Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

Tuần 20 Ngày soạn: 14/ 01/ 2022

Ngày giảng: Thứ hai/ 17/ 01/ 2022

TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số; Thực hành vận dụng trong giải quyết vấn đề các tình huống trong thực tế.

- Phát triển các năng lực toán học; Hoàn thành tốt, kịp thời các nhiệm vụ được giao.

- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến cá nhân trước lớp; Tinh thần tự học; Trung thực trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. GV: máy tính, phòng học Zoom 2. HS: SHS, vở bài tập

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Hoạt động mở đầu: 5’

- Cho HS chơi trò chơi “Bắn tên”, như sau:

- Chủ trò nói: “Bắn tên, bắn tên”.

- Cả lóp hỏi: “Tên gì, tên gì?”

- Chủ trò nói: “Số ba mươi lăm”, mời bạn Lan.

- Bạn Lan nói: “Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị”.

- HS chơi trò chơi

- Quá trình chơi cứ tiếp tục như vậy.

B. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’

Bài 1

- Cho HS thực hiện các thao tác sau rồi nói cho bạn nghe, chẳng hạn, tranh a):

- HS thực hiện

+ Quan sát, nói: Có 41 khối lập phương.

(2)

+ Viết vào bảng chục - đơn vị (đã kẻ sẵn ô trên bảng con hoặc bảng lớp).

Chục Đơn vị

4 1

+ Nói: Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị.

- Làm tương tự với các câu b), c), d).

Bài 2

- Cho HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả:

a) Số 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị.

b) Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị.

c) Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị.

- HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả:

C. Hoạt động vận dụng Bài 5.

- Cho HS dự đoán xem có bao nhiêu quả chuối và đếm kiểm tra. Chia sẻ kết quả với bạn.

D. Củng cố, dặn dò:5’

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày?

- Từ ngữ toán học nào em cần nhớ?

- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống mọi người có dùng “chục” và “đơn vị” không. Sử dụng trong các tình huống

nào.

- HS đặt câu hỏi để đố bạn với các số khác, chẳng hạn: số 82 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- HS thực hiện các thao tác:

- HS thực hiện tương tự với quả xoài, quả thanh long, quả lê.

- HS lắng nghe

- HS nêu ý kiến về bài học

(3)

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

………

___________________________________________

CHÀO CỜ - HĐTN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRÌNH DIỄN THỜI TRANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đưa ra ý tưởng và thể hiện được ý tưởng trong việc trình diễn thời trang;

- Thể hiện sự sáng tạo, khiếu thẩm mĩ, tính tự tin của bản thân;

- Rèn kĩ năng lắng nghe, kĩ năng hợp tác làm việc nhóm; kĩ năng xây dựng kế hoạch, kĩ năng thực hiện kế hoạch và điểu chỉnh hoạt động, đánh giá hoạt động.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Đối với GV

- Chọn 10 HS nam, nữ mỗi lớp tham gia trình diễn thời trang và tổ chức tập dượt;

+ Phân công HS tham gia tiết mục văn nghệ trong ngày hội trình diễn thời trang;

+ Nhắc nhở HS thực hiện đúng nội quy tham gia hoạt động tập thể.

Đối với HS

- Đưa ra ý tưởng và thể hiện ý tưởng trình diễn thời trang của lớp;

- Chuẩn bị trang phục theo ý tưởng và tập dượt tại lớp, chuẩn bị cho ngày hội;

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động GV Hoạt động HS

A. HĐ MỞ ĐẦU:5’

-GV tổ chức cho hs xếp hàng theo đơn vị lớp đúng vị trí đã được phân chia B. KHÁM PHÁ KẾT NỐI (25’) -GV TPT tổ chức cho HS chào cờ, hát quốc ca đội ca và hô đáp khẩu hiệu Đội -Gv yêu cầu học sinh lớp trực tuần nhận xét thi đua

- GV TPT mời đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần tới.

- HS dẫn chương trình giới

-HS tham gia

-HS thực hiện theo khẩu lệnh.

- HS lên báo cáo nhận xét thi đua tuần học vừa qua.

-HS lắng nghe.

(4)

thiệu lần lượt từng đội của các lớp trình diễn thời trang.

- HS các lớp lên sân khấu trình diễn thời trang sau lời giới thiệu.

- BGK chấm điểm cho các đội theo các tiêu chí:

+ Vể nội dung:

+ Vể hình thức:

+ Thể hiện được tính sáng tạo.

+ Cách thức trình diễn:

- Tổ chức cho HS bình chọn tiết mục trình diễn của các đội.

- BGK hội ý và công bố kết quả.

- Phát phần thưởng cho những đội trình diễn thời trang được bình chọn.

- Hướng dẫn, yêu cầu HS thường xuyên sử dụng trang phục hợp lí để luôn tự tin trong các hoạt động và bảo vệ sức khoẻ của bản thân.

* Củng cố, dặn dò (2’)

- Dặn dò, nhắc nhở HS rèn luyện thói quen ăn mặc gọn gàng, chỉnh tể, phù hợp khi đi học, khi tham gia các hoạt động ở trường, gia đình và xã hội.

- TPT nhận xét tinh thần, thái độ của HS khi tham gia trình diễn thời trang, tuyên dương những tập thể, cá nhân có y lưởng sáng Lạo và được bình chọn trong hội thi trình diễn thời trang.

- Mời HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý: Em có thích được tham gia trình diễn thời trang không? Em thích nhất điêu gì trong buổi trình diễn thời trang?

- HS thực hiện.

- HS lắng nghe tiêu chí chấm điểm.

- HS tham gia bình chọn.

- HS nhận thưởng.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS chia sẻ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

………

___________________________________________

(5)

Ngày soạn: 15/ 01/ 2022

Ngày giảng: Thứ ba/ 18/ 01/ 2022

TIẾNG VIỆT Bài 6 - NGÔI NHÀ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ , nhận biết một số tiếng cùng vấn với nhau , củng cố kiến thức về vấn ; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát

- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .

- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với người thân trong gia định ; cảm nhận được giá trị tinh thần của ngôi nhà , khả năng làm việc nhóm , khả năng nểu được thắc mắc về sự vật , hiện tượng .

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Máy tính,máy chiếu, bài giảng PP -HS: SGK, VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu(3)

Ôn và khởi động

- Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó .

- Khởi động :

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để giải câu đố ( Cái gì để tránh nắng mưa Đêm được an giấc , từ xưa vẫn cẩn ? ) .

+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu trả lời khác .

+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Ngôi nhà .

HS nhắc lại

HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để giải câu đố

2. HĐ hình thành kiến thức:

HĐ Đọc :

- GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ

+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ

-Lắng nghe

- HS đọc từng dòng thơ

(6)

lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó phát âm ( do có vấn khó hoặc do đặc điểm phát âm phương ngữ của HS ) : xao xuyến , vở , lảnh lót , nước ,

+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ

- HS đọc từng khổ thơ :

+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt ,

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( xao xuyến ; trạng thái xúc động kéo dài ( VD : tiếng chim hót làm xao xuyến lòng người ) ; đẩu hổi : phần tường hai đầu nhà ; lảnh lót : âm thanh cao , trong và vang ; mái vàng : mái nhà được lợp bằng rạ , có màu vàng , mộc mạc giản dị , đơn giản ; rạ : phần của cây lúa còn lại sau khi gåt ) .

+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc từng khổ thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá .

- HS đọc cả bài thơ

+ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ .

- HS đọc từng khổ thơ

- HS đọc cả bài thơ

3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng chùm , phơi , nước

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài : chùm , phơi , nước .

- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả .

- GV và HS nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời

HS làm việc nhóm

HS viết những tiếng tìm được vào vở .

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ4: Trả lời câu hỏi: 10'

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi a . Trước ngõ nhà của bạn nhỏ có gi ?

HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi

(7)

b . Tiếng chim hót ở đầu hội như thế nào ?

c . Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời ( a , hàng xoan ; b . tiếng chim hót lảnh lót ; C. Mái vàng thơm phức ) .

- HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi

HĐ5. Học thuộc lòng : 10'

- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đầu .

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoả che hết , HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoái che dần . Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này .

Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu .

HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu

6. Về ngôi nhà mà em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ : 10'

- GV đưa ra một số bức tranh vẽ ngôi nhà , giới thiệu khái quát về những ngôi nhà có trong tranh .

- GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh :

+ Em vẽ ngôi nhà vào thời điểm nào trong ngày ( sáng , chiều , hay tối ) ? + Ngôi nhà có những bộ phận gì ?

+ Có những cảnh vật gì xung quanh ngôi nhà ?

+ Em định đặt tên bức tranh là gì ?

- HS vẽ ngôi nhà yêu thích vào vở và đặt tên cho bức tranh vừa vẽ .

- HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh , nhận xét sản phẩm của nhau .

* Củng cố: 2'

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . GV tóm tắt lại những nội dung chính .

- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện về gia đình để chuẩn bị cho bài học sau . GV cũng cần chủ động chuẩn bị một số bài thơ , câu chuyện về gia đình để cung cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS .

- HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) . GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học , GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .

(8)

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

__________________________________________________________________

Ngày soạn: 16/ 01/ 2022

Ngày giảng: Thứ tư/ 19/ 01/ 2022

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS biết tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong, biết tìm từ phù hợp

- Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về gia đình và về những người có quan hệ họ hàng .

- Năng lực ngôn ngữ và văn học: thông qua việc đọc đúng, lưu loát hai bài Tập đọc đã học trong tuần.

- Phát triển kĩ năng nghe- viết thông qua việc lắng nghe cô giáo đọc bài và viết lại 1-2 câu văn.

- Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.

- Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu thương mọi người trong gia đình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên chuẩn bị:

- Các hình thức tổ chức cho học sinh luyện tập, thực hành - Bài giảng điện tử

2. Học sinh:

- Sách Tiếng Việt - Vở ô li luyện viết chính tả.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5'

- Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước : Ngôi nhà và nói về một số điều thú vị

- 2 HS đọc. Lớp trưởng: lên bục giảng điều khiển

(9)

mà HS học được từ bài học đó.

+ GV giới thiệu nội dung bài : Ôn tập các kiến thức , kĩ năng đã học trong bài Mái ấm gia đình thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 15'

* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong

- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học . Tuy nhiên, do phần lớn vần trên là những vần không thật phổ biến nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học . - GV có thể bổ sung nếu HS nêu thiếu.

- Yêu cầu HS đọc lại các vần khó:

uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong -HS Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong

- GV chia các vần này thành 2 nhóm, giao nhnhiệm vụ theo từng nhóm vần.

. Nhóm vần thứ nhất: HS làm việc nhóm đôi, để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần uya, uâuây, uyp, uynh

+ HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết nhnhững từ ngữ này lên bảng.

Nhóm vần thứ hai: HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong

+ Yêu cầu HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết bảng những từ HS vừa tìm được.

+ Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh

HS đứng tại chỗ hát và múa theo clip

HS lắng nghe

- 3- 4HS trả lời:

- HS trả lời theo suy nghĩ của các em

- HS làm việc nhóm đôi

-HS nêu những từ ngữ tìm được

(10)

* Hoạt động 2: Tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình.

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.

- GV nêu yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình.

- Cách chơi: GV phát cho mỗi nhóm các từ: ông nội, em trai, chị gái, bạn nữ, bạn nam, cô giáo, bà ngoại, anh trai, bác sĩ, ông ngoại, thầy giáo. HS lên bảng xếp những từ chỉ người thân vào nhóm, mỗi e xếp 1 từ, chạy nhanh về cho bạn kế tiếp lên xếp, cứ như vậy sau thời gian 3 phút nhóm nào xếp xong & đúng nhiều nhất là thắng cuộc.

- HS cùng GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.

Củng cố:2'

GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .

GV tóm tắt lại những nội dung chinh GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học .

- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS.

+ HS đánh vần, đọc trơn các từ ngữ vừa tìm được. Sau đó cả lớp đọc đồng

HS khác nhận xét.

HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ.

Một số HS lên trình bày trước lớp , nói về gia đình của mình. Một số HS khác nhận xét, đánh giá.

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3: Nói về gia đình em: 10'

GV gợi ý :

- Gia đình em có mấy người ?

- Gồm những ai ? Mỗi người làm nghề gì ?

- Em thường làm gì cùng gia đình

- Tình cảm của em đối với gia đình như thế nào? ...

HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ.

Một số HS lên trình bày trước lớp , nói về gia đình của mình. Một số HS khác nhận xét, đánh giá

(11)

Lưu ý : HS có thể chỉ chọn một số nội dung để nói, không nhất thiết phải nói hết các nội dung được gợi ý.

- GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS thể hiện được tình cảm chân thành; chia sẽ được một số ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi .

Hoạt động 4: Viết câu nói về gia đình em. 10'

- GV nêu yêu cầu của BT.

- GV có thể gợi ý:

Em có thể kể : gia đình em gồm có mấy người, đó là những ai, những người trong gia đình em làm nghề gì, tình cảm của mọi người trong gia đình đối với nhau thế nào?

- Một số HS trình bày trước lớp, nói vể một người bạn. Một số HS khác nhận xét, đánh giá.

- GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và gợi ý những gì có thể nói thêm về gia đình

- Cho HS viết lại 1, 2 câu vào vở.

Lưu ý: GV nhắc HS ngồi viết bài và cầm bút đúng tư thế. Quy tắc cơ bản khi viết câu: Đầu câu viết hoa, kết thúc câu có dấu chấm câu. Tên người viết hoa…

- GV nhận xét một số bài , khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo

5. Hoạt động 3: Đọc mở rộng. 10'

- Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện về gia đình. GV có thể chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện phù hợp ( có thể lấy từ tủ sách của lớp ) và cho HS đọc ngay tại lớp .

- Khảo sát việc chuẩn bị các bài văn bài thơ theo yêu cầu của GV ở tiết học trước.

- HS trả lời:

- HS trả lời theo suy nghĩ của các em

- HS trình bày trước lớp

- HS viết lại 1, 2 câu vào vở.

-Hs viết câu vào vở

(12)

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: có thể kể cho bạn nghe về câu chuyện mà mình đã đọc về chủ đề gia đình. Hoặc HS có thể đọc thơ cho bạn nghe.

- GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách đọc thơ, kể chuyện hấp dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi.

* Củng cố, dặn dò: 2'

- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ dùng để chỉ tình cảm giữa những người trong gia đình.

- GV nhận xét tiết học.

- HS làm việc theo nhóm: có thể kể cho bạn nghe về câu chuyện mà mình đã đọc về chủ đề gia đình. Hoặc HS có thể đọc thơ cho bạn nghe.

- Đại diện vài nhóm trình bày.

- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.

- HS nêu, các HS khác nhận xét.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

_________________________________

TIẾNG VIỆT

BÀI 1: TÔI ĐI HỌC ( Tiết 1,2,3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất : đọc đúng vần yểm và tiếng , từ ngữ có văn này hiểu và trả lời các câu hỏi có biển quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .

- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .

- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình cảm đối với bạn bè , thầy cô , trường lớp : khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm .

II. CHUẨN BỊ 1 , Kiến thức ngữ văn

- GV nắm được đặc điểm VB tự sự , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất ; nắm được nội dung VB Tôi đi học , cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong VB .

(13)

- GV nắm được đặc điểm phát âm , cấu tạo vần yểm ; nghĩa của các từ ngữ khó trong VB ( buổi mai , âu yếm , bỡ ngỡ , tép ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này . 2. Kiến thức đời sống

Hiểu tâm lí chung của HS lớp 1 trong ngày đầu đến trường . Nắm được những hoạt động diễn ra ở trường lớp và xác định những hoạt động nào thường khiến HS thấy vui , thấy thân thiết với thầy cô , bạn bè ,. ..

3. Phương tiện dạy học

Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , máy chiếu , màn hình , bảng thông minh

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi

a , Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học ?

b . Ngày đầu đi học của em có gì đẳng nhớ ?

- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học . ( Gợi ý : Chỉ rõ một bạn trong tranh và nêu điểm giống ( VD : khóc nhè , đến trường cùng các bạn khác , bố mẹ chở đi , vui vẻ chào bố mẹ ) . Kể lại một kỉ niệm trong ngày đầu đi học . )

HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi

- Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác

2. Đọc

- GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng lời người kể ( nhân vật “ tôi ” ) , ngắt giọng nhấn giọng đúng chỗ . GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới

+ GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần yêm và từ âu yếm , HS đọc theo đồng thanh

+ Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó , cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu

+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lẫn 1.

GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng khói quanh , nhiên , hiên , riêng . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.

GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Một buổi mai , mẹ âu yếm nắm tay tôi , dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp ; Con

+ HS làm việc nhóm đối để tìm tử ngữ có vần mới trong bài đọc ( âu yếm ) .

HS đọc câu

HS đọc đoạn

(14)

đường này tôi đã đi lại nhiều lần , nhưng lần này tự nhiên thấy lạ ; Tội nhin bat ngôi bên , người bạn chưa quen biết , nhưng không thấy xa lạ chút nào . )

HS đọc đoạn

+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến tôi đi học , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt .

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB ( buổi mai : buổi sáng sớm , âu yếm : biểu lộ tình yêu thương bằng dáng điệu , cử chỉ , giọng nói ; bỡ ngỡ ngơ ngác , lúng túng vị chưa quen thuộc ; nép : thu người lại và áp sát vào người , vật khác để trinh hoặc để được che chở ) ,

+ HS đọc đoạn theo nhóm

+ GV đọc lại toản VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi .

+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB ,

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Trả lời câu hỏi: 20'

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi

a . Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao ?

b . Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ ngỡ ?

c . Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào

?

GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm khác nhận xét , tinh giả , GV và HS thống nhất câu trả lời ( a . Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi hoặc Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy tất cả cảnh vật xung quanh đều thay đổi , con đường đang rất quen bỗng thành lạ ; b . Những học trò mới đúng tiếp bên người thân

HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi

- HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi bức tran minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi .

(15)

; c . Bạn nhỏ cảm nhận người bạn ngồi bên không xa lạ chút nào ) . Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) .

4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: 15' - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi

( có thể trinh chiểu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở .

- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .

HS viết câu trả lời vào vở . ( a . Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi . )

TIẾT 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở : 15'

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả .

- GV và HS thống nhất cầu hoàn chỉnh . ( Cô giáo âu yếm nhìn các bạn chơi ở sân trường . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . 1 tra và nhận xét bài của một số HS .

HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu

HS thống nhất cầu hoàn chỉnh

6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 20' - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS

quan sát tranh . Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý

- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh , HS và GV nhận xét .

HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

_________________________________

TOÁN

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1OO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- So sánh được các số có hai chữ số; Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn.

(16)

- Phát triển các năng lực toán học; Hoàn thành tốt, kịp thời các nhiệm vụ được giao.

- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến cá nhân trước lớp; Tinh thần tự học; Trung thực trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh khởi động, máy tính, phòng học zoom - Bảng các số từ 1 đến 100.

- Các băng giấy đã chia ô vuông và ghi số như ở bài 1, 2, 3.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Hoạt động mở đầu: 5’

* Khởi động: Chơi trò chơi: Hái táo. HS lắng nghe cách chơi và luật chơi

HS tham gia hái táo và trả lời các câu hỏi:

+ Số 15 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

+ Số 15 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

+ Số 15 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

+ Số 15 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

* Kết nối:

- Cho HS quan sát tranh khởi động, nhận biết bối cảnh bức tranh. Chia sẻ theo cặp đôi những thông tin quan sát được (Theo em các bạn trong bức tranh đang làm gì? Nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình).

- HS lắng nghe

- HS tham gia chơi

- HS quan sát tranh khởi động, nhận biết bối cảnh bức tranh. Chia sẻ theo cặp đôi những thông tin quan sát được

- GV chiếu Báng các sổ từ 1 đến 100 và giới thiệu bài

B. Hoạt động khám phá:20’

1.So sánh các số trong phạm vi 30

GV hướng dần HS cắt hai băng giấy ở Bảng các số từ l đến ỉ 00, ghép thành một băng giấy

(17)

đặt trước mặt. GV gắn các băng giấy lên bảng như sau:

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1112 131415 16 171819202122232425 2627282930 b) Cho HS thực hiện lần lượt các thao tác (tô,

nhận xét, nói, viết);

- HS thực hiện

+ Tô màu vào hai số trong phạm vi 10.

Chẳng hạn: tô màu hai số 3 và 8.

+ Quan sát, nhận xét. 3 đứng trước 8; 8 đứng sau 3.

+ Nói: 3 bé hơn 8; 8 lớn hơn 3.

+ Viết: 3 <8; 8 >3.

GV chốt: 3 bé hơn 8; 3 < 8.

8 lớn hơn 3; 8 > 3.

c) GV hướng dẫn HS tô màu vào hai số 14 và 17 và so sánh tưong tự như trên:

- HS thực hiện

14 đúng trước 17; 14 bé hơn 17; 14 < 17.

17 đứng sau 14; 17 lớn hơn 14; 17 > 14.

c )GV hướng dẫn HS cắt thêm băng giấy thứ ba, rồi yêu cầu HS tô màu vào hai số 18 và 21 và so sánh tương tự như trên:

18 đứng trước 21; 18 bé hơn 21; 18 < 21.

21 đứng sau 18; 21 lớn hơn 18; 21 > 18.

- HS thực hiện

- HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học tập.

1.So sánh các số trong phạm vi 60

Thực hiện tương tự như so sánh các số trong phạm vi 30:

- GV hướng dần HS cắt tiếp ba bãng giấy tiếp theo ở Bảng các số từ 1 đến 100, ghép thành một băng giấy đặt trước mặt. GV gắn băng giấy lên bảng:

- GV chọn hai số, chẳng hạn 36 và 42, yêu - HS so sánh

(18)

cầu HS so sánh.

- Cho HS nhận xét:

36 đứng trước 42; 36 bé hơn 42; 36 < 42.

42 đứng sau 36; 42 lớn hơn 36; 42 > 36

- HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học tập.

2.So sánh các số trong phạm vi 100

Thực hiện tương tự như so sánh các số trong phạm vi 60:

- GV gắn phần còn lại trong bảng các số đến 100 lên bảng (có thể không cần cắt rời)

61 62 63 64 65 66 67 68 69 70

71 72 73 74 75 76 77 78 79 80

81 82 83 84 85 86 87 88 89 90

91 92 93 94 95 96 97 98 99 100

- GV khoanh tròn vào hai số, chăng hạn 62 và 67, yêu cầu HS so sánh.

- HS nhận xét:

62 đứng trước 67; 62 bé hơn 67; 62

< 67.

67 đứng sau 62; 67 lớn hơn 62; 67

> 62.

- HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học tập.

(19)

C. Hoạt động thực hành, luyện tập: 5’

Bài 1

- Cho HS thực hiện các thao tác:

a) Điền số còn thiếu vào băng giấy.

b) So sánh các số theo các bước sau:

- HS thực hiện

+ Đọc yêu cầu: 11 18.

+ Quan sát băng giấy, nhận xét: “11 đứng trước 18”, nói: “11 bé hơn 18”, viết “11 < 18”.

- Chia sé với bạn cách làm. Tương tự HS làm các phần còn lại.

D. Củng cố, dặn dò: 5’

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?

- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống việc so sánh các số trong phạm vi 100 được sử dụng trong các tình huống nào.

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

__________________________________________________________________

Ngày soạn: 17/ 01/ 2022

Ngày giảng: Thứ năm/ 20/ 01/ 2022

TIẾNG VIỆT

BÀI 1: TÔI ĐI HỌC ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất : đọc đúng vần yểm và tiếng , từ ngữ có văn này hiểu và trả lời các câu hỏi có biển quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .

- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .

(20)

- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình cảm đối với bạn bè , thầy cô , trường lớp : khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm .

II. CHUẨN BỊ 1 , Kiến thức ngữ văn

- GV nắm được đặc điểm VB tự sự , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất ; nắm được nội dung VB Tôi đi học , cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong VB .

- GV nắm được đặc điểm phát âm , cấu tạo vần yểm ; nghĩa của các từ ngữ khó trong VB ( buổi mai , âu yếm , bỡ ngỡ , tép ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này . 2. Kiến thức đời sống

Hiểu tâm lí chung của HS lớp 1 trong ngày đầu đến trường . Nắm được những hoạt động diễn ra ở trường lớp và xác định những hoạt động nào thường khiến HS thấy vui , thấy thân thiết với thầy cô , bạn bè ,. ..

3. Phương tiện dạy học

Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , máy chiếu , màn hình , bảng thông minh

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 7. Nghe viết: 15'

- GV đọc to cả hai câu ( Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp . Con đường này tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ . )

- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết .

+ Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : đường , nhiều , ... GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách , Đọc và viết chính tả :

+ GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ đãn tối đi . trên con đường làng đài và đẹp . Con đường tôi đã đi lại nhiều mà sao thãy lạ . ) . Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà Soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .

HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách

HS viết

HS đối vở cho nhau để rà soát lối

(21)

8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chửa vần ương , ươn , ươi , ươu: 10'

- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bằi . HS làm việc nhóm dội để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ương , ươn , ươi , ươu.

- Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn

; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ . Lớp đọc đồng thanh một số lần .

- HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng .

9. Hát một bài hát về ngày đầu đi học: 5' GV đưa ra một vài câu hỏi giúp HS hiểu lời bài hát . HS nói một câu về ngày đầu đi học

- HS nghe bài hát qua băng đĩa , youtube hoặc qua sự thể hiện của một HS trong lớp.

* Củng cố: 2'

GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .

GV tóm tắt lại những nội dung chính . GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .

. HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào )

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

__________________________________

TIẾNG VIỆT

BÀI 2: ĐI HỌC ( Tiêt 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ , nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần ; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát .

- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .

- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình cảm đối với trường lớp và thầy cô giáo ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả năng làm việc nhóm .

II. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức ngữ văn

- GV nắm vững đặc điểm vần , nhịp và nội dung bài thơ Đi học của tác giả Hoàng Minh Chính ; biết hát bài hát Đi học do Bùi Đình Thảo phổ nhạc . GV nắm được

(22)

nghĩa của các từ ngữ khó trong VB ( nương, thầm thì ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này .

2. Kiến thức đời sống

- Sự khác biệt về khung cảnh của ngôi trường tiểu học ở vùng cao ( như được miêu tả trong bài thơ Đi học ) và ở các vùng khác , ví dụ ở thành phố , ở nông thôn miền Bắc , nông thôn miền Nam ...

3. Phương tiện dạy học

Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , máy chiếu , màn hình , bảng thông minh .

Clip nhạc bài hát Đi học Của Bùi Đình Thảo III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và mở đầu: 5'

- Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó .

- Khởi động

+ GV yều cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi :

Các bạn trông như thế nào khi đi học ? Nói vẽ cảm xúc của ca sau mỗi ngày đi học?

+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Đi học .

HS nhắc lại

+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đủ hoặc có câu trả lời khác .

2. Đọc: 15'

- GV đọc mẫu cả bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ .

HS đọc từng dòng thơ

+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( tương , lặng , râm , ... ) .

+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ .

- HS đọc từng khổ thơ

+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( nương : đất trồng trọt ở vùng đói núi ; thẩm thi : ở đây tiếng suối chảy nhẹ nhằng , khe khẽ như tiếng người nói thẳm với nhau ) .

+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm .

HS đọc từng dòng thơ

- HS đọc từng khổ thơ

- HS đọc cả bài thơ

(23)

+ Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một khổ thơ , Các bạn nhận xét , đánh giá

- HS đọc cả bài thơ

+1 - 2 HS đọc thành tiếng ca bài thơ . + Lớp học đồng thanh cả bài thơ .

3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau: 5' - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng

đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ .

GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá .

GV và HS thống nhất câu trả lời .

HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ .

HS viết những tiếng tìm được vào vở .

4. Trả lời câu hỏi: 10'

GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi

a . Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình b . Trường của bạn nhỏ , đặc điểm gì ? c , Cảnh trên đường đến trường có gì ? GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời .

HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi

HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi ,

5. Học thuộc lòng: 10'

GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đầu .

Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá / che dần một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoả / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị che dần . Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ .

HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá che dần

6. Hát một bài hát về thầy cô: 10'

GV Sử dụng clip bài hát để cả lớp cùng hát theo , HS tập hát .

+ HS hát theo từng đoạn của bài hát , + HS hát cả bài .

* Củng cố

GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .

GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh ..

GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học .

- GV nhận xét , khen ngợi , động viên

HS nhắc lại những nội dung đã học . HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào )

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

(24)

………

………

_______________________________________________

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

BÀI 14: SỬ DỤNG TRANG PHỤC HẰNG NGÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường.

- Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân

- Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản than

*GDĐP: Bài5: Sản vật quê hương em (HĐ vận dụng) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Giáo viên: Máy tính, máy chiếu

Video clip về một số trang phục và cách chuẩn bị trang phục của HS -Học sinh: Thẻ 2 mặt: xanh/ đỏ;

Mỗi tổ chuẩn bị: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục hoặc quần áo mặc đi học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. HĐ mở đầu: 4’

-GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát hoặc tổ chức trò chơi có nội dung liên quan đến việc sử dụng trang phục

-GV ghi tên bài.

- Nghe nhạc và hát theo.

- Nhắc lại tên bài.

1. HĐ KHÁM PHÁ – KẾT NỐI: 12’

Hoạt động 1: Xác định những bạn biết sử dụng trang phục phù hợp

-GV nêu lần lượt các câu hỏi và gọi HS trả lời:

1/ Kể tên những tranh phục mà em có 2/ Theo em, trang phục có tác dụng gì?

3/ Ai chuẩn bị trang phục hằng ngày cho em?

-Mời HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

-HS lắng nghe

-HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi

-Đại diện trình bày, HS nhận xét

-Giơ thẻ học tập biểu thị sự đồng tình hay không đồng tình với các nhóm

(25)

-Tổ chức hoạt động nhóm 4, thực hiện nhiệm vụ: Em hãy vận dụng kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân để xác định những bạn biết sử dụng trang phục phù hợp trong các tranh ở HĐ 1

-Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận và giải thích ý kiến của mình -Yêu cầu HS biểu thị ý kiến bằng cách giơ thẻ xanh/ đỏ. Mời HS giải thích vì sao em đồng tình hoặc không đồng tình ý kiến của bạn.

-Mời HS liên hệ bản thân trong việc sử dụng trang phục hằng ngày. Nhấn mạnh việc các em tự chuẩn bị và sử dụng trang phục.

-Nhận xét, nhắc nhở, động viên, khen ngợi Kết luận: Có nhiều loại trang phục như quần, áo, mũ, tất, giày, dép,… Trang phục có tác dụng bảo vệ cơ thể, giữ cho cơ thể tránh được những tác động xấu của thời tiết như nắng, nóng, rét,… làm đẹp cho con người và giúp chúng ta tự tin, thoải mái khi tham gia các hoạt động. Vì vậy, để tự chăm sóc bản thân, các em cần sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết, khí hậu và hoạt động hằng ngày.

-HS chia sẻ

-HS lắng nghe

2. HĐ THỰC HÀNH: 12’

Hoạt động 2: Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết, hoạt động hằng ngày -Tổ chức hoạt động nhóm 6 thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn các trang phục được thể hiện trong tranh phù hợp cho từng hoạt động dưới đây:

+Đi học ngày nắng nóng +Đi học vào mùa đông +Chơi thể thao

+Đi ngủ

- Lắng nghe.

- HĐ theo nhóm

- Chia sẻ cảm nhận cá nhân.

(26)

-Mời đại diện từng nhóm lên bảng trình bày kết quả lựa chọn trang phục của nhóm.

-GV nhận xét kết quả thực hành, lưu ý về việc lựa chọn, sử dụng trang phục phù hợp:

+Để lựa chọn và sử dụng trang phục đi học phù hợp với thời tiết, nên chú ý nghe dự báo thời tiết từ tối hôm trước, nhất là những ngày rét của mùa đông.

+Khi đi học ngày nắng nóng, chú ý đội mũ để tránh bị say nắng, cảm nắng.

+Vào những ngày trời lạnh, sau khi chơi hoặc tham gia các hoạt động, nếu thấy người nóng, ra nhiều mồ hôi có thể tạm thời cởi bớt áo ra ngoài.

+Nếu mặc áo dài tay khi trời nóng thì có thể xắn tay áo lên cho mát.

4.HĐ VẬN DỤNG: 10’

Hoạt động 3: Sử dụng trang phục phù hợp với các hoạt động hằng ngày

Gv yêu cầu HS về nhà thực hiện các việc sau:

-Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã trải nghiệm về việc lựa chọn, sử dụng trang phục

-Nhờ bố mẹ, người thân hướng dẫn thêm cách sử dụng trang phục phù hợp và nhận xét việc sử dụng trang phục hằng ngày của em

-Rèn luyện để hình thành thói quen lựa chọn, sử dụng trang phục phù hợp với các hoạt động hằng ngày.

GDĐP: Bài5: Sản vật quê hương em.

( Dạy theo tài liệu GDDP) Tổng kết:

-GV mời một số HS chia sẻ những điều đã

- Lắng nghe và về nhà thực hiện.

- Chia sẻ cá nhân.

- Lắng nghe, nhắc lại: ĐT - CN

(27)

học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động.

-GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ:

+ Lựa chọn và sử dụng trang phục hợp lí giúp các em bảo vệ cơ thể và làm đẹp hình ảnh của bản thân, đồng thời rèn luyện thói quen tự lập, cẩn thận.

*Củng cố - dặn dò( 2) - Nhận xét tiết học

- Dặn dò chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

__________________________________________________________________

Ngày soạn: 18/ 01/ 2022

Ngày giảng: Thứ sáu/ 21/ 01/ 2022

TIẾNG VIỆT

BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG ( Tiết 1+2+3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất ; đọc đúng vần oay và những tiếng , từ ngữ có các vẩn này ; hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB : quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát .

- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã hoàn thiện , nghe viết một đoạn ngắn. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .

- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình cảm đối với thầy cô và bạn bè , khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả năng làm việc nhóm.

II. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức ngữ văn

- GV nắm được đặc điểm của một VB tự sự , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất ; nội dung của VB Hoa yêu thương . GV nắm được đặc điểm phát âm , cấu tạo vẫn bay ; nghĩa của các từ ngữ khó trong VB ( hí hoáy , tỉ mỉ , nhuỵ hoa , nắn nót , sủng tạo ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này .

2. Kiến thức đời sống

(28)

- Tìm hiểu những tấm gương cao đẹp của thầy cô giáo về lòng nhân hậu , đức hi sinh , hết lòng vì HS thân yêu qua liên hệ thực tế qua khai thác thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ... )

- Biết về các nhân vật hoạt hình trẻ em rất yêu thích : siêu nhân , mèo máy Đô - rê - mon ... để nắm bắt sở thích của HS trong lớp , giúp các em hiểu hơn nội dung bài đọc . 3. Phương tiện dạy học

Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , máy chiếu , màn hình , bảng thông minh .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 , Ôn và khởi động:5'

- Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đỏ

- Khởi động :

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi

a . Nói về việc làm của cô giáo trong tranh ; b , Nói về thầy giáo khoác cô giáo của em . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ( Gợi ý : Cô giáo đang dạy HS tập viết ) , sau đó dẫn vào bài đọc Hoa yêu thương .

HS nhắc lại

HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi

+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác .

2. Đọc: 28'

GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ cóvần mới

+ GV đưa tử hí hoáy lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu văn oay và từ hí hoáy HS đọc theo đồng thanh ,

+ Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó , cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.

GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó : yêu , hí hoáy , nhuy , thich , Huy ( do có vần khó hoặc do đặc điểm phát âm thương ngữ của HS ) .

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.

GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Chúng tôi / treo bức tranh ở góc sáng tạo của lớp . )

HS đọc đoạn

+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến cái ria cong cong , đoạn 2 : phần

+ HS làm việc nhóm đối để tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc ( hí hoáy )

HS đọc theo đồng thanh

HS đọc đoạn

(29)

con lại ) .

+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (hí hoáy : chăm chú và luôn tay làm việc gì đó ; tỉ mỉ : kĩ càng từng cái rất nhỏ ; nắn nót : làm cẩn thận từng tí cho đẹp , cho chuẩn ; sáng tạo , có cách làm mới ; nhuỵ hoa : bộ phận của một bông hoa , sau phát triển thành quả và hạt , thường nằm giữa hoa . )

+ HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB .

+ GV đọc lại toản VB và chuyển tiền sang phần trả lời câu hỏi .

+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Trả lời câu hỏi: 15'

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi

a . Lớp của bạn nhỏ có mấy tổ ?

b . Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là gì ?

c . Theo em , có thể đặt tên nào khác cho bức tranh ?

- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời ( a , Lớp của bạn nhỏ có bốn tổ ; b . Bức tranh bông hoa bốn cảnh được đặt tên là

“ Hoa yêu thương ” : c . Có thể đặt tên khác cho bức tranh là : Hoa tình thương , Họa đoàn kết , Lớp học tiến yêu , Lớp học tối yêu , Bông hoa yêu thương , Bức tranh đặc biệt , ... ) . Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cẩn ) .

HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi

- HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi .

4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi cở mục: 10' - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu

hỏi c ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS

HS quan sát và viết câu trả lời vào vở

(30)

viết câu trả lời vào vở . ( Bức tranh có thể đặt tên khác là ... ) GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .

TIẾT 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở: 15'

GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và thống nhất của hoàn thiện . ( Phương ngắm nhìn dòng chữ nắn nót trên bảng . ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .

- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .

HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu

6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 15' - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan

sát tranh .

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý .

- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét

HS quan sát tranh .

HS trình bày kết quả nói theo tranh

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

_______________________________________________

TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Củng cố So sánh được các số có hai chữ số; Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn.

- Phát triển các năng lực toán học; Hoàn thành tốt, kịp thời các nhiệm vụ được giao.

- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến cá nhân trước lớp; Tinh thần tự học; Trung thực trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

(31)

- Máy tính, Zoom, Bảng các số từ 1 đến 100.

- Các thẻ số 38, 99, 83 và một số thẻ số khác.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Hoạt động mở đầu: 5’

- Chơi trò chơi “Đố bạn”: GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi

- GV chiếu Bảng các sổ từ 1 đến 100.

HS chọn hai số bất kì trong bảng rồi đố bạn so sánh hai số đó.

- HS lắng nghe

- HS tham gia chơi B. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’

Bài 1

- Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở.

- HS suy nghĩ, tự so sánh

- Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của các em.

- HS thực hiện

Bài 2

- Cho HS lấy các thẻ số 38, 99, 83. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

Có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện tương tự như trên.

- HS thực hiện

* Củng cố, dặn dò: 5’

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Để có thế so sánh hai số chính xác em nhắn bạn điều gì?

- HS lắng nghe và trả lời

(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh

Thông qua việc so sánh hai số sử dụng quan

(32)

hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau và các kí hiệu (>, <, =), HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.

- Thông qua việc đặt câu hoi và trả lời liên quan đến các tình huống có quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

__________________________________________________________________

Ngày soạn: 19/ 01/ 2022

Ngày giảng: Thứ bảy/ 22/ 01/ 2022

TIẾNG VIỆT

BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất ; đọc đúng vần oay và những tiếng , từ ngữ có các vẩn này ; hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB : quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát .

- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã hoàn thiện , nghe viết một đoạn ngắn. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .

- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình cảm đối với thầy cô và bạn bè , khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả năng làm việc nhóm.

II. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức ngữ văn

- GV nắm được đặc điểm của một VB tự sự , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất ; nội dung của VB Hoa yêu thương . GV nắm được đặc điểm phát âm , cấu tạo vẫn bay ; nghĩa của các từ ngữ khó trong VB ( hí hoáy , tỉ mỉ , nhuỵ hoa , nắn nót , sủng tạo ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này .

2. Kiến thức đời sống

- Tìm hiểu những tấm gương cao đẹp của thầy cô giáo về lòng nhân hậu , đức hi sinh , hết lòng vì HS thân yêu qua liên hệ thực tế qua khai thác thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ... )

- Biết về các nhân vật hoạt hình trẻ em rất yêu thích : siêu nhân , mèo máy Đô - rê - mon ... để nắm bắt sở thích của HS trong lớp , giúp các em hiểu hơn nội dung bài đọc . 3. Phương tiện dạy học

(33)

Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , máy chiếu , màn hình , bảng thông minh .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU TIẾT 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 7. Nghe viết: 20'

- GV đọc to cả hai câu ( Các bạn đều thích bức tranh bông hoa bồn cát . Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp . )

- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết .

+ Viết lủi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chăm . + Chữ dễ viết sai chính tả : thích , tranh , GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Các bạn để thích / bức tranh bông hoa bối cảnh . Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS .

+ Sau khi HS viết chỉnh tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà Soát lỗi

+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .

HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách HS viết

+ HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi .

8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa: 5' GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu .

- GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đối để tìm những chữ phù hợp .

- Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần .

9. Vẽ một bức tranh về lớp em ( lớp học , thầy cô , bạn bè , ... ) và đặt cho bức tranh em vẽ: 10'

- GV cho HS chuẩn bị dụng cụ vẽ ( bút , giấy , ... ) và gợi ý nội dung về : vẽ cảnh lớp học , vẽ một góc lớp học , một đổ vặt thân thiết trong lớp học , về thầy cô , nhóm bạn bè , vẽ một bạn trong lớp ... , - Hướng dẫn HS đặt tên tranh để thể

HS chuẩn bị dụng cụ vẽ ( bút , giấy , ... ) và gợi ý nội dung về : vẽ cảnh lớp học , vẽ một góc lớp học , một đổ vặt thân thiết trong lớp học , về thầy cô , nhóm bạn bè , vẽ một bạn trong lớp ...

HS đặt tên tranh

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now