Bài giảng; Giáo án - Trường TH Yên Đức #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-ro

31  Tải về (0)

Văn bản

(1)

---o0o---

GIÁO ÁN TIỂU HỌC

TÊN BÀI: GIAO AN TUẦN 3

Người soạn : Phạm Thị Hồng Tên môn : Toán học

Tiết : 0

Ngày soạn : 24/09/2018 Ngày giảng : 24/09/2018 Ngày duyệt : 28/10/2018

(2)

GIAO AN TUẦN 3

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Kiến thức TUẦN 3

Ngày soạn:20/9/2018

Ngày giảng:Thứ hai, ngày 24 tháng  9 năm 2019  

TOÁN

TIẾT 11: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Tính được dộ dài đường gấp khúc ,chu vi hình tam giác, hình chữ nhật . 2.Kĩ năng: Làm được bài tập 1,2,3

3.Thái độ: GD học sinh yêu thích vẽ các hình.

II/ CHUẨN BỊ:

- Thước kẻ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

 1/ Kiểm tra bài cũ :    (4 phút) - Gọi 2 em  lên bảng làm BT 1 và 3.

- Nhận xét đánh giá.

 2/ Bài mới:       (30 phút)  a) Giới thiệu bài:   (1 phút) - GV giới thiệu và ghi đầu bài.

 b) Ôn tập:        (29 phút)  Bài1

a, Cho học sinh quan sát  hình vẽ - Hãy đọc tên đường gấp khúc ?  

- Đường gấp khúc trên có mấy đoạn ? - Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn ? - Bài toán yêu cầu gì?

- Yêu cầu lớp làm vào vở.

- Mời 1 HS lên bảng giải  

     

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn

- Vậy muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?

- Giáo viên nhận xét đánh giá b, Giáo viên treo bảng phụ.

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài 1b.

- Hướng dẫn học sinh nhận biết về độ  

- 2HS lên bảng sửa bài.

     

- Lớp theo dõi.

   

- Q/s  hình và nêu tên đường gấp khúc ABCD

- Đường gấp khúc này có 3 đoạn

- AB = 34 cm, BC = 12cm, CD = 40cm - Tính  độ dài đường gấp khúc.

- Cả lớp làm vào vở

- Một học sinh lên bảng giải.

Giải :

a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là    34 + 12 + 40 =(86 cm )

      Đáp số : 86 cm - Nhận xét bài bạn .

- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó .

 

- Học sinh quan sát  hình vẽ.

- 1HS đọc bài tập.

- Học sinh theo dõi GV hướng dẫn .  

(3)

 

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TIẾT 7,8: CHIẾC ÁO LEN I/ MỤC TIÊU            

A. Tập đọc

1.Kĩ năng: Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ ; bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện.

2.Kiến thức: Nghĩa của một số từ mới: lất phất, bối rối, phụng phịu, thì thào

- Nội dung bài: Anh chị em phải biết quan tâm, thông cảm với nhau, nhường nhịn nhau, thương yêu nhau.

- Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 3.Thái độ:Yêu thích môn học

*QTE: Các em biết mình có quyền được cha mẹ quan tâm chăm sóc.Bổn phận phải ngoan ngoãn nghe lời bố mẹ.

dài các cạnh hình tam giác.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở.

- Gọi 1HS lên bảng chữa bài.

       

- Nhận xét  đánh giá bài làm của học sinh.

Bài 2 : Gọi HS đọc bài trong sách.

- Cho HS dùng thước đo độ dài các cạnh hình chữ nhật rồi giải bài vào vở - Yêu cầu  lên bảng tính chu vi hình chữ nhật  ABCD

       

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét ghi điểm.

Bài 3: Cho học sinh quan sát  hình vẽ.

 

- Yêu cầu HS đếm số hình vuông và tam giác có trong hình bên.

- Gọi một học sinh nêu miệng.

- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và nhận xét.

+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh.

3. Củng cố - Dặn dò:    (1 phút) -  Nhận xét đánh giá tiết học - Dặn  về nhà học và làm bài tập .

   

- Một học sinh sửa bài trên bảng.

 

b) Chu vi hình tam giác MNP là            34 + 12 + 40 =  86 cm)        Đáp số :86cm - Từng cặp đổi vở chéo để KT.

- Nhận xét bài bạn.

 

- HS dựa vào hình vẽ đo độ dài các cạnh rồi tự làm bài.

- 1HS lên bảng chữa bài, lớp làm bài vào vở.

        Bài giải

Chu vi hình chữ nhật ABCD là; 

         3 + 2+ 3+ 2 = 10 (cm )        Đáp số : 10 cm - Học sinh nhận xét  bài bạn.

 

- Quan sát  hình vẽ và đếm số hình vuông và hình tam giác có trong hình vẽ.

- Trong hình vẽ bên có: 5 hình vuông và 6 hình tam giác.

- Lớp lắng nghe và nhận xét  bài bạn.

         

- Về nhà học bài, làm bài tập còn lại và xem trước bài “ Luyện tập”

(4)

B. Kể chuyện

1. Kể từng đoạn câu chuyện theo các gợi ý.

* HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Tự nhận thức( xác định giá trị bản thân là biết đem lại lợi ích, niềm vui cho người khác thì mình cũng có niềm vui)

- Làm chủ bản thân( kiểm soát cảm xúc, hành vi của bản thân để tránh thái độ ứng xử ích kỉ) - Giao tiếp( ứng xử văn hoá)

III/CHUẨN BỊ:   Tranh, bảng phụ

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

         Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/Kiểm tra bài cũ:  (5 phút)

 - Gọi 3 em đọc bài “ Cô giáo tí hon”

 - GV nhận xét   2/Bài mới:

a)Giới thiệu chủ điểm và bài học:(1 phút) - Treo tranh để giới thiệu

b) Luyện đọc:        (20 phút)

* GV đọc mẫu toàn bài.

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Đọc từng câu trước lớp

   

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.

- Lắng nghe, nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn với giọng thích hợp và giải nghĩa từ mới.

- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu 2 nhóm đọc đồng thanh nối tiếp đoạn 1 và 2 trong bài.

- Y/c 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3, 4.

 -  Gọi 1HS đọc  lại bài.

 c) Hướng dẫn tìm hiểu bài : (10 phút)

 -Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1, 2 , 3, 4 và trả lời câu hỏi:

+ Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào ?

+Vì sao Lan dỗi mẹ ?  

+Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?  

+Vì sao Lan ân hận ?

*Yêu cầu đọc thầm toàn bài suy nghĩ để tìm một tên khác cho truyện. ( KNS )

     

 

- 3 em HS lên bảng đọc bài và trả lời theo yêu cầu của GV.

   

- HS quan sát tranh và chú ý lắng nghe.

- Lớp theo dõi GV đọc mẫu  

- HS tiếp nối đọc từng câu trước lớp, kết hợp luyện phát âm các từ: lạnh buốt, lất phất, dỗi mẹ...

- HS nối tiếp đọc 4 đoạn trong bài và giải nghĩa các từ : bối rối, thì  thào ( chú giải )

+ Đặt câu với từ thì thào  

- HS đọc từng đoạn trong nhóm.

- 2 nhóm đọc ĐT  đoạn 1 và đoạn 2 trong bài.

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3 và 4.

- 1HS đọc lại cả bài.

 

- HS đọc thầm lần lượt các đoạn 1, 2, 3 và 4 để tìm hiểu nội dung bài:

- Áo màu vàng có dây kéo ở giữa, có mũ để đội ấm ơi là ấm.

- Vì mẹ nói rằng không thể mua được chiếc áo đắt tiền như vậy.

- Mẹ hãy dành hết tiền …. con mặc áo cũ bên trong.

- Vì Lan đã làm cho mẹ buồn . - Cả lớp đọc thầm bài văn .

- Học sinh tự đặt tên khác cho câu chuyện:“ Mẹ và hai con“ “ Cô bé ngoan “Tấm lòng của người anh”,…

(5)

 

CHÍNH TẢ - NGHE VIẾT TIẾT 5: CHIẾC ÁO LEN I/ MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

2.Kĩ năng: HS làm đúng BT2a. Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng(BT:3) 3.Thái độ: GDHS có ý thức viết sạch đẹp

II/ CHUẨN BỊ:

- Bảng con, bảng phụ

- Nội dung của bài nói lên điều gì?

 QTE: Các em biết mình có quyền được cha mẹ quan tâm chăm sóc.Bổn phận phải ngoan ngoãn nghe lời bố mẹ.

d)Luyện đọc lại: (12 phút)

- GV chọn để đọc mẫu một đoạn trong bài - Gọi 2HS nối tiếp đọc lại toàn bài.

*GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm tự phân vai đọc lại truyện.

- Tổ chức các nhóm thi đọc theo vai.

( KNS )  

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

KỂ CHUYỆN:        (20 phút) 1 .Giáo viên nêu nhiệm vụ  

- Gọi 1HS đọc đề bài và gợi ý, cả lớp đọc thầm.

- Kể mẫu đoạn 1.

- Yêu cầu học sinh nhìn SGK đọc gợi ý để kể từng đoạn.

- Yêu cầu 2 học sinh kể mẫu đoạn 1.

 

- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể.

-  Gọi học sinh kể trước lớp.

 

- Theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn lúng túng

 

- Nhận xét, tuyên dương.

đ) Củng cố  dặn dò:  (1 phút)

- Qua câu chuyện em học được điều gì ? - Giáo dục học sinh về cách cư xử trong tình cảm đối với người thân trong gia đình

- Nhận xét, đánh giá tiết học.

- Dặn dò HS về nhà học bài và xem trước bài "Quạt cho bà ngủ”      

- Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau

     

- HS lắng nghe GV đọc mẫu - 2HS nối tiếp đọc lại toàn bài.

- Các nhóm tự phân vai đọc lại truyện.

- 3 nhóm thi đua đọc theo vai.

- HS bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay

   

- Lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học.

- Q/sát lần lượt dựa vào gợi ý của 4 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện 

- HS theo dõi.

-1HS đọc 3 gợi ý kể đoạn 1- cả lớp đọc thầm.

- HS khá giỏi nhìn 3 gợi ý kể mẫu đoạn 1.

- Từng cặp HS tập kể.

- 4HS nối tiếp nhau kể theo 4 đoạn của câu chuyện.

- Lớp cùng GV nhận xét lời kể của bạn

- Bình chọn bạn kể hay nhất.

   

- HS trả lời.

     

- Về nhà tập kể lại nhiều lần.

- Học bài và xem trước bài mới.

(6)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/Kiểm tra bài cũ:   (3  phút)

- Mời 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ học sinh thường hay viết sai.

 

- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ.

 2.Bài mới:          (31 phút) a) Giới thiệu bài: (1 phút)  

b) Hướng dẫn nghe viết : (20 phút)

* Hướng dẫn chuẩn bị :

 - Yêu cầu ba em đọc đoạn 4 bài chiếc áo len.

 

- Yêu cầu tìm hiểu nội dung đoạn văn cần viết

- Vì sao Lan ân hận ?  

- Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?

- Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu gì?

- Hướng dẫn viết tên riêng và các tiếng dễ lẫn.

- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng khó

- Giáo viên nhận xét đánh giá .

- Giáo viên  đọc cho học sinh viết vào vở - Đọc lại để HS soát lỗi.

- Chấm vở một số em, nhận xét.

 c/ Hướng dẫn làm bài tập  (10  phút)

*Bài 2 : - Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Chia 3 băng giấy cho 3 em làm bài tại chỗ, cả lớp làm vào vở.

 

- Gọi học sinh khác nhận xét.

- Giáo viên nhận xét  bài làm của HS.

*Bài 3 - Gọi 2HS đọc yêu cầu bài 3.

- Yêu cầu một em lên làm mẫu.

- Gọi hai học sinh lên làm trên bảng - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở  

- Giáo viên nhận xét  đánh giá.

- Khuyến khích HS đọc thuộc lòng tại lớp 9 chữ và tên chữ.

 

- 3HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các từ : Gắn bó, nặng nhọc, khăn tay, khăng khít ,xào rau, xinh xắn, sà xuống,..

 

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài - Hai em nhắc lại tựa bài  

 

- 3HS đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.

   

- Vì Lan đã làm cho mẹ khó xử và không vui .

- Những chữ trong bài cần viết hoa (Đầu câu và danh từ riêng)

- Lời của Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu ngoặc kép.

   

- Thực hiện viết vào bảng con.

 

- HS nghe và viết bài vào vở.

- HS nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm.

       

- 3 em đại diện làm vào băng giấy, sau khi làm xong thì dán lên bảng lớp.

- Cả lớp nhận xét, chữa bài.

   

- 2 HS đọc đề bài.

- Một em lên bảng làm mẫu .

- 2HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào vở bài tập.

- Khi bạn làm xong cả lớp nhìn lên bảng để nhận xét 

     

(7)

 

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Luyện Tiếng việt tiết 1 tuần 3  I. MỤC TIÊU:

 1.Kĩ năng: Đọc đúng, rành mạch,trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ có âm, vần,thanh Hs điạ phương dễ phát âm sai. Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

.2.Kiến thức:  Hiểu nội dung bài : Ca ngợi tình cảm của Kiến Mẹ dành cho đàn con trả lời được câu hỏi Bt2/ 18).

3.Thái độ: yêu thích môn học  II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

* GV: Tranh minh họa. Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn.

* HS: Sách thực hành TV 3.

 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 3: SO SÁNH - DẤU CHẤM I/ MỤC TIÊU

3. Củng cố - Dặn dò: (1 phút)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết  học.

- Dặn về nhà học và làm bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Ổn định tổ chức :1’

2. Bài mới: 35’

 Yêu cầu Hs đọc từng câu - Luyện đọc từ khó

. + Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn.

 - Gv kết hợp giải nghĩa từ: Tất bật, chợp mắt, - Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

- Gọi hs thi đọc từng đoạn.

 - Lớp đọc ĐT cả bài.

GV nhận xét.

- Bài 2: Gv, yêu cầu hs đọc thầm tồn bài và đánh dấu váo ơ trống trước câu TL đúng.

 - GV nhận xét chốt lại. –

 Câu chuyện này nói lên điều gì? Nhận xét. Gv đưa ra nội dung của bài

 –cho Hs nhắc lại

Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu.

 - Yêu cầu nối câu với mẫu câu tương ứng.

 - GV mời 3 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét- sửa sai.

3. Củng cố:4’

 1HS nêu nội dung bài. Tổng kết, nhận xét tiết học.

   

 Hs đọc nối tiếp nhau từng câu,

 Nhận xét, sửa sai. HS đọc đoạn nối tiếp.

Hs giải thích theo dõi, lắng nghe. Hs đọc theo nhóm.

   

 Hs đọc ba đoạn  

 

.-Lớp đọc cả bài. Hs đọc thầm tồn bài và đánh dấu váo ơ trống trước câu TL đúng.

HS nêu Kết quả bài làm. Lớp nhận xét. HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi tình cảm Kiến Mẹ dành cho đàn con. HS đọc yêu cầu. HS làm trong vở 3 HS lên bảng làm bài.

- Lớp nhận xét- sửa sai.

(8)

1.Kiến thức: Tìm được hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1).

- Nhận biết được các từ  chỉ sự  so sánh trong (BT2).

2.Kĩ năng:Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3).

3.Thái độ: HS tự  giác học và vận dụng tốt  vào làm bài tập.

II/ CHUẨN BỊ: bảng phụ

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:    

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ:  (3 phút) - Gọi 1HS làm BT1, 1HS làm BT2.

- Chấm vở 1 số em, nhận xét.

2/ Bài mới:    (31 phút) a/ Giới thiệu bài: (1 phút) - GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b/ Hướng dẫn làm bài tập:  (30 phút)

* Bài 1:

 - Yêu cầu đọc thành tiếng bài tập.

- Yêu cầu cả lớp theo  dõi SGK.

- Yêu cầu làm bài theo  cặp  để hoàn chỉnh bài làm.

-  GV dán lên bảng lớp 4 tờ giấy to

- Yêu cầu lớp chia thành 4  nhóm  lên bảng chơi tiếp sức  tìm từ so  sánh.

               

- G v nhận xét  chốt lại lời giải đúng .  

 

* Bài 2 :

- Yêu cầu một em đọc thành tiếng về yêu cầu bài tập 2.

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm.

- Mời một em  lên bảng  làm mẫu 1  câu.

- Yêu cầu cả lớp  làm bài vào vở.

- Mời 4 H lên bảng gạch 1 gạch dưới những từ chỉ sự so sánh trong các câu thơ.

-  Yêu cầu cả lớp  làm vào vở  bài tập.

-  GV lớp theo  dõi nhận  xét  

- Chốt lại lời giải đúng .

* Bài 3

 

- 2 HS  lên bảng  làm bài tập .

           

- 2 em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập1 trong SGK.

- Cả lớp đọc thầm bài tập và trao đổi theo cặp.

   

- 4 em đại diện 4 nhóm lên bảng thi làm bài đúng, nhanh.

- Cả lớp theo dõi, nhận  xét, chữa  bài  a/ Mắt hiền  sáng tựa vì sao .

b/ Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm .

c/ Trời  là cáiltủ ướp lạnh/ Trời  là cái bếp  lò nung

d/  Dòng sông làl một đường trăng lung linh  dát vàng

 

- Cả lớp đọc đồng thanh các từ  vừa tìm được .

- 1 em  đọc thành tiếng yêu cầu  bài  tập 2 trong  sách giáo khoa.

- Cả lớp đọc thầm bài tập.

- 1 HS  lên bảng làm mẫu.

  -

 Cả lớp  làn bài vào vở . - 4 học sinh  lên bảng  làm bài  

- Lớp theo nhận  xét, chốt lại lời giải đúng. 

(9)

____________________________

Ngày soạn:20/09/2018

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2018  

TOÁN

TIẾT 12: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Giúp học sinh  củng cố cách giải toán về “nhiều hơn, ít hơn”

- Biết giải  bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị 2.Kĩ năng: Làm được bài tập 1,2,3

3.Thái độ: Có ý thức chăm chỉ làm toán II/ CHUẨN BỊ

- Bảng phụ : có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập.

- Phấn màu, thước kẻ.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC  - Yêu cầu HS đọc BT.

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập 3 -  Yêu  cầu HS  làm bài vào VBT.

- Lưu ý học sinh đọc kĩ đoạn văn và chấm dấu chấm cho đúng.

- Gọi 1 học sinh  lên bảng  làm bài.

-  GV theo  dõi nhận  xét.  

       

        

3/ Củng cố - Dặn  dò: ( 3 phút ) - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết  học - Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

(các từ chỉ sự so sánh trong các câu thơ là:

 Tựa – như – là – là  ).

 

- Một – hai em đọc yêu cầu đề bài - Cả lớp đọc thầm bài tập 3

- Lớp thực hiện  làm bài vàoVBT.

   

- 1 HS chữa bài trên bảng lớp. Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng.

- Đoạn văn có 4 câu cuối mỗi câu ghi dấu chấm. Chữ cái đầu mỗi  câu phải viết hoa - Ông  tôi …loại giỏi. Có lần… đinh đồng. Chiếc búa …tơ mỏng. Ông là…gia đình  tôii.

 

-HS chú ý nghe

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ KTBC (4’):

- Nêu cách tính chu vi hình tam giác và hình hình tứ giác .

- Tính chu vi hình tam giác; hình vuông ?

* Tính chu vi hình tam giác : ABC AB = 20cm; BC= 25cm; BC = 20cm.

* Tính chu vi hình vuông ABCD có các cạnh bằng 20cm.

 

- GV nhận xét  .Nhận xét chung . 3/ Bài mới (31'):

a. Gtb : ghi  bài  ( 1' )

 

- 1 HS nêu cách tính .  

 

- 2 HS lên bảng thực hiện  

   

- Lớp làm vào giấy nháp .  

   

(10)

 

b. Hướng dẫn ôn tập : ( 30' )

 Bài 1: Củng cố giải bài toán về “nhiều hơn”

- Giáo viên  minh hoa bằng sơ đồ đoạn thẳng trên bảng phụ .

       

- Giáo viên  cùng học sinh  nhận xét bổ sung .

Bài 2 :

- Giáo viên  cho học sinh  tương tự như bài 1 làm vào VBT ( trang 15)

- Giáo viên  hướng dẫn bằng sơ đồ đoạn thẳng .

              Bài 3:

- Giáo viên  cho 1 học sinh  đọc yêu cầu bài toán .

- Giáo viên  treo bảng phụ có đính một số quả cam lên bảng .Hướng học sinh  cách tính

“hơn kém nhau một số đơn vị”

- Hàng trên có mấy quả cam ? - Hàng dưới có mấy quả cam ?  

   

- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả cam ?

   

4/ Củng cố dặn dò :( 5') - Hỏi  lại bài ?

- Giáo viên  khuyến khích hs tự đặt đề toán và giải .

- Giáo viên  thu chấm một số bài . - Giáo viên  nhận xét chung tiết học .

- Hướng dẫn học sinh  chuẩn bị bài cho tiết sau .

 

- Học sinh  nhắc lại bài .  

- 1 Học sinh  đọc yêu cầu bài toán -  Học sinh  tự giải vào giấy nháp - 1 học sinh  lên bảng giải : Giải :

 Số cây hai đội trồng được là:

      230 + 90 = 320 (cây)        Đáp số : 320( cây)  

 

- 1 Học sinh  đọc yêu cầu bài toán . - 1 Học sinh  làm bảng làm .Lớp làm vào VBT .

        Giải :

  Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:

       635 – 128 = 507 (l)       Đáp số : 507( lít) - Học sinh  đọc yêu cầu bài toán .  

- Lớp quan sát nêu :  

 

- 7  quả.

- 5 qủa

- Học sinh  làm vào vở đổi chéo bài kiểm tra kết quả..

Giải:

Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là :

       7 – 5  = 2 ( quả)       Đáp số : 2 quả cam  

- Học sinh  nhắc lại

- Học sinh  suy nghĩ và nêu .  

- Học sinh  nộp vở  

(11)

 

TẬP VIẾT

TIẾT 3:  ÔN CHỮ HOA  B I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Viết đúng  chữ  hoa B (1dòng), H, T( 1 dòng); viết đúng tên riêng Bố Hạ (1 dòng)  và câu ứng dụng:  Bầu ơi....một giàn ( 1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.

2.Kĩ năng:Rèn HS viết đúng chữ mẫu, trình bày sạch đẹp.

3.Thái độ: HS yêu môn tập viết.

II/ CHUẨN BỊ: mẫu chữ hoa, bảng con III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

 Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I/ Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

GV kim tra bài vit nhà ca hc sinh.

-

Gi HS nhc li t và câu ng dng ã vit bài trc.

-

- Cho HS viết vào bảng con: Âu Lạc, Ăn quả

Nhn xét.

-

II/Bài mới:         (30 phút) 1/Giới thiệu bài :  (1 phút)

2/Hướng dẫn viết trên bảng con: (12 phút)

*Luyện viết chữ  hoa:

+ Yêu cầu HS đọc tên riêng và câu ứng dụng trong bài.

- GV cho HS quan sát tên riêng : Bố Hạ và hỏi:

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng ?

- GV gắn chữ B trên bảng cho HS q.sát và n.xét 

+  Chữ  B được viết mấy nét ?

GV va vit va nhc li quy trình vit, kt hp lu ý v cách vit.

-

Ch H hng dn tng t.

-

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa:

Giáo viên nhn xét.

-

*Luyện viết từ ứng dụng

- Học sinh đọc tên riêng : Bố Hạ

- GV giới thiệu Bố Hạ một  xã ở huyện  Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng.

Treo bng ph vit sn tên riêng cho HS quan sát và n. xét các ch cn lu ý khi vit

-

 +  Những chữ nào viết hai ô li rưỡi ? +  Chữ nào viết một ô li ?

 

- Học sinh nhắc lại  

Hc sinh vit bng con -

                 

- 2 HS đọc.

 

- Các chữ hoa là : B, H - HS quan sát và nhận xét.

                    - 2 nét

- HS nhắc lại quy trình viết.

           

(12)

GV vit mu tên riêng theo ch c nh trên dòng k li bng lp, lu ý cách ni gia các con ch.

-

-  Cho HS viết vào bảng con.

Nhn xét, un nn v cách vit.

-

*Luyện viết câu ứng dụng: 

- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

 Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Gii ngha câu ca dao.

-

 Câu tục ngữ mượn hình ảnh bầu  bí  là những  cây khác nhau nhưng leo trên cùng một giàn để khuyên chúng ta phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

+ Câu ca dao có chữ  nào được viết hoa ? - Yêu cầu học sinh luyện viết trên bảng con.

Giáo viên nhn xét, un nn -

3/ Hướng dẫn viết vào vở Tập viết: (15 phút)

- GV nêu yêu cầu viết.

+  Viết chữ B : 1  dòng cỡ nhỏ +  Viết  chữ H, T : 1  dòng cỡ nhỏ +  Viết  Bố Hạ : 1  dòng cỡ nhỏ +  Viết  câu tục ngữ : 1 lần

Gi 1 HS nhc li t th ngi vit -

Cho hc sinh vit vào v.

-

GV quan sát, nhc nh HS ngi cha úng t th và cm bút sai, chú ý hng dn các em vit úng nét, cao và khong cách gia các ch, trình by cu tc ng theo úng mu.

-

4/Chấm, chữa bài:  (3 phút) GV chm 5 bài

-

Nhn xét v các bài chm rút kinh nghim chung.

-

5. Củng cố – Dặn dò: (1 phút) - GV nhận xét tiết học.

- Luyện viết thêm trong vở.

Vit bng con -

     

- HS đọc cá nhân  

   

- Học sinh quan sát và nhận xét.

         

- H trả lời.

 

- Học sinh theo dõi  

 

- Học sinh viết bảng con.

   

- Đọc câu ứng dụng  

     

- HS lắng nghe.

     

- HS trả lời.

- HS viết vào bảng con.

     

- Học sinh viết  vào vở.

               

- HS thu vở

(13)

   

VĂN HÓA GIAO THÔNG

BÀI 1:Chấp hành lệnh của người điều khiển giao thông I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Giúp HS biết được một số lệnh của người điều khiển giao thông 2.Kĩ năng: Thực hiện đúng luật an toàn giao thông

3.Thái độ: Có ý thức chấp hành tốt luật an toan toàn giao thông II/ CHUẨN BỊ

- Bảng phụ, tranh ảnh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 

     

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ KTBC (1p):

.- Ổn định tổ chức lớp 3/ Bài mới (34'):

a. Gtb : ghi  bài  ( 1' )

b. Hướng dẫn bài mới : ( 34' )

*Hoạt động cơ bản - GV gọi HS đọc bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lới các câu hỏi

               

-GV nhận xét=>rút ra bài học:

*Hoạt động thực hành:

- Gọi HS đọc bài  

   

-GV nhận xét=>rút ra bài học

*Hoạt động ứng dụng

 -GV tổ chức HS chơi trò chơi  “Em là người điều khiển giao thông”

4/ Củng cố dặn dò :( 5')

?Qua bài rút ra bài học gì?

-GV nhận xét tiết học

 

-HS hát  

-HS đọc đầu bài và ghi đầu bàic  

 

-HS đọc truyện

-HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:

+Mọi người phải chấp hành lệnh của người điều khiển giao thông.

+cảnh sát giao thông và những người được giao nhiệm vụ điều khiển giao thông

+Họ mang băng đỏ rộng 10cm ở khoảng giữa cánh tay phải

+Các phương tiện hỗ trợ: tay, còi, cờ, gậy chỉ huy

-HS nhận xét, bổ sung  

-HS đọc bài

-HS làm bài, đọc kết quả

-HS thực hiện các động tác-HS dưới lớp đoán

-HS nhận xét  

-HS chơi trò chơi -HS rút ra bài học  

-HS trả lời

(14)

THỂ DỤC

TIẾT 5: TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ  

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức:

 - Ôn đội hình đội ngũ.

- Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”.

2. Kỹ năng:

- Biết cách tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải, trái.

   - Biết cách đi thường theo nhịp 1 – 4 hàng dọc    - Thực hiện đi đúng theo vạch kẻ thẳng.

   -  Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.

3.Thái độ:

 - Bước đầu hình thành thói quen vận động tập thể dục hằng ngày và vui chơi lành mạnh cho HS.

B. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện:

     + Giáo viên: Còi, cờ, kẻ sân tập, giáo án

     + Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện.

C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP NỘI DUNG

Đ Ị N H L Ư Ợ N G

PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC  I. Phần mở đầu.

- Ổn định: Lớp trưởng tập hợp lớp, báo cáo sĩ số.

- G.viên phổ biến yêu cầu, nhiệm vụ tiết học.

- Khởi động: Xoay các khớp

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đi đều 1 nhóm HS

5 phút Đội hình nhận lớp

II. Phần cơ bản a, Đội hình đội ngũ:

- Ôn tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái.

- Học tập hợp hàng ngang, dóng hàng.

       

- Dóng hàng ngang        

- Đi theo vạch kẻ thẳng       b, Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”

- Tập hợp hs theo đội hình chơi, Gv nu tn trị chơi, giải thích cách chơi v quy đinh chơi

- Nhận xét – Tuyên dương

25 phút      

- Gv hô khẩu lệnh cả lớp cùng thực hiện.

- Lần 1-2: Gv gọi 5 em lên thực hiện làm mẫu, Gv phân tích lại kĩ thuật động tác

- Lần 3: Cả lớp thực hiện theo lệnh của GV.

- Lần 4: Thi đua giữa các tổ  

       

(15)

   

Ngày soạn:21/09/2018

Ngày giảng:  Thứ tư, ngày 26 tháng 9 năm 2018 TẬP ĐỌC

TIẾT 9: QUẠT CHO BÀ NGỦ I/ MỤC TIÊU

1. Kĩ năng: Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ,nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ.

2. Kiến thức: Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới( thiu thiu) 

- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà - Trả lời các câu hỏi trong SGK; thuộccả bài thơ

3.Thái độ: Giáo dục hs yêu thương, hiếu thảo với ông bà cha mẹ.

II/ CHUẨN BỊ- bảng phụ

- Tranh minh họa bài đọc ( SGK).

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

   

- Lần 1-2: Gv làm mẫu, phân tích kĩ thuật động tác

- Lần 3: 5 em lên thực hiện, gv sửa sai.

- Lần 4-5: Cả lớp thực hiện  

 

Đội hình

 - Lần 1: Hs chơi thử

- Lần 2: Cả lớp chơi chính thức có thi đua

III. Phần kết thúc.

- HS đi thường thả lỏng, hồi tĩnh - GV cùng HS hệ thống bài.

- GV nhận xét tiết học và giao bài tập về nhà.

 

5 phút Đội hình xuống lớp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

 - Gọi 2HS lên bảng đọc nối tiếp 2 đoạn câu chuyện “ Chiếc áo len "

- Nhận xét

 2/Bài mới:   (30 phút)  a/ Giới thiệu bài: (1 phút) - GV giới thiệu và ghi đầu bài.

 b/Luyện đọc:  (12  phút)  *GV Đọc mẫu bài thơ.

*Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ.

 

- 2HS đọc bài nối tiếp nhau và trả lời nội dung của từng đoạn.

     

- Vài học sinh nhắc lại đầu bài.

 

- HS lắng nghe GV đọc mẫu.

 

- HS nối tiếp đọc mỗi em 2 dòng thơ,

(16)

 

TOÁN

TIẾT 13: XEM ĐỒNG HỒ I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.

2.Kĩ năng:  Làm được bài tập 1,2,3,4 . 3.Thái độ: HS có hứng thú trong học tập II/ CHUẨN BỊ

- Mặt đồng hồ bằng bìa ( có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có các vạch chia giờ, chia phút ).

 

- Yêu cầu HS tiếp nối đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nhắc nhở học sinh ngắt nghỉ hơi đúng.

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong từng khổ thơ.

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong từng khổ thơ, (thiu thiu )

- Gọi ý để học sinh đặt câu với từ  này.

- Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm.

- Yêu cầu đại diện 2 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ.

- Theo dõi hướng dẫn  HS đọc đúng.

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10 phút)

- Mời 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi:

- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

- Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn ntn?

   

- Bà mơ thấy gì ?

- Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?

 

- Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu đối với bà như thế nào?

d) Học thuộc lòng bài thơ: (8 phút)

- Hướng dẫn  đọc thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài tại lớp theo phương pháp xoá dần bảng.

- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.

 

-Yêu cầu 3HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - Giáo viên theo dõi nhận xét.

3/ Củng cố - Dặn dò: (1 phút) - Nhận xét đánh giá tiết học.

- HD về học thuộc bài và CB bài mới.

luyện đọc các từ  HS phát âm sai.

- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp, giải nghĩa từ:  thiu thiu, Đặt câu với từ đó.

     

+ Thiu thiu : ý nói mới ngủ còn chưa say.

- Em bé đang thiu thiu ngủ

- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.

- 2 nhóm tiếp nối đọc.

   

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ .  

- Lớp đọc thầm bài thơ để tìm hiểu nội dung bài.

- Bạn quạt cho bà ngủ.

- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ:

ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im, hoa cam,

- Mơ tay cháu quạt hương thơm tới.

- Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà ngủ...

- Cháu rất hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà …

 

- HS học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên.

- 2 em đại diện 2 nhóm đọc tiếp nối 4 khổ thơ.

- Thi đọc thuộc cả bài thơ.

- Lớp bình chọn bạn thắng cuộc.

     

(17)

- Đồng hồ để bàn ( loại có một kim ngắn và một kim dài ) - Đồng hồ điện tử .

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/Kiểm tra bài cũ:     (3 phút) - Gọi 2HS lên bảng làm BT3 cột b -  Nhận xét

2. Bài mới:  (31 phút) a) Giới thiệu bài:   (1 phút) - GV giới thiệu và ghi đầu bài b) Dạy bài mới: (10  phút)

* GV tổ chức cho HS nêu lại số giờ trong một ngày:

- Một ngày có mấy giờ ? Bắt đầu tính từ mấy giờ và cuối cùng là mấy giờ ?

 

- Dùng đồng hồ bằng bìa GV đọc giờ yêu cầu HS quay kim đúng với số giờ GV đọc.

 

- Giới thiệu cho HS về các vạch chia phút.

* Giúp học sinh xem giờ, phút :

- Yêu cầu nhìn vào tranh vẽ đồng hồ trong khung bài học để nêu thời điểm.

- Ở tranh thứ nhất kim ngắn chỉ vị trí nào?

Kim dài chỉ ở vị trí nào? Vậy đồng hồ đang chỉ mấy giờ?

- Tương tự yêu cầu học sinh xác định giờ ở hai tranh tiếp theo.

* Muốn xem đồng hồ chính xác, em cần làm gì?

c) Luyện tập: (20 phút)

Bài 1:  - Giáo viên nêu bài tập 1.

- Giáo viên hướng dẫn ý thứ  nhất.

-Yêu cầu  tự quan sát  và  tính  giờ ở các ý còn lại.

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài 2: - Yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài - Yêu cầu lớp cùng thực hiện trên mặt đồng hồ bằng bìa.

   

+ GV nhận xét bài làm của học sinh.

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ điện tử

- Giới thiệu cách xem loại đồng hồ này.

 

- 2HS lên bảng làm bài.

- Cả lớp theo dõi, nhận xét.

   

- Vài HS nhắc lại tựa bài  

   

- Một ngày có 24 giờ. Được tính bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.

- HS quan sát mô hình, rồi quay các kim tới các vị trí: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 5 giờ chiều (17 giờ), 8 giờ tối (20 giờ ).

- HS lắng nghe để nắm về cách tính phút.

 

- Lớp quan sát  tranh trong phần bài học SGK để nêu:

- Kim ngắn chỉ quá vạch số 8 một ít kim dài chỉ đúng vào vạch ghi số 1 nên bây giờ là 8 giờ 5 phút.

   

- Cần quan sát kĩ vị trí các kim đồng hồ:

kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.

     

- HS trả lời miệng.

 

- HS khác nhận xét.

 

- Một em nêu đề bài.

- HS thực hành quay kim đồng hồ để có các giờ : 7 giờ 5 phút; 6 rưỡi, 11 giờ 50 phút.

- Học sinh khác nhận xét bài bạn.

 

- Một HS nêu yêu cầu của bài.

     

(18)

Ngày soạn: 21/9/2018

Ngày giảng: Thứ năm, ngày 27 tháng 9 năm 2018 CHÍNH TẢ - TẬP CHÉP

TIẾT 6: CHỊ EM

I/ MỤC TIÊU                

1.Kiến thức: Chép và trình bày đúng bài chính tả.

2.Kĩ năng: Làm đúng các bài tập về các từ chứa tiếng có vần  ăc / oăc.

3.Thái độ: Yêu thích môn học II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ chép bài thơ “ Chị em", Bảng lớp viết nội dung bài tập 2         III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC       

- Yêu cầu cả lớp xem và trả lời những câu hỏi tương ứng.

 

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá.

Bài 4 : GV gọi học sinh đọc đề bài.

- Yêu cầu lớp theo dõi vào mặt đồng hồ điện tử để chọn ra các đồng hồ cùng giờ - Nhận xét bài làm của học sinh

3) Củng cố - Dặn dò: (1 phút) -  Nhận xét đánh giá tiết học - Dặn  về nhà tập xem đồng hồ.

- Cả lớp quan sát hình vẽ các mặt hiện số của đồng hồ để trả lời miệng các câu hỏi của BT:

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn.

 

- Một em đọc đề bài.

- HS nêu kết quả quan sát.

- Cả lớp theo dõi, nhận xét  bài bạn.

     

- Về nhà tập xem đồng hồ.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ:    (5 phút) - Mời 3 học sinh lên bảng.

     

- Nhận xét đánh giá.

2/Bài mới:   (30 phút) a) Giới thiệu bài:  (1 phút) - GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b) Hướng dẫn HS chép bài: (22 phút)  * Hướng dẫn chuẩn bị :

- Đọc bài bài thơ trên bảng phụ. 

- Yêu cầu 2 học sinh đọc lại.

 

- Y/c HS đọc thầm và nêu ND bài thơ.

+ Người chị trong bài thơ làm những việc gì?

 

+ Bài thơ viết theo thể thơ nào ?  

+ Cách trình bày bài thơ lục bát ntn?

   

 

- 3HS lên bảng viết các từ : thước kẻ , học vẽ ,vẻ đẹp, thi đỗ.

- 2 HS đọc thuộc lòng 19 chữ và tên chữ đã học.

   

- HS nhắc lại đầu bài.

     

- Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài.

- 2 HS đọc lại bài, cả lớp theo dõi trong SGK .

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu ND bài - Chị trải chiếu, buông màn, quạt cho em ngủ, quét thềm, đuổi gà, ngủ cùng em ...

- Viết theo thể thơ lục bát.(dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ),

- Chữ  đầu của dòng thơ 6 chữ  viết lùi vào cách lề 2 ô, dòng 8 cách  lề 1ô.

- Phải viết hoa.

(19)

-  

TOÁN

TIẾT 14: XEM ĐỒNG HỒ ( Tiếp theo ) I/ MỤC TIÊU        

1.Kiến thức: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12 và đọc được theo 2 cách.

Chẳng hạn: 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút.

2.Kĩ năng:Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4.

3.Thái độ: Yêu thích môn học II/ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

ng h.

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC         + Các chữ đầu dòng thơ phải viết ntn?

- Yêu cầu HS tập viết các tiếng khó.

-Yêu cầu HS nhìn vào SGK chép bài vào vở 

- Theo dõi uốn nắn cho học sinh

* Chấm, chữa bài.

- GV chấm 5 – 7 bài, nêu nhận xét.

c/ Hướng dẫn HS làm bài tập: (8 phút)

*BT2:  Treo bảng phụ đã chép sẵn BT2.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài - Hướng dẫn giúp HS hiểu yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- Tổ chức cho HS thi làm bài trên bảng.

 

- GV kết luận lời giải đúng.

*Bài 3b: Yêu cầu HS làm bài tập 3b.

 

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở.

- Gọi HS chữa bài trên bảng lớp.

- GV chốt lại lời giải đúng.

3) Củng cố - Dặn dò:  (2 phút) - Nhận xét, đánh giá tiết  học

- Dặn về học  và làm bài, xem trước bài mới.

- Lớp thực hiện viết vào bảng con.

- Cả lớp nhìn  SGK và chép bài thơ vào vở.

         

- 2 HS nêu yêu cầu BT.

 

- Cả lớp làm bàivào VBT

- 3 HS lên bảng thi làm bài, cả lớp nhận xét.

 

- 2 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm.

- Cả lớp làm vào VBT.

- 2 HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét.

   

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ:   (3 phút)

- GV vặn kim đồng hồ, gọi HS đọc giờ, phút tương ứng.

 

- GV nhận xét

2.Bài mới:  (31 phút) a) Giới thiệu bài:  (1 phút) - GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b)Dạy bài mới: (8 phút)

* Hướng HS cách xem đồng hồ và nêu thời điểm theo hai cách:

 

- 3HS đọc giờ, phút theo yêu cầu của GV.

- Cả lớp theo dõi, nhận xét.

     

- HS nhắc lại đầu bài.

 

- Lớp quan sát trên mô hình đồng hồ.

 

(20)

 

THỂ DỤC

TIẾT 6: ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI: “TÌM NGƯỜI CHỈ HUY”

 

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức:

 - Ôn đội hình đội ngũ.

- Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”.

2. Kỹ năng:

- Biết cách tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải quay trái.

   - Biết cách đi thường theo nhịp 1 – 4 hàng dọc    - Thực hiện đi đúng theo vạch kẻ thẳng.

   -  Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.

3.Thái độ:

 - Bước đầu hình thành thói quen vận động tập thể dục hằng ngày và vui chơi lành mạnh cho HS.

B. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Vặn kim đồng hồ trên mô hình trùng với số giờ, phút ở hình vẽ SGK rồi gọi HS đọc.

+ Còn mấy phút nữa thì đến 9 giờ?

 

- Gọi HS đọc cách 2, GV sửa chữa.

 

* KL: Vậy có thể nói: 8 giờ 35 phút hay 9 giờ kém 25 phút đều được.

- Tương tự yêu cầu học sinh xác định giờ ở hai tranh tiếp theo .

c) Luyện tập: (22 phút)

Bài 1: Yêu cầu tự quan sát mẫu để hiểu yêu cầu của bài.

-Yêu cầu học sinh tự làm bài.

-Yêu cầu HS trả lời lần lượt theo từng đồng hồ trong tranh rồi chữa bài.

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu lớp thực hiện  trên mặt đồng hồ bằng bìa.

- Nhận xét chung về bài làm của học sinh Bài 4: Xem tranh trả lời câu hỏi.

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp.

+ Nhận xét bài làm của học sinh và tuyên dương các nhóm trả lời tốt.

 3) Củng cố - Dặn dò: (4 phút) - Nhận xét đánh giá tiết học

- Y/c HS về nhà thực hành xem đồng hồ và Cb bài mới " Luyện tập "

- 2HS đọc:  8 giờ 35 phút.

   

- Còn thiếu 25 phút nữa thì đến 9 giờ.

- HS đọc cách 2:     9 giờ kém 25 phút.

 - 3 đến 5 HS đọc các thời điểm ở các đồng hồ tiếp theo bằng 2 cách:

         

- Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1.

 

- Cả lớp tự  làm bài.

- 4 em lần lượt trả lời, cả lớp nhận xét bổ sung.

- 2HS nêu đề bài.

- Lớp thực hành quay kim đồng hồ bằng bìa để có các giờ tương ứng.

 

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp cùng thực hiện theo cặp.

     

(21)

- Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện:

     + Giáo viên: Còi, giáo án

     + Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện.

C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP  

NỘI DUNG

Đ Ị N H L Ư Ợ N G

PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC  I. Phần mở đầu.

 - Ổn định: Lớp trưởng tập hợp lớp, báo cáo sĩ số.

- GV phổ biến yêu cầu, nhiệm vụ tiết học.

- Khởi động xoay các khớp

- Kiểm tra quay phải, quay trái, quay sau.

5 phút    

Đội hình nhận lớp

 II. Phần cơ bản a, Ôn đội hình đội ngũ

* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. Ôn đi đều theo 1- 4 hàng dọc theo vạch kẻ thẳng.

- Gv hướng dẫn lại kĩ thuật những sai lầm thường mắc (đi không đúng nhịp, đi cùng chân, cùng tay)

- Chia tổ tập luyện do tô trưởng điều khiển

- Thi đua giữa các nhóm.

     

* Đi theo vạch kẻ thẳng

GV hướng dẫn các em tập nêu những lỗi sai và cách sửa sai

- HS chú ý và tự sửa sai cho mình  

   

b, Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”

- Tập hợp hs theo đội hình chơi, Gv nu tn trị chơi, giải thích cách chơi v quy đinh chơi

- Nhận xét – Tuyên dương

25 phút  

- Lần đầu GV hô cho lớp tập.

- Lần sau cán bộ lớp hô cho lớp tập. GV uốn nắn, động viên.

Đội hình chia tổ

- Đi theo vạch kẻ thẳng Đội hình trò chơi - Lần 1: Hs chơi thử

- Lần 2: Cả lớp chơi chính thức có thi đua

III. Phần kết thúc.

- HS đi thường thả lỏng, hồi tĩnh - GV cùng HS hệ thống bài.

- GV nhận xét tiết học và giao bài tập

5 phút Đội hình xuống lớp

(22)

       

        ĐẠO ĐỨC GIỮ LỜI HỨA (Tiết 1)

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức : Giúp học sinh hiểu : -   Thế nào là giữ lời hứa?

-   Vì sao phải giữ lời hứa?

2. Kĩ năng :  Học sinh tự liên hệ về việc bản thân đã biết giữ lời hứa (hoặc không)với bạn bè và mọi người.

3. Thái độ : Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa

II. Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc trong SGK, phấn màu, bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy học:

về nhà.

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ(5p)

- Vì sao thiếu nhi lại yêu quý Bác Hồ?

- Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?

B. Bài mới:((30p)

1. Hoạt động 1: Thảo luận truyện Chiếc vòng bạc.

* Mục tiêu: HS biết được thế nào là giữ lời hứa và ýnghĩa của việc giữ lời hứa.

* Cách tiến hành:

1. Kể chuyện

- GV kể chuyện (vừa kể vừa minh hoạ bằng tranh).

2. Thảo luận cả lớp:

-  Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm đi xa?

-  Em bé và mọi người trong câu chuyện cảm thấy thế nào trước việc làm của Bác?

-  Việc làm của Bác thể hiện điều gì?

-  Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì?

-  Thế nào là giữ lời hứa?

-  Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào?

3. Kết luận:

-  Tuy bận rất nhiều công việc nhưng Bác Hồ không quên lời hứa với một em bé, dù đã qua một thời gian dài. Việc làm của Bác khiến mọi người rất cảm động và kính phục.

-  Qua câu chuyện trên, chúng ta thấy cần phải  

- 1 HS trả lời.

 

- Lớp nhận xét, bổ sung.

                 

- 2 HS kể lại chuyện.

         

- Nối tiếp phát biểu.

                   

(23)

giữ đúng lời hứa. Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình nói, đã hứa hẹn với người khác. Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo.

Hoạt động 2: Xử lí tình huống

* Mục tiêu: HS biết được vì sao cần phải giữ lời hứa và cần làm gì nếu không thể giữ lời hứa với người khác.

* Cách tiến hành:

Tình huống 1: Tân hẹn chiều chủ nhật sang nhà Tiến giúp bạn học Toán. Nhưng khi Tân vừa chuẩn bị đi thì trên ti vi lại chiếu phim hoạt hình rất hay.

 - Theo em, bạn Tân có thể ứng xử thế nào trong tình huống đó? Nếu là bạn Tân, em sẽ chọn cách ứng xử nào? Vì sao?

Tình huống 2: Hằng có quyển truyện mới.

Thanh mượn bạn đem về nhà xem và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận. Nhưng về nhà Thanh sơ ý để em bé nghịch làm rách truyện.

 - Theo em, Thanh có thể làm gì? Nếu là Thanh em sẽ chọn cách nào? Vì sao?

* Thảo luận cả lớp:

-  Em có đồng tình với cách giải quyết của nhóm bạn không? Vì sao?

-  Theo em, Tiến sẽ nghĩ gì khi không thấy Tân sang nhà mình học như đã hứa? Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không dán trả lại truyện và xin lỗi mình về việc đã làm rách truyện?

 -  Cần làm gì khi không thể thực hiện được điều mình đã hứa với người khác?

Kết luận:

- Cần phải giữ đúng lời hứa vì giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng người khác.

-  Khi vì một lí do gì đó, em không thực hiện được lời hứa với người khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích rõ lí do.

Hoạt động 3: Tự liên hệ

* Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc giữ lời hứa của bản thân.

 - Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì không? Em có thực hiện được điều đã hứa không? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được (hay không thực hiện được) điều đã hứa?

- GV nhận xét, khen những HS đã biết giữ lời hứa và nhắc nhở các em nhớ thực hiện bài học

                   

- Tân cần sang nhà bạn học như đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn:

Xem phim xong sẽ sang học cùng bạn, để bạn khỏi chờ.

     

- Thanh cần dán trả lại truyện cho Hằng và xin lỗi bạn.

 

- 4 HS/ 1tình huống.

- Thảo luận nhóm.

- Đại diện các nhóm trình bày (có thể bằng lời hoặc đóng vai)

- Tiến và Hằng sẽ cảm thấy không vui, không hài lòng, không thích; có thể mất lòng tin khi bạn không giữ đúng lời hứa với mình.

 - Khi vì một lí do gì đó, em không thực hiện được lời hứa với người khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích rõ lí do.

 

- HS suy nghĩ,trả lời.

         

- HS nhắc lại  

   

(24)

   

Thực hành Toán Luyện tập tiết 1 tuần 3 I/ MỤC TIÊU

 1.Kiến thức: Biết cách tính chu vi hình tam giác  2.Kĩ năng:

 - Vận dụng vào giải toán có lời văn

 3.Thái độ: Giáo dục tính tự lực trong học tập. Tính chính xác của môn Toán.

II/ CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

trong cuộc sống hằng ngày.

C. Củng cố, dặn dò:((5p)

-  Thực hiện giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.

-  Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè. trong lớp, trong trường.

- GV nhận xét giờ học  

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 1. Bài cũ : ( 5p )

- Gọi 2 học sinh  lên bảng làm bài tập  số 1 - Nhận xét đánh giá.

2. Bài mới:( 30p )

 a) Giới thiệu bài:   ghi bảng  b) Luyện tập:

- Bài 1 :

 - Nêu bài tập trong SGK.

- Yêu cầu HS tự tính kết quả  

   

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét đánh giá

  Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu và GV ghi bảng

?Bài cho biết gì?

?Bài hỏi gì?

?Muốn tìm chu vi hình tam giác ta làm thế nào?

   

- Gọi  học sinh khác nhận xét

+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh Bài 3

 

- 2HS : Lên bảng làm bài tập 1 -HS nhận xét đánh giá

   

* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài  

 

- Một em nêu đề bài 1.

- Cả lớp thực hiện làm vào vở Bài giải

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

40+8+36=84(cm) Đáp số: 84cm

- Học sinh khác nhận xét bài bạn.

     

-  Một học sinh nêu yêu cầu bài -  HS trả lời

-  HS lên bảng làm Bài giải

Chu vi hình tam giác là:

9+12+15= 36(cm) Đáp số:36cm

- HS nhận xét  bài bạn .

(25)

   

       THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT LUYỆN TiẾNG VIỆT TIẾT 2 TUẦN 3

  

I/ MỤC TIÊU

 1.Kiến thức:Giúp hs làm đúng bt điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các thành ngữ (BT1)

2.Kĩ năng; Biết phân vai kể lại được câu chuyện Kiến mẹ và các con

 Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung 3.Thái độ: Yêu thích môn học

II/ CHUẨN BỊ

 * GV: Tranh minh họa. Bảng phụ viết gợi ý về từng nhân vật  *  HS: SGK, vở.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi độngg: Hát (1 ph )

2.Baì mới  (30-32 ph ) Gi HS c bài toán

-

?bài toán cho gì?

 ?bài toán hỏi gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài  

   

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 :

-Gọi HS đọc yêu cầu bài toán -HS nêu kết quả

 

-Đánh giá nhận xét.

   3.  Củng cố - Dặn dò:( 5p )

- Nêu cách  đặt tính chu vi hình tròn. 

* Nhận xét đánh giá tiết học

- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.

 

- Một em nêu  đề bài trong SGK.

- Cả lớp làm vào vở bài tập.

- Một học sinh lên bảng làm bài Bài giải

Bố cân nặng hơn con số ki-lô-gam là:

64-36=28(kg) Đáp số:28kg

- Nhận xét, chữa bài.

   

HS c bài toán -

- HS nêu kết quả:

 Cường Nhn xét -

 

Vài hc sinh nhc li ni dung bài hc.

-  

*  Hoạt động 1: hướng dẫn làm bài tập Cách tiến hành

+ Bài tập 1:Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các thành ngữ.

 - GV treo bảng phụ ghi các thành ngữ .  - GV chia nhóm và phát phiếu học tập.

- GV yêu cầu hs lần lượt điền từ ngữ còn thiếu trong bài - HS đọc bài đã hoàn thành. Gv nhận xét sử sai

Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh kể chuyện kiến mẹ và các con

- Mục tiêu: Giúp cho học sinh dựa vào các bức tranh          

HS đọc yêu cầu của bài.

HS thảo luận và làm bài theo nhóm.

HS lên bảng theo yêu cầu của giáo viên..

 

(26)

-

3/ Tổng kết dặn dò. (2-3ph )

V nhà k cho ngi thân nghe, nhn xét tit hc  

   

       

Ngày soạn: 21/09/2018

Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 28 tháng 9 năm 2018         TẬP LÀM VĂN

TIẾT 3: KỂ VỀ GIA ĐÌNH - ĐIỀN VÀO  GIẤY TỜ IN SẴN I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức: HS kể được một cách đơn giản về gia đình mình với bạn mới quen.

2. Kĩ năng:

- Viết đúng đơn xin nghỉ học theo mẫu.

- Biết điền vào giấy tờ in sẵn.

3. Thái độ: Yêu thích môn học

*QTE: Học sinh biết được các em có quyền được kết bạn II/ CHUẨN BỊ:

- Mẫu đơn, bảng phụ.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC  

và kể lại câu chuyện Cách tiến hành :        Gv mời 1 hs đọc đề bài và gợi ý

- Gv mở bảng phụ và viết gợi ý dưới mỗi tranh

Gv chia nhóm. Cho Hs phân vai và tp k theo nhóm.

-

Gv t chc hc sinh thi k trc lp -

- Gv nhận xét tuyên dương những em có lời kể, diễn đạt trôi chảy.

       

HS đọc cả lóp đọc thầm theo

HS đọc, lớp lắng nghe.

HS tập kể cho nhau nghe trong nhóm. 

HS thi k trc lp. HS nhn xet

-  

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- Giáo viên kiểm tra  vở của học sinh.

2/Bài mới:   (31 phút) a/Giới thiệu bài: (1 phút) - GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b/Hướng dẫn làm bài tập: (30 phút) Bài 1: - Gọi 2HS đọc yêu cầu bài tập.

- Cho HS kể về gia đình theo cặp.

- Gọi đại diện các nhóm lên thi kể.

 

- Học sinh nộp vở.

   

- HS nhắc lại đầu bài.

 

- 2 em  đọc yêu cầu BT.

- HS kể theo cặp.

- Lần lượt đại diện nhóm lên thi kể trước

(27)

           

TOÁN

TIẾT 15: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Củng cố cách xem giờ ( chính xác đến 5 phút ).

- Biết xác định 1/2; 1/3 của một nhóm đồ vật 2. Kĩ năng:Làm được bài tập 1,2,3 tại lớp.

3.Thái độ: Yêu thích môn học II/ CHUẨN BỊ

- Bảng phụ, đồng hồ.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC  

 

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

QTE: Học sinh biết được các em có quyền được kết bạn

3/Củng cố - Dặn dò: (3 phút)

-  Giáo viên nhận xét đánh giá tiết  học - Nhắc HS về cách trình bày một lá đơn - Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau

lớp.

- Cả lớp lắng nghe bình chon bạn kể tốt nhất.

 

- Hai em nhắc lại nội dung bài học.

   

-Về nhà học bài và chuẩn bị tiết sau.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ KTBC (4’):

- Giáo viên  gọi vài học sinh  lên bảng chỉ trên mặt đồng hồ bằng bài mấy giờ theo hai cách .

- Giáo viên

       - Nhận xét chung . 2/ Bài mới (31’):

a. Gtb: Giáo viên  giới thiệu bài, ghi tựa “ Luyện tập”

b. Hướng dẫn học sinh luyện tập :

* Bài 1: Học sinh  nêu giờ theo đồng hồ ở SGK .

 

* Bài 2: Học sinh  chủ yếu dựa vào tóm tắt bài toán để tìm cách giải

   

- Giáo viên  nhận xét chung cách trình bày bài lời giải đúng .

 

 

- 2HS lên bảng ( Lớp nhận xét ).

       

-  Học sinh  nhắc bài  

 

- 4 Học sinh  nêu : 6 giờ 15 phút; 2 giờ rưỡi; 9 giờ kém 5 phút; 8 giờ.

 

- Một em lên bảng giải Giải

    Số người có ở trong 4 thuyền là:

      5  x  4 = 20 (người)        Đáp số :20 người .  

 

(28)

- - -

1.

2.

     

AN TOÀN GIAO THÔNG

BÀI 2 : GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT  

I-MỤC TIÊU 1.Kiến thức:

-    HS nắm được đặc điểm của GTĐS,những quy định của GTĐS HS bit c nhng quy nh khi i ng gp ng st ct ngang ng b.

2.Kĩ năng:

c im ca ng st.

Quy nh v ATGT ni ng st ct ngang ng b.

3.Thái độ:  Có ý thức bảo vệ đường sắt,chấp hành luật giao thông II- CHUẨN BỊ

Thy: tranh nh ng st ct ngang ng b.Bin báo ni có ng st chy qua.

Trò: su tm tranh, nh v ng st.

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC  

* Bài 3: Yêu cầu HS đọc câu hỏi ở SGK, xem hình vẽ rồi trả lời miệng.

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời  

- Nhận xét, chữa bài.

4/ Củng cố, Dặn dò: (4’)

- Giáo viên  yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài . 

- Giáo viên  nhận xét HDVN

- 2 HS đọc yêu cầu bài.       

 

- HS trả lời.

- Lớp nhận xét  bài bạn.

       

- Về  nhà làm bài tập1,2,3.

Hoạt đông của thầy. Hoạt đông của trò.

BÀI MỚI: 20P

HĐ1:Đặc điểm của GT đường sắt.

a-Mục tiêu:HS biết được đặc đIểm của giao thông đường sắt và hệ thống đường bộ Việt Nam.

Phân biệt các loại đường bộ b- Cách tiến hành:

Ngoài phng tin GTB còn có phng tin GT nào?

-  

- Đường sắt cể  đặc điểm gì?

Vì sao tàu ho li có ng riêng?

-

*KL:Đường sắt để dành riêng cho tầu hoả, các phương tiện GT khác không được đi trên đường sắt.

2-HĐ2: GT đường sắt Việt Nam

a-Mục tiêu:Nhận biết được đường sắt nước ta có các tuyến đi các nơi.

b- Cách tiến hành:

Chia nhóm.

-

         

- Đường sắt, đường hàng không, đường thuỷ.

HS nêu.

-

HS nêu.

-                  

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại