XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁN LẺ KỸ THUẬT SỐ FPT HUẾ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP

Văn bản

(1)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁN LẺ KỸ THUẬT SỐ FPT HUẾ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ LĨNH ĐOAN Lớp: K47B QTKD Tổng hợp Niên khóa: 2013 - 2017

Giảng viên hướng dẫn:

Tiến sĩ LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO

Trường Đại học Kinh tế Huế

(2)

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành đề tài này, tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành, sâu sắc nhất đến Giảng viên hướng dẫn Tiến Sĩ Lê Thị Phương Thảo đã dành nhiều thời gian, tâm huyết để giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu Nhà Trường, Khoa Quản Trị Kinh Doanh cùng toàn thể quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh Tế Huế đã truyền đạt, trang bị cho chúng tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt những năm học vừa qua.

Tôi cũng vô cùng cám ơn sự quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của anh chị trong cửa hàng FPT Shop Huế để giúp tôi hoàn thành tốt đề tài.

Bên cạnh đó, tôi muốn gửi lời cám ơn đến gia đình và bạn bè đã nhiệt tình động viên và giúp đỡ tôi trong những lúc khó khăn để có được thành quả là bài khóa luận này.

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã rất cố gắng và nổ lực tuy nhiên với kinh nghiệm hạn chế và những thiếu sót mà bản thân tôi chưa phát hiện, không tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý từ thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện, có ý nghĩa hơn cũng như bổ sung kiến thức cho bản thân, phục vụ cho công tác sau này.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 04 năm 2017

Nguyễn Thị Lĩnh Đoan

Trường Đại học Kinh tế Huế

(3)

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ... 1

1. Lí do chọn đề tài ... 1

2. Mục tiêu nghiên cứu ... 2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 2

4. Phương pháp nghiên cứu ... 3

4.1 Nghiên cứu định lượng ... 3

4.2 Phương pháp phân tích số liệu ... 4

4.3 Quy trình nghiên cứu ... 5

5. Kết cấu của đề tài ... 5

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ... 7

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ... 7

1.1. Cơ sở lý luận ... 7

1.1.1 Khái niệm văn hóa ... 7

1.1.2 Văn hóa doanh nghiệp ... 8

1.1.2.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp ... 8

1.1.2.2 Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp ...11

1.1.2.3 Biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp ...12

1.1.2.4 Các giai đoạn hình thành của văn hoá doanh nghiệp ...16

1.1.2.5 Cấu trúc của văn hóa doanh nghiệp ...18

1.1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành văn hoá doanh nghiệp ...21

1.1.2.7 Vai trò của văn hoá doanh nghiệp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ...26

1.1.3 Công cụ đo lường văn hóa doanh nghiệp CHMA ...28

1.1.3.1 Sơ lược về phần mềm CHMA ...28

1.1.3.2 Các kiểu mô hình văn hóa doanh nghiệp ...33

1.2 Kinh nghiệm của một số nước và doanh nghiệp trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp. ...44

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG PHẦM MỀM CHMA ĐO LƯỜNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁN LẺ KỸ THUẬT SỐ FPT THÀNH PHỐ HUẾ ...47

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT Huế ...47

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần FPT ...47

2.1.2 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bán Lẻ Kỹ thuật số FPT thành phố Huế ...49

Trường Đại học Kinh tế Huế

(4)

2.1.2.4 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong tổng công ty: ...54

2.1.2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh của một shop. ...56

2.1.2.6 Tình hình phát triển mạng lưới kênh phân phối của FPT Shop tại Huế ...57

2.1.2.7 Tình hình nhân sự của FPT Shop Huế trong giai đoạn 2014 – 2016 ...58

2.1.2.8 Đánh giá doanh thu của FPT Shop 10 Hùng Vương Huế trong giai đoạn 2014 – 2016 ...59

2.2 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại FPT Shop Huế ...61

2.2.1 Đối với nhóm yếu tố giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược ...61

2.2.2. Đối với nhóm yếu tố chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử của FPT Shop ...62

2.2.3. Đối với nhóm yếu tố không khí và phong cách quản lý của FPT Shop ...63

2.2.4 Đối với nhóm yếu tố hữu hình ...64

2.3 Đo lường văn hóa doanh nghiệp FPT Shop thành phố Huế thông qua phầm mềm CHMA ...66

2.3.1 Đặc điểm mẫu điều tra ...66

2.3.1.1 Số mẫu thu thập được ...66

2.3.1.2 Mô tả mẫu điều tra ...66

2.3.2 Đánh giá của nhân viên về các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp tại FPT Shop thành phố Huế 71 2.3.2.1 Đánh giá của nhân viên về nhóm giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược...71

2.3.2.2 Đánh giá của nhân viên về nhóm yếu tố chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử doanh nghiệp ...75

2.3.2.3 Đánh giá của nhân viên về nhóm không khí và phong cách quản lý của doanh nghiệp ...78

2.4 Đo lường loại hình văn hoá trong doanh nghiệp tại FPT Shop thành phố Huế bằng phần mềm CHMA 82 2.4.1 Kiểu văn hóa doanh nghiệp hiện tại của FPT Shop Huế ...86

2.4.2 Kiểu văn hóa doanh nghiệp mong muốn của FPT Shop Huế ...89

2.4.3 Nhận xét/ đánh giá về văn hóa doanh nghiệp tại FPT Shop Huế ...90

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI FPT SHOP THÀNH PHỐ HUẾ ...92

3.1 Một số định hướng xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại FPT Shop thành phố Huế ...92

3.2.1 Nâng cao trình độ nhận thức, hiểu biết và ý thức tuân thủ VHDN cho các thành viên trong FPT Shop ...93

3.2.2 Xây dựng mô hình VHDN theo hướng tích cực, thân thiện và tiên tiến ...94

3.2.3 Loại bỏ vấn đề gây mâu thuẫn, hiểu lầm trong FPT Shop ...96

Trường Đại học Kinh tế Huế

(5)

3.2.6 Tăng cường đầu tư và phát triển cơ sở vật chất ...98

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...100

1. Kết luận ...100

2. Kiến nghị ...101

2.1 Đối với nhà nước ...101

2.2 Đối với FPT Shop Chi nhánh Huế ...102

Trường Đại học Kinh tế Huế

(6)

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VHDN: Văn hóa doanh nghiệp

ĐVT: Đơn vị tính

FPT : The Corporation for Financing Promoting Technology FPT Retail : Công ty cổ phẩn bán lẻ FPT

FPT Shop: Hệ thống cửa hàng bán lẻ của FPT

Trường Đại học Kinh tế Huế

(7)

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần bán lẽ Kỹ thuật số FPT………..53

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Cơ cấu mẫu theo giới tính………..67

Biểu đồ 2: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi………68

Biểu đồ 3: Cơ cấu mẫu theo vị trí làm việc……….69

Biểu đồ 4: Cơ cấu mẫu theo trình độ chuyên môn………..69

Biểu đồ 5: Cơ cấu mẫu theo thời gian làm việc………70

Biểu đồ 6: Cơ cấu mẫu theo sự hài lòng với công việc………71

Biểu đồ 7: Thống kê kết quả đánh giá của nhân viên về các yếu tố giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược………72

Biểu đồ 8: Thống kê kết quả đánh giá của nhân viên về các yếu tố chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử doanh nghiệp………...76

Biểu đồ 9: Thống kê kết quả đánh giá của nhân viên về nhóm không khí và phong cách quản lý của doanh nghiệp………..79

Biểu đồ 10: Mô hình văn hóa doanh nghiệp tại FPT Shop Huế………..86

Biểu đồ 11: Tỉ lệ cấu thành văn hóa doanh nghiệp hiện tại của FPT Shop Huế……….87

Biểu đồ 12: Tỉ lệ cấu thành văn hóa doanh nghiệp mong muốn của FPT Shop Huế…..89

Trường Đại học Kinh tế Huế

(8)

HÌNH VẼ

Hình 1: Quy trình nghiên cứu……….5

Hình 2: 4 góc phần tư C-H-M-A………....29

Hình 3: Góc phần tư thứ nhất………....30

Hình 4: Góc phần tư thứ hai………..30

Hình 5: Góc phần tư thứ ba………...31

Hình 6: Góc phần tư thứ tư………....31

Hình 7: Hình vẽ minh họa các khuynh hướng văn hóa doanh nghiệp………33

Hình 8a: Hình ảnh phác họa các mô tả có trong phần mềm CHMA………43

Hình 8b: Hình ảnh phác họa các mô tả có trong phần mềm CHMA………43

Hình 9: Các công ty thành viên trực thuộc FPT………48

Hình 10: Thông tin cá nhân trong phần mềm CHMA ………83

Trường Đại học Kinh tế Huế

(9)

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của FPT Shop Huế trong giai đoạn 2014 – 2016………..58 Bảng 2.2: Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại FPT Shop số 10 Hùng Vương Huế trong gian đoạn 2014 – 2016……….60 Bảng 2.3: Mô tả mẫu điều tra………66 Bảng 2.4: Giá trị trung bình các mô tả trong CHMA……….83

Trường Đại học Kinh tế Huế

(10)

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lí do chọn đề tài

Khi nhớ đến một đất nước, điều đầu tiên ta nhớ đến đó là nền văn hóa của đất nước đó. Đối với doanh nghiệp cũng vậy, văn hóa doanh nghiệp tạo nên bản sắc riêng biệt của doanh nghiệp đó, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Càng ngày, văn hóa doanh nghiệp càng trở nên quan trọng và càng được các doanh nghiệp chú ý xây dựng. Đặc biệt, khi nền kinh tế đang trong thời kì mà sự hội nhập, mở cửa được khuyến khích hơn bao giờ hết thì việc mỗi doanh nghiệp xây dựng cho mình một bản sắc văn hóa riêng cũng chính là đang xây dựng và củng cố vị thế của mình trên thị trường trong và ngoài nước. Văn hóa doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp định hướng rõ con đường phát triển, tạo động lực làm việc cho nhân viên và nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Văn hóa doanh nghiệp là chất keo kết dính các thành viên trong doanh nghiệp để mỗi nhân viên hãnh diện khi làm việc và cống hiến hết mình cho doanh nghiệp.

Đây là phương pháp có thể giúp các doanh nghiệp Việt Nam đứng vững trong thời kì hội nhập sâu rộng và toàn diện của nền kinh tế. Để đánh giá chính xác vai trò củng như sự đóng góp của văn hóa doanh nghiệp vào sự phát triển của doanh nghiệp là điều không hề đơn giản. Bởi nó không tồn tại một cách độc lập hay riêng biệt mà nó đan xen lồng ghép vào từng hoạt động của doanh nghiệp, là một tài sản vô hình của doanh nghiệp.

Theo Phan Đình Quyền, (2012), “Hệ thống quản lý doanh nghiệp là cỗ máy thì văn hoá doanh nghiệp là dầu nhớt bôi trơn cho cỗ máy đó vận hành, là những yếu tố kết dính những con người riêng lẻ, thiếu hồn thiếu cá tính và động lực thành đội ngũ biết chiến đấu hết mình cho lý tưởng của doanh nghiệp”. Từ đó để thấy được rằng văn hóa trong doanh nghiệp là một trong các yếu tố tạo dựng nên tổ chức đó. Thuật ngữ văn hóa doanh nghiệp không còn xa lạ với các nhà kinh doanh, quản trị. Tuy nhiên làm thế nào để biết được thực trạng văn hóa của doanh nghiệp mình để có hướng phát triển nó vẫn là vấn đề đau đầu đối với nhiều doanh nghiệp.

Trường Đại học Kinh tế Huế

(11)

FPT Shop là chuỗi bán lẻ của Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (gọi tắt là FPT Retail) là một thành viên của Tập đoàn FPT Việt Nam, ra đời từ tháng 8 năm 2007 với hai thương hiệu chính là FPT Shop và F.Studio By FPT (Đại lý ủy quyền chính thức của Apple tại Việt Nam ở cấp độ cao cấp nhất). Có thể nói tập đoàn FPT đã xây dựng và tạo lập được nền văn hóa mang bản sắc riêng của mình và đã trở thành một trong các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam xây dựng văn hóa và phát triển thành công văn hóa doanh nghiệp. Với mong muốn được tìm hiểu rõ hơn về văn hóa, môi trường làm việc và góp một phần nhỏ của mình vào sự phát triển hơn trong tương lai của FPT Shop, tôi đi đến quyết định chọn đề tài “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT thành phố Huế trong bối cảnh hội nhập” để làm đề tài thực tập tốt nghiệp của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát

Đo lường bản sắc văn hóa doanh nghiệp hiện tại cũng như mong muốn trong tương lai của nhân viên đối với FPT Shop Thành Phố Huế thông qua mô hình CHMA, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp để FPT Shop phát huy tốt hơn nữa vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong sự phát triển của mình.

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn của văn hóa doanh nghiệp và mô hình CHMA.

- Phân tích, đánh giá công nhân viên về yếu tố cấu thành văn hoá doanh nghiệp:

nhóm yếu tố giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược; nhóm yếu tố chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử doanh nghiệp; nhóm yếu tố không khí, phong cách quản lý trong doanh nghiệp; nhóm hữu hình.

- Đo lường loại hình văn hóa doanh nghiệp tại Shop thông qua mô hình CHMA.

- Đề xuất một số giải pháp và định hướng nhằm hoàn thiện và phát triển bản sắc văn hóa doanh nghiệp tại FPT Shop Thành Phố Huế trong thời gian tới.

Trường Đại học Kinh tế Huế

(12)

- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa doanh nghiệp tại FPT Shop Thành phố Huế - Phạm vị nghiên cứu:

+ Phạm vị không gian: FPT Shop Thành phố Huế + Phạm vị thời gian:

➢ Đề tài thu thập dữ liệu thứ cấp về văn hóa doanh nghiệp tại FPT Shop từ năm 2014 đến năm 2016.

➢ Thông tin sơ cấp được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp bảng hỏi nhân viên tại FPT Shop Huế trong khoảng thời gian từ ngày 12/03/2017 đến 05/04/2017.

4. Phương pháp nghiên cứu 4.1 Nghiên cứu định lượng

Dựa vào những câu hỏi trong mô hình CHMA, đề tài tiến hành thiết kế bảng hỏi để đo lường nhận thức của các thành viên trong FPT Shop về các yếu tố văn hóa doanh nghiệp của Shop.

Bảng hỏi có 24 câu hỏi về 3 nhóm yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp của FPT Shop.

Nhóm yếu tố giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược: bao gồm 9 câu, tập trung làm rõ nhận thức các nhân viên về tầm nhìn, sứ mệnh, triết lí kinh doanh và niềm tin của FPT Shop.

Nhóm yếu tố chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử doanh nghiệp: bao gồm 5 câu, tập trung làm rõ nhận thức của nhân viên về đạo đức kinh doanh, lịch sử hình thành và phát triển, người sáng lập và các thế hệ lãnh đạo, các nghi lễ nội bộ và các sự kiện tổ chức bên ngoài.

Nhóm yếu tố không khí và phong cách quản lí của doanh nghiệp: bao gồm 10 câu, tập trung làm rõ nhận thức của nhân viên về hệ thống quản lí, phong cách quản lí của người lãnh đạo và bầu không khí làm việc bên trong FPT Shop.

Sử dụng thang đo điểm 10 nhằm đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên về văn hóa hiện tại và mong muốn trong tương lai. Căn cứ vào thang đo này, người được hỏi sẽ đưa ra đánh giá của mình cho từng phát biểu được nêu trong bảng hỏi.

Trường Đại học Kinh tế Huế

(13)

Phương pháp chọn mẫu:

Cỡ mẫu ít nhất là phải gấp 4 hoặc 5 lần số biến trong bảng hỏi để đảm bảo ý nghĩa nghiên cứu. Vì vậy, với số lượng biến là 24 thì chúng ta cần phải có ít nhất là 120 mẫu điều tra.

Do tổng số cán bộ nhân viên của FPT Shop tại Huế là 116 người nên sẽ tiến hành điều tra 116 mẫu.

4.2 Phương pháp phân tích số liệu a. Thống kê mô tả

Thực hiện khảo sát bằng cách phát bảng hỏi đến các nhân viên tại FPT Shop thành phố Huế. Sau đó thu thập lại tất cả các bảng hỏi, tiến hành lọc bảng hỏi để chọn ra các bảng hỏi hợp lệ. Sau đó phân tích các đặc điểm mẫu và tính tỉ lệ phần trăm các đánh giá của nhân viên về các tiêu chí đưa ra rồi tính toán giá trị trung bình.

Dựa trên các kết quả phân tích và xử lý số liệu, chúng ta có thể biết được bản sắc văn hóa của Công ty ở hiện tại và kỳ vọng về văn hóa của Công ty trong tương lai.

b. Đánh giá các loại hình văn hóa trong doanh nghiệp

Dựa trên bảng hỏi điều tra và dữ liệu thu thập được tiến hành bước xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 . Trước tiên các kết quả thống kê mô tả sẽ được sử dụng để đưa ra các đặc điểm chung về đối tượng điều tra và các thông tin thống kê ban đầu. Sau đó các biến quan sát đánh giá sẽ được phân tích bằng phương pháp định lượng và tính toán ra các giá trị trung bình phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Quy tắc làm tròn các giá trị trung bình như sau:

Từ 0.10 – 0.44 : làm tròn thành 0.00 Từ 0.45 – trở lên: làm tròn thành 1.00

Sau đó dựa trên phần mềm nghiên cứu KMC – CHMA. Phần mềm này sẽ tiến hành tính toán dựa trên bài trắc nghiệm văn hóa doanh nghiệp “Đo lường bản sắc – Định hướng tương lai” của tất cả các nhân viên Công ty cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật Số FPT thành

Trường Đại học Kinh tế Huế

(14)

ra một đồ thị về Văn hóa hiện tại (Now) và một đồ thị về Văn hóa kỳ vọng (Wish) ở tương lai mà những người được khảo sát muốn thay đổi cho Doanh nghiệp mình. Từ đó xem xét, đánh giá xem FPT Shop thành phố Huếthuộc loại hình văn hóa doanh nghiệp nào sau đây:

C: Kiểu gia đình (hướng nội và linh hoạt).

H: Kiểu thứ bậc, tôn ti trật tự (hướng nội và kiểm soát).

M: Kiểu thị trường (hướng ngoại và kiểm soát).

A: Kiểu sáng tạo (hướng ngoại và sáng tạo).

4.3 Quy trình nghiên cứu

Tổng hợp lại các bước trên, có thể tóm tắt quy trình nghiên cứu đề tài trên như sau

Hình 1: Quy trình nghiên cứu 5. Kết cấu của đề tài

Nghiên cứu định lượng

Thu thập dữ liệu cần thiết

Kiểm tra thanh đo và phân tích số liệu

Kết luận và kiến nghị Mục tiêu nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

(15)

Phần I: Đặt vấn đề

Trình bày lí do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, tóm tắt kết cấu đề tài.

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Một số lý luận và thực tiễn về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Ứng dụng phần mềm CHMA đo lường văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT Thành phố Huế

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại FPT Shop Thành phố Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

(16)

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm văn hóa

Văn hóa là một lĩnh vực tồn tại và phát triển gắn liền với đời sống của nhân loại, là đặc trưng riêng của con người, trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa.

Năm 1952, Kroeber và Kluckolm đã sưu tầm được 164 định nghĩa khác nhau về văn hóa.

Cho đến nay, con số định nghĩa chắc đã tiếp tục tăng lên. Định nghĩa văn hóa đầu tiên được chấp nhận rộng rãi trên thế giới là định nghĩa do nhà nhân chủng học E.B Tylor đưa ra: “ Văn hóa là một tổng thể phức tạp bao gồm các kiến thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và toàn bộ những kỹ năng,thói quen mà con người đạt được vời tư cách là thành viên của một xã hội”, còn Edward Hall hiểu văn hóa là “ Một hệ thống nhằm sáng tạo, chuyển giao, lưu trữ và chế biến thông tin. Sợi chỉ xuyên suốt tất cả các nền văn hóa là truyền thông và giao tiếp”.

Tiến sĩ Federico Mayor,Tổng giám đốc UNESCO cho rằng “Văn hoá bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khac, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động”.

Edouard Herriot, nhà văn nổi tiếng nước Pháp cho rằng “Văn hoá là cái còn lại khi ta quên đi tất cả, là cái còn thiếu khi ta học tất cả”.

Giáo sư viện sỹ Trần Ngọc Thêm định nghĩa “Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội”.

Giáo sư, Tiến sĩ Ngô Đình Giao định nghĩa “Văn hoá là tập hợp những giá trị, những ý niệm, niềm tin truyền thống được truyền lại và chia sẻ trong một quốc gia. Văn hoá cũng

Trường Đại học Kinh tế Huế

(17)

nghĩa khác nhau đối với các dân tộc khác nhau, bởi vì khái niệm văn hoá bao gồm những chuẩn mực, giá trị, tập quán…”

Theo chủ tịch Hồ Chí Minh : “ Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với mọi biểu hiện của nó loài người sinh ra nhằm thích ứng nhưng nhu cầu đời sống và sự đòi hỏi của sự sinh tồn”.

Mỗi người nhìn nhận văn hóa dưới một góc độ khác nhau. Vì vậy, việc có nhiều khái niệm văn hóa khác nhau không có gì là đáng ngạc nhiên, trái lại càng làm cho vấn đề được hiểu biết một cách phong phú và toàn diện hơn. Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa. Văn hóa được tái tạo và phát triển trong quá trình hành động và tương tác xã hội của con người. Văn hóa là trình độ phát triển của con người và của xã hội được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra.

Tóm lại, văn hoá là một hệ thống ý nghĩa, nó bao gồm những biểu tượng, niềm tin và những giá trị nền tảng để dựa vào đó, các thành viên trong cộng đồng, về phương diện nhận thức, có thể phân biệt được cái đúng và cái sai, cái tốt và cái xấu, cái đạo đức và cái vô luân; về phương diện thẩm mỹ có thể phân biệt cái đẹp và cái xấu, cái hay và cái dở, cái đáng yêu và cái đáng ghét,… Hệ thống ý nghĩa đó đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành cộng đồng, ở đó mọi thành viên có thể truyền thông cho nhau và cảm thấy có sợi chỉ liên kết nhau, điều này làm cho tập thể trở thành một trong những đặc điểm nổi bật nhất của văn hoá.

1.1.2 Văn hóa doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp

Qua những khái niệm khác nhau về văn hóa, chúng ta có thể thấy văn hóa là một phạm trù rộng lớn và chi phối mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Văn hóa là dấu ấn của cả một cộng đồng lên mọi hiện tượng tinh thần, vật chất, mọi sản phẩm từ tín ngưỡng, tập quán ... đến những sản phẩm tinh vi nhất được bán ra thị trường. Tuy nhiên văn hóa mang

Trường Đại học Kinh tế Huế

(18)

nhập, văn hóa gia đình, văn hóa doanh nghiệp. Các cấp độ văn hóa khác nhau thể hiện các giá trị khác nhau và phản ánh các đặc trưng khác nhau của các nhóm xã hội - người ta gọi đó là những nhóm tiểu văn hóa. Xuất phát từ sự thành công của các công ty Nhật Bản và ngay sau đó là các công ty của Mỹ, từ những năm 70 của thế kỷ XX, các nhà khoa học đã chú ý tìm hiểu và nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp (hay là văn hóa công ty), và tác động của nó tới sự phát triển của một doanh nghiệp. Cho tới nay, có rất nhiều định nghĩa về văn hóa doanh nghiệp được đưa ra như định nghĩa của một nhà xã hội học người Pháp: “Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các quan niệm, những biểu tượng, những giá trị, và những khuôn mẫu hành vi được tất cả các thành viên trong doanh nghiệp nhận thức và thực hiện theo”. Điều đó có nghĩa là trong doanh nghiệp, tất cả các thành viên đều gắn bó với nhau bởi những tiêu chí chung trong hoạt động kinh doanh. Chức năng chủ yếu của văn hóa doanh nghiệp là tạo nên sự thống nhất của mọi thành viên trong công ty. Ngoài ra văn hóa doanh nghiệp còn đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích của tập thể và lợi ích cá nhân và giúp cho mỗi thành viên thực hiện vai trò của mình theo đúng định hướng chung của doanh nghiệp. Nhìn chung, văn hóa doanh nghiệp động viên nghị lực và ý chí của các thành viên trong công ty và hướng tinh thần đó vào việc phấn đấu cho mục tiêu chung của doanh nghiệp.

Có một số định nghĩa khác về văn hóa doanh nghiệp như sau:

“Phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực”. (Gold, K.A.)

“Văn hóa thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu truyền, thường rong thời gian dài”. (Kotter, J.P. & Heskett, J.L.)

“Văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong doanh nghiệp”. (Williams, A., Dobson, P. & Walters, M.)

Trường Đại học Kinh tế Huế

(19)

Còn nếu nói nôm na: Nếu doanh nghiệp là máy tính thì văn hóa doanh nghiệp là hệ điều hành. Nói một cách hình tượng thì: Văn hóa là cái còn thiếu khi ta có tất cả, là cái còn lại khi tất cả đã mất.

Nhà xã hội học người Mỹ E.H. Schein đã ra định nghĩa: “Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra hữu hiệu trong quá khứ và vấn đề cấp thiết trong hiện tại”. Những quy tắc và những thủ pháp này là yếu tố khởi nguồn trong việc các nhân viên lựa chọn phương thức hành động, phân tích và ra quyết định thích hợp. Các thành viên của tổ chức doanh nghiệp không đắn đo suy nghĩ về ý nghĩa những quy tắc và thủ pháp ấy, mà coi chúng là đúng đắn ngay từ đầu. Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của tổ chức đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên, đó là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong Công ty học được trong vấn đề giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh. Điều đó có nghĩa là trong doanh nghiệp tất cả các thành viên đều gắn bó với nhau bởi những tiêu chí chung trong hoạt động kinh doanh. Chức năng chủ yếu của văn hóa doanh nghiệp là tạo nên sự thống nhất của mọi thành viên trong doanh nghiệp. Ngoài ra, văn hóa doanh nghiệp còn đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích tập thể với lợi ích cá nhân giúp cho mỗi cá nhân thức hiện vai trò của mình theo đúng định hướng chung của doanh nghiệp. Nhìn chung văn hóa doanh nghiệp động viên nghị lực và ý chí của các thành viên trong doanh nghiệp và hướng tinh thần đó vào việc phấn đấu cho mục đích doanh nghiệp.

Như vậy, nội dung của văn hóa doanh nghiệp không phải là một cái gì đó tự nghĩ ra một cách ngẫu nhiên, nó được hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh thực tiễn, trong quá trình liên hệ, tác động qua lại và có quan hệ, như một giải pháp cho những vấn đề mà môi trường bên trong và bên ngoài đặt ra cho doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp thể hiện được những nhu cầu, mục đích và phương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp có được màu sắc riêng, tức là nhân cách hóa doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

(20)

trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, có thể nói thành công hoặc thất bại của doanh nghiệp đều gắn với việc có hay không có văn hóa doanh nghiệp theo đúng nghĩa của khái niệm này.

Từ những quan niêm khá đa dạng ở trên về văn hóa thì có thể gợi ra 3 cách hiểu về văn hóa doanh nghiệp:

• Văn hóa doanh nghiệp là một từ tổ hợp chỉ tài năng, mưu mẹo, khôn khéo trong hoạt động doanh nghiệp (nghệ thuật làm doanh nghiệp).

• Văn hóa doanh nghiệp được hiểu là văn hóa trong doanh nghiệp, chỉ sự vận dụng các yếu tố văn hóa trong lĩnh vực này, nhằm tạo ra môi trường đạo đức cho hoạt động doanh nghiệp, làm sao cho hoạt động ấy vừa diễn ra lành mạnh, vừa đạt hiệu quả kinh tế tối ưu (đạo đức doanh nghiệp).

Văn hóa doanh nghiệp là một kiểu lối, một phương thức hoạt động của những thành viên cùng làm việc trong một tổ chức doanh nghiệp như một Công ty, xí nghiệp, tập đoàn…nào đó. Văn hóa doanh nghiệp nói ở đây là một thể dạng của văn hóa cộng đồng.

Mỗi người hiểu văn hóa doanh nghiệp theo một cách, nhưng dù là theo cách nào đi nữa, cũng không ngoài mục đích cuối cùng là tạo ra một niềm tin đối với khách hàng, với các quản lý nhà nước, tạo môi trường làm việc tốt nhất, thuận lợi nhất, tạo niềm tin cho nhân viên, để họ làm việc tốt hơn và gắn bó với doanh nghiệp.

1.1.2.2 Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp

Để dễ hình dung, chúng ta có thể hiểu văn hóa của doanh nghiệp giống như “cá tính” của doanh nghiệp đó. Ở mỗi cá nhân, cá tính giúp phân biệt người này với người khác, “văn hóa” cũng chính là bản sắc riêng giúp một doanh nghiệp không thể lẫn với doanh nghiệp khác dù có cùng hoạt động trong một lĩnh vực và cung cấp những sản phẩm tương tự ra thị trường.

Văn hóa doanh nghiệp có ba nét đặc trưng, đó là:

- Văn hóa doanh nghiệp mang “tính nhân sinh”, tức là gắn với con người. Tập hợp

Trường Đại học Kinh tế Huế

(21)

quen, đặc trưng của đơn vị đó. Do đó, văn hóa doanh nghiệp có thể hình thành một cách

“tự phát” hay “tự giác”. Theo thời gian, những thói quen này sẽ dần càng rõ ràng hơn và hình thành ra “cá tính” của đơn vị. Nên, một doanh nghiệp, dù muốn hay không, đều sẽ dần hình thành văn hoá của tổ chức mình. Văn hóa doanh nghiệp khi hình thành một cách tự phát có thể phù hợp với mong muốn và mục tiêu phát triển của tổ chức hoặc không.

Chủ động tạo ra những giá trị văn hoá mong muốn là điều cần thiết nếu doanh nghiệp muốn văn hóa thực sự phục vụ cho định hướng phát triển chung, góp phần tạo nên sức mạnh cạnh tranh của mình.

- Văn hóa doanh nghiệp có “tính giá trị”. Không có văn hóa doanh nghiệp “tốt”

và “xấu” (cũng như cá tính, không có cá tính tốt và cá tính xấu), chỉ có văn hoá phù hợp hay không phù hợp (so với định hướng phát triển của doanh nghiệp). Giá trị là kết quả thẩm định của chủ thể đối với đối tượng theo một hoặc một số thang độ nhất định; và những nhận định này được thể hiện ra thành “đúng-sai”, “tốt-xấu”, “đẹp-xấu”..., nhưng hàm ý của “sai” của “xấu”, về bản chất, chỉ là “không phù hợp”. Giá trị cũng là khái niệm có tính tương đối, phụ thuộc vào chủ thể, không gian và thời gian. Trong thực tế, người ta hay áp đặt giá trị của mình, của tổ chức mình cho người khác, đơn vị khác, nên dễ có những nhận định “đúng-sai” về văn hoá của một doanh nghiệp nào đó.

- Văn hóa doanh nghiệp có “tính ổn định”. Cũng như cá tính của mỗi con người, văn hoá doanh nghiệp khi đã được định hình thì “khó thay đổi”. Qua thời gian, các hoạt động khác nhau của các thành viên doanh nghiệp sẽ giúp các niềm tin, giá trị được tích lũy và tạo thành văn hoá. Sự tích lũy các giá trị tạo nên tính ổn định của văn hoá.

1.1.2.3 Biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp

Một số quan điểm đã chia văn hóa doanh nghiệp thành 2 yếu tố cơ bản: những yếu tố văn hóa doanh nghiệp hữu hình là những gì mọi người có thể dễ dàng nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy và những yếu tố văn hóa doanh nghiệp vô hình là những giá trị thầm kín hơn, nằm sâu bên trong tổ chức mà mỗi thành viên và những người hữu quan có thể cảm nhận được.

Thứ nhất: Yếu tố văn hóa doanh nghiệp hữu hình

Trường Đại học Kinh tế Huế

(22)

Bao gồm: thiết kế nội thất và ngoại thất, nó là một giá trị văn hóa rất quan trọng, vì tại mỗi doanh nghiệp điều đầu tiên mà khách hàng và đối tác cảm nhận được khi tìm đến làm việc là kiến trúc công ty, nó thể hiện hình ảnh và bộ mặt của công ty trong mối giao tiếp xã hội. Hiện nay những công ty thành đạt hay đang phát triển muốn gây ấn tượng đối với mọi người về sự khác biệt, thành công và sực mạnh của họ bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ, đó chính là biểu tượng hình ảnh, thể hiện tình cách và bản sắc riêng của công ty. Bên cạnh đó những thiết kế nội thất như tiêu chuẩn về màu sắc, kiểu dáng, mặt bằng làm việc, phòng làm việc, lối đi và kể cả các chi tiết nhỏ như cây cảnh, vị trí sọt rác, các thiết bị trong phòng vệ sinh… tất cả đều được thiết kế sao cho tiện ích dễ sử dụng, tạo ấn tượng thân quen thể hiện thiện trí và sự quan tâm.

• Nghi lễ, các hoạt động tập thể văn hóa của doanh nghiệp:

Đây là một trong những giá trị văn hóa điển hình của doanh nghiệp được chuẩn bị kỹ lưỡng từ trước dưới hình thức hoạt động, sự kiện văn hóa – xã hội chính thức, nghiêm trang, tình cảm và tự nguyện tham gia được tổ chức định kỳ hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ trong doanh nghiệp thường được tổ chức vì lợi ích của những người tham dự. Có bốn loại nghi lễ cơ bản: nghi lễ chuyển giao (khai mạc, bổ nhiệm thành viên mới, chức vụ mới, lễ ra mắc…), nghi lễ mang tính chất củng cố (phát phần thưởng, tuyên dương trong các cuộc thi lao động giỏi…), nghi lễ nhắc nhở (sinh hoạt văn hóa, chuyên môn, khoa học…), nghi lễ liên kết (lễ hội, liên hoan, giao lưu văn nghệ, thể thao, tổ chức sự kiện…).

Thứ 2: Yếu tố văn hóa doanh nghiệp vô hình

• Biểu tượng:

Là một thứ gì đó biểu thị một cái gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúp cho mọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị. Một biểu tượng khác lạ hay một tác phẩm sáng tạo được thiết kế để thể hiện về một hình tượng củ một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông. Các biểu tượng vật chất này thường có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của người thấy nó là một vài chi tiết hay điểm nhấn

Trường Đại học Kinh tế Huế

(23)

cụ thể có thể diễn đạt những giá trị chủ đạo mà tổ chức doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó.

• Sứ mệnh:

Mỗi doanh nghiệp ra đời đều mang một sứ mệnh. Sứ mệnh của doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi: Tại sao ta lập doanh nghiệp? Mục đích lâu dài của nó là gì? Doanh nghiệp làm gì để tồn tại và phát triển? Khi sứ mệnh của doanh nghiệp được tuyên bố một cách rõ ràng thì các thành viên sẽ dễ dàng hơn trong việc ra quyết định sẽ làm gì và làm như thế nào để cùng doanh nghiệp đi đúng hướng và thực hiện được sứ mệnh của nó. Khi nhân viên hiểu biết về sứ mệnh của doanh nghiệp sẽ tin tưởng hơn vào con đường mà mình đang đồng hành cùng doanh nghiệp, thấy rõ ý nghĩa của công việc mình đang thực hiện.

Chỉ có sứ mệnh rõ ràng, lâu dài thì doanh nghiệp mới trường tồn được.

• Tầm nhìn:

Là bức tranh lý tưởng của doanh nghiệp trong tương lai. Sứ mệnh trả lời câu hỏi:

Doanh nghiệp làm gì? Thì tầm nhìn sẽ trả lời cho câu hỏi doanh nghiệp sẽ đạt được gì và đi tới đâu? Tầm nhìn là kết quả của việc thực hiện sứ mệnh nếu như không có bất kì khó khăn trở ngại nào.

• Thương hiệu:

Là tập các dấu hiệu để phan biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp khác. Là hình tượng của một loại, mội nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.

• Triết lí kinh doanh:

Triết lí kinh doanh thể hiện hình ảnh của doanh nghiệp trong ngành và trong xã hội và nó có ý nghĩa như mục tiêu phát triển xuyên suốt, có ý nghĩa định hướng cho doanh nghiệp trong cả thời kì phát triển lâu dài. Thông qua triết lí kinh doanh, doanh nghiệp tôn vinh một hệ giá trị chủ đạo, xác định nền tảng cho sự phát triển, gắm kết mọi người và

Trường Đại học Kinh tế Huế

(24)

doanh nghiệp là một tín điều, nhắc nhở các thành viên về tinh thần, giá trị xã hội nhân văn xuyên suốt mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó. Triết lí kinh doanh là kim chỉ nam trong sự nghiệp làm giàu của doanh nghiệp mà luôn nhận được sự ủng hộ, cộng hưởng của khách hàng, của xã hội.

Triết lí kinh doanh là sự liên hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh doanh bên ngoài, là sứ mệnh, nhiệm vụ và phương thức thực hiện sứ mệnh của doanh nghiệp, là mục tiêu và phương thức đạt mục tiêu của doanh nghiệp. Triết lí kinh doanh là đặc trưng riêng của mỗi doanh nghiệp và do các thành viên trong doanh nghiệp sáng tạo ra. Nó trở thành quan niệm ăn sâu vào tiềm thức của mỗi thành viên và định hướng hoạt động của mỗi thành viên vì vậy triết lí kinh doanh trở thành giá trị văn háo vô hình điển hình trong doanh nghiệp, phải có thời gian hình thành truyền từ đời này sang đời khác,

• Khẩu hiệu:

Là cách diễn đạt cô động triết lí hoạt động, kinh doanh của một công ty, nó được coi là một vũ khí quảng cáo, tiếp thị, xây dựng thương hiệu vô cùng quan trong. Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm, không chỉ được các nhân viên mà cả khách hàng và nhiều người khác thường xuyên nhắc tới. Vì vậy thường rất đơn giản dễ nhớ và cũng có trác dụng khích lệ tinh thần lao động của các thành viên trong doanh nghiệp.

• Giá trị cốt lõi:

Là những phẩm chất cao quý nhất trong doanh nghiệp. Giá trị cốt lõi không thay đổi theo thời gian. Là thước đo mọi hành vi, là nền tảng, là những điều “luật bất hành văn” ăn sâu vào trong tiềm thức, ngấm vào máu của các thành viên và được thực hiện qua các hành vi hàng ngày. Giá trị cốt lõi thực sự thể hiện sự khác biệt của doanh nghiệp. Trong bảng giá trị của doanh nghiệp phải thể hiện được những mong muốn tốt đẹp của lãnh đạo đồng thời phải thể hiện giá trị đã hình thành ăn sâu trong mỗi thành viên của doanh nghiệp, đã được tôi luyện và giữ vững trong thời gian khá dài.

• Giá trị, niềm tin và thái độ của các thành viên trong doanh nghiệp:

Trường Đại học Kinh tế Huế

(25)

Giá trị là chuẩn mực đạo đức và cho biết con người cần phải làm gì như một doanh nghiệp đánh giá cao tính trung thực nhất quán và sự cởi mở cho rằng cần hành động một cách thật thà kiên định thẳng thắn. Còn niềm tin là đề cập đến mọi người cho rằng làm thế nào là đúng , làm thế nào là sai, thực tế hai khái niệm này rất khó tách rời vì trong niềm tin luôn chứa đựng các giá trị. Thái độ là chất gắn kết niềm tin với giá trị thông qua tình cảm, đó là thói quen tư duy theo kinh nghiệm để phản ứng theo một cách thức nhất quán mong muốn hoặc không mong muốn đối với các sự vật hiện tượng. Mặt khác, thái độ được hình thành theo thời gian từ những phán xét và những khuôn mẫu điển hình thay vì những sự kiện cụ thể. Thái độ của con người là tương đối hoàn chỉnh và có những ảnh hưởng lâu dài đến động cơ của người lao động. Giá trị niềm tin hay thái độ đều được hình thành trong quá trình phát triểu của doanh nghiệp. Chúng được các thành viên chấp nhận và có ảnh hưởng sâu sắc đến việc ra quyết định của từng người là một trong các giá trị văn hóa mà doanh nghiệp cần quan tâm.

• Lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa:

Là nền tảng cho sự hình thành và phát triển văn hóa trong doanh nghiệp, thông qua sự hình thành và lịch sử phát triển của doanh nghiệp chúng ta hiểu được đầy đủ quá trình hình thành, vận động và thay đổi của các giá trị văn hóa trong doanh nghiệp. Những nguyên nhân và ảnh hưởng của chúng tới quá trình hình thành, vận động và thay đổi cảu các giá trị văn hóa trong doanh nghiệp, những nguyên nhân và ảnh hưởng của chúng tới quá trình vận động và thay đổi của văn hóa trong tổ chức.

Ngoài ra cũng phải kể đến: Ban lãnh đạo, văn hóa ứng xử, hành vi giao tiếp trong và ngoài doanh nghiệp, niềm tin và giá trị cũng được coi là các giá trị văn hóa mà doanh nghiệp cần lưu tâm và chú trọng.

1.1.2.4 Các giai đoạn hình thành của văn hoá doanh nghiệp a. Giai đoạn non trẻ

Nền tảng hình thành văn hóa doanh nghiệp phụ thuộc vào nhà sáng lập và những quan

Trường Đại học Kinh tế Huế

(26)

và tồn tại, trở thành một lợi thế,thành nét nổi bật, riêng biệt của doanh nghiệp và là cơ sở để gắn kết các thành viên vào một thể thống nhất.

Trong giai đoạn đầu, doanh nghiệp phải tập trung tạo ra những giá trị văn hoá khác biệt so với đối thủ, củng cố những giá trị đó và truyền đạt cho những người mới (hoặc chọn những nhân lực phù hợp với những giá trị này). Nền văn hoá trong những doanh nghiệp trẻ thành đạt thường được kế thừa mau chóng do: (1) những người sáng lập nó vẫn còn tồn tại; (2) chính nền văn hoá đó đã giúp doanh nghiệp khẳng định mình và phát triển trong môi trường đầy cạnh tranh; (3) rất nhiều giá trị của nền văn hoá đó là thành quả đút kết được trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

Chính vì vậy, trong giai đoạn này việc thay đổi văn hoá doanh nghiệp hiếm khi diễn ra, trừ khi có những yếu tố tác động từ bên ngoài như khủng hoảng kinh tế khiến doanh số và lợi nhuận sụt giảm mạnh, sản phẩm chủ lực của doanh nghiệp thất bại trên thị trường…

Khi đó, sẽ diễn ra quá trình thay đổi nếu những thất bại này làm giảm uy tín và hạ bệ người sáng lập - nhà lãnh đạo mới sẽ tạo ra diện mạo văn hoá doanh nghiệp mới.

b. Giai đoạn giữa

Khi người sáng lập không còn giữ vai trò thống trị hoặc đã chuyển giao quyền lực cho ít nhất hai thế hệ. Doanh nghiệp có nhiều biến đổi và có thể xuất hiện những xung đột giữa phe bảo thủ và phe đổi mới (những người muốn thay đổi văn hoá doanh nghiệp để củng cố uy tín và quyền lực bản thân).

Điều nguy hiểm khi thay đổi văn hoá trong giai đoạn này là những người sáng lập qua thời gian đã in dấu trong nền văn hoá, nổ lực thay thế những đặc điểm này sẽ đặt doanh nghiệp vào thử thách. Nếu những thành viên quên đi rằng nền văn hoá của họ sẽ được hình thành từ hàng loạt bài học đúc kết từ thực tiễn và kinh nghiệm thành công trong quá khứ, họ có thể sẽ cố thay đổi những giá trị mà họ thực sự vẫn cần đến.

Sự thay đổi chỉ thực sự cần thiết khi những yếu tố đã từng giúp doanh nghiệp thành công đã trở nên lỗi thời do thay đổi của môi trường bên ngoài và quan trọng hơn là môi

Trường Đại học Kinh tế Huế

(27)

c. Giai đoạn chín muồi và nguy cơ suy thoái

Trong giai đoạn này doanh nghiệp không tiếp tục tăng trưởng nữa do thị trường đã bão hoà hoặc sản phẩm trở nên lỗi thời. Sự chín muồi không hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ lâu đời, quy mô hay số thế hệ lãnh đạo của doanh nghiệp mà cốt lõi là phản ảnh mối quan hệ qua lại giữa sản phẩm của doanh nghiệp với những cơ hội và hạn chế của môi trường hoạt động.

Tuy nhiên mức độ lâu đời cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi văn hoá doanh nghiệp. Nếu trong quá khứ doanh nghiệp có một thời gian dài phát triển và hình thành được những giá trị văn hoá, đặc biệt là quan điểm chung của riêng mình thì sẽ rất khó thay đổi vì những giá trị này phản ánh niềm tự hào và lòng tự tôn của cả tập thể.

1.1.2.5 Cấu trúc của văn hóa doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp là một khái niệm trừu tượng và khó nắm bắt, vì thế việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp cũng như đánh giá văn hoá doanh nghiệp của một tổ chức là một việc làm khó. Muốn giải quyết được vấn đề này thì chúng ta cần phải hiểu văn hoá doanh nghiệp được cấu thành từ những yếu tố nào. Hiện nay đa phần các học giả đều cho rằng: các yếu tố cấu thành nên văn hoá doanh nghiệp có nhiều tầng lớp từ trong ra ngoài, được mô tả theo thứ tự sau: tầng gốc, tầng sâu, tầng giữa và tầng bề mặt, chúng ta có thể hình dung các lớp cắt đó như mặt cắt của một thân cây.

a. Tầng gốc

Đây là phần trong cùng của mặt cắt ngang của một cây gỗ, là phần rắn chắc nhất, cây gỗ có thời gian phát triển càng dài thì lõi này càng lớn và rắn chắc. Phần này còn được gọi là nhóm giá trị cốt lõi cơ bản. Giá trị văn hoá của một tổ chức cũng như phần lõi này, tạo dựng được giá trị phải mất nhiều năm và giá trị này chỉ khẳng định được sự sáng lập của nó thông qua thâm nhập, chuyển tải các biểu hiện của giá trị vào nhóm các yếu tố chuẩn mực, không khí của tổ chức và yếu tố hữu hình. Điều này cho thấy, giá trị khi đã được xác lập muốn xoá bỏ nó cũng không dễ trong ngày một ngày hai, những giá trị cũng có thể bị

Trường Đại học Kinh tế Huế

(28)

Tầng gốc bao gồm những giá trị chung bao trùm lên toàn bộ doanh nghiệp như: tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý kinh doanh, các giá trị cốt lõi, niềm tin chủ đạo,chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố trong tầng gốc này là những yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất, chi phối tất cả các yếu tố khác của văn hoá doanh nghiệp.

b. Tầng sâu

Đây là tầng liền kế với tầng gốc trong cùng, còn được gọi là nhóm yếu tố chuẩn mực.

Nó bao gồm các yếu tố như đạo đức kinh doanh lịch sử của doanh nghiệp, người sáng lập doanh nghiệp và các thế hệ lãnh đạo, các nghi lễ, sự kiện,..

Đạo đức kinh doanh bao gồm nhiều phạm vi khác nhau. Trong phạm vị xã hội, đạo đức kinh doanh chính là việc tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật, thưc hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình hoạt động.

Trong phạm vi những người có liên quan đến doanh nghiệp, thì đó là việc doanh nghiệp tôn trọng quyền lợi của các bên có liên quan đến mình, đặt lợi ích của khách hàng, nhà đầu tư, đối tác lên hàng đầu. Trong phạm vi của doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong đó, các quan hệ và lợi ích kinh tế của họ trong công vi ệc, trong kinh doanh. Trong phạm vi cá nhân, đạo đức kinh doanh chính là quan hệ giữa người với người trong một tổ chức, ví dụ như lòng trung thực, thiện chí, hợp tác. Trong bốn phạm vi trên nếu doanh nghiệp có thể dung hoà được mọi hoạt động của mình, mang lại lợi ích cho mình đồng thời mang lại lợi ích cho người khác, cho đất nước và xã hội thì ta có thể nói doanh nghiệp đó có đạo đức kinh doanh.

Nhóm yếu tố chuẩn mực nó bao gồm lịch sử của doanh nghiệp. Lịch sử doanh nghiệp được xác lập bởi Người sáng lập doanh nghiệp cùng các thế hệ lãnh đạo, là một phần quan trọng để tạo nên văn hoá doanh nghiệp. Một doanh nghiệp trong quá trình tồn tại và phát triển vủa mình tạo nên được giá trị nhất định, hình thành được những chuẩn mực hành vi nhất định. Những giá trị và chuẩn mực nào gắn liền với sự phát triển của doanh nghiệp sẽ trở thành sắc thái đặc thù, thành đặc trưng riêng của nó. Những chuẩn mực đó đã không bị mất đi theo thời gian mà ngược lại, chúng được duy trì, củng cố trong hoạt

Trường Đại học Kinh tế Huế

(29)

động của doanh nghiệp và được giữ gìn, truyền đạt từ thế hệ này sang thế hệ khác, đó là truyền thống, lịch sử của doanh nghiệp.

Các nghi lễ, sự kiện là một phần quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp. Nghi lễ là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị kỹ lưỡng dưới các hình thức hoạt động, sự kiện văn hoá- xã hội chính thức, nghiêm trang, tình cảm được thể hiện định kỳ hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổ chức và vì lợi ích của những người tham dự. Đây là dịp để người lãnh đạo có cơ hội giới thiệu về những giá trị, những hoạch định tương lai, những đổi mới của tổ chức trong thời gian tới, cũng như tạo cơ hội để các thành viên chia sẻ về mọi vấn đề trong tổ chức. Các nghi lễ bao gồm: nghi lễ chuyển giao, nghi lễ củng cố, nghi lễ nhắc nhở, nghi lễ liên kết.

c. Tầng giữa

Có thể hình dung đây là vòng bên ngoài liền kề với nhóm yếu tố chuẩn mực, bao gồm các yếu tố về hệ thống quản lý và phong cách quản lý. Phần này được gọi là những yếu tố phong cách quản lý và không khí làm việc của tổ chức.

Hệ thống quản lý là m ột yếu tố quan trọng trong văn hoá doanh nghiệp, bao gồm tất cả các chế độ và thủ tục quản lý thuộc tất cả các lĩnh vực như thủ tục kiểm tra, quản lý; hệ thống đánh giá và điều chỉnh kết quả; hệ thống thiết lập mục tiêu và kế hoạch kinh doanh;

hệ thống thông tin kinh doanh và quyết định nghị sự; chế độ khen thưởng phúc lợi và bồi thường… sao cho phù hợp với mục tiêu chiến lược lâu dài và nhất quán với giá trị cốt lõi cơ bản của doanh nghiệp. Nó tạo thành bộ khung cho việc vận hành hằng ngày và ra quyết định trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

Phong cách quản lý miêu tả cách thể hiện thái độ và quyền lực của người lãnh đạo trong việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức. Phong cách quản lý được thể hiện theo nhiều cách khác nhau như: độc đoán, dân chủ, cứng nhắc hay mềm dẻo… Khái niệm này được sử dụng để phản ảnh không khí làm việc trong một tổ chức thoải mái đến mức độ nào.

Trường Đại học Kinh tế Huế

(30)

Sự phát triển của doanh nghiệp đồng nghĩa với sự phong phú v ề các tập tục, nghi lễ, các quy tắc ứng xử mà doanh nghiệp mong đợi người lao động thực hiện theo. Đó chính là quy tắc diễn ra trong giao tiếp ứng xử giữa các nhân viên với nhau, cấp trên - cấp dưới, bên trong - bên ngoài.

d. Tầng bề mặt

Đây là tầng được ví như là vòng ngoài cùng của cây gỗ, các yếu tố của tầng này là dễ nhìn thấy nến nó được gọi là yếu tố hữu hình. Xếp vào nhóm này là các yếu tố liên quan đến kiến trúc trụ sở của doanh nghiệp, cách tổ chức không gian làm việc (như văn phòng, bàn ghế, tài liệu,..), các trang thiết bị, điều kiện làm việc, đồng phục nhân viên, logo, khẩu hiệu, các sản phẩm, dịch vụ, công nghệ áp dụng vào quá trình hoạt động, ngôn ngữ sử dụng trong các thông điệp, tài liệu quảng cáo…

Đây là cấp độ văn hoá có thể nhìn thấy ngay trong lần tiếp xúc đầu tiên, nhất là những yếu tố vật chất như: kiến trúc, bày trí, đồng phục… Cấp độ này có đặc điểm là chịu nhiều ảnh hưởng của tính chất công việc kinh doanh của công ty, quan điểm

e. Mối liên hệ của các yếu tố cấu thành văn hoá doanh nghiệp

Các thành phần của bốn tầng lớp nói trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng phụ thuộc và tác động lẫn nhau, làm xuất hiện những đặc tính riêng của tổ chức và từ đó hình thành nên văn hoá doanh nghiệp của tổ chức đó. Sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các yếu tố càng mạnh thì văn hoá doanh nghiệp càng được hình thành một cách rõ rệt, nhưng nếu sự phụ thuộc, tác động đó yếu, không rõ ràng thì văn hoá doanh nghiệp được hình thành cũng sẽ mờ nhạt, không có tính nhất quán. Vì thế để xây dựng văn hoá doanh nghiệp theo đúng ý muốn thì doanh nghiệp phải bắt đầu triển khai từ các yếu tố đó, xây dựng chúng theo đúng hướng mà doanh nghiệp đặt ra.

1.1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành văn hoá doanh nghiệp a. Văn hoá dân tộc

Trường Đại học Kinh tế Huế

(31)

Sự phản chiếu của văn hoá dân tộc lên văn hoá doanh nghiệp là một điều tất yếu, bản thân văn hoá doanh nghiệp là một tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc. Mỗi cá nhân trong nền văn hoá doanh nghiệp cũng thuộc vào một văn hoá cụ thể, với một phần nhân cách tuân theo các giá trị văn hoá dân tộc. Và khi tập hợp thành một nhóm hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, một doanh nghiệp, những cá nhân này sẽ mang theo những nét nhân cách đó. Tổng hợp những nét nhân cách này làm nên một phần nhân cách của doanh nghiệp, đó là các giá trị văn hoá dân tộc không thể phủ nhận được.

b. Nhà lãnh đạo- Người tạo ra nét đặc thù của văn hoá doanh nghiệp

Người lãnh đạo doanh nghiệp, được ví như đầu tàu của một tổ chức, có tầm ảnh hưởng rất lớn, tạo khí thế và thúc đẩy cho văn hoá doanh nghiệp. Người lãnh đạo không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ của doanh nghiệp, mà còn là người sáng tạo ra các biểu tượng, các ý thức hệ, ngôn ngữ, niềm tin, nghi lễ và huyền thoại… của doanh nghiệp. Qua quá trình xây dựng và quản lý doanh nghiệp, hệ tư tưởng và tính cách của nhà lãnh đạo sẽ được phản chiếu lên văn hoá doanh nghiệp.

Người lãnh đạo doanh nghiệp luôn là người thu hút, tập trung những con người xung quanh mình thành một sức mạnh để hoàn thành các mục tiêu mà doanh nghiệp mình theo đuổi. Do vậy, những doanh nghiệp có một quá trình phát triển thành công thì các thế hệ lãnh đạo là niềm kiêu hãnh, tự hào của các nhân viên và nó trở thành một nét văn hoá cho thế hệ tiếp theo học tập, phát huy. Chính vì vậy, phong cách lãnh đạo là yếu tố cấu thành nên văn hoá doanh nghiệp, nó là một yếu tố hết sức quan trọng có tác dụng thúc đẩy hành vi của các thành viên và ảnh hưởng trực tiếp đến bầu không khí làm việc của tổ chức cũng như quan hệ tương hỗ giữa các thành viên. Tính chất hữu cơ, ổn định hay tính chất “mở”

của doanh nghiệp đều chịu rất nhiều ảnh hưởng từ phong cách lãnh đạo và quản lý được áp dụng hàng ngày trong việc kinh doanh của doanh nghiệp. Những phong cách lãnh đạo khác nhau tạo thành kiểu văn hoá riêng và phù hợp với từng doanh nghiệp trong những ngành khác nhau.

Trường Đại học Kinh tế Huế

(32)

Tuy nhiên, trong cùng một doanh nghiệp, các thế hệ lãnh đạo khác nhau cũng sẽ tạo ra những giá trị khác nhau. Chúng ta xem xét mức độ ảnh hưởng của hai đối tượng lãnh đạo sau đối với sự hình thành văn hoá doanh nghiệp: Sáng lập viên và nhà lãnh đạo kề cận.

- Sáng lập viên - người quyết định việc hình thành hệ thống giá trị văn hoá căn bản của doanh nghiệp

Sáng lập viên là người ghi dấu ấn đậm nét nhất lên văn hoá doanh nghiệp đồng thời tạo nên nét đặc thù của văn hoá doanh nghiệp. Một doanh nghiệp cũng giống như một con người, thời kỳ đầu mới thành lập là khoảng thời gian hình thành nhân cách.

Trong thời kỳ này người sáng lập và lãnh đạo có nhiệm vụ lựa chọn hướng đi, môi trường hoạt động và các thành viên sẽ tham gia vào doanh nghiệp… Những sự lựa chọn này tất yếu sẽ phản ánh kinh nghiệm, tài năng, cá tính và những triết lý của bản thân nhà lãnh đạo.

- Các nhà lãnh đạo kế cận và sự thay đổi văn hoá doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp thay đổi nhà lãnh đạo, điều này có thể đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải đối mặt với một trong hai tình huống sau: (1) doanh nghiệp sẽ chuyển sang một giai đoạn mới, với những thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức, đội ngũ nhân sự, đường hướng đến sự phát triển…, những thay đổi này tất yếu sẽ dẫn đến thay đổi cơ bản của văn hoá doanh nghiệp; (2) nhà lãnh đạo mới vẫn giữ nguyên đường lối chiến lược cũ, bộ máy nhân sự không có những thay đổi quan trọng… Tuy nhiên, kể cả trong tình huống này, văn hoá doanh nghiệp cũng sẽ thay đổi, bởi vì bản thân văn hoá doanh nghiệp là tấm gương phản chiếu tài năng, cá tính và những triết lý kinh doanh của người chủ doanh nghiệp. Hai nhà lãnh đạo khác nhau thì tất yếu những giá trị mà họ tạo ra cũng sẽ khác nhau.

c. Những giá trị văn hoá học hỏi được

Có những giá trị VHDN không thuộc về văn hoá dân tộc, cũng không phải do nhà lãnh đạo sáng tạo ra mà do tập thể nhân viên trong doanh nghiệp tạo dựng nên, được gọi là những kinh nghiệm học hỏi được. Chúng hình thành hoặc vô thức hoặc có ý thức và ảnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now