Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

TUẦN 25 Ngày soạn: 04/3/2022

Ngày giảng: Thứ 2 ngày 07 tháng 3 năm 2022 Toán

BÀI 81: LUYỆN TẬP (GỘP 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. Thực hiện được cộng, trừ nhẩm các số tròn trăm. Viết được các số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.

- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng phép trừ để giải quyết vấn đề, thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.

- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy toán cho học sinh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2. VBT Toán 2.

2. Giáo viên: SGV, SGK Toán 2, KHDH. ƯDCNTT.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. KHỞI ĐỘNG 5p

* Cách thức tiến hành:

- HS chơi trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng"

theo nhóm:

- Mỗi nhóm nh n đ ược m t b th phép tính khác nhau, ch ng h n:

- HS thảo luận viết số thích hợp vào ô trống.

- Nhóm nào thực hiện nhanh và đúng thì thắng cuộc.

- HS chia sẻ cách tìm số trong mỗi ô trống.

2. THỰC HÀNH LUYỆN TẬP 25p

* Cách thức tiến hành:

Bài tập 1: Tính

- HS chơi trò chơi

- HS tìm số vào chỗ trống

57 _41

18

-

423 _1

5

+

984 _1

983

-

208 21

229

+

(2)

- GV yêu cầu HS tính rồi viết kết quả phép tính.

- HS nhắc lại quy tắc thực hiện tính từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.

Bài tập 2 : Đặt tính rồi tính

a. 174 + 625 607 + 82 281 + 8 b. 487 – 234 596 – 95 724 - 4 - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.

- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.

- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS

Bài tập 3:

a. Tính nhẩm (theo mẫu):

200 + 400 600 – 100 300 + 60 + 7 700 + 300 1000 – 200 900 + 90 + 9 500 + 500 1000 – 900 724 -4 b. Trò chơi “Tìm bạn cùng qua cầu”

- GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác a) Quan sát mẫu, nếu cách cộng, trừ nhầm các số trên trăm.

- Thực hiện tính nhẩm rồi nêu kết quả - Kiểm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm

b) Chơi trò chơi "Tìm bạn cùng qua cầu”

theo nhóm.

- HS tính:

- HS đ i v ki m tra chéo, nói cách làm cho ổ ở ể b n nghe

a. HS tính theo mẫu:

200 + 400 = 600 700 + 300 = 1000 500 + 500 = 1000 600 – 100 = 500

1000 – 900 = 100 1000 – 200 = 800 900 + 90 + 9 = 990 300 + 60 + 7 = 367 724 – 4 = 720

b.HS chọn các con vật có khối lượng nhỏ hơn 500 kg

457 216

?

-

543102

?

-

169 35

?

-

326

253

579

+

422312

734

+

704 25

729

+

174 625

799

+

607 82

689

+

281 8

289

+

487234

253

-

724 4

-

720

(3)

- Quan sát tranh, nói cho bạn nghe tranh vẽ gì.

- Đọc cân nặng của mỗi con vật.

- Thảo luận về cách tìm bạn để khi đi qua cầu đảm bảo tổng cân nặng bé hơn 500 kg.

- HS chơi trong nhóm sử dụng các thẻ để biểu thị cho các con vật, HS có thể đóng vai, mô tả cách ghép bạn để qua cầu của nhóm.

Bài tập 4: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo mẫu):

a. 683 b. 127 c. 303 d. 240

- GV yêu cầu HS đọc mẫu, nói cho bạn nghe cách viết số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.

- HS thực hiện viết các số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị rồi nói cho bạn nghe

3. VẬN DỤNG 5p Bài tập 5: GIẢM TẢI Bài tập 6: GIẢM TẢI

* CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày?

- Em thích nhất bài tập nào? Vì sao?

a. 683 gồm 6 trăm 8 chục và 3 đơn vị, ta viết 683 = 600 + 80 + 3 b. 127 gồm 1 trăm, 2 chục và 7 đơn vị, ta viết 127 = 100 + 20 + 7 c. 303 gồm 3 trăm, 0 chục và 3 đơn vị, ta viết: 303 = 300 + 3

d. 240 gồm 2 trăm, 4 chục và 0 đơn vị, ta viết 240 = 200 + 40

- HS chú ý lắng nghe

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………

____________________________________________

Tiếng việt Tập đọc

CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VIỆT NAM BÀI 21: MAI AN TIÊM (TIẾT 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc đúng các từ khó; đọc đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm.

- Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh (ví dụ: khai thác vốn sống, vốn hiểu biết của HS về các chi tiết nhìn thấy trong tranh như đảo hoang, dưa hấu,...).

(4)

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên.

- Tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam; có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: - ƯDCNTT, SGK, SGV, VBT, KHBD.

2. Học sinh: - SGK; Vở bài tập thực hành. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG D Y H C

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Hoạt động mở đâu 5p

- GV yêu cầu HS giải đổ skg trang 92:Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen/Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì?

- GV đặt vấn đề: Kho tàng truyền thuyết Việt Nam có rất nhiều truyền thuyết mà các em đã từng đọc qua như: Sơn Tinh Thủy Tinh, Thánh Gióng, Con rồng cháu tiên,...Mỗi một truyền thuyết đều giải thích về một nguồn gốc, sự kiện hay nhân vật nào đó. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về Mai An Tiêm và sự tích quả dưa hấu để tìm hiểu xem câu chuyện nói về điều gì, qua truyền thuyết chúng ta được rút ra ý nghĩa bài học gì. Chúng ta cùng vào Bài 21: Mai An Tiêm.

2. Hình thành kiến thức, thực hành luyện tập 30p

* Đọc văn bản Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt giọng đúng chỗ, đọc đúng lời người kể chuyện

- GV hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc những câu dài: Ngày xưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng yêu mến nhận làm con nuôi./ Một lần,/ vì hiểu lâm lời nói của An Tiêm/ nên

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:

Quả dưa hấu.

- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.

- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu và luyện đọc.

Hs đọc

- HS đọc chú giải:

+ Đảo hoang: đảo không có người ở.

+ Hối hận: lấy làm tiếc và cảm thấy day dứt

(5)

nhà vua nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang.

+ Luyện đọc một số từ ngữ khó đọc:

hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy mầm.

- GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ sgk trang 93 để hiểu nghĩa những từ khó

- GV mời 4 HS đọc văn bản:

+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “ra đảo hoang”.

+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến

“quần áo”.

+ HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “gieo trồng khắp đảo”.

+ HS4 (Đoạn 4): đoạn còn lại.

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- GV mời đại diện 1-2HS đứng dậy đọc lại toàn bài.

- GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa.

3. Trả lời câu hỏi 20p Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc lướt lại văn bản một lần nữa.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:

Câu 1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở đảo hoang?

+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.

+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:

Câu 2: Mai An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và gieo trồng loại hạt do chim thả xuống

+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.

+ GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả lời.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:

khi nhận ra lỗi lầm của mình.

- HS đọc bài.

- HS luyện đọc.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS đọc thầm.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ phơi khô tết thành quần áo, nhặt và gieo trồng một loại hạt do chim thả xuống.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời:

+ Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát.

+ Quả đó có tên là dưa hấu.

(6)

Câu 3: Nói tiếp các câu dưới đây để giới thiệu loại quả Mai An Tiêm đã trồng?

- Quả có màu (...), ruột (...), hạt(....), vị (...).

- Quả đó có tên là (...)

+ GV yêu cầu HS làm việc theo cặp.

+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4:

Câu 4: Theo em, Mai An Tiêm là người thế nào?

+ HS thảo luận theo nhóm, đọc lại toàn văn bản, nhận xét về tính cách, đức tính của Mai An Tiêm

+ GV mời 2-3 HS trình bày câu trả lời.

4. Vận dụng 15p

Hoạt động 1: Luyện đọc lại

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Mai An Tiêm.

- GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa

Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:

Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau: An Tiêm khắc tên mình vào quả rồi thả xuống biển, nhờ sóng đưa vào đất liền. Một người dân vớt được quả lạ đã đem dâng vua. Vua hối hận đã cho đón vợ chồng An Tiêm trở về.

+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn.

+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:

Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Theo em, Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghĩ dám làm, thông minh, sáng tạo và hiếu thảo.

- HS đứng dậy đọc theo yêu cầu GV. Các HS khác trong lớp theo dõi, lắng nghe.

- HS đọc thầm theo

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn: khắc, thả, nhờ, đưa, vớt.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được:Thời chưa có phương tiện in-tơ-nét, bồ câu là phương tiện dùng để đưa thư.

Lắng nghe

(7)

tìm được.

+ GV hướng dẫn HS làm theo cặp, đặt câu với từ ngữ vừa tìm được.

+ GV mời 2-3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời.

* Củng cố dặn dò

- Nêu lại nội dung bài học.

- Dăn dò về nhà.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………..

………

_______________________________________________________________________________________

Ngày soạn: 04/3/2022

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 08 tháng 3 năm 2022 Toán

BÀI 82: MÉT (GỘP 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết mét là đơn vị đo độ dài, mét viết tắt là mì. Biết được quan hệ giữa mét với đề- xi-mét, xăng-ti-mét. Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giải quyết vấn đề thực tế. Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo mét trong một số trường hợp đơn giản.

- Thông qua các hoạt động quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để nắm vững cách đo, đơn vị đo mét, HS có cơ hội được phát triển Nh giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.

- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy toán cho học sinh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2.

2. Giáo viên: SGV, SGK Toán 2, ƯDCNTT, KHDH, Thước có vạch chia xăng-ti-mét Thước mét. Sợi dây dài hơn 3m.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. HỌA T ĐỘNG MỞ ĐẦU 5p

1. HS nói cho bạn nghe đã được học những đơn vị đo độ dài nào, chỉ trên thước cho bạn xem độ dài 1 cm, 1 dm

- HS chia sẻ trong nhóm những nhận xét của mình: Em thấy trong cuộc sống người ta thường dùng đơn vị đo xăng-ti-mét để đo những đồ vật như thế nào? Dùng đơn vị đo đề-xi-mét để đo

- HS đã được học đơn vị xen-ti- mét (cm) và đề-xi-mét (dm)

(8)

những đồ vật như thế nào?

2. GV gọi một HS lên bảng, dang tay cầm thước mét để có cảm nhận trực quan về độ dài 1 mét (chú ý. GV không nói ngay đây là độ dài 1 m).

3. GV giới thiệu: Chúng ta có thể sử dụng đơn vị đo xăng-ti-mét để đo chiều dài của các vật ngắn, nhưng để thuận tiện khi đo chiều dài của các vật dài hơn người ta thường dùng một đơn vị đo khác dài bằng chiếc thước này của thầy cô, đơn vị đó đó gọi là mét và chiếc thước nảy gọi là thước mét. Đó là nội dung bài hôm nay.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 15p

Hoạt động 1. HS thực hiện theo nhóm đo để tự phát hiện ra thước mét có độ dài 100 cm hay 10 dm. Từ đó, rút ra nhận xét: 1 m = 100 cm, 1m=

10 dm.

Hoạt động 2. GV giới thiệu: Mét là một đơn vị đo độ dài, viết tắt là m

1m = 10 dm

GV yêu cầu HS đọc và ghi vào vở.

Hoạt động 3. HS cùng nhau dùng thước mét đo sải tay xem sải tay của mỗi bạn trong nhóm dài hơn, ngắn hơn hay bằng 1 m.

3. THỰC HÀNH LUYỆN TẬP 10p Bài tập 1:

a. Kể tên một số đồ vật dài hơn 1m b. Kể tên một số đồ vật ngắn hơn 1 m - GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác:

- Cùng nhau nhắm mắt nghĩ về độ dài 1 m - Ước lượng rồi kể cho bạn nghe tên một số đồ vật:

a) dài hơn 1 m.

b) ngắn hơn 1m.

Bài tập 2 : a. Tính:

7 m + 3 m 2 m x 4 15 m – 9 m 20 m : 5

b. Số ?

1 m = ? cm 2 m = ? cm 100 cm = ? m 1 m = ? dm 2 m = ? dm 20 dm = ? m HS thực hiện các thao tác

a) HS thực hành tính toán với đơn vị đo mét rồi

- HS chú ý quan sát

- HS chú ý lắng nghe GV giới thiệu

- HS rút ra nhận xét:

1 m = 100 cm, 1m= 10 dm

- HS ghi vở: Mét là một đơn vị đo độ dài, viết tắt là m

1m = 10 dm

a. Một số đồ vật dài hơn 1m:

bảng, bàn học, cây phượng, ...

b. Một số đồ vật ngắn hơn 1 m:

bút, tẩy, thước 20 cm, vở, sách,...

a. Tính:

7 m + 3 m = 10 m 2 m x 4 = 8 m

15 m – 9 m = 6 m 20 m : 5 = 4 m b. Số ?

1 m = 100 cm 2 m = 200 cm 100 cm = 1 m 1 m = 10 dm

(9)

đọc kết quả cho bạn nghe.

1 m = 100 cm.

b) HS suy nghĩ tìm số thích hợp thay cho ô ? rồi cùng bạn kiểm tra kết quả đặt câu hỏi và trả lời về những thông tin trong bài tập.

Bài tập 3: Cuộn dây điện thứ nhất dài 36m.

Cuộn dây điện thứ hai ngắn hơn cuộn dây thứ nhất 9m. Hỏi cuộn dây điện thứ hai dài bao nhiêu mét?

HS thực hiện các thao tác - Đọc bài toán

- Hiểu bài toán.

- Suy nghĩ cách giải quyết bài toán: Cuộn dây điện thứ hai ngắn hơn cuộn dây điện thứ nhất 9 m. Vì vậy, ta phải làm phép tính trừ

- Viết bài giải vào vở.

- Đối vở chữa bài, nói cho bạn nghe cách giải quyết vấn đề của mình.

- Khi chữa bài GV đặt câu hỏi để HS mô tả suy nghĩ cách thức giải quyết vấn đề của các em.

Bài tập 4:

a. Chọn số đo độ dài thích hợp với mỗi đồ vật sau:

b. Ch n sỗ( thích h p:

Tháp Rùa ở hồ Hoàn Kiếm cao khoảng:

A. 9 cm B. 9 dm C. 9 m

Cột cờ Hà Nội cao khoảng:

A. 33 cm B. 33 dm C. 33 m

HS thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm bàn:

a) Quan sát hình vẽ, đọc các số đo ghi trên các thể chọn số đo độ dài thích hợp với mỗi đồ vật rồi giải thích tại sao lại chọn.

b) Quan sát hình vẽ, chọn số đo độ dải thích hợp với mỗi trường hợp rồi giải thích tại sao lại chọn.

2 m = 20 dm 20 dm = 2 m

Bài giải:

Cuộn dây điện thứ hai dài số mét là:

36 – 9 = 25 (m) Đáp số: 25 (m)

a.

+ 1 cm: tẩy

+ 1 dm: bút xóa, vở + 1 m: xe đạp, ô b.

- Tháp Rùa ở hồ Hoàn Kiếm cao khoảng:

C. 9 m

Cột cờ Hà Nội cao khoảng:

C. 33 m

(10)

4.VẬN DỤNG 5p

Bài tập 5: Thực hành: Đo rồi cắt sợi dây có độ dài 1m, 2m

- HS thực hành đo rồi cắt sợi dây có độ dài 1 m, 2 m. HS thực hiện theo nhóm cùng nhau hợp tác để đo rồi cắt các sợi dây có độ dài theo yêu cầu - GV quan sát để hướng dẫn HS thao tác cẩn thận, sử dụng công cụ, phương tiện học toán một cách có hiệu quả. Thúc đẩy HS phát huy hiệu quả của hợp tác nhóm. Hướng dẫn HS kiểm tra lại kết quả sau khi cắt xem có chính xác không Đặt câu hỏi để HS nêu những giá trị rút ra sau khi trải nghiệm đo và cắt sợi dây.

* CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Em thích nhất hoạt động nào?

- Từ ngữ toán học nào em cần chú y

- Liên hệ về nhà, em tập ước lượng một số đồ dùng, đổ vật sử dụng đơn vị đo đã dải miết.

- HS thực hành: Đo rồi cắt sợi dây có độ dài 1m, 2m

- HS chú ý lắng nghe

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………

______________________________________________

Tiếng việt Đọc mở rộng (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn cách sử dụng một đồ dùng trong gia đình em.

- Biết chia sẻ trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc; trao đổi về nội dung của bài đọc và các chi tiết trong tranh.

- Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc với văn bản.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Sưu tầm bài đọc, KHBD, SGK, SGV, ƯDCNTT - HS: Sưu tầm bài văn, thơ…..

III. CÁC HO T Đ NG D Y H C

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Hoạt động mở đầu 5p

- Đọc bài thơ sưu tầm tuần trước.

2. Thực hành, luyện tập 30p

Hoạt động 1: Tìm đọc sách, báo hoặc bản hướng dẫn sử dụng một đồ dùng trong gia đình (ti vi, máy tính, điện

- Hs đọc bài.

(11)

thoại)

- GV giới thiệu một cuốn sách hoặc tài liệu hướng dẫn sử dụng đồ dùng gia đình như hướng dẫn sử dụng nổi cơm điện, tỉ vi, tủ lạnh,...

- GV hướng dẫn HS cách tìm sách hoặc tài liệu ở thư viện, hiệu sách.

- GV yêu cầu HS khi đọc sách, lưu ý những điều sau: tên của đồ dùng được giới thiệu, cách sử dụng, công dụng của nó, hình ảnh minh hoạ và chú thích.

Hoạt động 2: Trao đổi với các bạn một số điều em mới đọc được

- GV giới thiệu cho HS một cuốn sách, tài liệu để làm mẫu cho HS.

- GV hướng dẫn HS thảo luận dựa trên các câu hỏi: Tên cuốn sách, hoặc tài liệu hướng dẫn em đọc được là gì? Nó viết về đồ dùng nào? Cách sử dụng đồ dùng đó như thế nào? Công dụng của đồ dùng đó là gì? Điều gì làm em thấy ấn tượng nhất trong cuốn sách, bài báo hoặc bản hướng dẫn?

- GV gọi 3 - 4 HS lên chia sẻ về tài liệu sau khi đọc của mình và chia sẻ thông tin mình tìm hiểu được trong cuốn sách hoặc tài liệu hướng dẫn.

- GV nhận xét, đánh giá.

* Củng cố

Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh nhất để ôn lại kiến thức đã học.

- GV tóm tắt những nội dung chính:

+ Biết cách đọc một bài thơ đã sưu tầm.

+ Viết bài chính tả và làm bài tập chính tả.

+ Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm

+ Biết viết đoạn văn kể về chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia.

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên

- HS lắng nghe GV hướng dẫn, giới thiệu tài liệu.

- HS tìm sách, tài liệu hướng dẫn sử dụng một đồ dùng trong gia đình (ti vi, máy tính, điện thoại).

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn, giới thiệu tài liệu.

- HS tìm sách, tài liệu hướng dẫn sử dụng một đồ dùng trong gia đình (ti vi, máy tính, điện thoại).

- HS trình bày : Trao đổi với các bạn một số điều em mới đọc được về việc Hướng dẫn sử dụng quạt điện:

+ Để quạt ở vị trí cân bằng

+ Chỉ sử dụng quạt ở những nơi rộng rãi + Không sử dụng quạt điện trong thời gian dài. + Tắt quạt khi không sử dụng.

- HS chơi trò chơi, ôn lại kiến thức.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

(12)

HS đã hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………

____________________________________

Ngày soạn: 05/3/2022

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 09 tháng 3 năm 2022 Toán

BÀI 83: KI-LÔ-MÉT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa ki-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giải quyết vấn đề thực tế. Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô- mét trong một số trường hợp đơn giản.

- Thông qua các hoạt động quan sát, so sánh, trao đổi, nhận xét, ước lượng sử dụng đơn vị đo ki-lô-mét trong bối cảnh thực tiễn, HS có cơ hội được phát triển N giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. Kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.

- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy toán cho học sinh. Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2

2. Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 2. ƯDCNTT. SGK, SGV, Một số tình huống thực tế có sử dụng đơn vị đo độ dài km.

III. CÁC HO T Đ NG D Y H C

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 5p

1. Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. Viết đơn vị đo độ dải thích hợp váo chỗ chấm:

a) Bút chì dài 15…

b) Bàn học cao khoảng 8…

c) Chiều dài lớp học khoảng 12 ...

d) Quãng đường từ Hà Nội đi Hải Phòng dài khoảng 90 ...

Từ đó, GV giới thiệu đơn vị đo độ dài mới.

2. GV yêu cầu HS quan sát tranh nói cho bạn nghe những thông tin biết được liên quan đến bức tranh. GV đặt vấn đề: Các em đã bao giờ nghe nói đến đơn vị đo độ dài ki-lô-mét chưa?

Hãy chia sẻ với bạn những thông tin em biết.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 15p

a) Bút chì dài 15 cm

b) Bàn học cao khoảng 8 dm c) Chiều dài lớp học khoảng 12 m

d) Quãng đường từ Hà Nội đi Hải Phòng dài khoảng 90 km

(13)

Hoạt động 1. Nhận biết đơn vị đo độ dài ki-lô- mét

Để đo những độ dài tương đối lớn như độ dài đường bộ, đường sắt, chiều dài con sông...

người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài ki-lô- mét.

- GV giới thiệu: Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, viết tắt là km.

1 km = 1000 m

- GV yêu cầu HS đọc và ghi vào vở.

Hoạt động 2. Tổ chức hoạt động giúp HS cảm nhận được độ dài 1 km trong thực tế cuộc sống GV lấy một vị trí có khoảng cách từ trường học đến vị trí đó là 1 km để giải thích cho HS cảm nhận được độ dài 1 km.

3. LUYỆN TẬP 10p Cách thức tiến hành:

Bài tập 1: Ch n sỗ( đo đ dài thích h p:

a. Cầu Nhật Tân dài khoảng:

A. 4 m B. 4 km

b. Xe búyt dài khoảng A. 10 m

B. 10 km

- HS thực hiện theo cấp hoặc theo nhóm bàn:

Quan sát hình vẽ, chọn số đo độ dài thích hợp với mỗi trường hợp rồi giải thích tại sao lại chọn.

- GV nên đặt câu hỏi để HS đưa ra lí lẽ, chứng cử lập luận về tính hợp lí khi chọn số đo độ dài cho mỗi trường hợp

Bài tập 2 : a. Tính:

200 km + 140 km 160 km – 60 km 2 km x 9 45 km : 5

b. < , > , =

1 km [?] 300 m + 600 m 1000 m [?] 1 km

980 m + 10 m [?] 1 km 315 m + 683 m [?] 1 km

- GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác a) HS thực hành tính toán với đơn vị đo ki-lô- mét rồi đọc kết quả cho bạn nghe

1000 m 1 km.

- HS chú ý lắng nghe

- HS nhận biết ki-lô-mét: Ki-lô- mét là một đơn vị đo độ dài, viết tắt là km.

1 km = 1000 m

- HS cảm nhận được độ dài 1 km trong thực tế cuộc sống

a. B b. A

- HS giải thích vì sao chọn đáp án đó

a. Tính:

200 km + 140 km = 340 km 160 km – 60 km = 100 km 2 km x 9 = 18 km 45 km : 5 = 9 km

b. < , > , =

1 km [>] 300 m + 600 m 1000 m [=] 1 km

980 m + 10 m [<] 1 km

(14)

b) HS suy nghĩ tìm dấu, suy thích hợp thay cho ô rồi cũng bạn kiểm tra kết quả đặt câu hỏi và trả lời về những thông tin trong bài tập

* CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Em thích nhất hoạt động nào

- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý

- Liên hệ về nhà, em tập ước lượng một sử dụng đơn vị đo độ dải ki-lô-mét

315 m + 683 m [<] 1 km

- HS chú ý lắng nghe

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………..

………

________________________________________

Tiếng việt Chính tả (Tiết 1)

NGHE VIẾT: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN INTERNET: oe/eo, l/n, ên/ênh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn văn ngắn; làm đúng các bài tập chính tả phân biệt eo/oe, l/ n, ên/ ênh.

- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.

- Tăng sự hiểu biết về các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử cũng như các phương tiện được sử dụng phổ biến trong đời sông hàng ngày.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: KHBD, SGK, SGV, Bảng phụ, ƯDCNTT - HS: Vở ô li; bảng con. VBTTV2.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Hoạt động mở đầu 5p - Hát 1 bài.

- GV giới trực tiếp vào bài Từ chú bồ câu đến internet

2. Hình thành kiến thức mới 15p

* Nghe – viết Cách tiến hành:

- GV đọc thành tiếng đoạn văn trong văn bản Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét (từ con người có nhiều cách đến đến đúng nơi nhận).

- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: viết hoa chữ cái đầu

- HS hát

- HS lắng nghe đoạn văn, đọc nhẩm.

- HS lắng nghe, thực hiện.

(15)

câu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm;

chữ dễ viết sai chính tả: in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện.

- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.

- GV đọc từng câu cho HS viết: Con người/ có nhiều cách/ để trao đổi với nhau.// Từ xa xưa,/ người ta/ đã biết/

huấn luyện bồ câu đưa thư.// Những bức thư/ được buộc vào chân bồ câu.//

Bồ câu/ nhớ đường rất tốt.// Nó có thể/ bay qua một chặng đường dài/

hàng nghìn cây số/ để mang thư/ đến đúng nơi nhận.//

- GV đọc lại một lần.

- GV kiểm tra và chữa nhanh 1 số bài của HS.

2. Vận dụng 15p

* Tìm từ có chứa tiếng eo hoặc oe Cách tiến hành:

- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi: Tìm từ có chứa tiếng eo hoặc oe M: eo: chèo thuyền.

oe: chim chích chòe.

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, tìm từ có chứa tiếng eo hoặc oe và ghi các từ ngữ được tìm vào giấy (màu xanh: vần eo, màu vàng: vần eo)

- GV mời 2-3 HS trình bày kết quả.

- GV nhận xét, đánh giá.

* Chọn a hoặc b.

Cách tiến hành:

Bài a

- GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Chọn l

- HS chuẩn bị viết bài.

- HS viết bài.

- HS soát lỗi, HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời:

+ Từ có chứa tiếng eo: leo kheo + Từ ngữ có chứa tiếng oe: xum xoe.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời:

Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha

(16)

hoặc n thay cho ô vuông

+ GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để tìm đáp án đúng.

+ GV mời 1-2 HS trình bày kết quả.

Bài b

- GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Tìm từ ngữ có chứa tiếng ên hoặc ênh.

M: ên: bến tàu.

ênh: mênh mang.

+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, tìm các từ có chứa tiếng ên hoặc ênh và viết vào tờ giấy màu xanh (ên), vàng (ênh).

+ GV mời 2-3HS trình bày kết quả.

* Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

Trưa về trời rộng bao la

Áo xanh sông mặc như là mới may.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời:

+ Từ có chứa tiếng ên: rên rỉ, bên nhau, gọi tên.

+ Từ có chứa tiếng ênh: nhẹ tênh, thênh thang.

Hs trả lời

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………

____________________________________________

Tiếng việt Luyện tập (Tiết 2)

MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIAO TIẾP, KẾT NỐI. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS phát triển được vốn từ về giao tiếp, kết nối. Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy.

- Phát triển được khả năng giao tiếp, kết nối.

- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: ƯDCNTT, SGK,SGV, VBT - HS: Vở BTTV, SGK.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Hoạt động mở đầu 5p - Hát 1 bài

- GV giới trực tiếp vào bài Từ bồ câu

- HS hát

(17)

đến Internet (tiết 4).

2. Hình thành kiến thức, thực hành luyện tập 30p

a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi bạn nhỏ trong tranh

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi bạn nhỏ trong tranh:

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ: quan sát tranh, chỉ ra hoạt động của từng bạn nhỏ trong tranh, sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động để nói.

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV nhân xét, đánh giá.

b. Nối tiếp để hoàn thành câu nêu công dụng của đồ vật

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Nối tiếp để hoàn thành câu nêu công dụng của đồ vật

a. Nhờ có điện thoại, em có thể (...).

b. Nhờ có máy tính, em có thể (...).

c. Nhờ có ti vi, em có thể (...).

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi. Từng HS lần lượt nói về công dụng của điện thoại, máy tính, ti vi. Cả nhóm thống nhất đáp án.

- GV mời đại diện 2-3 nhóm HS trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, đánh giá.

c. Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Những hoạt động trong tranh của các bạn nhỏ:

+ Tranh 1: đọc thư.

+ Tranh 2: gọi điện thoại.

+ Tranh 3: xem ti vi.

- HS đọc yêu cầu Bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời:

a. Nhờ có điện thoại, em có thể nói chuyện với ông bà ở quê.

b. Nhờ có máy tính, em có thể tìm thấy nhiều thông tin hữu ích.

c. Nhờ có ti vi, em có thể xem được nhiều bộ phim hay.

(18)

câu hỏi: Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn sa

-

GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, 1 HS đọc to các câu trong đoạn văn, 1 HS chọn dấu câu đúng để điền vào chỗ trống.

- * Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

- HS đọc yêu cầu Bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Ti vi là bạn của cả gia đình em. Bố em thường thích xem thời sự, bóng đá. Mẹ em thích nghe nhạc, xem phim truyền hình. Còn em thích nhất là chương trình Thế giới động vật.

- HS trả lời - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………..

………

________________________________________

Ngày soạn: 06/3/2022

Ngày giảng: Thứ 5 ngày 10 tháng 3 năm 2022 Tiếng việt Nói và nghe (Tiết 8)

KỂ CHUYỆN: MAI AN TIÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm. Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện.

- Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc. Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh.

- Tự hào về đất nước, con người Việt Nam. Ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: ƯDCNTT, SGK, SGV, KHBD.

- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.

III. CÁC HO T Đ NG D Y H C

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Hoạt động mở đầu 5p - Hát 1 bài

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

Hs hát Hs trả lời

(19)

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

2. Hình thành kiến thức, thực hành luyện tập 20p

* Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh

- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy, đọc yêu cầu câu hỏi: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh.

- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm (mỗi nhóm 4 người, mỗi người phụ trách 1 tranh): HS nhớ lại từng đoạn của câu chuyện để nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh.

- GV yêu cầu 2 - 3 nhóm nói lại nhân vật và sự việc trong từng bức tranh.

- GV nhận xét, đánh giá.

* Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh

Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS tập kể theo cặp, nhìn tranh để tập kể từng đoạn của câu chuyện (nhắc HS không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể).

- GV mời 4 HS xung phong kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp.

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời:

+ Tranh 1: Vợ chồng Mai An Tiêm dựng nhà bằng tre nứa.

+ Tranh 2: Mai An Tiêm thấy một đàn chim bay qua thả xuống loại hạt đen nhánh

+ Tranh 3: Vợ chồng Mai An Tiêm trồng ra một loại cây dây bò, quả có vỏ màu xanh thẫm.

+ Tranh 4: Mai An Tiêm khắc tên mình lên quả dưa, rồi thả xuống biển, nhờ sóng đưa vào đất liền.

- HS làm việc theo cặp.

- HS kể từng đoạn theo sự phân công của GV.

+ Tranh 1: Ngày xưa, có một ngườit ên là Mai An Tiêm đượcVua Hùng yêu mến nhận làm con nuôi. Một lần, vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm nên nhà vua nổi giận, đuổi An Tiêm ra đảo hoang.

+ Tranh 2: Một hôm, An Tiêm thấy một đàn chim bay qua thả xuống loại hạt đen nhánh. Chồng bèn nhặt và gieo xuống cát, thầm nghĩ: “Thứ quả này chim ăn được thì người

(20)

3. Vận dụng 10p

* Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện

Cách tiến hành:

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện trên.

- GV hướng dẫn HS:

+ Trước khi viết, HS xem lại các tranh minh hoạ, nhớ lại những hành động, suy nghĩ,...

của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang.

+ Đoạn văn cần giới thiệu tên của nhân vật, nhận xét về ý chí, nghị lực vượt gian khổ của Mai An Tiêm.

- GV mời đại diện 2-3HS đứng dậy đọc bài viết của mình.

- GV nhận xét, đánh giá.

* Củng cố

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.

- GV giao nhiệm vụ cho HS.

cũng ăn được”.Ở đảo hoang, hai vợ chồng An Tiêm dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ phơi khô tết thành quần áo.

+ Tranh 3: Rồi hạt nảy mầm, mọc ra một loại cây dây bò lan rộng. Cây ra hoa rồi ra quả. Quả có vỏ màu xanh thẫm, ruột đỏ, hạt đen nhánh, có vị ngọt và mát. Vợ chồng An Tiêm đem hạt gieo trồng khắp đảo.

+ Tranh 4: Mùa quả chín, nhớ vua cha, An Tiêm khắc tên mình vào quả, thả xuống biển, nhờ sóng đưa vào đốt liền. Một người dân vớt được quả lạ đem dâng. Vua hối hận cho đón vợ chồng An Tiêm trở về.

Thứ quả lạ đó là dưa hấu ngày nay.

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Em rất thích nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện. Tuy bị nhà vua nổi giận và đẩy ra ngoài đảo hoang, nhưng Mai An Tiêm đã biết khắc phục khó khăn. Em thấy Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghĩ dám làm, thông minh, sáng tạo và hiếu thảo.

- HS nhắc lại nội dung đã học.

- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………….………

________________________________________

Toán

(21)

BÀI 84: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000.

- Thông qua việc tiếp còn một số tình huống đơn giản Hs biết vận dụng pháp cộng để giải quyết vấn đề, thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, Hs có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.

- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy toán cho học sinh.

Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2

2. Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 2. ƯDCNTT. SGK, SGV, VBT. Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 1000.

III. CÁC HO T Đ NG D Y H C

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. KHỞI ĐỘNG 5p

* Cách thức tiến hành:

- HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau:

- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu).

- HS thảo luận nhóm bàn:

+ Bức tranh vẽ gì?

+ Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong bức tranh. Chẳng hạn:

Một đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 hành khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách?

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 15p Cách thức tiến hành:

Hoạt động 1. GV yêu cầu HS tính 719 + 234

= ?

- HS thảo luận cách đặt tính và tính - Đại diện nhóm nêu cách làm

- GV chốt lại các bước thực hiện tính: 719 + 234 = ?

- Đặt tính;

- Th c hi n tính t ph i sang trái:

+ 9 cộng 4 bằng 13, viết 3, nhớ là thêm 1 bằng 5, viết

- HS hoạt động theo nhóm bàn - HS quan sát bức tranh

+ Bức tranh vẽ tàu hỏa chưa 719 hành khách, máy bay chứ 234 hành khách

- HS nêu phép tính tìm số hành khách: 719 + 234 = ?

- HS thảo luận cách đặt tính và tính

719 234 953

+

(22)

+ 1 cộng 3 bằng 4, 953 + 7 cộng 2 bằng 9, viết 9

- GV nêu một phép tính khác HS thực hiện trên bảng con, chẳng hạn 567 + 316 = ? - SGK trình bày rõ từng thao tác tính để HS học nhưng khi tổ chức hoạt động trên lớp GV không nên trình bày giống y liệt SGK mà chỉ cần trình bày gọn như trên.

Hoạt đông 2. HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện

3. LUYỆN TẬP THỰC HÀNH 15p Bài tập 1: Tính:

- GV yêu cầu HS tính rồi viết kết quả phép tính.

- HS đổi vở kiểm tra chéo, nổi cách làm cho bạn nghe.

- Nhắc lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.

- GV đặt câu hỏi để HS nhận xét và lưu ý các trường hợp có nhở khi cộng đơn vị với đơn vị hay khi cộng chục với chục

Bài tập 2: Đặt tính rồi tính:

632 + 339 187 + 560 402 + 478 593 + 315

- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.

- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.

- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS, chú ý những lỗi quân nhớ khi cộng

* CỦNG CỐ DẶN DÒ

Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta biết thêm được kiến thức gì?

GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.

- HS thực hiện phép tính khác trên bảng con

- Tính:

- HS đ t tính rỗ0i tính:

- HS nêu ý kiến - HS lắng nghe

567 316

?

+

498261

?

+

624306

?

+

253456

?

+

567 316

883

+

498261

759

+

624 306 930

+

253456

709

+

632 339

971

+

187560

747

+

(23)

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………..

………….………

____________________________________

Ngày soạn: 07/3/2022

Ngày giảng: Thứ 6 ngày 11 tháng 3 năm 2022 Tiếng việt Tập viết (Tiết 7) CHỮ HOA N (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.

- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: ƯDCNTT, KHBD, SGK, SGV.

- HS: Vở Tập viết, bảng con. SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Hoạt động mở đầu 5p

- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

- GT vào bài: Chữ hoa N

2. Hình thành kiến thức, thực hành luyện tập 30p

* Viết chữ hoa Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS:

+ Miêu tả chữ hoa N (kiểu 2) cỡ vừa cao 5 li, cỡ vừa cao 2,5 li; gồm 2 nét, giống nét 1 và nét 3 của chữ viết hoa M (kiểu 2).

+ Cách viết: Nét 1: từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang 5, viết nét móc hai đầu trái, hai đầu lượn vào trong, dừng bút ở đường kẻ ngang 2; Nét 2: từ điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 2, lia bút lên đường kẻ ngang 5, viết nét lượn ngang tạo thành nét thắt nhỏ, viết nét cong phải dừng bút ở đường kẻ ngang 2.

- Chữ hoa N

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát trên bảng lớp GV viết mẫu chữ chữ hoa N (kiểu 2).

- HS thực hành viết chữ hoa N (kiểu 2) vào bảng con, vào vở Tập viết 2 tập hai.

(24)

- GV yêu cầu HS viết chữ hoa N (kiểu 2). vào bảng con. Sau đó, HS viết chữ hoa N (kiểu 2) vào vở Tập viết 2 tập hai.

- GV nhận xét, chữa bài của một số HS.

* Viết ứng dụng Cách tiến hành:

- GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng:

Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.

- GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp.

- GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?

Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa?

- GV hướng dẫn HS cách viết câu ứng dụng: dấu sắc đặt trên chữ a (sáng), dấu huyền đặt trên chữ ơ, â, u (Người, cần, cù), dấu nặng đặt trên chữ ê, a (Việt, tạo).

- Gv lưu ý HS tư thứ ngồi viết, cách cầm bút.

- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết.

- GV nhận xét, chữa bài của một số HS.

* Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

- HS lắng nghe, soát lại bài của mình.

- HS đọc câu ứng dụng Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.

- HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng.

- HS trả lời:

Câu 1: Câu ứng dụng có 7 tiếng.

Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ Người, Việt, Nam phải viết hoa.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS viết bài.

- HS lắng nghe, soát lại bài của mình.

- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………

________________________________________

Tập đọc

BÀI 22: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (TIẾT 9+10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc đúng các tiếng để đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (ví dụ: bánh chưng, sóng, gió, hàng rào,...); Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ Thư gửi bố ngoài đảo; biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ.

- Cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ. Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ.

(25)

- Bồi dưỡng tình yêu biển đảo, yêu chú bộ đội. Bồi dưỡng tình yêu gia đình, quê hương, đất nước.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: - ƯDCNTT, SGK, SGV, KHBD.

2. Học sinh: - SGK; Vở bài tập thực hành. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG D Y H C

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Hoạt động mở đâu 5p Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh sgk trang 95 và trả lời câu hỏi:

Em thấy những ai trong 2 bức tranh?

Họ đang làm gì?

- GV đặt vấn đề: Em đã từng viết thư cho các chú bộ đội đang ngày đêm canh gác cho sự bình yên của Tổ quốc ở ngoài đảo Trường Sa chưa? Hoặc trong số chúng ta, có em nào có bố đang công tác tại nơi hải đảo xa xôi không? Nếu chúng ta được viết những lá thư thăm hỏi các chú bộ đội ngoài hải đảo, các em thử suy nghĩ xem mình sẽ viết gì? Chúng ta cùng đọc xem bạn nhỏ trong bài thơ sau đây đã viết gì trong lá thư gửi cho người bố đang đứng canh gác ngoài hải đảo.

Chúng ta cùng vào Bài 22: Thư gửi bố ngoài đảo.

2. Hình thành kiến thức, thực hành luyện tập 30p

* Đọc văn bản Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu toàn bài:

+ Đọc rõ ràng, ngắt giọng đúng chỗ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, dòng thơ, đoạn thơ, dừng hơi lâu sau mỗi khổ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:

+ Bức tranh 1: Một cậu bé đang viết thư + Bức tranh 2: Một chú bộ đội đang đứng canh gác ngoài đảo Trường Sa.

- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.

- HS đọc chú giải:

(26)

thơ.

+ Thể hiện ngữ điệu, giọng nói của bạn nhỏ trong bài thơ.

- GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ sgk trang 96 để hiểu nghĩa những từ khó.

- GV mời 4 HS đọc văn bản:

+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “nhỏ thôi”.

+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “bằng lòng thôi”.

+ HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “cũng nghe”.

+ HS4 (Đoạn 4): khổ thơ còn lại.

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- GV mời đại diện 1-2HS đứng dậy đọc lại toàn bài.

- GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa.

3. Trả lời câu hỏi 25p Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc lướt lại bài thơ một lần nữa.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:

Câu 1: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp nào?

+ GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm.

Đọc lại 2 dòng đầu của bài thơ để trả lời câu hỏi.

+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:

Câu 2: Bố bạn nhỏ làm công việc gì ngoài đảo?

+ GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm.

+ GV mời đại diện 1-2 HS trình bày câu trả lời.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:

Câu 3: Bạn nhỏ đã gửi gì cho bố?

a. Bánh chưng b. Hoa

c. Thư

+ Hòm thư: thùng để bỏ thư.

- HS đọc bài.

- HS luyện đọc theo cặp.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS đọc thầm.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp gần Tết.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Bố bạn nhỏ đang làm công việc giữ đảo và giữ trời.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Đáp án c: thư.

(27)

+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.

+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4:

Câu 4: Theo em, khổ thơ cuối muốn nói điều gì?

a. Bố và các chú bảo vệ vùng biển, vùng trời quê hương

b. Bố và các chú xây hàng rảo ở đảo.

c. Bố và các chú là hàng rào chắn gió, chắn sóng.

+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thầm lại khổ thơ cuối của bài thơ, đọc các phương án trả lời để chịn đáp án đúng.

+ GV mời 2-3 HS trình bày câu trả lời.

* Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản 10p

Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Luyện đọc lại

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ Thư gửi bố ngoài đảo.

- GV đọc lại toàn bài thơ một lần nữa.

Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:

Câu 1: Từ ngữ nào chỉ hành động của bố? Từ ngữ nào chỉ hành động của con?

+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, đọc thầm lại bài thơ, đọc các từ cho trước trong sgk để tìm ra những từ ngữ chỉ hành động của bố và con.

+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Đáp án a.

- HS đứng dậy đọc theo yêu cầu GV. Các HS khác trong lớp theo dõi, lắng nghe.

- HS đọc thầm theo.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời:

+ Từ ngữ chỉ hành động của bố: giữ đảo, giữ trời.

+ Từ ngữ chỉ hành động của con: viết thư, gửi thư.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Thay lời bạn nhỏ, nói một câu thể hiện tình cảm đối với bố:

+ Con rất yêu bố, nhớ bố.

+ Con rất mong bố được nghỉ phép, về thăm con, chơi với con.

(28)

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:

Câu 2: Thay lời bạn nhỏ, nói một câu thể hiện tình cảm đối với bố.

+ GV hướng dẫn HS làm theo nhóm, Từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn nhỏ, nói một câu thể hiện tình cảm với bố.

+ GV mời 2-3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời.

* Củng cố dặn dò

- Nêu lại nội dung bài học.

- Dăn dò về nhà.

- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………..

………….………

______________________________________

Chiều Tiếng việt

Luyện viết đoạn (Tiết 3)

VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Viết được 4-5 tả được một đồ dùng trong gia đình em.

- Phát triển kĩ năng hiểu biết công dụng một số đồ dùng trong gia đình - Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: ƯDCNTT, Bảng phụ. KHBD, SGK, SGV, VBTTV - HS: Vở BTTV.

III. CÁC HO T Đ NG D Y H C

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Hoạt động mở đầu 5p - Hát 1 bài

2. Thực hành, luyện đọc 30p

* Kể tên các đồ vật được vẽ trong tranh và nêu công dụng của chúng

Cách tiến hành:

- HS hát

(29)

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Kể tên các đồ vật được trong tranh và nêu công dụng của chúng

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát và kể tên, nêu công dụng của các đồ vật trong tranh.

- GV mời đại diện 2-3HS trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, đánh giá.

* Viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, trả lời các câu hỏi trong sơ đồ gợi ý và viết ra nháp câu trả lời.

- GV gọi 1-3 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV kiểm tra 3 bài viết trên lớp, nêu nhận xét, chỉnh sửa (nếu những bài viết chưa đúng).

* Củng cố dặn dò về nhà chuẩn bị tiết sau

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Tên các đồ vật và nêu công dụng của chúng:

+ Ti vi giúp em xem được nhiều bộ phim hay.

+ Nhờ có tủ lạnh, thức ăn có thể tươi lâu hơn.

+ Quạt điện có tác dụng làm mát không khí.

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Chiếc giường của em có màu vàng vàng. Trên còn có những ngăn kéo ở hai bên đầu giường. Gường được phủ bằng một bộ chăn ga gối đệm màu hồng đẹp mắt. Chính điều này dễ dàng đưa em vào giấc ngủ êm ái và sâu giấc nhất có thể. Em rất yêu quý chiếc giường ngủ này vì nhờ có nó mà em như có được những giấc ngủ ngon sau ngày học tập mệt mỏi.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn, hoàn thành BT.

(30)

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………..

………

(31)

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now