trẻ tên bài học?

- Nhận xét, tuyên dương.

đi

- Trẻ chơi trò chơi

- Trẻ trả lời

Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức khỏe.

trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. Kiến thức, kỹ năng của trẻ):

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Thứ 4 ngày 9 tháng 12 năm 2020

(18)

Tên hoạt động: Làm quen với chữ cái

Làm quen với chữ cái u, ư

Hoạt động bổ trợ: Trò chơi: Mô phỏng hành động của nghề.

I. Mục đích – yêu cầu.

1. Kiến thức:

- Trẻ nhận biết, phân biệt và phát âm chuẩn chữ u, ư - Tìm và nhận ra chữ u, ư qua từ, trò chơi.

2. Kĩ năng:

- Phát triển ngôn ngữ, mở rộng vốn từ cho trẻ.

- Nhận biết, phân biệt chữ u, ư.

- Phát triển thính giác và ghi nhớ.

- Phát triển thính giác âm vị, khả năng chú ý, điều chỉnh giọng nói.

- Phát triển trí nhớ có chủ định 3. Giáo dục:

- Tính kỷ luật, tập trung trong tập thể

- Yêu quí và trân trọng các ngành nghề trong xã hội II. Chuẩn bị.

1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ a. Đồ dùng của cô:

- Thẻ chữ to u, ư. Tranh có chứa từ " cấy lúa"," đưa thư ". Các miếng ghép rời bằng bìa cứng để trẻ ghép thành chữ u, ư.

b. Đồ dùng của trẻ:

- Thẻ chữ u, ư cho trẻ. 7 quyển sách, các lá thư, các cây lúa có chứa chữ cái 2. Địa điểm tổ chức:

- Tổ chức trong lớp

III. Tổ chức hoạt động.

(19)

- Cô cùng trẻ chơi trò chơi: Mô phỏng hành động của nghề.

- Trò chuyện cùng trẻ về một số nghề.

- Các bạn biết không trong xã hội có rất nhiều các ngành nghề khác nhau, nghề nào cũng cao cả cũng đáng qúi. Và hôm nay các con sẽ đựoc làm quen với 2 chữ cái mới qua hình ảnh một số nghề nhé.

2. Hướng dẫn:

2.1. Hoạt động 1: Làm quen chữ cái u, ư * Cô cho trẻ làm quen với chữ cái u.

- Cô treo tranh " Cấy lúa"

+ Cô hỏi:

- Tranh vẽ gì?

- Những người nông dân này làm nghề gì?

- Cô cho trẻ đọc từ "cấy lúa" dưới bức tranh.

- Cho trẻ tìm chữ cái đã học.

- Cô giới thiệu chữ cái u - Cô phát âm mẫu 2 lần - Cho cả lớp phát âm.

- Lần lượt cho tổ, nhóm, cá nhân phát âm.

- Cô cho trẻ nói cấu tạo của chữ u

- Cô chốt lại: Chữ u gồm một nét cong và một nét thẳng đứng.

- Cho cả lớp nhắc lại

- Cô đưa chữ u in hoa và viết thường cho trẻ đoán sau đó cô giới thiệu lại.

* Cô cho trẻ làm quen với chữ ư.

- Cho trẻ xem hình ảnh bác đưa thư bên dưới có

- Trẻ chơi cùng cô

- Trò chuyện cùng cô

- Vâng ạ

- Nghề nông - Trẻ đọc - Trẻ tìm

- Trẻ phát âm

- Trẻ nói cấu tạo - Lắng nghe

- Nhắc lại

(20)

từ “ Đưa thư”

- Cho trẻ đọc từ

- Cho trẻ tìm chữ cái đã học trong từ đưa thư.

- Cô giới thiệu chữ cái ư - Cô phát âm mẫu 2 lần - Cho cả lớp phát âm.

- Lần lượt cho tổ, nhóm, cá nhân phát âm.

- Cô cho trẻ nói cấu tạo của chữ ư

- Cô chốt lại: Chữ ư gồm một nét cong, một nét thẳng đứng và 1 nét móc.

- Cho cả lớp nhắc lại

- Cô đưa chữ ư in hoa và viết thường cho trẻ đoán sau đó cô giới thiệu lại.

2.2. Hoạt động 2: So sánh

- Cô đư ra 2 chữ u và ư cho trẻ so sánh + Cô chốt lại:

- Giống nhau: Đều gồm một nét cong và một nét thẳng đứng

- Khác nhau; Chữ u không có móc còn chữ ư có móc

- Cô cho trẻ nhắc lại

2.3. Hoạt động 3: Luyện tập

* Trò chơi 1: Tìm chữ cái theo yêu cầu

+ Cách chơi: Mỗi trẻ tự đi lấy cho mình 1 rổ chữ cái. Cô yêu cầu trẻ tìm chữ cái và dơ lên hoặc cô nói cá nét trẻ tìm chũe cái có các nét đó dơ lên và phát âm.

- Tổ chức cho trẻ chơi.

* Trò chơi 2: Đội nào giỏi hơn

+ Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội: nông dân và

- Trẻ xem - Trẻ đọc - Trẻ tìm

- Trẻ phát âm

- Tổ, nhóm, cá nhân phát âm.

- Trẻ nói theo ý hiểu.

- Trẻ nhắc lại

- Trẻ so sánh

- Trẻ chơi

(21)

cái ư.

+ Luật chơi: Đội nào tìm sai theo yêu cầu sẽ không đựơc tính.

- Cho trẻ chơi 1 – 2 lần.

3. Kết thúc

- Cho trẻ nhắc lại tên chữ cái vủa học.

- Giáo dục trẻ kính trọng sản phẩm của các nghề - Nhận xét – tuyên dương

- Cho trẻ thu dọn đồ dùng

- Trẻ chơi hứng thú

- Trẻ nhắc lại

Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức khỏe.

trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. Kiến thức, kỹ năng của trẻ):

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Thứ 5 ngày 10 tháng 12 năm 2020

(22)

Tên hoạt động: Làm quen với toán:

Nhận biết, phân biệt khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật.

Hoạt động bổ trợ:

I. Mục đích – yêu cầu:

1. Kiến thức:

- Trẻ nhận biết, gọi tên và phân biệt được đặc điểm: khối vuông, khối chữ nhật.

2. Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng so sánh, phân biệt khối vuông, khối chữ nhật.

3. Giáo dục:

- Trẻ yêu quý các nghề.

II. Chuẩn bị:

- Khối vuông, khối chữ nhật của cô.

- Khối vuông, khối chữ nhật đủ cho trẻ.

- Khối vuông, khối chữ nhật ở xung quanh lớp.

III. Tổ chức hoạt động.

Hưỡng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Ổn định tố chức:

- Hôm nay cô sẽ cho các con đi thăm quan công trình xây dựng của các bác kỹ sư nhỏ tuổi vừa đi vừa hát bài hát " Cháu yêu cô chú công nhân"

- Xuất hiện 1 chú công nhân tặng 1 món quà trong món quà có các khối cầu, trụ, vuông và chữ nhật.

- Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các con các khối này nhé!

2. Hướng dẫn:

2.1. Hoạt động 1: Hãy đặt tên cho khối:

- Các con nhận xét gì về công trình của các kỹ sư nhỏ tuổi.

- Trẻ vừa đi vừa hát

- Quan sát

(23)

các kỹ sư nhỏ tuổi đã sử dụng các khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật để làm nên những ngôi nhà cao tầng, bếp ăn sạch đẹp, những bồn cây hoa, cây cảnh thật đẹp; vì thế khối này có tên gọi là khối vuông, còn khối này có tên là khối chữ nhật và khối cầu, khối trụ.

- Bây giờ các con cùng khám phá xem khối vuông; khối chữ nhật có điều gì kỳ diệu nhé?

2.2. Hoạt động 2: Nhận biết, phân biệt khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật.

* Khối cầu – khối trụ:

- Yêu cầu trẻ lấy khối cầu và khối trụ.

- Cho trẻ sờ mặt bao của từng khối - Khối cầu tất cả mặt bao đều cong

- Khối trụ: Mặt bao 2 đầu phẳng, mặt bao xung xung quanh cong.

