Bài giảng; Giáo án - Trường TH Hoàng Quế #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-

60  Tải về (0)

Văn bản

(1)

TUẦN 7

NS: 4 / 10 / 2020

NG: 18 / 10 / 2020 Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2021

TOÁN

TIẾT 38: LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

- Rèn kĩ năng giải toán thành thạo, tóm tắt và giải toán có lời văn.

- Góp phần phát triển các năng lực - PC:

+ Phát triển cho Hs năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện để học toán; Năng lực giao tiếp toán học .

+ HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: Bảng phụ.

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- HĐ Mở đầu: (5’)

- Cho HS chơi trò chơi: Hái hoa dân chủ Trong mỗi bông hoa có 1 y/c. HS hái hoa và thực hiện y/c của bông hoa đó.

* Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng là: 24 và 6

* Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng là: 60 và 12

* Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng là: 325 và 99

-GV NX tuyên dương, giới thiệu dẫn vào bài mới

- LPHT điều hành:

- Hs lên hái hoa và thực hiện y/c a. Số lớn là: (24 + 6): 2 = 15 Số bé là: 15 – 6 = 9

b. Số lớn là: (60 + 12): 2 = 36 Số bé là: 36 – 12 = 24

b. Số lớn là: (325 + 99): 2 = 212 Số bé là: 325 – 212 = 113 - Gọi bạn nhận xét, bổ sung, sửa bài GV: Giờ học hôm nay các em sẽ được luyện tập về giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

2- HĐ Luyện tập, thực hành.

Bài 1: 6’

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

+ Nêu cách tìm số lớn và số bé khi biết tổng và hiệu của hai số đó?

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

+ 1 HS nêu.

- Lớp thực hiện, 1 HS đọc bài.

- Lớp nhận xét. Đổi chéo vở kểm tra.

Đáp án:

a. Số lớn là: (24 + 6): 2 = 15 Số bé là: 15 – 6 = 9

b. Số lớn là: (60 + 12): 2 = 36 Số bé là: 36 - 12 = 24

(2)

=> GV chốt: Củng cố cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu.

Bài 2: 7’

- GV gọi HS đọc đề bài toán, nêu dạng toán và tự làm bài.

Cách 1:

Tuổi của chị là: (36 + 8) : 2 = 22 (tuổi) Tuổi của em là: 22 – 8 = 14 (tuổi)

Đáp số: Chị 22 tuổi Em 14 tuổi - GV nhận xét.

Bài 3: 6’

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng nào?

+ Tổng là bao nhiêu?

+ Hiệu là bao nhiêu?

+ Hai số là gì? ? Sách giáo khoa:

Sách đọc thêm: 17 quyển

- GV chữa bài, nhận xét Bài 4: 6’

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài, hướng dẫn học sinh tóm tắt và làm bài - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở P xưởng 1: 120 sp

P xưởng 2:

- Mời học sinh trình bày bài giải - GV chữa bài, nhận xét

Bài 5: 5’

- GV yêu cầu HS đọc đề toán, tự tóm tắt sau đó giải vở nháp

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Em có nhận xét gì về số thóc thu được ở 2 thửa?

+ Để giải được bài toán này ta cần phải

c. Số bé là: (325 - 99): 2= 113 Số lớn là: 113 + 99 = 212

- 2 HS nêu trước lớp.

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cách, HS cả lớp làm bài vở nháp.

Cách 2:

Tuổi của em là: (36 – 8) : 2 = 14 (tuổi) Tuổi của chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi)

Đáp số: Em 14 tuổi Chị 22 tuổi - Học sinh đọc yêu cầu của bài

+ 2 loại sách: 65 quyển

+ Mỗi loại sách có bn quyển?

+ Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu + 65 quyển

+ 17 quyển

+ SGK và Sách đọc thêm

Bài giải: Số sách giáo khoa cho mượn là: (65 + 17) : 2 = 41 (quyển)

Số sách đọc thêm là: 65- 41=24(quyển)

Đáp số: 41 quyển; 24 quyển

- 2 HS đọc và làm bài vào vở, chữa bài, nhận xét

- 2 HS đọc và làm bài vào vở, chữa bài, Bài giải: Phân xưởng I đã sản xuất:

(1200 - 120): 2 = 540 ( sản phẩm) Phân xưởng II đã sản xuất : 540 + 120 = 660 (sản phẩm) Đáp số: PX1: 540 sản phẩm PX2:660 sản phẩm

+ Hai thửa ruộng thu được 5 tấn 2 tạ thóc, thửa 2 nhiều hơn thửa 1: 8 tạ + Tính số thóc mỗi thửa

65 quyển

1200 Sản phẩm

(3)

làm gì?

- Gv gợi ý cách giải, yc HS giải vào vở.

Cách 1:

Thửa ruộng I: 800 kg

Thửa ruộng II:

Cách 2:

Thửa ruộng I:

Thửa ruộng II: 800 kg

*GV kết luận: Khi giải bài toán này các em cần lưu ý đơn vị đo của tổng và hiệu cần đồng nhất.

4- HĐ Vận dụng. (5’)

+ Có mấy cách giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó? Nêu từng cách giải đó?

* Củng cố- Dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài, nhận xét giờ học

- Về nhà ôn bài, làm VBT

- Học thuộc công thức của dạng toán.

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.

+ Đơn vị không giống nhau.

+ Đổi: 5 tấn 2 tạ = 5200 kg 8 tạ = 800 kg

3 HS đọc, 1 HS lên tóm tắt, làm vở chữa bài

Cách 1: Đổi 8 tạ = 800 kg 5 tấn 2 tạ = 5200 kg

Thửa ruộng thứ 2 thu hoạch được số ki-lô gam thóc là:

(5200 – 800):2=2200(kg)

Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki- lô- gam thóc là:

5200 – 2200 = 3000 ( kg) Đáp số: Thửa ruộng 1: 3000 kg thóc.

Thửa ruộng 2: 2200 kg thóc.

Cách 2:

Đổi 5 tấn 2 tạ = 5200 kg; 8 tạ = 800 kg

Số thóc thửa ruộng thứ nhất thu được là: (5200 + 800) : 2 = 3 000( kg) Số thóc thửa ruộng thứ 2 thu được là:

3 000 - 800 = 2 200 (kg)

Đáp số: Thửa 1: 3000 kg thóc Thửa 2: 2200 kg thóc - Có thể giải bằng 2 cách:

+ Cách 1: Số bé = ( Tổng – Hiệu ) : 2 + Cách 2: Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) : 2

- HS cả lớp

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….……….

LUYỆN TỪ - CÂU

TIẾT 15: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2.- Ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong 1số trường hợp (BT3)

- Góp phần phát triển các năng lực - PC:

+NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.

5200

kg

5200

kg

(4)

+Ý thức viết đúng qui tắc chính tả. Có thói quen viết tên riêng VNam.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : - GV: Bảng phụ

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu: (5p)

- Yêu cầu 2 học sinh đại diện 2 tổ lên thi viết câu thơ sau:

“Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông.”

- HS nhận xét.

- GV nhận xét tuyên dương Đội viết đúng.

+ Những từ nào trong hai câu thơ trên cần phải viết hoa? Tại sao?

+ Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.

- GV nhận xét, dẫn vào bài mới:

2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: 2’ (Sgk)

- GV đọc mẫu.

- Hd HS đọc đúng tên người và tên địa lí Bài 2: 3’

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

Tên địa lí:* Hi-ma-la-a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng: Hi/ma/la/a

+ Chữ cái đầu mỗi bphận được viết ntn?

+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào?

Bài 3: 4’

- Gọi HS đọc ycầu và nội dung.

? cách viết một số tên người, tên địa lí nước ngoài đã cho (bài 3) có gì đặc biệt?

- Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở bài 3 là những tên riêng được phiên âm Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng TQuốc).

Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn núi được phiên âm theo âm Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được phiên

- LPHT điều hành

- 2 HS đại diện 2 tổ lên thi viết, HS lớp viết nháp.

+ Nga Sơn, Bát Tràng, Nam Định,, Hà Đông. Vì là tên riêng, địa danh cần viết hoa.

+Quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam: viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.

- HS đọc trong nhóm đôi, đọc đồng thanh tên người và tên địa lí trên bảng.

- 2 HS đọc thành tiếng.

Tên người:

* Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn-xtôi.

+Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa.

+ Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối.

-2 HS đọc thành tiếng – TLN 2

+ Một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như tên người, tên địa lí Việt Nam: tất cả các tiếng đều được viết hoa.

-3 HS đọc thành tiếng.

-4 HS lên bảng viết

(5)

âm từ tiếng Tây Tạng.

HĐ2: Ghi nhớ: 3’

- Gọi HS đọc Ghi nhớ.

-Yc HS lên bảng lấy VD cho từng nd.

3. Hoạt động thực hành:

Bài 1: 5’

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Gọi HS đọc lại đoạn văn + Đoạn văn viết về ai?

+ Em đã biết nhà bác học Lu-i Pa-xtơ qua phương tiện nào?

Bài 2: 6’

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- GV có thể dựa vào những thông tin sau để giới thiệu cho HS .

- 2 HS đọc thành tiếng:Ac-boa, Lu-I, Pa-xtơ, Ac-boa, Quy-dăng-xơ.

+ Đoạn văn viết về gia đình Lu-i Pa- xtơ sống, thời ông còn nhỏ. Lu-i Pa-xtơ (1822-1895) nhà bác học nổi tiếng thế giới- người đã chế ra các loại vắc-xin trị bệnh cho bệnh than, bệnh dại.

+ Em biết đến Pa-xtơ qua sách TViệt 3, qua truyện về nhà bác học nổi tiếng…

- HS thực hiện viết tên người, tên địa lí nước ngoài

Bài 3: 7’

- Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để đoán thử cách chơi trò chơi du lịch.

- Dán 4 phiếu lên bảng. Yêu cầu các nhóm thi tiếp sức.

- Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước nhất.

4- HĐ Vận dụng 5’

+ Tìm và viết đúng 1 tên người, tên địa lí nước ngoài

Củng cố- dặn dò:

+ Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài cần viết như thế nào?

- Nhật xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước, tên thủ đô của các nước đã viết ở bài tập 3.

-Yêu cầu 3 HS lên bảng viết.

+ Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tên thủ đô của nước đó hoặc tên thủ đô phù hợp với tên nước.

- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếp sức.

- 2 đại diện của nhóm đọc: một HS đọc tên nước, 1 HS đọc tên thủ đô của nước đó.

- HS lắng nghe

+ HS tìm và lên bảng viết:

Ví dụ: In-đô- nê-si- a. (tên địa lí).

Anh- xtanh ( tên người) + Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận. Giữa các tiếng cần có gạch nối.

Sau gạch nối không viết hoa

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….……….

NS: 4 / 10 / 2020

NG: 19 / 10 / 2020 Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2021

TOÁN

(6)

GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Có biểu tượng về: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Biết dùng ê ke để nhận dạng góc nào là gọc nhọn, góc tù, góc bẹt.

- Rèn kĩ năng sử dụng ê ke và nhận dạng các góc vừa kể trên.

- Góp phần phát triển các năng lực - PC:

+ Có trách nhiệm hoàn thành các bài tập được giao. HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.

+ Tự tin trình bày ý kiến của mình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Ê ke, bảng phụ vẽ các góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Ti vi, máy tính.

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- HĐ Mở đầu: (5’)

- GV quan sát hướng dẫn LPHT

+ Đố các bạn kể được các góc các bạn đã được học ?

+ Đố các bạn trong các góc, góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông? (GV chiếu các góc)

- GV nhận xét dẫn vào bài mới: Trong giờ học này chúng ta sẽ làm quen …

LPHT điều hành cho các bạn chơi trò chơi: “Đố bạn, đố bạn”- “Đố gì, đố gì?”

+ Góc vuông và góc không vuông.

- HS quan sát nêu - HS nhận xét

2. Hình thành kiến thức mới: 12’

a. Góc nhọn: - Vẽ góc nhọn AOB và giới thiệu: Đây là góc nhọn đỉnh O, cạnh OA, OB

+ Hãy đọc tên góc, đỉnh và các cạnh của góc này?

+ Góc nhọn đỉnh O; cạnh OA; OB.

- GV vẽ 1 góc nhọn khác.

- 1 HS lên bảng dùng ekê để kiểm tra và cho biết:

+ Đây có phải góc nhọn không?

+ Làm thế nào để biết đây là góc nhọn?

+ Đọc tên góc, cạnh của góc đó?

+ Tìm ví dụ thực tế về góc nhọn?

- Hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của góc nhọn đỉnh O cạnh OA, OB và góc nhọn đỉnh O cạnh OP, OQ

+ Góc nhọn lớn hơn hay bé hơn góc vuông?

P O Q

+ Đây là góc nhọn.

+ Dùng ê-ke để kiểm tra.

+ Góc nhọn đỉnh O, cạnh OP, OQ

+ VD : Góc tạo bởi hai kim đồng hồ chỉ lúc 2 giờ, góc nhọn tạo bởi cạnh góc vuông và cạnh huyền của ê ke.

- HS quan sát

+ Góc nhọn bé hơn góc vuông

a) O B

A

(7)

b. Góc tù:

- Vẽ góc tù MON và giới thiệu: Đây là góc tù đỉnh O, cạnh ON, OM.

+ Hãy đọc tên góc, đỉnh và các cạnh của góc đó?

+ Góc tù đỉnh O, cạnh OM; OM.

- GV vẽ 1 góc tù khác.

- 1 HS lên bảng kiểm tra xác định là góc gì?

+ Đọc tên góc, cạnh?

B A O

+ Góc tù đỉnh đỉnh O, cạnh OA, OB + Nêu ví dụ thực tế về góc tù?

- Hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của góc tù AOB

- Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của góc tù đỉnh O, cạnh ON, OM và đỉnh O, cạnh OA, OB

+ Góc tù lớn hơn hay bé hơn góc vuông?

+ VD: Góc tạo bởi hai kim đồng hồ chỉ lúc 9 giờ 10 phút

- HS quan sát

- HS kiểm tra

+ Góc tù lớn hơn góc vuông.

c. Góc bẹt:

- Vẽ góc COD lên bảng: Đây là góc bẹt.

+ Hãy đọc tên góc, đỉnh và các cạnh của góc đó?

+ Góc bẹt đỉnh O, cạnh OC, OD.

+ Các điểm C, O, D của góc bẹt COD như thế nào với nhau?

+ Ba điểm thẳng hàng với nhau.

+ Em có nhận xét về 2 cạnh của góc bẹt?

+ Hai cạnh của góc bẹt thẳng hàng với nhau.

- Dùng ê kê để kiểm tra

+ So sánh giữa góc bẹt và góc vuông ?

+ Góc bẹt bằng 2 góc vuông.

+ Em hãy so sánh góc tù với góc vuông, góc tù với góc bẹt?

+ Góc tù lớn hơn góc vuông và nhỏ hơn góc bẹt.

+ So sánh góc nhọn với góc vuông? + Góc nhọn bé hơn góc vuông.

+ So sánh góc nhọn với góc tù? + Góc nhọn bé hơn góc tù.

+ Lấy VD thực tế về góc bẹt? + Góc tạo bởi hai kim đồng hồ chỉ lúc 9 giờ 15 phút

M

O N

C O D

b) O N M

c)

O D C

(8)

+ Nêu cách kiểm tra góc bằng ê ke? + Đặt 1cạnh của ê ke trùng với một cạnh của góc, đỉnh góc vuông ê ke trùng với đỉnh của góc cần kiểm tra nếu cạnh còn lại của ê ke nằm ngoài cạnh kia của góc thì góc đó là góc nhọn, nếu nằm trong cạnh kia của góc thì góc đó là góc tù.

3. Hoạt động thực hành:

Bài tập 1: 9’

- HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc.

+ Bài tập yêu cầu gì? + Góc nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt.

- GV đưa bảng phụ vẽ sẵn góc.

- Yêu cầu HS đọc tên các góc, dùng ê ke kiểm tra các góc trong SGK và nêu rõ góc đó là góc gì.

+ Góc đỉnh A, cạnh AN, AM và góc đỉnh D, cạnh DU, DV là các góc nhọn.

+Góc đỉnh C cạnh, CI, CK là góc vuông.

+ Góc đỉnh O, cạnh OH, OG và góc đỉnh B, cạnh BP, BQ là các góc tù.

+ Góc đỉnh E, cạnh EI, EX là góc bẹt.

- HS báo cáo kết quả - Nhận xét + Vì sao em biết góc đỉnh A, cạnh

AM, AN là góc nhọn?

+So sánh góc tù với góc vuông, góc tù với góc bẹt?

+ Ssánh góc nhọn với góc vuông?

+ So sánh góc nhọn với góc tù?

? Trong 3 góc, góc nào bé nhất? Góc nào lớn nhất?

+ Muốn xác định được từng góc thuộc loại góc gì ta phải làm gì?

+ Em dùng ê ke để kiểm tra, hoặc em quan sát thấy góc này bé hơn góc vuông nên em kết luận là góc nhọn.

+ Góc tù lớn hơn góc vuông và nhỏ hơn góc bẹt.

+ Góc nhọn bé hơn góc vuông + Góc nhọn bé hơn góc tù + Góc nhọn < góc tù < góc bẹt.

+ Dùng êke để đo.

Chốt ý : + Góc nhọn bé hơn góc vuông.

+ Góc tù > góc vuông và < hơn góc bẹt.

+ Góc bẹt bằng 2 góc vuông.

+ Mỗi góc đều có một đỉnh và hai cạnh.

Bài tập 2: 9’

- HS đọc đề. - 2 HS đọc.

+ Bài tập yêu cầu gì? + Hình tam giác nào có 3 góc nhọn, 3 góc tù, 3 góc vuông.

+ Để thực hiện được yêu cầu của đề bài em cần làm gì?

- Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra các góc của hình tam giác trong bài.

- HS báo cáo kết quả

+ Kiểm tra các góc của từng hình tam giác.

- 1 HS làm bảng phụ.

+ Tam giác ABC có 3 góc nhọn.

+ Tam giác MNP có 1 góc tù.

(9)

- Nhận xét, chữa bài.

+ Có mấy dạng hình tam giác?

+ Tam giác DEG có 1 góc vuông.

+ Có ba dạng hình tam giác, đó là hình tam giác có 3 góc nhọn, hình tam giác có 1 góc tù và 2 góc nhọn, hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn.

+ Dựa vào đâu để em xác định được từng loại góc?

4. Hoạt động ứng dụng: 3’

+ GV quay kim đồng hồ

+ Kể tên các đồ vật trong nhà có góc nhọn, góc tù, góc bẹt?

5. Hoạt động sáng tạo: 1’

+ Nêu đặc điểm của góc nhọn? Góc tù? Góc bẹt?

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn bài, làm VBT và chuẩn bị bài sau: Hai đường thẳng vuông góc.

+ Dùng êke để đo.

- HS nhận biết góc

+ Góc bẹt bằng 2 góc vuông.

+ Góc nhọn bé hơn góc vuông.

+ Góc tù lớn hơn góc vuông và nhỏ hơn góc bẹt.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….……….

TẬP ĐỌC

ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp ND hồi tưởng).- Hiểu ND: chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu rất xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.

- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài. Nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở những câu dài để tách ý.

- Góp phần phát triển các năng lực - PC:

+ NL tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểu câu trả lời cho các câu hỏi trong bài, sử dụng ngôn ngữ gần gũi, dễ hiểu. NL giao tiếp, hợp tác khi tham gia TLN cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trong bài đọc.

+ Giáo dục học sinh phải có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh hoạ/SGK, bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn hướng dẫn HS luyện đọc.

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- HĐ Mở đầu: (5’)

+ Bạn thích ước mơ nào trong bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ? Vì sao?Đọc khổ thơ mình thích

+ Nêu ý chính của bài thơ.

Treo tranh minh họa bài tập đọc

? Bức tranh minh hoạ bài tập đọc gợi cho

- HS trả lời và đọc bài

- Bức tranh minh hoạ gợi cho em thấy

(10)

em biết điều gì?

- GV giới thiệu dẫn vào bài mới 2- HĐ Hình thành kiến thức mới:

* HD luyện đọc: (10’)

- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn.

? Bài văn chia làm mấy đoạn ?

- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng

- Gọi HS đọc nối tiếp.

+ Lần 1: Rèn đọc từ khó: run run, ngọ nguậy, mấp máy.

+ Lần 2: Giải nghĩa từ khó: ba ta, vận động

- Luyện đọc câu cảm và câu dài

+ …Tôi tưởng tượng/ nếu mang nó vào/

chắc chắn bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ chạy trên những con đường đất mịn trong làng/ trước cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi….

- Y/c HS luyện đọc theo cặp.

- GV đọc mẫu toàn bài.

* Tìm hiểu bài: (12’)

? Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?

? Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?

+ Em hiểu đôi giày ba ta là đôi giày như thế nào?

? Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta?

 Từ chốt: ôm sát chân, dáng thon thả.

+ Em hiểu “thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả” Thon thả trong câu văn này có nghĩa là gì?

+ Khuy dập là khuy như thế nào?

+Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở thành hiện thực không? Vì sao em biết?

? Em hiểu từ “tưởng tượng” như thế nào?

không khí vui tươi trong lớp học và cảm giác sung sướng của một bạn nhỏ khi có được đôi giày như mình mong ước

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi.

- Bài văn chia làm 2 đoạn:

+ Đ1: Ngày còn bé… đến các bạn tôi.

+ Đ2: Sau này … đến nhảy tưng tưng.

- Nối tiếp đọc bài.

- HS sửa sai

- HS giải nghĩa các từ SGK

- HS nhẩm bài, tìm cách ngắt nghỉ cho đúng và đọc lại.

- HS luyện đọc nối tiếp - HS lắng nghe.

* HS đọc đoạn 1

+ Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong + Chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màu xanh nước biển như của anh họ chị.

+ Ba ta: giày vải cứng, cổ thấp

+ Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm bằng vải cứng dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu. Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua.

+ Thon thả trong câu văn này là tác giả miêu tả dáng của đôi giày gọn nhỏ, thon nhỏ rất xinh đẹp.

+ Khuy dập: khác với khuy thùa ở quần áo, khuy dập thường được làm bằng kim loại dập cho bám chắc vào lỗ khuy.

+ Ứơc mơ của chị phụ trách Đội không trở trách hiện thực vì chỉ được tưởng tượng cảnh mang giày vào chân ….

1. Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.

(11)

=> Đoạn 1 cho em biết điều gì?

? Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được phân công làm nhiệm vụ gì?

? Lang thang có nghĩa là gì?

? Vs chị biết ước mơ của một cậu bé lang thang?

? Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp?

? Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm đó?

* Vì chị nghĩ Lái cũng như chị sẽ rất sung sướng khi ước mơ của mình thành sự thật.

? Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?

 Từ chốt: run run, mấp máy, nhảy tưng tưng

=> Đoạn 2 nói lên điều gì?

? Nội dung của bài văn là gì? (MT)

* Trẻ em có quyền được hưởng mọi sự quan tâm của mọi người xung quanh.

3- HĐ Luyện tập, thực hành. (8’)

- Gọi HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài, hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc của bài thơ

- GV treo bảng phụ có khổ thơ 1, 2 cần luyện đọc

- Yc HS tìm cách ngắt nghỉ và nhấn giọng những từ nào để đọc diễn cảm khổ thơ - Cho 3 HS thi đọc, nhận xét.

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng và thi đọc thuộc lòng.

- GV nhận xét.

4- HĐ Vận dụng. (5’)

+ Trong lớp mình những bạn nào được nhận nhiệm vụ phụ trách sao?

+ Em đã làm gì để tìm hiểu hoàn cảnh và giúp đỡ, động viên những em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn trong sao mình phụ trách?

- GV: Cần biết quan tâm giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn...

Củng cố - dặn dò:

? Qua bài văn, em thấy chi phụ trách là

+ Chị được giao n/vụ phải vận động Lái, một cậu bé lang thang đi học.

+Có nghĩa là không có nhà ở, người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trên đường phố.

+ Vì chị đã đi theo Lái khắp các đường phố.

+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp.

+ Vì chị muốn mang lại niềm hp cho Lái.

* Vì chị muốn động viên, an ủi Lái, chị muốn Lái đi học.

+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân mình,….

2. Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày.

=> Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được chị phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp.

- 4 HS đọc 4 khổ.

- HS quan sát.

+ HS tìm từ ngữ cần nhấn giọng, chỗ ngắt nghỉ.

- 3 HS thi đọc diễn cảm - HS thi học thuộc lòng - HS lắng nghe.

+ Em đã động viên những em có hoàn cảnh khó khăn cùng tham gia các hoạt động của trường của lớp.

+ Chị phụ trách là người rất thương yêu các em có hoàn cảnh khó khăn như Lái.

(12)

người như thế nào?

? Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật chị phụ trách ?

- Nhận xét tiết học.

+ Em rút ra bài học con người cần phải giúp đỡ nhau trong lúc gặp khó khăn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….……….

KHOA HỌC

PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG VÀ QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng gây nên và cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng. Kể được tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.

Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng. Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.

- Kĩ năng phòng tránh một số bệnh do thiếu dinh dưỡng, phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng.

- Góp phần phát triển các năng lực - PC:

+ Cùng bố mẹ theo dõi và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em và cho chính bản thân mình bằng chế độ ăn uống hợp lí, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng. Năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.

+ Có ý thức ăn uống đầy đủ các thức ăn để có đủ chất dinh dưỡng, vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béo phì.

* KNS

- Nói với mọi người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúng với bạn hoặc người khác bị béo phì

- Ra quyết định: thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì - Kiên định: thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

- GV: + Các hình minh hoạ trang 26, 27 / SGK (Tivi, máy tính). Phiếu học tập cá nhân. Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK

- HS: tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- HĐ Mở đầu: 3’

- GV t/c HS chơi: Hái hoa dân chủ.

+ Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn?

+ Theo em, tại sao những cách bảo quan thức ăn (Ướp lạnh, muối, nướng, phơi khô,

…) lại giữ thức ăn được lâu hơn?

- GV nx, khen/ động viên. Dẫn vào bài mới:

+ Hằng này nếu các em chỉ ăn cơm không hoặc ăn cơm với mỗi rau thì điều gì sẽ xảy ra?

- LPHT điều hành có các bạn chơi trò chơi hái hoa dân chủ.

- HS trả lời và nhận xét

+ Ướp lạnh, muối, nướng, phơi khô, …

+ Vì những cách này làm ngưng lại hoạt động của các loại vi khuẩn - Cảm thấy mệt mỏi không muốn làm bất cứ việc gì.

(13)

+ Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị mắc bệnh gì ?

+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con người sẽ như thế nào ?

+ Sẽ bị suy dinh dưỡng.

+ Cơ thể sẽ phát béo phì.

*GV giới thiệu: Hàng ngày nếu chỉ ăn cơm với rau là ăn thiếu chất dinh dưỡng.

Điều đó không chỉ gây cho chúng ta cảm giác mệt mỏi mà còn là nguyên nhân gây nên rất nhiều các căn bệnh khác. Nếu ăn quá thừa chất dinh dưỡng có thể sẽ béo phì. Vậy béo phì là tác hại gì ? Nguyên nhân và cách phòng tránh béo phì như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.

2- HĐ Hình thành kiến thức mới:

* Bài Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng (Trang 26)

HĐ 1: Quan sát phát hiện bệnh. 8’

GV tiến hành HĐ cả lớp theo định hướng sau:

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 26 / SGK và tranh ảnh do mình sưu tầm được, sau đó trả lời các câu hỏi:

+Người trong hình bị bệnh gì ?

+ Những dấu hiệu nào cho em biết bệnh mà người đó mắc phải ?

- Gọi nối tiếp các HS trả lời (mỗi HS nói về 1 hình)

- Gọi HS lên chỉ vào tranh của mình mang đến lớp và nói theo yêu cầu trên.

-Hoạt động cả lớp.

- HS quan sát.

+ Hình 1: Bị suy dinh dưỡng. Cơ thể em bé rất gầy, chân tay rất nhỏ.

+ Hình 2: Bị bệnh bướu cổ, cổ bị lồi to.

- HS trả lời.

- HS quan sát và lắng nghe.

GV kết luận:

- Em bé ở hình 1 bị bệnh suy dinh dưỡng, còi xương. Cơ thể rất gầy và yếu, chỉ có da bọc xương. Đó là dấu hiệu của bệnh suy dinh dưỡng suy kiệt. Nguyên nhân là do em thiếu chất bột đường, hoặc do bị các bệnh như: ỉa chảy, thương hàn, kiết lị, … làm thiếu năng lượng cung cấp cho cơ thể.

- Cô ở hình 2 bị mắc bệnh bướu cổ. Cô bị u tuyến giáp ở mặt trước cổ, nên hình thành bướu cổ. Nguyên nhân là do ăn thiếu i-ốt.

GV chuyển hoạt động: Để biết được nguyên nhân và cách phòng một số bệnh do ăn thiếu chất d.dưỡng các em cùng làm phiếu học tập.

HĐ 2: Nguyên nhân và cách phòng chống bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng. 8’

-Phát phiếu học tập cho HS

-Yêu cầu HS đọc kỹ và hoàn thành phiếu của mình trong 5 phút.

- Gọi HS chữa phiếu học tập.

+ Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ em còn biết những bệnh nào do thiếu dinh dưỡng?

-HS nhận phiếu học tập.

-Hoàn thành phiếu học tập.

-2 HS chữa phiếu học tập.

+ Các bệnh như: quáng gà, khô mắt, bệnh phù, chảy máu chân răng.

(14)

+ Nêu cách phát hiện và cách đề phòng?

- Gọi các HS khác bổ sung.

-GV nhận xét, kết luận về phiếu đúng.

* Bài Phòng tránh bệnh béo phì (Trang 28)

HĐ3: Tìm hiểu về bệnh béo phì.: 8’

- GV phát phiếu học tập.

- YC HS thảo luận nhóm theo phiếu học tập.

- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+ Cách phát hiện: Mắt kém, chân tay phù, chân răng dễ bị chảy máu.

+ Cách phòng: Đề phòng các bệnh các bệnh suy dinh dưỡng cần ăn đủ lượng và đủ chất. Đối với trẻ em cần được theo dõi cân nặng thường xuyên. Nếu phát hiện trẻ bị bệnh do thiếu chất dinh dưỡng thì phải điều chỉnh thức ăn cho hợp lí và đưa trẻ đến bệnh viện khám và chữa trị.

, …

-HS bổ sung.

Nhóm 4- Lớp - Thực hiện theo Yc của GV:

Phiếu học tập

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng:

1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:

a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm.

b) Mặt to, hai má phúng phíng,

c) Cân nặng hơn so với những người cùng tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở lên.

d) Bị hụt hơi khi gắng sức.

2. Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi:

a. Chậm chạp. b. Ngại vận động

c. Chóng mệt mỏi khi lao động. d. Tất cả các ý trên.

2. Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống:

a. Khó chịu về mùa hè. b. hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn thân.

c. Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân. d. Tất cả các ý trên.

4. Người bị béo phì thường có nguy cơ:

a. Bệnh tim mạch. b. Huyết áp cao.

c. Bị sỏi mật. d. Bệnh tiểu đường e. Tất cả các bệnh trên.

- GV chốt đáp án.

Câu 1: b; Câu 2: d. Câu 3: d; Câu 4: e.

- GV kết luận: Một em bé có thể được xem là béo phì khi:

+ Có cân nặng hơn mức bình thường so với chiều cao và tuổi là 20 %.

+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm.

+ Bị hụt hơi khi gắng sức.

Tác hại của bệnh béo phì:

+ Mất sự thoải mái trong cuộc sống.

+ Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi:

(15)

+ Người bị béo phì thường có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, huyết áp cao, bị sỏi mật, bệnh tiểu đường.

HĐ4: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì: 8’

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK , trả lời câu hỏi:

+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì?

+ Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì?

+ Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?

Nhóm 2- Lớp - Thực hiện theo Yc của GV

1.+ Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng.

+ Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da.

+ Do bị rối loạn nội tiết.

2. + Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ.

+ Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao.

+ Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí.

3. + Đi khám bác sĩ ngay.

+ Năng vận động, thường xuyên tập thể dục thể thao.

* GV: Nguyên nhân gây béo phì chủ yếu là do ăn quá nhiề,u ít vận động. Khi đã bị béo phì cần xem xét, cân đối lại chế độ ăn uống. Đi khám bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên nhân điều trị hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí, phải năng vận động, luyện tập thể dục thể thao.

3- HĐ Vận dụng. (5’)

Trò chơi: Kết nối

- GV chia lớp làm 2 đội: Mỗi đội cử ra 1 đội trưởng, rút thăm xem đội nào được nói trước.

- GV nêu cách chơi và luật chơi.

VD: Đội 1 nói “thiếu chất đạm”. Đội 2 phải trả lời nhanh “sẽ bị suy dinh dưỡng”. Tiếp theo, đội 2 lại nêu, “thiếu i- ốt”. Đến đội 1 phải nói được tên bệnh “sẽ bị bướu cổ”.

Trường hợp đội 1 nói sai đội 2 sẽ được ra câu đố.

Chú ý: Cũng có thể nêu tên bệnh và đội kia phải nói được là do thiếu chất gì.

- Kết thúc trò chơi, GV khen/ động viên.

+ Vì sao trẻ nhỏ lúc 3 tuổi thường bị suy dinh dưỡng ?

+ Làm thế nào để biết trẻ có bị suy dinh dưỡng hay không ?

- GV nhận xét, tuyên dương hs trả lời đúng,

- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV

- Do cơ thể không được cung cấp đủ năng lượng về chất đạm cũng như các chất khác để đảm bảo cho cơ thể phát triển bình thường.

- Cần theo dõi cân nặng thường xuyên cho trẻ. Nếu thấy 2 – 3 tháng liền không tăng cân cần phải đưa trẻ đi

(16)

hiểu bài. khám bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân.

*GV kết luận: bệnh suy dinh dưỡng thường gặp ở trẻ dưới 3 tuổi, tuy nhiên chúng ta đã lớn chúng ta cũng không nên chủ quan, cần ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, nên thực đơn ăn uống hàng ngày một cách khoa học, thường xuyên cân và kiểm tra sức khỏe.

* Củng cố - Dặn dò

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luôn nhắc nhở các em bé phải ăn đủ chất, phòng và chống các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.

- 2 HS đọc mục bạn cần biết

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….

TẬP LÀM VĂN

TIẾT 15: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU TRUYỆN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian .

- Biết cách phát triển câu truyện theo thời gian.- Biết cách sắp xếp các đọan văn kể truyện theo trình tự thời gian.

- Góp phần phát triển các năng lực - PC:

+ Tự giác, làm việc nhóm tích cực. Mạnh dạn, tự tin chia sẻ với bạn + Yêu thích văn học, ham học hỏi và tham khảo sách văn học.

* G/T bài 1,2

* KNS: - Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán - Thể hiện sự tư tin - Xác định giá trị

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh hoạ truyện “ Ở Vương quốc Tương Lai”. Bảng phụ ghi sẵn cách chuyển thể lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể.

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- HĐ Mở đầu: (5’)

- Cho 2 hs lên bảng thi kể 1 câu chuyện mà em đã học theo trình tự thời gian.

- GV nhận xét, tuyên dương.

GV giới thiệu dẫn vào bài mới

- 2 HS thi kể trước lớp.

- nhận xét bạn kể.

-> GV giới thiệu: Khi kể chuyện mà không kể theo một trình tự hợp lý thì sẽ làm cho người nghe không hiểu được và câu chuyện sẽ không còn hấp dẫn nữa.Chính vì vậy trong tiết học này các em sẽ luyện phát triển c/c theo trình tự thời gian.

2- HĐ Luyện tập, thực hành.

Bài 1, 2: giảm tải.

Bài 3: 30’

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Em chọn câu truyện nào đã đọc để kể?

-1 HS đọc thành tiếng.

- Em kể câu chuyện:

+ Dế mèn bênh vực kẻ yếu.

+ Lời ước dưới trăng.

(17)

-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.

- Gọi HS tham gia thi kể chuyện. HS chưa kể theo dõi, nhận xét xem câu chuyện bạn kể đã đúng trình tự thời gian chưa?

- Nhận xét HS .

3- HĐ Vận dụng. (5’)

+ Có những cách nào để phát triển câu chuyện?

+ Những cách đó có gì khác nhau?

Củng cố-dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài. Nxét giờ học.

- Về nhà viết lại màn 1 hoặc màn 2 theo 2 cách vừa học

- Chuẩn bị bài sau.

+ Ba lưỡi rìu.

+ Sự tích hồ Ba Bể.

+ Người ăn xin.

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thành 1 nhóm. Khi 1 HS kể thì các em khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn.

- 5 HS tham gia kể chuyện.

+ Kể theo trình tự thời gian và kể theo trình tự không gian.

+ Theo trình tự thời gian: Sự việc nào xảy ra trước thì kể trước, sự việc xảy ra sau thì kể sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….……….

LUYỆN TỪ - CÂU

DẤU NGOẶC KÉP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng đúng dấu ngoặc kép trong khi viết.

- Nắm được t/dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép.

- Góp phần phát triển các năng lực - PC:

+ NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.

+ Hình thành và phát triển cho HS tình yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô và những người khác

* TT HCM: Bác Hồ là tấm gương cao đẹp trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (PHTM)

- GV: Bảng lớp viết sẵn BT 1 (phần nhận xét). Tranh minh hoạ trong SGk.

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- HĐ Mở đầu: (5’)

- Gọi 3 học sinh đại diện 3 tổ lên thi viết bảng tên người, tên địa lý nước ngoài, HS lớp viết nháp.

- HS + GV nhận xét, tuyên dương, tặng cờ cho đội thắng.

+ Nêu quy tắc viết tên người, tên địa lí

- LPHT điều hành lớp khởi động

- 3 HS đại diện 3 tổ lên thi, LPHT đọc cho HS viết, lớp viết nháp.

+Xanh Pê- téc- bua + A- ma- dôn + An - be Anh- xtanh + Khổng Tử - HS nhận xét

+ Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của

(18)

nước ngoài

- GV nhận xét, dẫn vào bài mới

mỗi bộ phận, dùng gạch nối giữa các tiếng của mỗi bộ phận

+ Viết như tên người, tên địa lí VN với các tên nước ngoài phiên âm Hán Việt

*GV giới thiệu: Các em đã được học tác dụng, cách dùng dấu hai chấm. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tác dụng, cách dùng dấu ngoặc kép.

2- HĐ Hình thành kiến thức mới HĐ1. Nhận xét:

Bài 1: 4’

- Gọi HS đọc y/cầu và nội dung.

+ Những từ ngữ và câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép?

- GV dùng phấn màu gạch chân những từ ngữ và câu văn đó.

+ Những từ ngữ và câu văn đó là của ai?

+ Những dấu ngoặc kép dùng trong đoạn văn trên có tác dụng gì?

* GDTTHCM: Dựa vào câu nói trên, hãy cho biết Bác Hồ là người như thế nào?

- Liên hệ giáo dục: Bác Hồ chính là tấm gương sáng về người công dân mẫu mực, hết lòng vì nước,, vì dân. Chúng ta cần noi theo tấm gương của Bác

Bài 2: 4’

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

+ khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập.

+ Khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu 2 chấm?

*GV kết luận: Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay cụm từ. Nó được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn.

Bài 3: 4’

+ Em biết gì về con tắc kè?

- GV: Tắc kè là loài bò sát giống thằn lằn, sống trên cây to. Nó thường kêu tắc…kè.

Người ta hay dùng nó để làm thuốc.

+ Từ “lầu”chỉ cái gì?

- 2 HS đọc thành tiếng yc và nội dung.

+ Từ ngữ: “Người lính tuân lệnh quốc dân ra mặt trận”, “đầy tớ trung thành của nhân dân”.

