Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

TUẦN 2 Ngày soạn: 11/9/2020

Ngày giảng: Thứ hai 14/9/2020

Toán

Tiết 6: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

a)Kiến thức:

- Củng cố việc nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm. ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế.

b)Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.

* MT riêng: ( HS Chức: Khả năng nghe, viết của Chức chậm; ngôn ngữ diễn đạt lúng túng, không tự tin, không chủ động nói; khả năng nhận biết số kém chỉ hiểu thông tin qua trực quan, làm mẫu.)

Được cô giáo và các bạn giúp đỡ HS Thắng:

- Đọc và viết lại được đơn vị dm.

-Làm bài tập dưới sự hướng dẫn của cô giáo.

-Biết tự giác, chăm chỉ học.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Thước kẻ thẳng chia thành cm,chục cm.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HĐ của GV HĐ của HS HS Chức

A. Bài cũ: (5’)

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài: 5dm + 4dm = 9dm + 20dm =

B. Bài mới:

1 Giáo viên gt+ viết tên bài 2. Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1: (7’) Số?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.

- Giáo viên chữa.

*Bài tập 2: (7’) Số?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

2 HS làm bảng lớp. Lớp làm bảng con

-Lắng nghe + 2 HS nhắc lại tên bài.

- Học sinh đọc.

- Học sinh tự làm vào vở.

1 dm = 10 cm 10cm = 1dm

- Học sinh đọc.

-Dùng que tính làm bảng con:

5dm + 4dm = ( P/án đa trình độ)

-Lắng nghe ( P/án đa trình độ)

Nhìn bảng lớp đọc và viết vào vở 1 dm = 10 cm 10cm = 1dm ( P/án đa trình độ)

(2)

bài.

- Gọi 2 học sinh lên bảng.

- Gọi học sinh nhận xét.

- Giáo viên nhận xét.

*Bài tập 3: (7’) So sánh.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài.

- Gọi học sinh lên bảng làm.

- Gọi học sinh nhận xét.

- Giáo viên nhận xét.

*Bài tập 4:(7’)Viết vào chỗ thích hợp.

- Gọi học sinh làm bài.

C.Củng cố, dặn dò. (1’) - Giáo viên hệ thống bài.

- Nhận xét tiết học.

- Học sinh lên bảng làm.

2dm = 20cm 3dm = 30cm 5dm = 50cm 9dm = 90cm

20cm = 2dm 30cm = 3dm 50cm = 5dm 90cm = 9dm - Học sinh nhận xét.

8dm = 80cm 3dm > 20cm 4dm < 60cm

9dm – 4dm > 40cm 2dm + 3dm = 50 cm 1dm + 4dm < 60cm -Lớp nhận xét.

Học sinh làm, nhận xét.

- Học sinh lắng nghe.

Về đọc lại nhiều lần:

1 dm = 10 cm 10cm = 1dm

––––––––––––––––––––––––––––––––

Đạo đức

Bài 1: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ:( Tiết 2) I. MỤC TIÊU

- Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.

- Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu.

- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ.

* MT riêng: ( HS Chức: Khả năng nghe, viết của Chức chậm; ngôn ngữ diễn đạt lúng túng, không tự tin, không chủ động nói; khả năng đọc chậm còn phải đánh vần tiếng từ khó, phát âm còn ngọng, đọc hiểu văn bản kém, biết nói lời chào, biết nói lời theo yêu cầu, chỉ hiểu thông tin qua trực quan, làm mẫu.) Được cô giáo và gia đình nhắc nhở HS Chức:

-Biết buổi sáng nên thức dậy sớm để tập thể dục, ăn sáng và học bài; buổi trưa ăn cơm và đi học đúng giờ...

-Không đi ngủ muộn.

II/ CÁC KNSCB

- Hs có kĩ năng quản lý thời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ.

- Kĩ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ.

- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập đúng giờ và chưa đúng giờ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu 3 màu.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

(3)

HĐ của GV HĐ của HS HSChức A.Ổn định lớp

B. Bài mới

1Giới thiệu bài + viết tên bài (1’)

2. H/dẫn thực hành

*HĐ1: Thảo luận nhóm ( 10’) - Giáo viên nêu quy định thẻ màu:

Đỏ : tán thành.

Xanh : không tán thành.

Trắng : phân vân, lưỡng lự.

- Giáo viên lần lượt đọc từng ý kiến. Sau mỗi ý kiến học sinh chọn giơ 1 trong 3 thẻ màu để biểu thị thái độ của mình. Giáo viên yêu cầu một số học sinh giải thích lí do vì sao chọn thẻ màu đó.

Kết luận: Học tập và sinh hoạtđúng giờ có lợi cho sức khoẻ và việc học tập của bản thân em.

*HĐ 2: Cần làm ( 10’ ) Trò chơi

-Lớp hát

- Nghe +Nhắc lại tên bài

* Nhóm HĐ

- Học sinh lắng nghe.

- Học sinh thực hiện.

a, Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng giờ là ý kiến sai, vì như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, đến kết quả học tập của mình và bạn bè, làm bố mẹ thầy cô lo lắng.

b, Học tập đúng giờ, đi học đúng giờ, làm bài đúng giờ giúp em học mau tiến bộ.

c, Cùng một lúc em có thể vừa học, vừa chơi là ý kiến sai vì không tập trung chú ý kết quả học tập sẽ thấp, mất nhiều thời gian. Vừa học vừa chơi là một thói quen xấu.

d, Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ là ý kiến đúng.

Hs thực hiện.

- Nhóm 1 + 2 ghi các việc cần làm học tập đúng giờ.

- Lắng nghe (P/án đồng loạt) -Kể những việc em làm :

+ Buổi sáng ( Tập thể dục, ăn sáng, đi học)

+ Buổi trưa ( Ăn cơm, đi ngủ) ( P/án thay thế)

(4)

- Gv nêu y/c

- Hs thi tìm các việc cần làm, ích lợi.( GV giáo nhiệm vụ) - Giáo viên kết luận: Việc học tập sinh hoạt đúng giờ giúp ta học tập kết quả hơn, thoải mái hơn. Vì vậy học tập, sinh hoạt đúng giờ là việc làm cần thiết HĐ 3: Bài 5, 6 ( 10’)

- Gọi học sinh trình bày.

- Giáo viên kết luận: Thời gian biểu nên phù hợp với điều kiện của mỗi con. Việc thực hiện đúng thời gian biểu giúp con học tập, làm việc có kết quả và đảm bảo sức khoẻ.

C.Củng cố, dặn dò( 2’)

- Hỏi: học tập, sinh hoạt đúng giờ có ích lợi gì?VN thực hiện theo TGB đã lập.

- Nhận xét tiết học.

- Nhóm 3 + 4 ghi lại ích lợi khi học tập đúng giờ.

- Các nhóm trao đổi, ghi, trình bày.

*Làm cá nhân VBT.

- 3 HS trình bày miệng trước lớp.

- 2 HS trả lời

Được cô giáo , gia đình nhắc nhở HS Phúc sinh hoạt và học tập đúng giờ.

( P/án đa trình độ)

__________________________________________

Toán

Tiết 7: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU I. MỤC TIÊU

a)Kiến thức: - Bước đầu học sinh biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ

- Củng cố về phép trừ ( không nhớ) các số có 2 chữ số và giải bài toán có lời văn.

b)Kỹ năng: - Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ và giải toán bằng một phép tính.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.

* MT riêng:( HS Chức: Khả năng nghe, viết của Chức chậm; ngôn ngữ diễn đạt lúng túng, không tự tin, không chủ động nói; khả năng nhận biết số kém chỉ hiểu thông tin qua trực quan, làm mẫu.)

Dưới sự giúp đỡ của giáo viên và các bạn HS Chức:

-Thực hiện phép trừ 9 - 5; 7-2 bằng que tính.

-Làm được bài tập 1.

- Hứng thú trong học tập.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phấn màu, thước kẻ.

- HS: VBT+ Bảng con, que tính.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HĐ của GV HĐ của HS HS Chức

(5)

A. Bài cũ: ( 4’ )

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 3.

- Gọi học sinh nhận xét.

- Giáo viên nhận xét.

B. Bài mới:

1.Giới thiệu số bị trừ, số trừ, hiệu: (8’)

- Giáo viên viết bảng phép trừ 59 – 35 = 24

- Gọi học sinh đọc.

- Giáo viên chỉ vào từng số của phép trừ và nêu: Trong phép trừ này 59 gọi là số bị trừ( viết lên bảng số bị trừ và kẻ mũi tên như bài học), 35 gọi là số trừ (viết lên bảng số trừ và kẻ mũi tên như bài học), 24 gọi là hiệu (viết lên bảng hiệu và kẻ mũi tên như bài học).

Giáo viên chỉ vào từng số trong phép trừ rồi gọi học sinh nêu tên gọi của số đó.

- Giáo viên viết phép trừ theo cột dọc rồi làm tương tự như trên.

* Cho 1 phép tính khác : 79 – 46 = 33chỉ SBT; ST và Hiệu của phép trừ..

-GV nhận xét.

2.Thực hành: ( 20’)

*Bài tập 1(2- VBT): Số?

- Gọi 1 học sinh lên bảng tính, các em dưới lớp làm ra nháp.

? Muốn tìm hiệu em làm thế nào?

- Giáo viên cùng học sinh theo dõi, nhận xét.

*Bài tập 2(3-VBT) Đặt tính rồi tính hiệu

Gọi 3 học sinh lên bảng làm, học sinh dưới lớp làm ra nháp.

-2 HS làm bảng lớp.

-Lớp nhận xét.

- Năm mươi chín trừ ba mươi lăm bằng hai mươi tư

59 - 35 = 24 SBT Số trừ Hiệu

-Lắng nghe+ quan sát

- 2-4 HS trả lời

- Lớp đọc đồng thanh.

-2HS lên bảng thực hiện.

-Lớp nhận xét

-Học sinh làm.

SBT 2 8

60 9 8

79 16 75 ST 7 10 2

5

70 0 75 Hiệ

u

2 1

50 7 3

9 16 0

-Tìm hiệu lấy SBT trừ đi số trừ.

-Viết bảng con 5dm

( P/án đa trình độ)

-Lên bảng chỉ số 59 và số 35 của phép tính.

( P/án thay thế)

-Đọc phép tính 79- 46=33 ( P/án đa trình độ)

(6)

- GV cùng học sinh theo dõi, nx.

* Bài tập 2:

*Bài tập 3(4-VBT)

- Gọi học sinh lên bảng làm.

- Giáo viên và học sinh cùng theo dõi.

C.Củng cố, dặn dò: ( 1’) - Giáo viên hệ thống bài.

- Nhận xét tiết học -

3 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở bài tập.

- Số bị trừ là 79, số trừ là 25.

- Số bị trừ là 87, số trừ là 32.

- Số bị trừ là 68, số trừ là 18.

. Bài giải

Mảnh vải còn lại dài số dm là:

9 – 5 = 4 (dm) Đáp số: 4dm 2 HS

-Lớp nhận xét.

- Lắng nghe

-Được GV hướng dẫn thực hiện phép trừ 9 – 5 ; 7-2 bằng que tính ( P/án thay thế)

-Lắng nghe ( P/án đồng loạt)

____________________________________

Bồi dưỡng toán THỰC HÀNH TOÁN TIẾT 3 I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Giúp HS củng cố về phép trừ ( không nhớ) tính nhẩm và đặt tính.

Gọi tên kết quả của phép trừ và giải toán có lời văn.

2. Kĩ năng: Bước đầu làm quen với dạng BT trắc nghiệm có nhiều lựa chọn.

3.Thái độ: Tự giác, tích cực, có tính cẩn thận trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ

- HS: Vở bài tập toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Chức

A. Kiểm tra bài cũ (5)

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính:

24 – 12 46 – 34 34 - 12 - GV nhận xét B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (1) - Nêu mục tiêu, ghi tên bài 3. Luyện tập

Bài 1(6)

- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1.

- 3HS làm bảng, lớp làm nháp - Nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

Nắng nghe cô hướng dẫn

(7)

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài, sau đó gọi HS phát biểu ý kiến.

- Nhận xét

?Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

Bài 2(6)

- Bài yêu cầu gì?

- Tính nhẩm là tính thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét

? Biết kết quả phép tính 60 – 10 – 30 có viết ngat được kết quả phép tính 60 – 40 không, vì sao?

Bài 3 (6)

- Gọi HS đọc yêu cầu

?Đề bài cho biết gì?

?Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét

?Hãy nêu cách đặt tính?

Bài 4

- Gọi HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mảnh vải còn lại dài mấy dm ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét

- Hãy đọc lời giải khác?

Bài 4

- Gọi HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết trong kho còn lại bao nhiêu ghế ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét

- Khoanh vào đáp án nào?

C. Củng cố - dặn dò (4)

SGK

- 3 HS làm bảng, lớp làm VBT 56 78 99 85

- - - - 22 43 64 55

34 35 35 30

- Nhận xét - Tính nhẩm

- Nhẩm không đặt tính

- 3 HS làm bảng, lớp làm VBT 50 – 20 = 30 70 – 10 = 60

80 – 60 = 20 90 – 50 = 40 - Nhận xét

- HS đọc - Trả lời

- 1HS làm bảng, lớp làm nháp 84 77 59 - - - 31 53 19 52 24 40 - Nhận xét

- HS đọc - Trả lời

- 1HS làm bảng, lớp làm VBT Bài giải

Mảnh vải còn lại dài số dm là:

9 – 5 = 4 (dm) Đáp số: 4 dm - Nhận xét

- HS đọc - Trả lời

- 1HS làm bảng, lớp làm VBT Bài giải

Trong kho còn lại số ghế là:

9 – 5 = 4 (Ghế)

Hd hs đọc y/c bài.

Gọi hs lên bảng

Hd cách trả lời câu hỏi.

Hd viết vào vở

(8)

- ?Muốn tìm hiệu của 24 và 10 em làm thế nào?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau:

Đáp số: 4 Ghế - Nhận xét

- Trả lời - Lắng nghe

________________________________

Tập viết

CHỮ HOA: Ă, Â I. MỤC TIÊU

* MT chung a)Kiến thức:

- Rèn kĩ năng viết chữ : biết các chữ hoa Ă, Â theo cỡ chữ vừa và nhỏ.

- Biết viết ứng dụng cụm từ Ăn chậm nhai kĩ theo cỡ chữ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đầu nét va nối chữ đúng quy định.

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng mẫu và quy trình viết chữ Ă, Â.

c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.

* MT riêng: (HS Chức: Khả năng nghe, viết của Chức chậm; ngôn ngữ diễn đạt lúng túng, không tự tin, không chủ động nói; khả năng đọc chậm còn phải đánh vần tiếng từ khó, phát âm còn ngọng, đọc hiểu văn bản kém, chỉ hiểu thông tin qua trực quan, làm mẫu.)

- Quan sát và được cô giáo hướng dẫn nhận biết và viết được 1 dòng chữ hoa Ă, cỡ nhỡ và 1 dòng cỡ nhỏ.

- Có ý thức luyện viết chữ và giữ vở sạch sẽ.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: Chữ mẫu Ă, Â đặt trong khung chữ như SGK.Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Ăn ( dòng 1), Ăn chậm nhai kĩ ( dòng 2).

- HS: Bảng con, phấn giẻ, Vở TV, bút.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HĐ của GV HĐ của HS HS Chức

A. Kiểm tra bài cũ: (3’)

? Giờ Tập viết trước các con học bài gì?

-Kiểm tra vở Tập viết ở nhà của một số HS.

-Yêu cầu viết vào bảng con.

-Gọi 1 HS nhắc lại câu ứng dụng ở bài trước và hỏi: Câu này muốn khuyên chúng ta điều gì ?.

-Gọi 2 Hs lên bảng và yêu cầu dưới lớp viết chữ Anh vào bảng con

-Nhận xét, sửa sai, cho điểm.

B. Bài mới (28’)

-Thu vở theo yêu cầu.

-Cả lớp viết chữ hoa A vào bảng con .

-2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con

-Quan sát + Nghe.

-Lấy bảng con viết chữ A hoa.

( P/án đồng loạt)

- Quan sát và nhận biết chữ Â, Ă hoa ( P/án đa trình

(9)

1. Giới thiệu bài.(1’)

-Tiết tập viết hôm nay, các em sẽ được tập viết các chữ hoa Ă, Â và viết câu Ăn chậm nhai kĩ.

2. Hướng dẫn viết chữ hoa (6’) a) Quan sát số nét, quy trình viết Ă, Â.

? Chữ hoa Ă và chữ hoa  có điểm gì giống và có điểm gì khác chữ hoa A?

? Các dấu phụ của 2 chữ hoa này trông như thế nào ?

? Chữ A hoa gồm mấy nét, là những nét nào? Nêu quy trình viết chữ A hoa.

?Dấu phụ của chữ Ă giống hình gì?

-Quan sát mẫu và cho biết vị trí đặt dấu phụ. (Dấu phụ đặt giữa các đường ngang nào? Khi viết đặt bút tại điểm nào? Viết nét cong hay thẳng, cong đến đâu?

Dừng bút ở đâu?)

-Dấu phụ của chữ Â giống hình gì?

- Đặt câu hỏi để HS rút ra cách viết (giống như với chữ Ă)

b) Viết bảng

-GV yêu cầu HS viết chữ Ă, Â vào trong không trung sau đó cho các em viết vào bảng con.

3.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.

a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng -Yêu cầu HS mở vở tập viết, đọc cụm từ ứng dụng.

*HĐ tập thể:

- Chữ Ă, Â là chữ A có thêm các dấu phụ.

-Trả lời (như ở tiết Tập viết tuần 1).

-Hình bán nguyệt.

-Dấu phụ đặt thẳng ngay trên đầu chữ A, đặt giữa đường kẻ ngang 7. Cách viết:

Điểm đặt bút nằm trên đường ngang 7 và giữa đường dọc 4 và 5. Từ điểm này viết một nét cong xuống 1/3 ô li rồi đưa tiếp một nét cong lên trên đường ngang 7 lệch về phía đường dọc 5.

-Giống hình chiếc nón úp.

-Điểm đặt bút nằm trên đường kẻ ngang 6 một chút và lệch về phía bên phải của đường dọc 4 một chút. Từ điểm này đưa một nét xiên trái, đến khi chạm vào một đường kẻ ngang 7 thì kéo xuống tạo thành một nét xiên phải cân đối với nét xiên trái.

- Viết trong không trung sau đó cho các em viết vào bảng con.

độ)

-Được GV bắt tay viết chữ Ă, Â hoa cỡ nhỡ vào bẳng con ( P/án đa trình

-Được GV bắt tay viết chữ Ăn cỡ nhỡ vào bẳng con.

( P/án đa trình độ)

(10)

-Hỏi: Ăn chậm nhai kĩ mang lại tác dụng gì?

b) Quan sát và nhận xét - Cụm từ gồm mấy chữ? Là những chữ nào?

-So sánh chiều cao của con chữ Ă và n.

-Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Ă?

-Khi viết Ăn ta viết nét nối giữa Ă và n như thế nào?

-Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?

c) Viết bảng

-Yêu cầu HS viết chữ Ăn vào bảng.( Chú ý chỉnh sửa cho các em viết chưa đúng)

4.Hướng dẫn viết vào Vở tập viết

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu viết, cho HS viết bài

- Theo dõi, hướng dẫn thêm cho một số em viết chậm.

=> Lưu ý HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết, cách để vở.

- Chấm bài, nhận xét C.Củng cố - dặn dò (2’)

-Nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở.

- Đọc và viết được 1 dòng chữ hoa Â, Ă, 1 cụm từ .

+Dạ dày dễ tiêu hóa thức ăn.

- Gồm 4 chữ là Ăn, chậm, nhai, kĩ.

- Chữ Ă cao 2,5 li, chữ n cao 1 li.

- Chữ h, k.

-Từ nét cuối của chữ Ă rê bút lên điểm đầu của chữ n và viết chữ n.

-Khoảng cách đủ để viết một chữ cái o.

-Viết bảng.

HS nêu yêu cầu viết, viết bài theo yêu cầu của cô.

*HSKG viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp) trên trang vở tập viết 2.

-6 HS nộp

- Lắng nghe và thực hiện.

-Được GV bắt tay viết chữ Ă, Â hoa cỡ nhỡ vào vở.

( P/án đa trình độ)

_____________________________________

Ngày soạn: 11/9/2020

Ngày giảng: Thứ ba 15/9/2020

Tập đọc PHẦN THƯỞNG I.MỤC TIÊU

* MT chung a)Kiến thức:

- Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát.

(11)

- Đọc đúng các từ: trực nhật, lặng yên, trao.

- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.

- Nắm được đặc điểm nhân vật Na và diễn biến câu chuyện.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: đề cao lòng tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt.

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát..

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.

* MT riêng: (HS Chức: Khả năng nghe, viết của Chức chậm; ngôn ngữ diễn đạt lúng túng, không tự tin, không chủ động nói; khả năng đọc chậm còn phải đánh vần tiếng từ khó, phát âm còn ngọng, đọc hiểu văn bản kém, chỉ hiểu thông tin qua trực quan, làm mẫu.)

- Được cô giáo hướng dẫn và bạn bè giúp đỡ, em chức:

a)KT: Nhìn vào tranh nêu được nhân vật trong tranh.

b)KN: Đọc được đoạn 1 của bài.

c)TĐ: Được cô giáo và bạn bè giúp đỡ trong học tập.

II/CÁC KNS CB

- Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có giá trị khác.

- Thể hiện sự cảm thông.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK.

- Bảng phụ.

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ của GV HĐ của HS HS Chức

Tiết 1

A.Kiểm tra bài cũ.( 3’ )

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “Ngày hôm qua đâu rồi”? Và trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ.

- Gọi học sinh nhận xét.

- Giáo viên nhận xét . B. Bài mới

1. Giới thiệu bài: ( 1’ )

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm quen với một bạn gái tên là Na. Na học chưa giỏi nhưng cuối năm nay lại được một phần thưởng đặc biệt. Đó là phần thưởng gì? Truyện đọc này muốn nói với các em điều gì?

Chúng ta hãy cùng đọc câu chuyện này.

2. Luyện đọc Đ1 + Đ2.( 20’) a.Giáo viên đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, cảm động.

- 2 HS đọc bài

-Lớp nhận xét.

-Lắng nghe +Nhắc lại tên bài.

-Theo dõi SGK+ Lắng nghe.

-Đọc tên bài.

( P/án đồng loạt)

-Theo dõi SGK+

Lắng nghe.

( P/án đồng loạt)

(12)

b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

*Đọc từng câu:

- Các từ có vần khó: (phần) thưởng, ( sáng ) kiến.

- Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng phương ngữ: nửa, làm, năm, lặng yên; buổi sáng, sáng kiến, trong, trực nhật, ra chơi.

- Các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ.

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câutrong mỗi đoạn.

*Đọc từng đoạn trước lớp:

- Gọi học sinh đọc đoạn 1 + 2.

Chú ý nhấn giọng đúng.

- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ và những từ ngữ mà học sinh chưa hiểu.

*Đọc từng đoạn trong nhóm.

- Học sinh đọc từng đoạn theo nhóm.

*Thi đọc giữa các nhóm.

- Gọi các nhóm lên thi đọc.

- Gọi học sinh nhận xét.

- Giáo viên nhận xét và tuyên dương những nhóm đọc hay.

Cả lớp đọc đồng thanh đoan 1 + 2.

3- Tìm hiểu bài: ( 10’)

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, hỏi:

+ Câu chuyện này nói về ai?

+ Bạn có đức tính gì?

+ Hãy kể những việc làm tốt của Na?

+ Theo em điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc là gì?

- Học sinh nối tiếp nhau đọc.

- Học sinh đọc.

- Học sinh nêu những từ không hiểu nghĩa.

- Học sinh đọc.

- Các nhóm thi đọc.

- Học sinh nhận xét.

- Cả lớp đọc.

- Học sinh đọc.

*HĐ tập thể.

+ Nói về một học sinh tên là Na.

+ Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè.

+Na sẵn sàng giúp đỡ bạn bè, sẵn sàng san sẻ những gì mình có cho bạn.

+Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na đối với mọi người.

-GV chỉ câu đến lượt Phúc đọc.

( P/án đồng loạt)

Nghe + nhắc lại câu trả lời.

(13)

Tiết 2

4. Luyện đọc đoan 3 ( 12’)

*Đọc từng câu:

Chú ý các từ khó phát âm: Lớp, bước lên, trao, tấm lòng, lặng lẽ.

- Học sinh đọc từng câu trong đoạn.

*Đọc cả đoạn trước lớp:

- Chú ý cách đọc một số câu:

Đây là phần thưởng / cả lớp đề nghị tặng bạn Na.//

Đỏ bừng mặt,./ cô bé đứng dậy / bước lên bục.//

- Gọi học sinh đọc.

- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa của các từ ngữ mới trong đoạn.

-Đọc cả đoạn trong nhóm.

-Thi đọc giữa các nhóm.

-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3.

4. Tìm hiểu bài đoạn 3 ( 8’ ) - Hỏi: Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng không? Vì sao?

- Cho học sinh thảo luận nhóm 4.

- Giáo viên: Na xứng đáng được thưởng vì có tấm lòng tốt. Trong trường học, phần thưởng có nhiều loại: thưởng cho học sinh giỏi, thưởng cho học sinh có đạo đức tốt, thưởng cho học sinh tích cực tham gia lao động, văn nghệ…

*)TH: Trẻ em có quyền được học tập, được biểu dương và nhận phần thưởng khi học tốt và làm việc tốt.

- Hỏi: Khi Na được phần

thưởng, những ai vui mừng? Vui mừng như thế nào?

- Học sinh đọc.

-3-4 HS đọc.

-HĐ nhóm -2 nhóm thi.

- Tập thể lớp.

- Học sinh thảo luận.

- Học sinh nghe.

- Na vui mừng đến mức tưởng là nghe nhầm, đỏ bừng mặt. Cô giáo và các bạn vui mừng: Vỗ tay vang dậy. Mẹ vui mừng khóc đỏ hoe cả mắt.

-2 HS.

-Lớp bình chọn

-GV hướng dẫn phát âm: Trao, lặng lẽ

( P/án đa trình độ)

-H/dẫn đọc đồng thanh cùng lớp.

( P/án đồng loạt)

- Lắng nghe.

( P/án đồng loạt)

(14)

* Luyện đọc lại ( 11’ )

- GV tổ chức học sinh thi đọc cả bài.

- GV nhận xét.

C. Củng cố, dặn dò. ( 2’) - Em học được điều gì ở Na?

- Em thấy các bạn đề nghị cô trao phần thưởng cho Na có tác dụng gì?

- Em về học bài.

-HS trả lời

-Phấn đấu làm việc tốt. Được thầy cô, gia đình khen thưởng kịp thời khi em tiến bộ.

_______________________________________

Chiều

Chính tả: (Tập chép) PHẦN THƯỞNG I. MỤC TIÊU

*MT chung a)Kiến thức:

- Rèn kỹ năng chính tả: chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài “ phần thưởng”. Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm s/ x hoặc có vần ăn/

ăng.

- Học bảng chữ cái: Điền đúng 10 chữ cái p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y vào ô trống theo tên chữ. Thuộc toàn bộ bảng chữ cái( gồm 29 chữ cái).

b)Kỹ năng:

c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.

* MTriêng: (HS Chức: Khả năng nghe, viết của Chức chậm; ngôn ngữ diễn đạt lúng túng, không tự tin, không chủ động nói; khả năng đọc chậm còn phải đánh vần tiếng từ khó, phát âm còn ngọng, đọc hiểu văn bản kém, chỉ hiểu thông tin qua trực quan, làm mẫu.)

-Đọc được tên bài và viết đươc câu 1 trong bài viết.

-Biết nhìn vào sách viết đúng các chữ Cuối; Đây; Na và đọc đúng các chữ cái p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y.

-Biết tự giác, chăm chỉ học.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn cần chép.

- HS: Vở ô li, bảng con, phấn, thước kẻ, bút chì,VBT.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HĐ của GV HĐ của HS HS Chức

A.Ổn định tổ chức (1’) - HS hát.

B. KTB cũ: (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng, GV đọc các từ khó cho HS viết, Yêu cầu cả lớp viết vào giấy nháp.

- Gọi HS đọc thuộc lòng các

-Đọc thuộc lòng.

-Lớp nhận xét

2 Nhắc lại tên bài.

Hát

( P/án trùng lặp)

-Nghe và nhắc lại câu trả lời: Bạn Na

(15)

chữ cái đã học.

- Nhận xét HS.

C. Bài mới. (30’)

1. GT+ viết bài lên bảng.

2.Hướng dẫn tập chép.(19’) a. Ghi nhớ nội dung

-Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần chép.

+Đoạn văn kể về ai?

+Bạn Na là người như thế nào?

b.Hướng dẫn cách trình bày +Đoạn viết có mấy câu?

+Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài.

+Những chữ này ở vị trí nào trong câu?

+Vậy còn Na là gì?

+Cuối mỗi câu có dấu gì?

-Kết luận: Chữ cái đầu câu và tên riêng phải viết hoa. Cuối câu phải viết dấu chấm.

c.Hướng dẫn viết từ khó -GV yêu cầu HS đọc các từ HS dễ lẫn, từ khó.

Yêu cầu HS viết các từ khó:

Phần thưởng, cả lớp, đặc biệt,

…người, nghị.

- Chỉnh sửa lỗi cho HS.

d.Chép bài

-Yêu cầu HS tự nhìn bài chép trên bảng và chép vào vở.

e. Soát lỗi

-Đọc thong thả đoạn cần chép, phân tích các tiếng viết khó, dễ lẫn cho HS kiểm tra.

g. Chấm bài

-Thu và chấm một số bài tại lớp.

-Nhận xét bài viết của HS.

3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả. (8’)

-2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép.

+Đoạn văn kể về bạn Na.

+Bạn Na là người rất tốt bụng

+Đoạn văn có 2 câu.

+HS nêu: ( Cuối; Đây.

Na)

+Cuối và Đây là các chữ đầu câu.

+Là tên của bạn gái được kể đến.

+ Có dấu chấm.

-Đọc nối tiếp bàn.

- Lớp viết bảng con - 2 HS viết trên bảng lớp.

- Lắng nghe và sửa lỗi.

- Chép bài.

.

-Đổi chéo vở, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV.

-7 HS nộp vở

Điền vào chỗ trống x hay s; ăn hay ăng.

Làm bài.

a. Xoa đầu, ngoài sân, chim câu, câu cá.

b. Cố gắng, gắn bó,

là người rất tốt bụng.

( P/ án trùng lặp)

-GV hướng dẫn chép tên bài và viết câu 1 của bài.

( P/án đa trình độ)

- Nộp vở.

( P/án đồng loạt)

(16)

* Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

-GV treo bảng phụ đáp án y/c HS đối chiếu nhận xét nếu sai chữa.

- Gọi HS đọc lại toàn bài

*Bài 2:

Yêu cầu HS làm bài vào Vở, 2 HS lên bảng làm bài.

-Gọi HS nhận xét bài bạn.

- N/x, đánh giá.

4. Học bảng chữ cái

-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. Gọi 1 HS lên bảng làm bài.

-Gọi HS nhận xét bài bạn.

-Kết luận về lời giải của bài tập.

- Xóa dần bảng chữ cái cho HS học thuộc.

4.Củng cố - Dặn dò( 2’) -Nhận xét tiết học, tuyên dương các em học tốt, viết đẹp không mắc lỗi, động viên các em còn mắc lỗi cố gắng.

-Dặn dò HS học thuộc 29 chữ cái.

gắng sức, yên lặng.

- Nhận xét bạn làm đúng/ Sai.

-1 HS

- Làm bài: Điền các chữ theo thứ tự: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y.

- Nhận xét bài bạn.

- Nghe và sửa chữa bài mình nếu sai.

- Học thuộc 10 chữ cái cuối cùng.

- Lắng nghe và thực hiện.

-Lắng nghe.

-Nhìn tay cô chỉ đọc tên các chữ cái 2 lần p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y.

( P/án đa trình độ)

- Lắng nghe.

( P/án đồng loạt)

_______________________________________________

VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 1: ĐI BỘ AN TOÀN I. Mục tiêu:

KT: - HS biết cách đi bộ như thế nào là an toàn?; biết được cách ứng xử có văn hóa khi tham gia giao thông.

KN: - Hình thành cho HS kĩ năng đi bộ trên đường.

TĐ: - HS có ý thức khi đi bộ để bảo an toàn cho bản thân và người đi đường khi tham gia giao thông.

II. Chuẩn bị:

- GV: + Sách VHGT

+ Tranh, ảnh minh họa + clip minh họa

- HS: + Sách VHGT

(17)

+ Đọc bài trước ở nhà

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Ổn định: HS cùng hát bài “ Đường và chân”

KTBC:

3. Bài mới: GTB

Hoạt động 1: Hoạt động cơ bản

- GV đọc truyện “Ai đến trường nhanh hơn”, kết hợp cho HS xem tranh.

- Chia nhóm thảo luận: nhóm 4

+ Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩ nội dung trả lời các câu hỏi.

+ Trao đổi thống nhất nội dung trả lời.

- Yêu cầu một nhóm trình bày.

- GV chia sẻ, khen ngợi và đạt câu hỏi gời ý:

+ Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè chúng ta phải đi như thế nào?

+ Khi đi bộ trên đường có vỉa hè chúng ta phải đi như thế nào?

+ Tại sao khi đi bộ trên vỉa hè, chúng ta không nên chen lấn, xô đẩy,…?

+ Chúng ta phải có cách ứng xử như thế nào khi tham gia giao thông?

- GV cho HS xem tranh, ảnh, clip đi bộ an toàn trên đường có vỉa hè và không có vỉa hè.

- GV chốt nội dung.

→ GD

* Hoạt động 2: Hoạt động thực hành.

- BT 1:

+ GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS viết nội dung trả lời.

+ Yêu cầu HS chia sẻ.

→ GV chia sẻ và khen ngợi.

- BT 2:

+ Yêu cầu 1 HS đọc tình huống.

+ Yêu cầu HS đọc thầm tình huống và ghi phần trả lời các câu hỏi vào sách.

+ Yêu cầu một vài HS trình bày.

+ GV chia sẻ và khen ngời những câu trả lời đúng và có ứng xử hay.

+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 4

- HS lắng nghe, xem tranh.

- Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩ nội dung trả lời các câu hỏi.

- Chia sẻ, thống nhất.

- Lắng nghe, chia sẻ.

- HS: Đi sát lề đường, không đi hàng đôi, hàng ba,…

- HS: Đi bộ trên vỉa hè, không nên chen lấn, xô đẩy,…

- HS : Để đảm bảo an toàn cho bản thân và người đi đường.

- HS: Lịch sự, có văn hóa.

- HS xem và chia sẻ cảm nhận.

- HS nhắc lại nội dung.

+ HS trả lời vào sách.

+ HS chia sẻ.

- HS lắng nghe.

- HS đọc thầm và ghi phần trả lời vào sách.

- Trình bày, chia sẻ.

- HS lắng nghe.

- HS đọc đồng thanh.

- HS lăng nghe

- HS lắng nghe.

(18)

dòng thơ.

→ GD: Khi đi bộ chúng ta phải đảm bảo an toàn và cư xử lịch sự, có văn hóa.

* Hoạt động 3: Hoạt động ứng dụng - HS (GV) đọc tình huống

- Chia lớp thành 3 – 4 nhóm thảo luận và sắm vai giải quyết tình huống.

- Yêu cầu các nhóm lần lượt sắm vai, chia sẻ.

- GV chia sẻ và chốt nội dung 4. Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại nội dung bài học.

- Dặn dò: Thực hiện đi bộ an toàn và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện và luôn nhớ ứng xử tốt thể hiện mình là người lịch sự, có văn hóa.

- Thảo luận nhóm, thống nhất.

- Sắm vai, chia sẻ - HS lắng nghe

_______________________________________

Ngày soạn: 13/ 9/ 2019

Ngày giảng: Thứ tư 18/9/ 2019

Toán

Tiết 8: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu:

* MT chung a)Kiến thức:

- Củng cố về phép trừ (không nhớ) tính nhẩm và tính viết (đặt tính rôi tính). Tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ. Giải bài toán có lời văn.

b)Kỹ năng: - Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng và giải toán với dạng trắc nghiệm có nhiều lựa chọn.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.

* MT riêng : ( HS Chức: Khả năng nghe, viết của Chức chậm; ngôn ngữ diễn đạt lúng túng, không tự tin, không chủ động nói; khả năng nhận biết số kém chỉ hiểu thông tin qua trực quan, làm mẫu.)

-Biết đếm các số từ 1 đến 30.

-Biết dùng que tính thực hiện phép trừ 9 -8 và 10 - 6 dưới sự giúp đỡ của giáo viên.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Bảng phụ, phấn màu.

- HS: VBT, bảng con.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HĐ của GV HĐ của HS HSChức

A.Bài cũ( 3’)

(19)

- Gọi học sinh tính: 70 – 23.

-GV nhận xét chung.

B. Bài mới:

1.GT+ viết tên bài(1’) 2. H/dấn HS làm bài tập Bài tập 1: (7’) Tính nhẩm - Gọi học sinh lên bảng làm.

- Giáo viên và học sinh theo dõi chữa bài.

Bài tập 2: (9’) Đặt tính rồi tính hiệu

- Giáo viên hướng dẫn mẫu, gọi học sinh lên bảng làm.

- Gọi học sinh nhận xét.

Bài tập 3: (10’)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Học sinh tóm tắt và lên bảng làm.

* Chú ý: Câu trả lời đề -xi- mét phải viết đầy đủ không viết tắt.Chỉ viết tắt ở phép tính và đáp số.

- Gọi học sinh nhận xét.

Bài tập 4: (3’) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh lựa chọn

C/ Củng cố, dặn dò( 1’) Giáo viên hệ thống bài.

-2HS

-Lớp làm bảng con và n/

xét

-2 HS nhắc lại tên bài.

1- Học sinh lên bảng làm.

80 – 20 – 10 = 50 70 – 30 – 20 = 20 80 – 30 = 50 70 – 50 = 20 2- Học sinh làm.

67 và 25 ; 99 và 68 44 và 14.

- Học sinh nhận xét.

-2HS.

-1Hs làm bảng. Lớp làm VBT.

Bải giải

Con kiến phải bò tiếp số đè-xi-mét để đến đầu kia của sợị dây là:

38 – 26 = 12(dm) Đáp số: 12dm

- Kết quả đúng là: C

- Lắng nghe.

-Đọc phép tính 70 - 23

( P/án đa trình độ) - Đọc lại tên bài.

( P/án đồng loạt) Biết đếm các số từ 1 đến 30.

(P/án thay thế)

Được GV h/dẫn và dùng que tính thực hiện phép trừ

9 -8 = ; 10 – 6 =

––––––––––––––––––––––––––––––––––

Chính tả (nghe viết) LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI I. MỤC TIÊU

*MT chung a)Kiến thức:

- Rèn kĩ năng chính tả nghe viết đoạn cuối trong bài “ làm việc thật vui”

- Củng cố quy tắc viết g / gh.

- Ôn bảng chữ cái.

(20)

b)Kỹ năng: - Rèn kĩ năng chính tả nghe viết đúng chính tả.

c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.

*MT riêng: (HS Chức: Khả năng nghe, viết của Chức chậm; ngôn ngữ diễn đạt lúng túng, không tự tin, không chủ động nói; khả năng đọc chậm còn phải đánh vần tiếng từ khó, phát âm còn ngọng, đọc hiểu văn bản kém, chỉ hiểu thông tin qua trực quan, làm mẫu.)hức

- Đọc được tên bài và viết được câu đầu trong đoạn viết.

-Biết và chỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy ở câu 1.

-Có ý thức tự giác, chăm chỉ học.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết sẵn quy tắc chính tả với g / gh.

- VBT.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HĐ của GV HĐ của HS HĐ của HS Chức

A. Kiểm tra bài cũ: ( 3’) - Gọi học sinh lên bảng viết từng từ giáo viên đọc: xoa đầu, xâu cá.

- Kiểm tra 2 học sinh đọc thuộc sau đó viết đúng thứ tự 10 chữ cái đã học trong tiết chính tả trước.

-GV nhận xét B. Bài mới

1. Nêu MT+ viết tên bài(1’) 2. Hướng dẫn nghe viết : (10’)

a,Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

-Giáo viên đọc mẫu đoạn viết - Gọi 2 học sinh đọc lại.

- Giúp học sinh nắm nội dung chính bài chính tả:

+ Bài chính tả này trích từ bài tập đọc nào?

+ Bài chính tả cho biết bé làm những việc gì?

+ Bé thấy làm vệc như thế nào?

- Hướng dẫn học sinh nhận xét:

+ Bài chính tả có mấy câu?

+ Câu nào có nhiều dấu phẩy nhất?

- 2 HS viết bảng.

- Lớp viết bảng con

- 1 HS

- Nghe+ nhắc lại tên bài.

-Lắng nghe - 2 HS -HĐ tập thể:

+Trích từ bài: Làm việc thật là vui.

+Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.

+ Làm việc bận rộn nhưng rất vui.

+ 3 câu +Câu thứ 2

-2 HS.

-Nhìn vào 10 chữ cái đọc

( P/án đa trình độ)

-Đọc tên bài viết ( P/án đồng loạt)

(21)

+ Giáo viên yêu cầu học sinh mở SGK, đọc câu thứ 2 l( đọc cả dấu phẩy).

- Học sinh tập viết vào bảng con những tiếng khó: quét nhà, nhặt rau, luôn luôn, bận rộn.

b, Học sinh viết bài vào vở( 15’)

c, Chấm chữa bài( 5’)

- Chữa bài : Học sinh tự chữa lỗi chính tả bằng bút chì ra lề vở.

- Giáo viên chấm khoảng 7 bài, nhận xét từng bài về nội dung.

3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: ( 7’)

Bài tập 1: Viết vào chỗ trống - Cho các nhóm thi tìm các chữ bắt đầu bằng g, gh.

gh đi với ( i, ê, e)

g đi với ( a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư)

Bài tập 2

- Cho học sinh làm cá nhân vào vở.

- Gọi 3 em lên bảng làm.( Ai viết đúng và nhanh thắng cuộc)

- GV kết luận

C. Củng cố, dặn dò(1’)

- Học thuộc lòng bảng chữ cái và nhớ quy tắc chính tả với g/

gh.

- Cá nhân viết bảng con - Lấy vở viết bài

Bắt đầu bằng g

Bắt đầu bằng gh Gà, ga,

gái, guốc, ...

Ghi, ghép, ghét...

- Làm việc cá nhân.

-3 HS thạm gia.

( An, Dũng, Bắc, Huệ, Lan)

+ Lớp nhận xét, bình chọn

- Lắng nghe

-GV hướng dẫn viết câu đầu của bài.

(P/án đa trình độ)

-Đọc lại câu viết và chỉ dấu chấm.

( P/án thay thế)

________________________________________________

Tự nhiên và xã hội:

Bài 2:BỘ XƯƠNG I. Mục tiêu:

KT:- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương: xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân.

KN:- Biết tên các khớp xương của cơ thể.

TĐ:- Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn

(22)

II. Chuẩn bị:

- GV: Tranh. Mô hình bộ xương người. Phiếu học tập - HS: SGK

III.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS HSChức

1. Khởi động

2. Bài cũ Cơ quan vận động - Nêu tên các cơ quan

vận động?

- Nêu các hoạt động mà tay và chân cử động nhiều?

- GV nhận xét 3. Bài mới

Giới thiệu:

- Cơ và xương được gọi là cơ quan vận động.

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về bộ xương.

Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: Giới thiệu xương, khớp xương của cơ thể

Mục tiêu:HS nhận biết vị trí và tên gọi một số xương và khớp xương

Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp

Bước 1 : Cá nhân

- Yêu cầu HS tự sờ nắn trên cơ thể mình và gọi tên, chỉ vị trí các xương trong cơ thể mà em biết Bước 2 : Làm việc theo cặp Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương SGK chỉ vị trí, nói tên một số xương.

GV kiểm tra

Bước 3 : Hoạt động cả lớp GV đưa ra mô hình bộ xương.

GV nói tên một số xương:

Xương đầu, xương sống

Ngược lại GV chỉ một số

- Hát

- Cơ và xương

- Thể dục, nhảy dây, chạy đua

 ĐDDH: tranh, mô hình bộ xương.

- Thực hiện yêu cầu và trả lời: Xương tay ở tay, xương chân ở chân . . . - HS thực hiện

- HS chỉ vị trí các xương đó trên mô hình.

- HS nhận xét

- HS đứng tại chỗ nói tên xương đó

- HS nhận xét.

- HS chỉ các vị trí trên mô hình và tự kiểm tra lại bằng cách gập, xoay cổ tay, cánh tay, gập đầu gối.

HS nắng nghe

HD học sinh qs tranh

Hs trả lời câu hỏi

(23)

xương trên mô hình.

Buớc 4: Cá nhân

Yêu cầu HS quan sát, nhận xét vị trí nào xương có thể gập, duỗi, hoặc quay được.

 Các vị trí như bả vai, cổ tay, khuỷu tay, háng, đầu gối, cổ chân, … ta có thể gập, duỗi hoặc quay được, người ta gọi là khớp xương.

GV chỉ vị trí một số khớp xương.

Hoạt động 2: Đặc điểm và vai trò của bộ xương

Mục tiêu: HS biết được đặc điểm và vai trò của bộ xương.

Phương pháp: Thảo luận Bước 1: Thảo luận nhóm GV đưa bảng phụ ghi các câu hỏi

Hình dạng và kích thước các xương có giống nhau không?

Hộp sọ có hình dạng và kích thước như thế nào? Nó bảo vê cơ quan nào?

Xương sườn cùng xương sống và xương ức tạo thành lồng ngực để bảo vệ những cơ quan nào?

Nếu thiếu xương tay ta gặp những khó khăn gì?

Xương chân giúp ta làm gì?

Vai trò của khớp bả vai, khớp khuỷu tay, khớp đầu gối?

 GV giảng thêm + giáo dục: Khớp khuỷu tay chỉ có thể giúp ta co (gập) về phía trước, không gập được về phía sau. Vì vậy, khi chơi đùa các em cần lưu ý không gập tay mình hay tay bạn về phía sau vì sẽ bị gãy tay. Tương tự khớp đầu gối chỉ giúp chân co

- HS đứng tại chỗ nói tên các khớp xương đó.

 ĐDDH: tranh.

- Không giống nhau

- Hộp sọ to và tròn để bảo vệ bộ não.

- Lồng ngực bảo vệ tim, phổi . . .

- Nếu không có xương tay, chúng ta không cầm, nắm, xách, ôm được các vật.

- Xương chân giúp ta đi, đứng, chạy, nhảy, trèo * Khớp bả vai giúp tay quay được.

* Khớp khuỷu tay giúp tay co vào và duỗi ra.

* Khớp đầu gối giúp chân co và duỗi.

 ĐDDH: phiếu học tập, tranh.

Nắng nghe các bạn trả lời

Nắng nghe cô giảng.

(24)

về phía sau, không co được về phía trước.

Bước 2: Giảng giải

Kết luận: Bộ xương cơ thể người gồm có rất nhiều xương, khoảng 200 chiếc với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, làm thành một khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan quan trọng.

Nhờ có xương, cơ phối hợp dưới sự điều khiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử động được.

Hoạt động 3: Giữ gìn, bảo vệ bộ xương.

Mục tiêu: HS biết cách và có ý thức bảo vệ bộ xương

Phương pháp: Hỏi đáp

Bước 1: HS làm phiếu học tập cá nhân

Đánh dấu x vào ô trống ứng với ý em cho là đúng.

Để bảo vệ bộ xương và giúp xương phát triển tốt, chúng ta cần:

 Ngồi, đi, đứng đúng tư thế

 Tập thể dục thể thao.

 Làm việc nhiều.

 Leo trèo.

 Làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.

 An nhiều, vận động ít.

 Mang, vác, xách các vật nặng.

 An uống đủ chất.

GV cùng HS chữa phiếu bài tập

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

Để bảo vệ bộ xương và giúp xương phát triển tốt, chúng ta cần làm gì?

Chúng ta cần tránh những việc làm nào có hại cho bộ xương?

Điều gì sẽ xảy ra nếu hàng

- HS làm bài.

- HS quan sát

- Chia 2 nhóm

- HS lắng nghe

- 2 đội tham gia - Nhận xét

HD hs đọc đề bài và hướng dẫn làm bài.

Hd làm bài

(25)

ngày chúng ta ngồi, đi đứng không đúng tư thế và mang, vác, xách các vật nặng.

GV treo 02 tranh /SGK

GV chốt ý + giáo dục HS:

Thường xuyên tâp thể dục, làm việc nghỉ ngơi hợp lý, không mang vác các vật nặng để bảo vệ xương và giúp xương phát triển tốt.

4. Củng cố – Dặn dò Bước 1: Trò chơi

GV phát cho mỗi nhóm một bộ tranh : Bộ xương cơ thể đã được cắt rời. Yêu cầu HS gấp SGK lại.

Bước 2: Hướng dẫn cách chơi

Các nhóm thảo luận và gấp các hình để tạo bộ xương của cơ thể.

Nắng nghe cô dặn dò.

________________________________________________________________

Ngày soạn: 11/9/ 2020

Ngày giảng: Thứ năm 18/9/2020

Toán

Tiết 9: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU

*MT chung a)Kiến thức:

- Giúp học sinh củng cố về đọc, viết các số có hai chữ số; số tròn chục; số liền trước và số liền saucủa một số.

b)Kỹ năng: - Thực hiện phép cộng, phép trừ( không nhớ) và giải bài toán có lời văn.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.

* MT riêng: ( HS Chức: Khả năng nghe, viết của Chức chậm; ngôn ngữ diễn đạt lúng túng, không tự tin, không chủ động nói; khả năng nhận biết số kém chỉ hiểu thông tin qua trực quan, làm mẫu.)

- Biết đếm các số từ 1 đến 50 bằng que tính.

- Cộng được các phép cộng trong phạm vi 10 với đồ dùng trực quan( que tính) II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: Phấn màu, bảng phụ

-HS: VBT, thức ke, chì, nháp, que tính.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HĐ của GV HĐ của HS HS Chức

(26)

A. Kiểm tra: (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính trừ, nêu cách thực hiện, nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép tính trừ:

49 - 15 = ? 96 - 12 = ?.

- Gọi HS nhận xét bài của bạn.

-GV nhận xét.

B.Bài mới (27’)

1.GT+ viết tên bài( 1’) Luyện tập chung.

2. Luyện tập( 26’)

Bài 1: Gọi HS đọc bài 1.

? Bài toán yêu cầu các em làm gì?

- GV chia lớp thành 3 nhóm, các em thảo luận cả 3 câu và viết các số ra vở nháp.

- GV gọi đại diện các nhóm đọc các số (mỗi nhóm 1 câu), đại diện nhóm khác nhận xét nhóm bạn.

- GV nhận xét chung.

Bài 2: HS đọc thầm bài 2.

- Hỏi: Bài 2a, 2b, 2c, 2d yêu cầu các em làm gì? (2e, 2g dành cho HSG)

-GV gọi đại diện nhóm đọc số mình biết. Đại diện nhóm khác nhận xét, GV nhận xét.

-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.

-GV nhận xét chung

Bài 3: (cột 3 HSG) Bài yêu cầu các em làm gì?

- Gọi vài HS nêu lại cách tính và tên gọi thành phần, kết quả của phép cộng và phép trừ

- 2 HS lên bảng làm.

- HS cả lớp theo dõi và nhận xét.

- 2 HS nhắc tên bài.

- 2HS.

+Bài toán yêu cầu viết các số.

- HS làm vở nháp theo nhóm.

a) Từ 40 đến 50: 40; 41;

42; 43; 44; 45; 46; 47;

48; 49; 50.

b) Từ 68 đến 74: 68; 69;

70; 71; 72; 73; 74.

c) Tròn chục và bé hơn 50: 40; 30; 20; 10

- Viết số liền trước và liền sau.

a,Số liền sau của 59 l 60 b,Số liền sau của 99 l 100 c,Số liền trước của 89 là 88

d,Số liền trước của 1 là 0

*HSKG

e,Số lớn hơn 74 và bé hơn 76 là 75

9,Số lớn hơn 86 và bé hơn 89 là 87; 88.

- Đặt tính và tính.

- HS làm bảng, cả lớp làm vào vở.

a,32 + 43 = 7587 - 35 = 52

+ 32 - 87

43 35

75 52

- Biết đếm các số từ 1 đến 50 bằng que tính.( 2 lần) ( P/án thay thế)

-Dùng que tính thực hiện phép trừ:

8- 7=

6-2=

9-7=

( P/án thay thế)

(27)

Bài 4: HS đọc thầm bài toán - 1 HS đọc lại đề bài

+Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

-Y/c HS trình bày bài giải vào vở.

- GV mời 1 HS lên giải bài giải vào bảng .

C.Củng cố - Dặn dò(2’)

- Ôn thành phần tên gọi phép từ.

-Nhận xét tiết học.

b, 96 - 42 = 54 ;44 + 34

=78

+Lớp 2A có 18 HS, lớp 2B có 21 HS

+Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu HS?

Giải

Số học sinh đang tập hát của cả hai lớp là:

18 + 21 = 39 (học sinh )

Đáp số: 39 học sinh

- Lắng nghe và thực hiện.

- Lắng nghe- Lắng nghe và thực hiện.

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tập đọc

LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI I/ MỤC TIÊU

* MT chung a)Kiến thức:

- Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát.

+ Đọc đúng: Làm việc, quanh ta, tích tắc, bận rộn.

+ Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy.

- Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới.

- Biết được lợi ích công việc của mỗi người, vật, con vật.

- Nắm được ý nghĩa của bài: mọi việc, mọi người đều làm việc thật là vui.

b)Kỹ năng:

- MT: Liên hệ về ý thức BVMT đó là môi trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực hứng thú khi làm việc.

* MT riêng: (HS Chức: Khả năng nghe, viết của Chức chậm; ngôn ngữ diễn đạt lúng túng, không tự tin, không chủ động nói; khả năng đọc chậm còn phải đánh vần tiếng từ khó, phát âm còn ngọng, đọc hiểu văn bản kém, chỉ hiểu thông tin qua trực quan, làm mẫu.)

-Đọc được tên bài và câu 1 của đoạn 1 trong bài.

- 96 + 44

42 34

54 78

(28)

-Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy ở câu 1.Đọc đúng và hiểu nghĩa từ rực rỡ.

-Biết tự giác, chăm chỉ học.

II.CÁC KNS

- Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần làm gì.

- Thể hiện sự tự tin: có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành người có ích, có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ .

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV:Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ, phấn màu.

- HS: Sách GK.

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HĐ của GV HĐ của HS HS Chức

A. Bài cũ: (5’)

- Gọi 3 học sinh nối tiếp đọc bài “ phần thưởng” và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK.

- Gọi học sinh nhận xét.

- Giáo viên nhận xét.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’) 2. Luyện đọc: (20’)

a, Giáo viên đọc mẫu toàn bài giọng vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh.

b, Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

Đọc từng câu:

- Chú ý:

+ Các từ có vần khó: quanh, quét.

+ Các từ mới: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.

- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu.

Đọc từng đoạn trước lớp:

- Giáo viên chia bài đọc thành 2 đoạn: đoạn 1 từ đầu đến ngày xuân thêm tưng bừng, đoạn 2 là đoạn còn lại.

- Chú ý cách đọc một số câu:

-2 HS đọc bài

-Lớp nhận xét

-Lắng nghe+ Nhắc tên bài.

- Nghe

- Học sinh đọc nối tiếp câu.

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn.

- Đọc tốt các câu dài sau:

+ Quanh ta, / mọi vật, / mọi người / đều làm việc.

-Đọc câu 1 đoạn 2.

( P/án đa trình độ)

-Được nhìn, nghe cô đọc.

( P/án đồng loạt)

-Đọc nối tiếp câu ( P/án đồng loạt)

(29)

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.

- Học sinh đọc.

Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Gọi 3 nhóm đọc, học sinh khác nhận xét cùng giáo viên.

Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp đọc đồng thanh: cả bài

3. Tìm hiểu bài: (8p) - Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc gì?

- Yêu cầu học sinh kể thêm những con vật có ích mà con biết.

- Em thấy cha mẹ và những người em biết làm việc gì?

- Bé làm những việc gì?

- Hằng ngày em làm những việc gì?

*)TH: Trẻ em có quyền được học tập, được làm việc có ích phù hợp với lứa tuổi.

- Em có đồng ý với Bé là làm việc rất vui không? ( cho học sinh trao đổi nhóm trong bàn, tổ)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu 3 của bài?. Giáo viên cho học sinh đặt câu trong 1 phút.

+ Học sinh nhận xét.

+ Giáo viên nhận xét.

-KL: Xung quanh em mọi vật, mọi người đều làm việc, có làm việc thì mới có ích cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả bận rộn nhưng công

+ Con tu hú kêu / tu hú, / tu hú.// Thế là sắp đến mùa vải chín.//

+ Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng.//

- Học sinh tìm hiểu và giải nghĩa từ.

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.

- Các nhóm thi đọc.

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

- Các vật: cái đồng hồ báo giờ, cành đào làm đẹp cho mùa xuân.

- Các con vật: gà trống đánh thức mọi người; tu hú báo mùa vải chín;

chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.

- Học sinh nêu

- Bé làm bài, Bé đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em.

- Học sinh nêu công việc của mình.

- Học sinh trao đổi ý kiến.-

-Học sinh đọc và đặt câu ( trình bày ý kiến cá nhân)

( Vườn hoa rực rỡ trong nắng xuân / Lễ khai giảng thật tưng bừng)

- Lắng nghe

-Đọc tên bài và câu 1 dưới sự hướng dẫn của cô.

( P/án đa trình độ)

(30)

việc mang lại cho ta hạnh phúc, niềm vui rất lớn.

4. Luyện đọc lại:(4’)

- Một số học sinh thi đọc lại bài.

-GV kết luận.

C. Củng cố, dặn dò: (2’) - Giáo viên nhận xét tiết học.

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.

-3 HS thi.

-Lớp nhận xét.

- Lắng nghe.

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP DẤU CHẤM HỎI

I/ MỤC TIÊU

* MT chung a)Kiến thức:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ có liên quan đến học tập.

b)Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đặt câu: đặt câu với từ mới tìm được, sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới; Làm quen với câu hỏi.

c)Thái độ: Có thái độ nói viết đúng câu.

* MT riêng: (HS Chức: Khả năng nghe, viết của Chức chậm; ngôn ngữ diễn đạt lúng túng, không tự tin, không chủ động nói; khả năng đọc chậm còn phải đánh vần tiếng từ khó, phát âm còn ngọng, đọc hiểu văn bản kém, chỉ hiểu thông tin qua trực quan, làm mẫu.)

- Được giáo viên hướng dẫn quan sát các bạn trong lớp và động tác GV thực hiện trả lời được 1 số câu hỏi GV đưa ra có tiếng học hoặc tiếng tập.

- Có ý thức và hứng thú học tập.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: Bảng phụ, nam châm có gắn các từ tạo thành những câu ở BT3 ; Tranh Bác Hồ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HĐ của GV HĐ của HS HS Chức

A. Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi 2 học sinh làm lại bài tập 3 tiết LTVC tuần 1.

- Gọi học sinh nhận xét.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh.

B. Dạy bài mới

1. GT+ viết bài (1’) :Nêu mục tiêu+ viết tên bài.

2. H/dẫn làm bài tập: (33’)

*Bài tập 1: Viết vào chỗ trống

-2 Học sinh đọc

- 2 HS nhắc tên bài. -Nhìn bảng nhắc lại tên bài.

( P/án đồng loạt)

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now