- Con thấy những khối nào lăn được? Vì sao?

- Những khối nào xếp chồng được lên nhau?

=> Cô khái quát lại: Khối cầu có các mặt đều cong không thể chồng lên được, khối trụ có 2 mặt phẳng và có thể chồng lên được.

* Khối vuông.

- Thao tác 1: Sờ mặt bao của khối - Ai có nhận xét gì về khối vuông?

- Thao tác 2: Lăn khối vuông

- Khi lăn khối vuông các con thấy thế nào?

- Thao tác 3: Chồng 2 khối vuông

+ 2 khối vuông này khi chồng lên nhau các con

- Trẻ lấy khối

- Trẻ sờ và nhận xét

- Trẻ nhận xét - Trẻ trả lời - Lắng nghe

- Trẻ sờ và nhận xét - Trả lời

- Không lăn được - Trẻ chồng hai khối vuông

(24)

thấy điều gì xảy ra?

- Cho trẻ đếm lại.

+ Cô khái quát lại: Khối vuông có 6 mặt, các mặt đều là hình vuông và xếp chồng được lên nhau.

* Khối chữ nhật: ( cho trẻ thao tác tương tự như khối vuông)

- Cô khái quát :Khối chữ nhật có 6 mặt là hình chữ nhật, các mặt không bằng nhau, khối chữ nhật có thể xếp chồng được lên nhau.

* So sánh:

- Giữa khối vuông và khối chữ nhật.

+ Cô khái quát lại: Khối chữ nhật có 6 mặt; các mặt là hình chữ nhật; không lăn được và chồng được lên nhau.

+ Tuy nhiên trong thực tế cũng có khối chữ nhật có mặt là hình vuông như hộp kem đánh răng; loa; tủ lạnh.

- Giữa khối cầu và khối trụ:

+ Khác nhau: Khối cầu có các mặt đều cong, không thể chồng lên được, khối trụ có 2 mặt phẳng và có thể chồng lên được.

+ Gống nhau: Đều là khối có thể lăn được.

2.3. Hoạt động 3: Luyện tập * Trò chơi 1: Chiếc hộp kỳ lạ:

- Cho trẻ lên sờ và tìm khối theo yêu cầu của cô.

* Trò chơi 2: “ Đội nào nhanh nhất”

- Cô nêu cách chơi và luật chơi:

+ Cách chơi : Cô chia làm 4 đội làm các kỹ sư xây dựng một đội xây cho cô các ngôi nhà bằng khối

- Trẻ đếm cùng cô

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Trẻ so sánh

- Ghi nhớ

- Trẻ tìm khối theo yêu cầu.

(25)

trồng cây. Trong thời gian là một bản nhạc nếu đội nào xây nhanh, đẹp hơn thì đội đó thắng cuộc.

+ Luật chơi: Khi chơi các con phải bật qua vòng lên tìm khối xây thành những công trình.

- Cho trẻ chơi

- Giáo dục trẻ cất đồ chơi gọn gàng sau khi học.

3. Kết thúc

- Nhận xét – tuyên dương

- Cho trẻ đọc bài thơ " Bé làm bao nhiêu nghề".

- Trẻ chơi.

- Trẻ đọc

Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức khỏe.

trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. Kiến thức, kỹ năng của trẻ):

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Thứ 6 ngày 11 tháng 12 năm 2020 Tên hoạt động: Tạo hình

(26)

“ Nặn một số sản phẩm của nghề gốm”

Hoạt động bổ trợ: Bài thơ: “ Cái bát xinh xinh”

Trò chơi: “ Chiếc hộp kỳ diệu”

Bài hát: “Cháu yêu cô chú công nhân”

I- Mục đích, yêu cầu.

1. Kiến thức:

- Trẻ biết nặn sản phẩm các nghề theo các cách khác nhau - Phối hợp màu sắc để trang trí sản phẩm

2. Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng khéo léo, sáng tạo.

- Thành thạo kỹ năng lăn tròn, ấn bẹt 3. Giáo dục thái độ:

- Biết giữ gìn đồ dùng bằng gốm sứ.

- Có ý thức tổ chức kỷ luật khi tham gia hoạt động II- Chuẩn bị.

1. Đồ dùng đồ chơi của cô và trẻ.

- Mẫu của cô: cái bát, cái đĩa, cái cốc…

- Đất nặn, bảng con, khăn lau tay cho trẻ.

2. Địa điểm - Trong lớp.

III. Tổ chức hoạt động.

Hướng dẫn cuả giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Ổn định tổ chức:

+ Cho trẻ đọc bài thơ: “ Cái bát xinh xinh”

- Bài thơ nói về nghề gì nhỉ?

- Các con kể cho cô và các bạn nghe về một số ngành nghề mà con biết?

+ Cô giới thiệu nghề gốm và các sản phẩm của các nghề đó.

Hôm nay cô và các con sẽ tập làm những người

- Trẻ đọc thơ

- Trò chuyện cùng cô.

(27)

2. Hướng dẫn

2.1. Hoạt động 1: Quan sát – đàm thoại - Tặng cả lớp 2 hộp quà.

- Cho trẻ lên mở hộp thứ nhất:

+ Các con thấy có những sản phẩm gì nào?

+ Chúng có đặc điểm gì ?

+ Màu sắc của những sản phẩm này như thế nào nhỉ?

- Cho trẻ mở hộp quà 2:

+ Những cái bát, cái đĩa, cái cốc…này được cô tạo ra bằng cách nào? Bằng những nguyên liệu gì?

- Những vật dụng rất gần gũi và các con vẫn thường xuyên sử dụng hàng ngày đã được cô sử dụng đất nặn để nặn thành đấy. Vậy các con có muốn nặn những vật dụng dễ thương này cho mình không?

* Hỏi ý tưởng của trẻ

- Thế các con muốn nặn gì nào?

- Con sẽ nặn như thế nào?

- Con sẽ phối hợp màu sắc như thế nảo?

- Ngoài ra con còn thích nặn gì nữa nào?

- Để sản phẩm đẹp hơn con sẽ trang trí gì? (Cô gợi ý cho trẻ 1 số ý tưởng hoặc cách trang trí cho sản của trẻ)

- Và để những chiếc bát, cái đĩa…này thêm xinh xắn thì các con nhớ khi nặn chúng mình hãy nặn nhiều màu sắc khác nhau, tạo thêm những chi tiết trang trí cho sản phẩm thêm sinh động nữa nhé.

- Cô cho trẻ thực hiện thao tác nặn trên không:

- Trẻ lên mở hộp - Bát, đĩa, côcs sứ….

- Trẻ kể

- Trẻ kể

- Con có ạ

- Trẻ kể - Trẻ nói

(28)

Để có những thao tác nặn thật tốt cô mời các con cùng lăn tròn, lăn dài, ấn dẹt trên không nào

2.2. Hoạt động 2: Trẻ thực hiện:

- Vậy các con đó sẵn sàng chưa nhỉ?

- Khi trẻ vào nặn cô đi lại quan sát động viên và gợi ý cho trẻ

2.3. Hoạt động 3: Trưng bày nhận xét sản phẩm:

- Vậy cô xin mời các bạn hãy cầm sản phẩm của mình lên trưng bày nào.

- Cho trẻ xếp sản phẩm vào nơi cô đó chuẩn bị sẵn

- Yêu cầu trẻ cùng quan sát nêu ý kiến nhận xét về bài của mình và của bạn.

+ Cô tổng hợp ý kiến nhận xét tuyên dương trẻ có sản phẩm đẹp và nhắc nhở những trẻ còn chưa nặn được vào góc để hoàn thành tiếp.

- Giáo dục trẻ: Biết giữu gìn sản phẩm của mình.

3. Kết thúc :

- Các con vừa được làm gì?

- Nhận xét – tuyên dương

- Rồi ạ - Trẻ nặn

- Trẻ cầm sản phẩm của mình lên trưng bày

- Trẻ quan sát nhận xét

- Nặn sp nghề gốm

Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức khỏe.

trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. Kiến thức, kỹ năng của trẻ):

(29)

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Figure

Updating...

References

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now

Install 1PDF app in