Câu:“Tôi chỉ có một sự ham muốn,

….., ai cũng được học hành.”

+ Những TN và câu đó là lời của BHồ.

+ Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực tiếp của Bác Hồ.

- HS nêu: Bác Hồ rất quan tâm đến nhân dân....

- HS đọc thành tiếng.

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời câu hỏi.

+Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là 1cụm từ như:

“Người lính tuân lệnh quốc dân ra mặt trận”.

+ Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn như lời nói của BH:

“Tôi chỉ có một sự ham muốn được học hành.”

- HS đọc yêu cầu và nội dung.

+ Tắc kè là loài bò sát giống thằn lằn, sống trên cây to. Nó thường kêu tắc kè. Người ta hay dùng nó để làm thuốc.

+”lầu làm thuốc” chỉ ngôi nhà tầng

(19)

+ Tắc kè hoa có xây được “lầu” theo nghĩa trên không?

+ Từ “lầu” trong khổ thơ được dùng với nghĩa gì?

+ Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng làm gì?

- GV: Tgiả gọi cái tổ của tắc kè bằng từ

“lầu” để đề cao giá trị của cái tổ đó. Dấu ngoặc kép trung trường hợp này dùng để đánh dấu từ ‘lầu” là từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

HĐ2. Ghi nhớ: 3’

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

- Yêu cầu HS tìm những VD cụ thể về tác dụng của dấu ngoặc kép.

3- HĐ Luyện tập, thực hành.

Bài 1:Tìm lời nói t/tiếp trog đ/văn sau: 5’

(PHTM) - GV gửi tệp tin

- Ycầu HS đọc kĩ, trao đổi và tìm lời nói trực tiếp trên MT bảng..

(gạch chân dưới lời nói trực tiếp) - Y/c HS gửi bài làm cho GV

- GV chiếu lên bảng

- Gọi HS nhận xét, chữa bài.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

+ Dấu ngoặc kép dùng để làm gì?

*GV kết luận: Ở bài tập 1 các em đã thấy được tác dụng của dấu ngoặc kép được sử dụng dùng đánh dấu lời nói trực tiếp (đi kèm dấu hai chấm)

Bài 2: 5’

-- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Học sinh suy nghĩ làm bài cá nhân trả lời, trả lời câu hỏi trong SGK.

- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét.

- Giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng

*GV kết luận: Đề bài của cô giáo và câu văn của HS không phải là dạng hội thoại

cao, to, đẹp đẽ.

+ Tắc kè xây tổ trên cây, tổ tắt kè bé, nhưng không phải “lầu” theo nghĩa trên.

+ từ “lầu” nói các tổ của tắt kè rất đẹp và quý.

+ Đánh dấu từ “lầu” dùng không đúng nghĩa với tổ của con tắt kè.

- 3 HS đọc thành tiếng.

Cả lớp đọc thầm theo để thuộc ngay tại lớp.

- HS nhận bài trên máy

- 2 HS đọc yc và ND, lớp đọc thầm.

- HS làm bài trên máy - HS gửi bài làm cho GV - HS đọc thành tiếng.

* “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?”

* “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi, em giặt khăn mùi xoa.”

+ Dùng đánh dấu lời nói trực tiếp (đi kèm dấu hai chấm)

- Thực hiện theo yêu cầu của GV.

- HS nối tiếp nêu ý kiến cá nhân Đ/a:

- Những lời nói trực tiếp trong đoạn văn không thể viết xuống dòng đặt sau dấu gạch đầu dòng. Vì đây không phải là lời nói trực tiếp giữa hai nhân vật

(20)

trực tiếp nên không thể viết xuống dòng, đặt sau dấu gạch đầu dòng được. Đây là điểm mà chúng ta thường hay nhầm lẫn trong khi viết.

Bài 3a. 5’

- Gọi HS đọc y/c và nội dung.

+ Con nào con nấy hết sức tiết kiệm “vôi vữa”.

? Ts từ “vôi vữa” được đặt trong dấu ngoặc kép?

- Yêu cầu Hs làm

4- HĐ Vận dụng. (5’) + Hái hoa dân chủ:

+ Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?

+ Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi nào?

+ Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp vói dấu hai chấm khi nào?

+ Em hãy lấy ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép?

- Nhân xét – Tuyên dương.

* Củng cố - Dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài. Nxét gìơ học.

- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau:

MRVT: Ước mơ.

đang nói chuyện.

- Lắng nghe.

+ Vì từ “Vôi vữa” ở đây không phải có nghĩa như vôi vữa con người dùng. Nó có ý nghĩa đặc biệt .

- Lời giải: “trường thọ”, “đoản thọ”.

- HS hái, thực hiện y/c của hoa.

+ Dấu ngoặc kép được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. Dấu ngoặc kép còn được dùng để dánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

+ Khi dẫn lời nói trực tiếp là 1 từ, 1 cụm từ hoặc dùng để dánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

+ Khi dẫn lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn.

+VD:

- Cô giáo bảo em: “Con hãy cố gắng lên nhé”.

- Bạn Hoa là một “cây” toán của lớp em.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….……….

TOÁN

TIẾT 41: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc..

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke.

- Góp phần phát triển năng lực - PC:

+ Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.

+ HS có phẩm chất học tập tích cực.

* Không làm: Bài 4

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Ê ke, thước thẳng - HS: Ê ke, thước thẳng

(21)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu: (5’)

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:

+ Trò chơi có tên: Ai nhanh- ai đúng?

+ GV nêu luật chơi : Trong hai chiếc rổ chứa rất nhiều các tấm bìa vẽ các loại góc khác nhau. Nhiệm vụ của từng thành viên trong mỗi đội là lần lượt lên nhặt 1góc trong rổ, xác định xem đó là loại góc gì rồi xếp và dán vào cột ghi tên loại góc đó trong bảng. Đội nào xếp đúng, xếp được nhiều góc hơn và nhanh hơn sẽ giành chiến thắng.

-> GV chốt lại kết quả.

- GV công bố kết quả và tuyên dương đội chiến thắng.

+ Em hãy nêu đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc bẹt?

- GV nhận xét, dẫn vào bài mới

+ Tổ trưởng cử đại diện tham gia.

- Hai đội dán kết quả lên bảng.

+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù hơn hơn góc vuông, góc bẹt bằng hai góc vuông.

2. Hoạt động hình thành kiến thức:(12’) a. Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc:

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD + Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó là hình gì?

+ Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD là góc gì? (góc nhọn, góc vuông, góc tù hay góc bẹt?)

- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu:

Kéo dài cạnh DC thành đường thẳng DM, kéo dài cạnh BC thành đường thẳng BN. Khi đó ta được hai đường thẳng DM và BN vuông góc với nhau tại điểm C.

+Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc NCM, góc BCM là góc gì?

+ Các góc này có chung đỉnh nào?

* Như vậy hai đường thẳng BN và DM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh C.

- GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng học tập của mình, quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng vuông góc có trong thực tế cuộc sống.

Cá nhân - Nhóm 2-Lớp - HS vẽ vào nháp

+ Hình ABCD là hình chữ nhật.

+ Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD đều là góc vuông.

- HS theo dõi thao tác của GV.

- Làm theo GV

+ Là góc vuông.

+ Chung đỉnh C.

- HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách, quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ra vào, hai cạnh của bảng đen, …

(22)

- GV hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau (vừa nêu cách vẽ vừa thao tác): Chúng ta có thể dùng ê ke để vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau, chẳng hạn ta muốn vẽ đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD, làm như sau:

+ Vẽ đường thẳng AB.

+ Đặt một cạnh ê ke trùng với đường thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke. Ta được hai đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau.

- GV yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽ đường thẳng NM vuông góc với đường thẳng PQ tại O.

- HS theo dõi thao tác của GV và làm theo.

- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp.

3. HĐ thực hành (18’)

Bài 1: Dùng ê ke để kiểm tra hai đường…

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV vẽ lên bảng hai hình a, b như bài tập trong SGK.

- GV yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽ trong SGK, 1 HS lên bảng kiểm tra hình vẽ của GV.

- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần).

- GV chốt đáp án.

+ Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI vuông góc với nhau?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình chữ nhật ABCD, sau đó 1 đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìm được trước lớp, các bạn khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.

Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài: dùng ê ke để kiểm tra các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau.

-HS đọc yêu cầu bài Đ/a:

- Hai đường thẳng HI và KI vuông góc với nhau.

- Hai đường thẳng PM và MQ không vuông góc với nhau.

+Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì em thấy hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh I.

- Thực hiện theo yêu cầu của GV.

Đ/a:

AB và AD, AD và DC, DC và CB, BC và AB.

- Thực hiện theo yêu cầu của GV Đ/a:

a. AE và ED, ED và DC

(23)

- GV yc HS trình bày bài làm trước lớp.

4. Hoạt động vận dụng 5’

- GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng học tập của mình, quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng vuông góc có trong thực tế cuộc sống.

+ Em hãy nêu thêm các đồ dùng ở nhà có hai đường thẳng vuông góc.

- HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách, quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ra vào, hai cạnh của bảng đen, …

- Mặt bàn HCN, Mặt Ti vi HCN, hình viên gạch nát nền nhà hình vuông...

*GV kết luận: Các em ạ! Trong toán học để kiểm tra các đường thẳng vuông góc ta phải dùng ê- ke. Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác của mình chúng ta cũng phân biệt được các loại góc để chúng ta tìm hai đường thẳng vuông góc.

*. Củng cố, dặn dò:

+ Nêu đặc điểm của hai đường thẳng vuông góc?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà làm bài tập trong sách bài tập.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….……….

NS: 4 / 10 / 2020

NG: 20 / 10 / 2020 Thứ 4 ngày 20 tháng 10 năm 2021

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Bước đầu nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian qua thực hành luyện tập với sự gợi ý cụ thể của GV.

- Nắm được trình tự thời gian để kể lại đúng nội dung trích đoạn kịch Ở Vương quốc Tương Lai.

- Góp phần phát triển các năng lực - PC:

+ NL tự học, giải quyết vấn đề, khi tìm hiểu cách phát triển câu chuyện. NL giao tiếp, hợp tác khi tham gia kể cùng các bạn.

+ Yêu thích văn học, ham học hỏi và tham khảo sách văn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh hoạ truyện “ Ở Vương quốc Tương Lai”. Bảng phụ ghi sẵn cách chuyển thể lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể.

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- HĐ Mở đầu: (5’)

Cho 2 HS thi kể lại câu chuyện mình đã viết về 1 c/c đã được nghe hoặc được đọc ngoài SGK Tiếng việt lớp 4 có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- 2 HS thi kể trước lớp.

- HS lớp nhận xét, bình chọn.

(24)

- GV dẫn vào bài mới: Giờ trước các em đã biết cách kể câu chuyện có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian. Tiết học hôm nay ngoài việc củng cố cách phát triển đoạn văn theo trình tự thời gian, các em sẽ biết được cách phát triển đoạn văn theo trình tự không gian.

2- HĐ Luyện tập, thực hành.

Bài 1: 10’

- Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Câu chuyện trong công xưởng xanh là lời thoại trực tiếp hay lời kể?

- Gọi 1 HS giỏi kể mẫu lời thoại giữa Tin- tin và em bé thứ nhất.

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn cách chuyển lời thoại thành lời kể.

- Treo tranh minh hoạ truyện Ở Vương quốc Tương Lai. Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm theo trình tự thời gian.

- Nhận xét.

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu/ SGK.

+ Câu chuyện trong công xưởng xanh là lời thoại trực tiếp của các nvật với nhau.

- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng cách. Cả lớp đọc thầm.

- Q/s tranh, 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể từng màn.

Bài 2: 10’

- Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Trong truyện Ở Vương quốc Tương Lai hai bạn Tin-tin và Mi-tin có đi thăm cùng nhau không?

+2 bạn đi thăm nơi nào trước, nơi nào sau?

- 1 HS đọc thành tiếng.

+ Tin-tin và Mi-tin cùng nhau đi thăm khu xưởng xanh và khu vườn kì diệu . + Hai bạn đi thăm công xưởng xanh trước, khu vườn kì diệu sau.

-Yc HS k/c trong nhóm.

- Gọi HS nhận xét nội dung truyện đã theo đúng trình tự không gian chưa? Bạn kể đã hấp dẫn, sáng tạo chưa?

- Nhận xét HS . Bài 3: 10’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

-Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi.

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, nhận xét, bổ sung cho nhau. Mỗi HS kể về một nhân vật Tin-tin hay Mi-tin.

- 4 HS tham gia thi kể.

- Nxét về câu truyện và lời bạn kể.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Đọc trao đổi và trả lời câu hỏi.

+Về trình tự sắp xếp.

+Về ngôn ngữ nối hai đoạn?

4- HĐ Vận dụng. (5’)

+ Có những cách nào để phát triển câu chuyện?

+ Những cách đó có gì khác nhau?

* Củng cố - Dặn dò

- GV củng cố nội dung bài. Nhận xét giờ học.

+ Có thể kể đoạn Trong công xưởng xanh trước đoạn Trong khu vườn kì diệu và ngược lại.

+Từ ngữ nối được thay đổi bằng các từ ngữ chỉ địa điểm.

+ Kể theo trình tự thời gian và kể theo trình tự không gian.

+ Theo trình tự thời gian: Sự việc nào xảy ra trước thì kể trước, sự việc xảy ra sau thì kể sau.

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại