Đề kiểm tra Ngữ Văn 7

Văn bản

(1)

Phòng GD&ĐT Yên Lạc

Trờng THCS Thị Trấn Yên Lạc

đề kiểm tra học kì 2 Môn văn 7 Năm học 2017-2018

Thời gian : 90 phút Câu 1: (2 đ) Cho đoạn văn:

“Tinh thần yêu nớc cũng nh các thứ của quý. Có khi đợc trng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhng cũng có khi đợc cất giấu kín đáo trong rơng, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều đợc đa ra trng bày”.

a, Đoạn văn trên nằm trong văn bản nào?

A. Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta. C. Đức tính giản dị của Bác Hồ.

B. Sự giàu đẹp của tiếng Việt. D. ý nghĩa văn chơng.

b, Tác giả của đoạn văn là ai?

A. Đặng Thai Mai. C. Hồ Chí Minh.

B. Phạm Văn Đồng. D. Hoài Thanh.

c, Đoạn văn sử dụng phơng thức biểu đạt nào?

A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Biểu cảm. D. Nghị luận.

d, Đoạn văn có sử dụng mấy câu rút gọn?

A. Một. B. Hai. C. Ba. D. Bốn.

Câu 2: (1 đ)

Đặt một câu trong đó có dùng cụm chủ vị làm thành phần chủ ngữ?

Câu 3: (2 đ)

Viết một đoạn văn (5 -6 câu) nói về nét đặc sắc của ca Huế, trong đó có sử dụng phép liệt kê và dấu chấm lửng phù hợp.

Câu 4: (5 đ)

Từ xa đến nay, nhân dân ta thờng răn dạy con cháu bằng câu ca dao:

“Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn”.

Em hiểu câu ca dao trên nh thế nào? Hãy giải thích.

ĐáP áN đề kiểm tra học kì 2 Môn văn 7 Năm học 2017-2018

Thời gian : 90 phút

Câu 1: Mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm.

a - A. c - D.

b - C. d - B.

Câu 2: Cho đúng câu có cụm chủ vị làm chủ ngữ. (1đ).

Câu 3: Viết đúng đoạn văn về nét đặc sắc của ca Huế. (1 đ) Có sử dụng phép liệt kê, dấu chấm lửng phù hợp. (1 đ)

(2)

Câu 4: (5 đ) Yêu cầu:

- Kiểu bài nghị luận giải thích.

- Bố cục bài viết đủ 3 phần, đúng yêu cầu đặc trng của kiểu bài nghị luận ở từng phần.

- Cách lập luận phù hợp, mạch lạc.

- Dẫn chứng chính xác, tiêu biểu.

- Đúng chính tả, dùng từ, câu, có kết nối chuyển ý...

Nội dung :

Giải thích bầu, bí, thơng, khác giống, một giàn, lấy dẫn chứng để lập luận.

- Giải thích lời khuyên về tình yêu thơng đoàn kết.

- Bầu và bí có điều kiện sống nh nhau.

- Bầu và bí có đặc điểm gần gũi tơng tự nhau.

- Vì sao bầu và bí phải thơng nhau?

- Bầu và bí gần gũi lơng tựa vào nhau.

- Bầu gặp rủi do thì bí cũng không tránh khỏi thiệt hại.

- Qua hình ảnh bầu và bí nhân dân ta muốn khuyên điều gì?

- Bầu thơng bí, ngời thơng ngời.

- Bầu bí chung một giàn, ngời chung làng xóm, quê hơng, đất nớc.

- Ngời thơng yêu, đoàn kết, cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn Biểu điểm:

- Điểm 9, 10: đáp ứng đủ yêu cầu trên hành văn trong sáng, bố cục chặt chẽ, biểu cảm, còn mắc một vài sai xót nhỏ.

- Điểm 8: đáp ứng đợc đủ cá yêu cầu trên, diễn đạt rõ ràng, lu loát, biểu cảm, bố cục chặt chẽ còn mắc một vài sai xót nhỏ.

- Điểm 7: làm đợc 2/3 ý diễn đạt rõ ràng, lu loát, biểu cảm, bố cục, chặt chẽ, còn mắc một vài sai sót nhỏ về chính tả.

- Điểm 5,6 : làm đợc 1/2 ý, diễn đạt rõ ràng, lu loát, biểu cảm, bố cục chặt chẽ, còn mắc một vài sai sót nhỏ về chính tả.

- Điểm 3,4 : làm đợc đúng ý, diễn đạt rõ ràng, lu loát, bố cục còn lộn xộn, còn mắc vài sai sót nhỏ về chính tả, dùng từ.

- Điểm 1,2 : học sinh viết chung chung về nội dung câu ca dao, không hiểu rõ đề bài

- Điểm 0: không viết đợc gì hoặc sai lạc cả về nội dung và nội dung

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now