Bài giảng; Giáo án - Trường TH Xuân Sơn #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-r

36  Tải về (0)

Văn bản

(1)

TUẦN 19 NS:07/01/2021

ND: Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2021 Toán

Tiết 91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng để giải các bài toán liên quan.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng giải toán

3. Thái độ: HS biết áp dụng vòa thực tế cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DH: Ê ke, bảng phụ III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Nêu đặc điểm của hình thang ? - 1HS vẽ 1 hình thang trên bảng.

- GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:

* HĐ1. Giới thiệu bài.

- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học.

* HĐ2.Hình thành công thức tính diện tích hình thang (12’) ƯDCNTT - GV nêu yêu cầu cắt ghép hình thang thành hình tam giác.

- GV hướng dẫn HS xác định trung điểm M của cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác AMB; sau đó ghép lại như hướng dẫn sgk để được hình tam giác ADK.

- Y/c HS nhận xét về diện tích hình thang ABCD và diện tích hình tam giác ADK vừa tạo thành.

- Y/c HS nêu cách tính diện tích hình tam giác và nêu mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình và rút ra công thức tính diện tích hình thang.

+ Vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm thế nào?

+ Nếu coi độ dài hai đáy kí hiệu lần lượt là a và b, chiều cao kí hiệu là hem

- 2 HS nêu - 1 HS vẽ - HS theo dõi.

- HS lắng nghe.

- HS cắt và ghép hình như hướng dẫn sgk.

+ Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK.

- Dựa vào hình vẽ ta có:

+ Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK

+ Diện tích hình tam giác ADK là:

2 AH DK

2

AH DK

= 2

) (DCCK AH

= 2

) (DCAB AH

+ Vậy diện tích hình thang là:

2 ) (DCAB AH

* Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

S = 2

) (ab h

(S là diện tích, a, b là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao).

(2)

hãy nêu công thức tính diện tích hình thang?

* HĐ3. Luyện tập

Bài 1(6’) Tính diện tích hình thang - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Vận dụng công thức vào làm bài.

- GV và HS cùng nhận xét và sửa sai.

Bài 2: (7’)

HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài.

- GV và HS cùng chữa bài.

- Cách tính công thức hình thang và hình thang vuông

- Nhận xét – sửa sai Bài 3:(7’)

- Y/c HS đọc kĩ đề bài nêu hướng giải bài toán ghi tóm tắt bài rồi giải.

- GV thu vở chấm chữa bài.

- GV và HS cùng chữa bài.

Tóm tắt: a = 110 m;

b = 90,2 m;

h = trung bình cộng của hai đáy

Tính diện tích thửa ruộng đó?

C. Củng cố- dặn dò: (5’)

- Nêu lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thang.

- Gv hệ thống nội dung bài.

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau.

- 1 HS đọc yêu cầu.

- 2 Hs làm bảng lớp.

- Hs dưới lớp làm vào vở.

a. S= 2

5 ) 8 12

(

= 50(cm2)

b. S= 2

5 , 10 ) 6 , 6 4 , 9

(

= 84(m2) - 1 HS nêu yêu cầu.

- 2 Hs làm bảng lớp.

- Hs dưới lớp làm bảng con.

a. S = 2

5 ) 4 9 (

= 32,5 ( cm2) b. S = 2

4 ) 3 7 (

= 20( cm2) - HS đọc đề bài.

- HS làm bài vào vở.

Bài giải

Chiều cao của thửa ruộnghình thang là:(110+90,2):2=100,1 (m)

Diện tích của thửa ruộng hình thang là:

(110+90,2)100,1: 2=1002,01 (m2) Đáp số: 10020,01 m2. - HS trả lời.

- HS lắng nghe

--- Tập đọc

NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật với lời tác giả.

- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm.

3. Thái độ: GD HS tình cảm yêu nước, kính yêu Bác Hồ.

*GDHS Tinh thần yêu nước dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác. Quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp xâm lược, hi sinh vì tổ quốc).

(3)

II. ĐỒ DÙNG DH:Bảng phụ, tranh II. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

A- Giới thiệu bài: (1’)

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

B-HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài: (28’) a) Luyện đọc:

- Y/C 1 HS đọc.

- GV Chia 3 đoạn.

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

GV: Bài đọc giọng đúng giọng đọc các nhân vật. Các câu hỏi, câu cảm cần đọc đúng.

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm. (6 nhóm) - Gọi 3 nhóm đọc, nhận xét

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

b)Tìm hiểu bài:

- 1 HS đọc đoạn 1:

+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì?

+) Nêu nội dung chính đoạn 1?

- 2 HS đọc đoạn 2,3:

+ Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước?

+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao như vậy?

+) Nêu nội dung chính đoạn 2,3?

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng.

- Cho 1-2 HS đọc lại.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Gv yêu cầu học sinh đọc nối tiếp 1 lượt, mỗi em đọc 1 đoạn của bài.

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật.

Người công dân số Một

- 1 HS đọc

- Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?

- Đoạn 2: Tiếp cho đến ở Sài Gòn nữa.

- Đoạn 3: Phần còn lại.

Sa- xơ-lu Lô-ba; lo lắng; việc làm 3 HS đọc

- 6 nhóm đọc

Đọc nhóm, nhận xét Lắng nghe

1. Tìm việc làm ở Sài Gòn.

- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm.

2. Sự trăn trở của anh Thành.

- Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng. Nhưng… anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không? … - Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì? Anh Thành đáp:

Anh học ở trường

Sa - xơ - lu Lô-ba… thì… ờ… anh là người nước nào?…

- HS nêu.

* Bài cho thấy tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.

- 1 HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn.

- HS lắng nghe.

(4)

- Gv đọc mẫu đoạn đọc diễn cảm.

- Cho HS luyện đọc phân vai trong nhóm 3 đoạn từ đầu đến anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?

-Đại diện 3 nhóm HS thi đọc diễn cảm.

- HS khác nhận xét.

- GV nhận xét, kết luận nhóm đọc hay nhất.

C-Củng cố, dặn dò: (5’)

GV nhận xét giờ học. Nhắc HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau.

- Liên hệ: Thấy được tinh thần yêu nước dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.

Các em có quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp xâm lược, hi sinh vì tổ quốc)

- HS luyện đọc phân vai trong nhóm.

- HS thi đọc.

- HS nhận xét.

- HS ghi nhớ và thực hiện.

Lắng nghe

--- KHOA HỌC

TIẾT 37: DUNG DỊCH I/ MỤC TIÊU.Sau bài học học sinh có khả năng:

1. Kiến thức: Kể tên một số dung dịch, cách tạo ra một số dung dịch và cách tách các chất trong dung dịch.

2. Kĩ năng: HS biết cách tạo ra một số dung dịch.

3. Thái độ: Nêu cao tính tự giác, tự tìm hiểu trong học tập II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- ƯDCNTT, pp BTNB

- Một ít đường( muối), nước sôi để nguội, 1 cốc thuỷ tinh, thìa.

- Bảng nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

HĐ của GV HĐ của HS

A/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Thế nào là hỗn hợp? Cho ví dụ.

- Có mấy cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp ? Là những cách nào?

- GV nhận xét.

B/ Dạy bài mới

1. Giới thiệu bài: (1’) 2. Nội dung:

a) Hoạt động 1:Thực hành tạo ra một dung dịch (10’) ( PP BTNB)

- GV cho HS nêu các dụng cụ, vật liệu đã chuẩn bị.

Giáo viên: Cô có một chai nước lọc, một ít muối đựng trong chén.

- Một số HS nêu.

- Đại diện các nhóm nêu tên các dụng cụ- vật liệu của nhóm mình đã chuẩn bị.

(5)

- Nước ở thể gì? Muối ở thể gì?(Nước có vị gì. Muối có vị gì?)

Bước 1: Tình huống xuất phát:

- Đổ muối vào nước, lấy thìa khuấy đều thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?

Bước 2: Bộc lộ quan điểm ban đầu:

- Em hãy viết ra giấy những gì em suy nghĩ được sau đó thảo luận trong nhóm và ghi vào giấy khổ lớn.

- Cho HS trình bày.

- Cho HS nêu những điểm khác biệt trong những suy đoán của các nhóm.

Bước 3: Đề xuất câu hỏi, thiết kế phương án thực nghiệm.

- Cho HS đặt những câu hỏi nghi vấn cho các nhóm bạn ( Qua những suy đoán ban đầu của các nhóm, em có những thắc mắc gì hãy đặt câu hỏi để chất vấn nhóm bạn).

- GV ghi nhanh những câu hỏi lên bảng.

- Để trả lời các câu hỏi của các em, chúng ta cần phải làm gì?

- GV ghi bảng và chốt cách thực hiện.

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi- nghiên cứu.

- Cho HS chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm.

- GV nêu cách thí nghiệm, yêu cầu HS trong nhóm quan sát thật kĩ và ghi kết quả ra giấy.

- Cho HS đính kết quả lên bảng, trình bày.

( So sánh với dự đoán ban đầu).

- Hỗn hợp muối hòa tan vào trong nước người ta gọi là dung dịch. (GV ghi từ Dung dịch lên bảng). Cho HS nếm thử.

Bước 5: Kết luận, hợp thức hóa kiến thức.

- Vậy dung dịch là gì?

(GV chiếu kết luận lên bảng chiếu.)

- Muốn tạo ra độ mặn, độ ngọt khác nhau của dung dịch ta làm thế nào?

- Em hãy lấy ví dụ về dung dịch.

- GV tạo dung dịch nước và nước xả.

- GV đổ dầu ăn vào nước, khuấy. Cho HS nêu có phải là dung dịch không.

- Muốn có 1 dung dịch cần có điều kiện

- Nước ở thể lỏng. Muối ở thể rắn.

- HS theo dõi.

- HS viết vào vở thí nghiệm sau đó thống nhất trong nhóm và viết vào giấy khổ lớn.

- HS trình bày ở bảng lớp.

- HS nêu những điểm khác biệt giữa các nhóm.

- HS đặt câu hỏi chất vấn.

- Hỏi bố mẹ, hỏi bạn bè, xem tivi, thí nghiệm.

- HS chuẩn bị.

- HS tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả ra giấy khổ lớn kết quả thí nghiệm.

- HS đính kết quả lên bảng, trình bày.

- HS nếm thử dung dịch muối và nêu vị.

- Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng với chất rắn hòa tan trong chất lỏng.

- Cho nhiều chất hòa tan vào trong nước.

- HS nêu ví dụ: DD nước-xà phòng; dd giấm-muối; dd mắm –bột ngọt,….

- HS nêu có phải là dung dịch không.

- HS quan sát và nêu kết luận: Không phải.

- Phải có 2 chất trở lên, trong đó phải

(6)

gì?

- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung dịch.

b) Hoạt động 2:Thực hành tách các chất ra khỏi dung dịch (15’')( PP BTNB) Bước 1: Tình huống xuất phát.

- Cô pha dung dịch nước muối nóng.

- Dung dịch nước muối này có vị gì?

- Đặt đĩa lên cốc nước muối sau 1 thời gian ta thấy nước bám ở đĩa. Vậy nước này có vị gì?

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu - Em hãy viết những suy nghĩ của mình vào giấy sao đó thảo luận và ghi kết quả của nhóm vào giấy khổ lớn.

- Cho HS trình bày.

- Cho HS nêu những điểm khác biệt trong những suy đoán của các nhóm.

Bước 3: Đề xuất câu hỏi, thiết kế phương án thực nghiệm.

- Cho HS đặt những câu hỏi nghi vấn cho các nhóm bạn (Qua những suy đoán ban đầu của các nhóm, em có những thắc mắc gì hãy đặt câu hỏi để chất vấn nhóm bạn).

- GV ghi nhanh những câu hỏi lên bảng.

- Để trả lời các câu hỏi của các em, chúng ta cần phải làm gì?

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi- nghiên cứu.

- Cho HS chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm.

- GV nêu cách thí nghiệm, yêu cầu HS trong nhóm quan sát thật kĩ và ghi kết quả ra giấy.

- Cho HS đính kết quả lên bảng, trình bày.

( So sánh với dự đoán ban đầu).

Bước 5: Kết luận, hợp thức hóa kiến thức.

- Dựa vào kết quả thí nghiệm trên, để tách muối ra khỏi dung dịch nước muối người ta làm thế nào?

- Đó là cách chưng cất.

- Trong thực tế, người ta sử dụng phương

có 1 chất ở thể lỏng và chất kia phải hòa tan được vào trong thể lỏng đó.

- HS nhắc lại.

- HS thực hành.

- Vị mặn.

- HS nghe.

- HS viết những dự đoán, suy nghĩ ban đầu và thống nhất trong nhóm, ghi vào giấy khổ lớn.

- HS trình bày ở bảng lớp.

- HS nêu những điểm khác biệt giữa các nhóm.

- HS đặt câu hỏi chất vấn.

- Hỏi bố mẹ, hỏi người lớn, xem trên mạng, thí nghiệm.

- HS pha dung dịch nước muối nóng, sau đó đặt 1 đĩa lên miếng cốc.

- HS ghi kết quả ra giấy.

- HS đính lên bảng và trình bày.

- Làm cho nước trong dung dịch bay hơi hết, ta sẽ thu được muối.

- HS xem.

.

(7)

pháp này để tạo ra nước cất dùng cho ngành y tế và 1 số ngành khác cần nước thật tinh khiết. ( GV cho HS xem và giải thích cách chưng cất trên màn chiếu).

Ngoài ra có thể làm ra rượu, tinh dầu,...cũng bằng cách này

C. Củng cố- dặn dò:(5’)

-Thế nào là dung dịch? Nêu cách tách các chất ra khỏi dung dịch?

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt. Dặn HS chuẩn bị bài : Sự biến đổi hoá học.

- 2 HS nêu - HS lắng nghe.

--- Chính tả (Nghe-viết)

NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm được BT2, BT3a.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đúng, viết đẹp.

3. Thái độ: GD HS tính cẩn thận sạch sẽ.

* QTE: GDHS quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp xâm lược, hi sinh vì tổ quốc)

* GD QPAN: Nêu những tấm gương hi sinh anh dũng trong chống giặc ngoại xâm.

II. ĐỒ DÙNG DH: - Bảng phụ, bút dạ.

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ(5’)

- gọi HS làm bài 2a trong tiết chính tả trước.

=> GV nhận xét, ghi điểm.

B. Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài (2’)

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:(25’) - GV Đọc bài viết.

+ Tìm những chi tiết cho thấy tấm lòng yêu nước của Nguyễn Trung Trực?

- 2 HS trình bày.

=> HS nhận xét.

- HS theo dõi SGK.

+ Bài chính tả cho chúng ta biết Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của Việt Nam. Trước lúc hi sinh ông đã có một câu nói khẳng khái, lưu danh muôn thuở: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây.”

(8)

* QPAN: Em hãy nêu những tấm gương hi sinh anh dũng trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm?

- Cho HS đọc thầm lại bài.

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng con:

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.

- GV đọc lại toàn bài.

- GV thu 7 bài để chấm.

- Nhận xét chung.

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (7’)

* Bài tập 2:

- Một HS nêu yêu cầu.

- GV nhắc học sinh:

+ Ô 1 là chữ r, d hoặc gi.

+ Ô 2 là chữ o hoặc ô.

- Cho cả lớp làm bài cá nhân.

- GV dán 4 – 5 tờ giấy to lên bảng lớp, chia lớp thành 5 nhóm, cho các nhóm lên thi tiếp sức. HS cuối cùng sẽ đọc toàn bộ bài thơ.

- Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng cuộc

* Bài tập 3:

- 1 HS đọc đề bài.

- Cho HS làm vào bảng nhóm theo nhóm 7 (nhóm 1, 2 phần a ; nhóm 3, 4 phần b).

- Một số nhóm trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- Cho 1-2 HS đọc lại.

C- Củng cố dặn dò: (5’) - GV nh.xét giờ học.

Liên hệ:Các em có quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp xâm lược, hi sinh vì tổ quốc)

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai.

- Anh La Văn Cầu, Phan Đình Giót, Kim Đồng...

- HS viết bảng con: lưu danh;

khẳng khái; nổi tiếng.

- 2 HS nêu - HS viết bài.

- HS soát bài, đổi chéo vở kiểm tra bài

- HS nêu yêu cầu.

- Lời giải:

Các từ lần lượt cần điền là:

giấc, trốn, dim, gom, rơi, giêng, ngọt.

- HS thực hiện theo hướng dẫn.

- 1 HS đọc đề bài.

- HS làm bảng nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày.

-Lời giải:

Các tiếng cần điền lần lượt là:

a) ra, giải, già, dành

b) hồng, ngọc, trong, trong, rộng

-HS đọc lại.

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

--- HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ(VHGT)

BÀI 5. TÔN TRỌNG NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG

(9)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Biết tôn trọng người điều khiển giao thông.

2. Kĩ năng: Biết cách chấp hành các hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

3. Thái độ: Hs thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện đúng quy định của người điều khiển giao thông.

- Học sinh có ý thức tôn trọng người điều khiển giao thông.

II. CHUẨN BỊ: Tranh, ảnh có người điều khiển GT, về người đi sai/ đúng quy định.

III. CÁC HĐ DẠY HỌC

HĐ của GV HĐ của HS

1. Trải nghiệm (4’)

?Bạn nào đã được nhìn thấy người điều khiển giao thông ?

? Người điều khiển giao thông các em nhìn thấy là ai ?

? Em và người thân có chấp hành lệnh của người điều khiển giao thông không ?

- GV nhận xét, sau đó GTB

2. HĐCB (10’) Tôn trọng người điều khiển GT.

- GV đưa ra hình ảnh minh họa cho câu chuyện và kể mẫu câu chuyện.

- GV nêu các câu hỏi:

? Dấu hiệu để nhận biết người điều khiển giao thông là gì?

? Theo em, việc cô gái không thực hiện theo y/c của người điều khiển giao thông là đúng hay sai? Tại sao?

? Tại sao chúng ta phải tôn trọng người điều khiển giao thông?

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi TLCH. (3’) - Gọi các nhóm trình bày

- GV nh.xét, chốt ý, gọi Hs đọc ghi nhớ.

3. HĐ thực hành (10’) - Y/c HS làm các bài tập

- GV đưa ra hình ảnh minh họa, y/c HS nêu ý kiến cá nhân về hai bức tranh.

+ Tranh có người điều khiển giao thông.

+ Tranh không có người điều khiển giao thông + Tranh thể hiện hành động Đúng/Sai

- Gọi hs nêu ý, Gv nhận xét, chốt KT.

4. HĐ ứng dụng (8’)

- Gọi HS đọc câu chuyện, sau đó thảo luận để trả lời câu hỏi:

? Theo em, đề nghị của Thư là đúng hay sai?

- Trả lời theo sự trải nghiệm của mình? (Cảnh sát GT, TNTN,…)

- Trả lời tùy theo sự trải nghiệm của mình có thể đúng hoặc sai

- Lắng nghe yêu cầu

- 1 HS kể mẫu, lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày, bs

- Lắng nghe, 3 Hs đọc.

- 1HS đọc, lớp đọc thầm - Quan sát

- HS nêu ý kiến cá nhân - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.

- Hs nêu ý kiến

(10)

Tại sao?

- GV nhận xét, tuyên dương.

- T/c cho HS đóng vai câu chuyện theo 2 đội, mỗi đội sẽ thảo luận phân vai trong thời gian 3’và đưa ra đoạn kết cho câu chuyện.

- GV nhận xét, tuyên dương, chốt ý 5. Củng cố, dặn dò (3’)

- GV liên hệ GD thái độ tôn trọng người điều khiển giao thông.

- Nhận xét tiết học

- HS đóng vai

- Lắng nghe, nhắc lại

- Hs lắng nghe

--- BUỔI CHIỀU

Lịch sử

TIẾT 19: CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ I/ MỤC TIÊU. Sau bài học này, học sinh biết:

1. Kiến thức: Kể lại được môt. số sự kiên về chiến dich ĐBP về 3 đợt tấn công.

2. Kĩ năng: Trình bày sơ lược về ý nghĩa của chiến dịch ĐBP.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh tự hào về lịch sử dân tộc, tích cực học tập góp phần xây dựng đất nước ngày một tươi đẹp hơn.

II/ Đồ dùng dạy học.

III/ Các hoạt động dạy- học.

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gv gửi câu hỏi khảo sát cho HS

Câu 1: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời trong thời gian nào?

A. 3/2/1930 B. 3/2/1929 C. 3/2/1931 D. 2/3/1930

Câu 2: Nguyễn Ái Quốc là người đúng ra hợp nhất 3 tổ chức Đảng đúng hay sai?

A. Đúng B. Sai

- GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt..

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài: (1’)

- GV tóm lược tình hình địch sau thất bại ở chiến dịch Biên Giới 1950 đến năm 1953. Nêu nhiệm vụ học tập.

- Ghi bảng 2. Nội dung

a/ Hoạt động 1: (12’) (làm việc theo nhóm)

- GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm thảo luận một nhiệm vụ.

- HS nhận câu hỏi và tiến hành làm khảo sát trên máy tính bảng.

- HS lắng nghe

- Học sinh thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV.

(11)

+ Nhóm 1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng định rằng “tập đoàn cứ điểm Điện

Biên Phủ” là “pháo đài” kiên cố nhất của Pháp tại chiến trường Đông Dương (1953-1954)?

+ Nhóm 2: Tóm tắt những mốc thời gian trong chiến dịch ĐBP?

+ Nhóm 3: Nêu những sự kiện, nhân vật tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ?

+ Nhóm 4: Nêu nguyên nhân thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ?

- Mời đại diện các nhóm HS trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, chốt ý đúng rồi ghi bảng.

b/ Hoạt động 2: (21’) (làm việc theo nhóm)

- GV chia lớp thành 2 nhóm mỗi nhóm thảo luận một nhiệm vụ:

- Nhóm 1: Nêu diễn biến sơ lược của chiến dịch Điện Biên Phủ:

+ Đợt 1: bắt đầu từ ngày 13/ 3 + Đợt 2: bắt đầu từ ngày 30/ 3

+ Đợt 3: bắt đầu từ ngày 1/ 5 đến ngày 7/ 5 thì kết thúc thắng lợi.

- Nhóm 2: Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ?

+ Gợi ý: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ có thể ví với những chiến thắng nào trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta mà em đã học ở lớp 4?

- Mời đại diện các nhóm HS trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, chốt ý đúng rồi ghi bảng.

+ Tiêu biểu cho tinh thần chiến đấu anh

- Vì tập đoàn cứ điểm Điện Biên phủ là một hệ thống cứ điểm liên hoàn được xây dựng với quy mô lớn, trang bị những vũ khí hiện đại, lực lượng binh lính đông và tinh nhuệ, có thể dễ dàng ứng cứu, chi viện cho nhau.

- Ngày 13/3/1954 ta nổ súng mở màn chiến dịch. Ngày 30/3/1954, ta đồng loạt công kíc lần thứ hai. Ngày 1/5/1954 ta mở đợt tấn công thứ ba.

17 giờ 30 phút ngày 7/5/1954 Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ bị bắt sống.

- Trong trận mở màn anh Phan Đình Giót đã lấy thân mình lấp lỗ châu mai để cho đồng đội xông lên tiêu diệt địch.

- Nhờ tinh thần chiến đấu kiên cường gian khổ, quyết tâm giành thắng lợi của quân và dân ta.

- Đại diện các nhóm HS trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Hs thảo luận theo phân công của GV

+ Diễn biến:

- Ngày 13/3/1954, quân ta nổ súng mở màn chiến dịch ĐBP.

- Ngày 30/3/1954, ta tấn công lần 2.

- Ngày 1/5/1954, ta tấn công lần 3.

+ Ý nghĩa: Chiến thắng Điện Biên Phủ là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

- Đại diện các nhóm HS trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

(12)

dũng của bộ đội ta là ai đã lấy thân mình lấp lỗ châu mai?

+ Để đáp lại những hi sinh to lớn của các anh hùng dân tộc chúng ta cần làm gì?

C. Củng cố- dặn dò: (5’)

- Gv gửi đoạn tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ vào máy tính bảng cho Hs theo dõi.

- Gọi vài HS đọc ghi nhớ SGK - Dặn HS về nhà học bài.

- GV nhận xét giờ học.

- Tiêu biểu cho tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta là anh Phan Đình Phùng đã lấy thân mình lấp lỗ châu mai.

- Chúng ta cần tích cự học tập góp phần bảo vệ hoà bình, xây dựng đất nước ngày càng tươi đẹp hơn.

- HS theo dõi đoạn tư liệu qua máy tính bảng.

- HS đọc.

- HS lắng nghe.

--- Phòng học trải nghiệm

BÀI 9: MÁY PHÁT ĐIỆN TỪ NĂNG LƯỢNG GIÓ ( Tiết 2) I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Trình bày được các nguồn năng lượng xanh và ứng dụng của nó trong thực tế.

- Nêu được hoạt động cơ bản của các máy móc, hệ thống liên quan đến việc sử dụng nguồn năng lượng xanh.

2. Kỹ năng:

- Lắp ráp mô hình theo đúng hướng dẫn.

- Đấu nối dây điện đúng như hướng dẫn.

- Vận hành, thử nghiệm các mô hình.

- Làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe, phản biện.

2. Thái độ:

- Nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học.

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

- Có ý thức tuyên truyền, giáo dục, kêu gọi mọi người sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

- Hòa nhã, có tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ chung của nhóm.

- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp mô hình.

II. CHUẨN BỊ

- Giáo viên chuẩn bị bộ thiết bị tìm hiểu khoa học năng lượng và máy tính bảng. (mỗi bộ có hướng dẫn láp ráp đi kèm).

- Khay đựng các chi tiết lắp ghép được phân loại theo từng nhóm chi tiết (có thể cho học sinh tiết trước sắp xếp lại xong khi thực hành).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. ổn đinh lớp

B. Bài mới 1. Giới thiệu

Tiếp nối việc phát hiện ra điện và phát

(13)

minh ra máy phát, ý tưởng là sử dụng năng lượng gió để tạo ra dòng điện. Ban đầu, khái niệm về cối xay gió đã được thay đổi. Thay vì chuyển đổi năng lượng gió thành năng lượng máy móc thì năng lượng gió được sử dụng cho việc sản xuất điện. Về sau, các cối xay gió được cải tiến, từ đó hình thành nên nhà máy điện gió.

GV: Chia nhóm : Lắp ráp và vận hành - Lắp ráp mô hình “Máy phát điện từ năng lượng gió” theo sách hướng dẫn.

- GV Hướng dẫn các nhóm phân chia các thành viên của nhóm phối hợp thực hiện đảm bảo tiến độ thời gian cho phép. Ví dụ: 1 học sinh thu nhặt các chi tiết cần lắp ở từng bước bỏ vào khay phân loại, 1 học sinh lấy các chi tiết đã thu nhặt lắp ghép.

- Hướng dẫn cách sử dụng sách hướng dẫn lắp ghép và trên máy tính bảng.

- Vận hành và thử nghiệm “máy bơm sử dụng năng lượng gió”: khi quay cối xay gió quay thì đèn Led phát sáng. Nếu đèn Led không phát sáng, thì cần chỉnh sửa lại.

C. Nhận xét và đánh giá

- Giáo viên đánh giá phần thực hành của các nhóm. Hướng dẫn HS lưu trữ sản phẩm vào tủ lưu trữ để chia sẻ các bước lắp ráp và vận hành vào tiết sau.

- Giáo viên nhắc lại kiến thức ở bài học

- Hs theo dõi.

- Hs thảo luận nhóm. Đai diện nhóm trình bày kết quả.

-Hs theo dõi.

-HS thực hành lắp ráp theo hướng dẫn.

-Hs thực hiện theo hướng dẫn.

--- NS: 07/1/2021

NG: Thứ ba ngày 13 tháng 1 năm 2021 Toán

Bài 92: LUYÖN TËP I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết tính diện tích hình thang.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng giải toán

3. Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DH: Bảng nhóm, bút dạ.

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

(14)

A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

+ Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang.

- GV nhận xét, đánh giá.

B. Dạy – học bài mới:

1. Giới thiệu bài: : GV nêu mục đích yêu cầu giờ học.

2. Luyện tập.

* Bài 1: (10’) Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là a và b, chiều cao h.

- Muốn tính diện tích hình thang ta làm thế nào?

- Nhận xét; sửa sai.

* Bài 2:(12’)

- HS nêu yêu cầu của bài và nêu cách làm.

- Hướng dẫn HS phân tích và làm bài.

+ Tìm độ dài đáy bé và chiều cao của thửa ruộng hình thang.

+ Tính diện tích của thửa ruộng.

+ Từ đó tính số kg thóc thu hoạch được trên thửa ruộng.

- GV và HS cùng nhận xét chữa bài.

*Bài 3. (10’)

- GV hướng dẫn HS làm bài.

- Tổ chức cho học sinh tự đọc đề, tự quan sát hình vẽ, sử dụng cách tính, tính ngoài nháp rồi điền đúng (Đ) sai (S) vào ô trống.

- Nhận xét- sửa sai

C. Củng cố – dặn dò: (5’) - Gv hệ thống nội dung bài.

+ Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang.

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau

- 2HS nêu qui tắc và công thức tính diện tích hình thang.

- Lớp nhận xét.

- Lắng nghe.

- 3 Hs làm bảng lớp.

a. S = 2

7 ) 6 14

(

= 70 (cm2) b. S = 3

2 2 1

4 9

: 2 = 48

63

= 21

16 (m2) c. S = 2

5 , 0 ) 8 , 1 8 , 2

(

= 1,15 (m2)

- 1 HS đọc bài toán.1 Hs làm bảng lớp.

Bài giải

Đáy bé của thửa ruộng hình thang là:

3 2 120

= 80 (m)

Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:

80 – 5 = 75 ( m)

Diện tích thửa ruộng hình thang là:

2

75 ) 80 120 (

7 500 (m2) 7500 gấp 100 số lần là:

7500 : 100 = 75 (lần)

Thửa ruộng đó thu được số kg thóc là:

75 64,5 = 4837,5 (kg) Đáp số: 4837,5 kg.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

a. Đúng. b. Sai.

- HS quan sát hình vẽ, sử dụng cách tính, tính ngoài nháp rồi điền đúng (Đ) sai (S) vào ô trống.

- HS giải thích cách làm bài 3b.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe.

--- Luyện từ và câu

Bài 37: CÂU GHÉP

(15)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nắm được khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại;

mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

2. Kĩ năng: Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III) ; Thêm được vế câu tạo thành câu ghép (BT3).

- HS năng khiếu thực hiện được yêu cầu của BT2( trả lời các câu hỏi và giải thích lí do).

3. Thái độ: HS biết vận dụng khi nói, viết.

II. ĐỒ DÙNG DH: Bảng nhóm, bút dạ.

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Thế nào là câu đơn, lấy ví dụ?

- GV nhận xét, đánh giá.

B. Dạy bài mới.

1. Giới thiệu bài: (1’)

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

2. Phần nhận xét. (10’)

- GV gọi2 HS đọc to toàn bộ nội dung các bài tập. Cả lớp theo dõi SGK.

+Xác định C-V của đoạn văn

+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con Khỉ / CN

cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to.

VN

+ Hễ con chó /đi chậm/, con khỉ/ cấu CN VN CN

hai tai chó giật giật.

v

+ Con chó /chạy sải thì khỉ / c v c gò lưng như người phi ngựa.

v

+ Chó/ chạy thong thả, khỉ / buông c v c

thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc v

ngắc.

+ Xếp các câu trên thành hai nhóm câu đơn và câu ghép:

- Câu đơn: Câu 1 (do 1 cụm C- V tạo thành).

- Câu ghép: Câu 2, 3, 4. (do nhiều cụm C – V bình đẳng với nhau tạo thành).

- HS trả lời.

- Lớp nhận xét.

- Lắng nghe.

- 2 HS đọc nội dung bài tập, lớp đọc thầm lại nội dung đoạn văn của Đoàn Giỏi,

- Lần lượt HS xác định C-V đoạn văn.

- HS thực hiện theo hướng dẫn.

- HS đọc ghi nhớ.

(16)

- Cho 2, 3 HS đọc to nội dung ghi nhớ SGK.

3. Luyện tập.

Bài tập 1: (10’) Tìm CN- VN trong từng vế câu:

- 1 HS nêu yêu cầu.

- Cho HS thảo luận nhóm 7.

- Một số học sinh trình bày.

- Cả lớp và GV nhận xét.

Bài tập 2: (10’)

- Hướng dẫn HS làm bài và trình bày kết quả.

- Cho HS đọc yêu cầu bài.

- Cho HS tự làm bài. GV phát phiếu khổ to cho 4 HS.

- Cho HS phát biểu ý kiến, nhận xét, chốt lời giải đúng.

.- GV nhận xét, kết luận.

C. Củng cố- dặn dò: (5’)

+ Thế nào là câu ghép? Lấy VD về câu ghép.

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 1.

- HS làm bài tập.

- HS trình bày kết quả bài làm.

Vế 1 Vế 2 Trời / xanh

thẳm

biển cũng thẳm xanh,…

Trời / rải mây trắng nhạt.

biển / mơ màng dịu hơi sương Trời / âm u

mây…

biển / xám xịt, nặng nề.

Trời / ầm ầm …

biển / đục ngầu, giận giữ…

Biển / nhiều khi...

ai / cũng thấy như thế.

- - HS đọc yêu cầu của bài.

- - HS làm bài.

- - Đại diện HS nêu ý kiến.

Lời giải

Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với các ý của vế câu khác.

VD.

+ Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.

+ Mặt trời mọc, sương tan dần.

+ Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì tham lam, lười biếng.

+ Vì trời mưa to nên đường ngập nước.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe.

(17)

- Gv hệ thống nội dung bài.

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau Cách nối các vế câu ghép.

--- Kể chuyện

BÀI 19: CHIẾC ĐỒNG HỒ I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ SGK ; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.

- Biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện.

3. Thái độ: HS bạo dạn tự tin.

* GDHS có quyền được tư hào về Bác Hồ vĩ đại. Có bổn phận học tập, làm theo tấm gương Bác Hồ vĩ đại.

II. ĐỒ DÙNG DH: - Tranh minh hoạ trong SGK phóng to.

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

1- Dạy bài mới (28’) 1.1-Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học: Chiếc đồng hồ

- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK.

1.2-GV kể chuyện:

- GV kể lần 1, giọng kể hồi hộp xúc động

- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ.

2.3-HD HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.

- Cho HS nêu nội dung chính của từng tranh.

a) KC theo nhóm:

- Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 (HS thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau đó đổi lại)

- HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện b) Thi KC trước lớp:

->GV nhận xét, đánh giá.

- HS lắng nghe.

-

- HS quan sát tranh và thực hiện.

- HS Lắng nghe

- 1 HS đọc to yêu cầu trước lớp.

- HS nêu nội dung chính của từng tranh:

- HS kể chuyện trong nhóm lần lượt theo từng tranh.

- HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện.

- HS thi kể từng đoạn theo tranh trước lớp.

- Các HS khác NX bổ sung.

(18)

3-Củng cố, dặn dò(5’) - GV nhận xét giờ học.

Liên hệ: Các em có quyền được tự hào về Bác Hồ vĩ đại. Có bổn phận học tập, làm theo tấm gương Bác Hồ vĩ đại.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.

*Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng: do đó cần làm tốt việc được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình.

- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

--- NS: 7/1/2021

NG: Thứ tư ngày 13 tháng 01 năm 2021 Toán

Bài 93: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang.

- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng giải toán.

3. Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DH:

Bảng nhóm, bút dạ.

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Nêu công thức và quy tắc tính diện tích hình thang.

- GV nhận xét, đánh giá.

B. Dạy – học bài mới 1. Giới thiệu bài : (1’)

- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học.

2. Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: (8’) Tính diện tích hình tam giác vuông

- Yêu cầu HS tự làm bài (3 HS lên bảng).

- Củng cố kĩ năng tính diện tích hình

- 2 HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang.

- HS nhận xét

- HS lắng nghe.

- 1HS nêu cách tính S hình tam giác vuông.

- HS làm bài.

a. S = 2

34

= 6 (cm2)

(19)

tam giác vuông :SD = a x h

2

- Nhận xét, chữa bài.

Bài 2: (10’)

- Hướng dẫn HS phân tích, tìm hiểu bài toán.

+ Muốn biết diện tích của hình thang ABCD lớn hơn diện tích của hình tam giác BEC bao nhiêu đề xi mét vuông?

Ta làm như thế nào?

- Cho lớp tự làm bài, 1HS lên bảng làm - Gọi chữa - chốt lời giải đúng.

Bài 3: (10’)

- Yêu cầu lớp tự phân tích đề, nêu hướng giải .

- Các HS khác nhận xét

- Kết luận hướng giải, HS tự làm bài.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài.

- Gọi HS đọc kết quả bài giải của mình, nhận xét bài của bạn.

- GV nhận xét chung.(Củng cố về giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm và diện tích hình thang).

b. S = 2

6 , 1 5 , 2

= 2 (m2) c. S = (5

2

6 1

) : 2 = 30

1

(dm2)

- HS nêu.

- HS tự làm bài,.

- HS đổi vở kiểm tra chéo, 1 số em đọc kết quả bài làm của bạn.

Bài giải:

Diện tích hình thang ABED là:

( 2,5 1,6 ) 1,2 2

= 2,46 (dm2) Diện tích hình tam giác BEC là:

2 2 , 1 3 , 1

= 0,78 (dm2)

Diện tích hình thang ABCD lớn hơn diện tích hình tam giác BEC là:

2,46 – 0,78 = 1,68 (dm2) Đáp số: 1,68 dm2 - Hs nêu bài toán, phân tích đề.

- HS làm bài, 1 Hs lên bảng làm.

Bài giải:

a. Diện tích mảnh vườn hình thang là:

(50 + 70) 40 : 2 = 2400 (m2) Diện tích đất trồng đu đủ là:

2400 : 100 30= 720 (m2) Số cây đu đủ trồng được là:

720 : 1,5 = 480 (cây) b. Diện tích trồng chuối là:

2400 : 100 25 = 600 (m2) Số cây chuối trồng được là.

600 : 1 = 600 (cây)

Số cây chuối trồng được nhiều hơn số cây đu đủ là:

600 – 480 = 120 (cây)

(20)

C. Củng cố - dặn dò: (5’) - Gv hệ thống nội dung bài.

+ Nêu công thức và quy tắc tính diện tích hình tam giác và hình thang.

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau : Hình tròn - Đường tròn.

Đáp số: a. 480 cây b. 120 cây.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe.

--- Tập đọc

Bài 38: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (tt) I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật với lời tác giả.

- Hiểu ND ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được câu hỏi 1,2 và câu hỏi 3.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm.

3. Thái độ: GD HS lòng yêu nước, yêu Bác Hồ.

II. ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ.

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ.(5')

- Gọi 3 học sinh kiểm tra đóng phân vai:

Người dẫn truyện anh Thành, anh Lê đọc trích đoạn kịch (phần 1)

- Tìm câu hỏi thể hiện sự day dứt trăn trở của anh Thành đối với dất nước.

- Nội dung của phần 1 vở kịch là gì?

- GV nhận xét đánh giá 2. Bài mới.(30')

a) Giới thiệu bài. GVnêu mục đích yêu cầu của giờ học.

b) Hướng dẫn HS luyện đọc. (10') - GV gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV hướng dẫn học sinh chia đoạn : - Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng nữa”.

- Đoạn 2: “Có tiếng … hết”.

- Hướng dẫn HS đọc nối tiếp

- GV ghi nhận phát âm sai của HS để sửa.

- Luyện đọc từ khó: GV đọc mẫu, 1,2 HS/

1từ: La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A- lê-hấp…

- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó hiểu.

- 3HS đọc phân vai.

- HS nêu.

- Lớp nhận xét.

- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm - HS dùng bút chì ghi vào SGK.

- HS đọc nối tiếp đoạn 1: 2 lượt.

- HS phát hiện từ khó đọc.

- Luyện đọc từ khó.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.

- HS phát hiện từ khó hiểu.

- HS tìm hiểu nghĩa từ.

(21)

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.(12')

- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại toàn bộ đoạn trích để trả lời câu hỏi nội dung bài.

- Anh Lê và anh Thành đều là những người yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau?

=>Anh Lê và anh Thành đều là những công dân yêu nước, có tinh thần nhiệt tình cách mạng. Tuy nhiên giữa hai người có sự khác nhau về suy nghĩ dẫn đến suy nghĩ và hành động khác nhau.

- Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước, cứu dân được thể hiện qua những lời nói cử chỉ nào?

*QTE: chúng ta có quyền tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp xâm lược, hi sinh vì tổ quốc)

*TTHCM: Sau câu chuyện này anh Thành đã làm gì?

- “Người công dân số Một” trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy?

->Với ý thức là một công dân của nước Việt Nam, Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước rồi lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất nước.

- Nguyễn Tất Thành sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại xứng đáng được gọi là “Công dân số Một” của nước Việt Nam.

- HS đọc theo nhóm (cặp).

- HS lắng nghe.

- HS đọc thầm và suy nghĩ để trả lời .

- Hai người có sự khác nhau về suy nghĩ dẫn đến suy nghĩ và hành động khác nhau:

+ Anh Lê có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược.

+ Anh Thành không cam chịu, ngược lại rất tự tin ở con đường mình đã chọn; ra nước ngoài học cái mới để về cứu nước, cứu dân.

- Lời nói:“Để dành được non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có chí, có lực … Tôi muốn sang nước họ … học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình…”;

“Làm thân nô lệ... yên phận nô lệ thì mãi mãi làm đầy tớ cho người ta…

Đi ngay có được không, anh?”; “Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ.”.

- Cử chỉ: Xoè hai bàn tay ra “Tiền đây chứ đâu?”

+ “Người công dân số Một” ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh. Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là “ người công dân số Một” vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Người.

Với ý thức này, Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho dân tộc.

- Có thể gọi Bác Hồ là như vậy vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam, độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Nguyễn Tất Thành, với ý

(22)

- Ý nghĩa: Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.

d) Hướng dẫn đọc diễn cảm .(8')

- Gv yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 đoạn của bài.

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.

+ GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc.

+ Y/c HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

- GV và HS cùng nhận xét đánh giá.

3 . Củng cố dặn dò.(5') - Gv hệ thống nội dung bài.

+ Nêu nội dung bài.

- GDHS: Lòng kính yêu Bác, thực hiện tốt 5 điều Bác dạy.

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau:

Thái sư Trần Thủ Độ.

thức này, anh Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước.

- 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn.

- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài.

+ HS lắng nghe.

+ HS luyện đọc theo cặp.

+HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

- HS nhận xét.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe.

--- KĨ THUẬT

BÀI 13: NUÔI DƯỠNG GÀ I. Mục tiêu

- Nêu được mục đích của việc nuôi dưỡng gà.

- Biết cách cho gà ăn, cho g uống.

- Biết lin hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn, uống ở gia đình hặc địa phương (nếu có)

II. Chuẩn bị.

- H́ình ảnh minh hoạ SGK.

- Phiếu đánh giá kết quả học tập.

III. Hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: (2’)

- GV gọi HS nêu lại ghi nhớ bài học trước.

2. Bài mới: Nuôi dưỡng gà.

- Giới thiệu bài, ghi đề:

- Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.2’

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung: 7’

- Nêu khái niệm và ví dụ minh hoạ.

- Gọi HS tóm tắt lại nội dung bài

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS nuôi

- 2 học sinh nêu - Nghe, nhắc lại.

- Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà.

- Đọc mục 1 SGK.

- Tóm tắt lại nội dung bài.

- Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống.

- Đọc mục 2a SGK.

- Trả lời câu hỏi của giáo viên.

- Nhận xét, bổ sung.

(23)

dưỡng gà: 15’

* Cách cho gà ăn.

- Đặt câu hỏi thảo luận.

- Nhận xét, kết luận.

* Cách cho gà uống.

- Nêu câu hỏi thảo luận.

- Nhận xét, kết luận.

HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành: 6’

- Cho học sinh làm bài tập câu hỏi gợi ý SGK. Yêu cầu HS thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi

- Nhận xét, kết luận. Tuyên dương HS có ý thức xây dụng bài.

3. Củng cố, dặn dò: 3’

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò học sinh tự chuẩn bị tiết sau:

“Chăm sóc gà”

- GV nhận xét tiết học.

- Đọc mục 2b.

- Trả lời câu hỏi.

- Nhận xét.

- Đánh giá kết quả học tập.

- HS thảo luận cặp đôi. Phát biểu ý kiến. Cả lớp nhận xét, bổ sung.

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.

- HS chú ý lắng nghe - HS chú ý lắng nghe - HS chú ý lắng

--- Khoa học

TIẾT 38 : SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC I/ MỤC TIÊU.Sau bài học, học sinh có khả năng:

1. Kiến thức: Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học.

- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học.

2. Kĩ năng: HS biết làm một số thực hành để giải thích được sự biến đổi hoá học.

3. Thái độ:Nêu cao tính tự giác trong học tập.

II/ CÁC KNS CƠ BẢN

- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm.

- Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm( của trò chơi).

III/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Hình trang 78, 79 80, 81.

- Giá đỡ, ống thí nghiệm, đèn cồn. Một ít đường kính, giấy giáp.

- Một số vật dụng bằng tơ sợi.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HĐ của GV HĐ của HS

A/ Kiểm tra bài cũ: (3’) - Dung dịch là gì? cho VD?

- Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa dung dịch và hỗn hợp?

- GV nhận xét, tuyên dương.

- Một số HS nêu.

(24)

B/ Dạy bài mới

1. Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu mục đích yêu cầu tiết học.

2. Nội dung:

Hoạt động 1:Thế nào là sự biến đổi hoá học?(10’)

- HS hoạt động theo nhóm.

- Đọc kĩ mục thực hànhtrong sgk -78 tiến hành làm thí nghiệm. Nhóm trưởng làm thí nghiệm, các thành viên trong nhóm quan sát, nêu nhận xét. Thư kí ghi vào phiếu. Báo cáo kết quả.

- Lớp trả lời các câu hỏi:

+ Giấy có tính chất gì?

+ Khi bị cháy tờ giấy thay đổi tính chất như thế nào?

+ Hoà tan đường vào nước ta được gì?

+ Đem chưng cất dung dịch được ta được gì?

+ Đun đường ở nhiệt độ cao ta được gì?

- GV kết luận: Như vậy dung dịch đường đã biến đổi thành 1 chất khác dưới tác động của nhiệt...

+ Vậy sự biến đổi hoá học là gì?

Hoạt động 2: Phân biệt sự biến đổi hoá học và lý học (10’)

- Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa trong SGK-79.

- GV giới thiệu từng sự biến đổi xem đâu là sự biến đổi hoá học, đâu là sự biến đổi lí học.

Hoạt động 3: Trò chơi “ Chứng minh vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học

”. (10’)

* Cách tiến hành:

Bước1: Làm việc theo nhóm.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi trò chơi được giới thiệu ở trang 80 SGK.

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển làm thí nghiệm và thảo luận thảo luận.

+ Giấy dai, màu trắng.

+ Tờ giấy biến thành than, không còn tính chất ban đầu của nó.

+ Ta được dung dịch đường.

+ Ta được đường.

+ Ta được 1 chất có màu nâu sẫm, vị đắng nếu đun lâu sẽ thành than.

+ Là sự biến đổi từ chất này sang chất khác.

- H1:Cho vôi vào nước...biến đổi hoá học

- H2: Xé tờ giấy.... biến đổi lý học - H3: Xi măng trộn cát... biến đổi lý học.

- H4: Xi măng trộn cát và nước... biến đổi hoá học.

- H5: Đinh mới- Đinh gỉ.. biến đổi hoá học.

- H6: Thuỷ tinh ở thể lỏng- Thể rắn...

biến đổi lí học.

- Các nhóm giới thiệu bức thư của nhóm mình và nêu cách viết ra bức thư đó.

(25)

- Từng nhóm giới thiệu bức thư của nhóm mình với các bạn.

+ Dự đoán xem muốn đọc được bức thư này phải làm như thế nào?

+ HS hơ bức thư trên ngọn lửa và nêu hiện tượng xảy ra?

+ Điều kiện gì làm nước dấm đã khô trên giấy biến đổi hoá học?

- GV: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt.

+ Sự biến đổi hoá học xảy ra khi nào?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận.

C/ Củng cố- dặn dò:(5’)

- Thế nào là sự biến đổi hoá học? Cho ví dụ?

- Nhận xét chung tiết học. Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài: Sự biến đổi hoá học ( tiếp theo)

- Các nhóm thảo luận .

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

+ Phải hơ trên ngọn lửa.

+ Giấy viết khô đi dòng chữ hiện dần lên.

+ Do nhiệt từ ngọn nến đang cháy.

+ Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt độ, ánh sáng.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

--- NS: 8/1/2021

NG: Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2021 Toán

Bài 94: HÌNH TRÒN - ĐƯỜNG TRÒN I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức:Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn như tâm, bán kính, đường kính

- Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng vè hình.

3. Thái độ: HS yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DH: Thước kẻ, compa

III. CÁC HĐ DH: Bộ đồ dùng PHTN 2D,3D

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Cho HS nêu công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang.

- GV nhận xét, đánh giá.

B. Dạy học bài mới:

1. Giới thiệu bài (2’)

- GV nêu mục tiêu của tiết học.

- 3 HS trình bày

- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét.

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học.

(26)

2. Bài mới:

2.1. Giới thiệu về hình tròn, đường tròn (15’)

- GV đưa ra một tấm bìa hình tròn, chỉ tay lên tấm bìa và nói: “Đây là hình tròn”.

+ Một số HS lên chỉ và nói.

- GV dùng com pa vẽ trên bảng một hình tròn rồi nói: “Đầu chì của com pa vạch ra một đường tròn”.

+ HS dùng com pa vẽ trên giấy một hình tròn.

- GV giới thiệu cách tạo dựng một bán kính hình tròn. Chẳng hạn: Lấy một điểm A trên đường tròn nối tâm O với điểm A, đoạn thẳng OA là bán kính của hình tròn.

+ Cho HS tự tạo dựng các bán kính khác.

- Các bán kính của một hình tròn như thế nào với nhau?

- Tương tự như vậy GV hướng dẫn HS tạo dựng đường kính.

+ Trong một hình tròn đường kính gấp mấy lần bán kính?

2.2. Thực hành.

Bài 1 Vẽ hình tròn: (6’)

- HD Hs cách vẽ: Mở com pa một khoảng cách bằng bán kính hình tròn rồi vẽ.

a. Có bán kính 3cm.

b. Đường kính 5cm.

Bài 2. (7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài - GV theo dõi giúp đỡ HS.

C. Củng cố dặn dò: (5’)

- Bán kính và đường kính của hình tròn có quan hệ với nhau ntn?

- Gv hệ thống nội dung bài.

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau.

- HS quan sát.

- HS vẽ bán kính.

- Trong một hình tròn các bán kính đều bằng nhau.

- HS vẽ đường kính.

- Trong một hình tròn đường kính gấp 2 lần bán kính.

- HS thực hành vẽ.

A

M N

B

- HS đọc yêu cầu rồi làm bài.

- HS vẽ trên giấy nháp rồi vẽ vào vở

- HS nêu.

- HS lắng nghe.

--- Tậplàm văn

(27)

BÀI 37: LUYỆN TẬP TẢ ngêi (Dựng đoạn mở bài)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người (BT1).

- Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho hai trong 4 đề ở BT2.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết mở bài.

3. Thái độ: GD HS yêu thích môn học.

* GDHS có bổn phận yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ.

II. ĐỒ DÙNG DH:

- Bảng phụ viết kiến thức về hai kiểu mở bài trực tiếp và gián tiếp.

- Bảng nhóm, bút dạ.

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ.(5')

- Nêu cấu tạo bài văn tả người?

- GV nhận xét, B. Bài mới.(30') 1. Giới thiệu bài.(2’)

- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

b) Hướng dẫn HS luyện tập (28’)

*Bài tập 1.

- Cho 1 HS đọc nội dung bài tập 1.

- Có mấy kiểu mở bài? đó là những kiểu mở bài nào?

- Y/c lớp đọc thầm 2 đoạn văn, suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu chỉ ra sự khác nhau của hai cách mở bài.

- GV giúp HS nắm vững đề bài . - GV tổ chức cho HS tự làm bài.

- Mời 1 số em phát biểu.

- GV kết luận lại nội dung và cách mở bài ở từng phần.

*Bài tập 2.

- GV hướng dẫn HS hiểu y/c của bài và làm bài theo các bước sau:

- 2 HS nhắc lại cấu tạo bài văn tả người.

- Hs lắng nghe.

- 1 HS đọc nội dung.

- Có hai kiểu mở bài:

+ Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay đối tượng được tả.

+ Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào chuyện.

- Đọc thầm hai đoạn văn, suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu chỉ ra sự khác nhau của hai cách mở bài.

+ Đoạn mở bài ở phần a là mở bài theo kiểu trực tiếp: Giới thiệu trực tiếp người định tả (là người bà trong gia đình).

+ Đoạn mở bài ở phần b là mở bài theo kiểu gián tiếp: Giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu người định tả (bác nông dân đang cày ruộng).

- 1 HS đọc y/c của bài.

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại