Đề cuối kì 1 Sinh học 10 năm 2022 – 2023 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn – Quảng Trị

Download (0)

Full text

(1)

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT CHUYÊN

LÊ QUÝ ĐÔN

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN SINH HỌC - LỚP 10

Thời gian làm bài : 45 Phút; (16 câu trắc nghiệm, 5 câu tự luận) Đề thi gồm có: 4 trang

Họ tên : ... Số báo danh : ...

A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Câu 1: Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là A. thành tế bào, tế bào chất, nhân.

B. màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.

C. màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân.

D. thành tế bào, màng sinh chất, nhân.

Câu 2: Trong pha sáng quang hợp, sản phẩm được tạo ra là

A. ATP, NADPH, CO2 B. NADP, CO2, ATP C. ATP, NADPH, O2 D. ATP, NADH, O2

Câu 3: Cấu trúc thể hiện sự khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật là:

A. Trung thể, lục lạp, thành cellullose, không bào B. Không bào, thành cellullose, trung thể , ty thể C. Ty thể, lục lạp, mạng lưới nội chất

D. Lục lạp, thể Gôngi, không bào, trung thể

Câu 4: Trong tế bào, bào quan nào sau đây không có màng bao bọc:

A. Peroxisome. B. Ribosome

C. Bộ máy golgi. D. Lysosome.

Câu 5: Để quan sát hiện tượng vận chuyển các chất qua màng, một học sinh làm thí nghiêm như sau: cho 1 lớp biểu bì lá lẻ bạn (thài lài tía) vào dung dịch muối ưu trương 8% (nồng độ muối cao hơn trong tế bào), sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng ..(1).., học sinh này tiếp tục thay bằng dung dịch muối 10%, sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng ..(2)… Nội dung đúng của (1) và (2) lần lượt là:

A. Trương nước/ trương nước nhiều hơn B. Co nguyên sinh/ co nguyên sinh nhiều hơn C. Co nguyên sinh/ phản co nguyên sinh D. Co nguyên sinh/ trương nước

Câu 6: Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống như sau:

(1) Cơ thể (2) tế bào (3) quần thể (4) quần xã (5) hệ sinh thái Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là:

Mã đề A

(2)

Trang 2/4 - Mã đề A - https://thi247.com/

A. 1 → 2 → 3 → 4 → 5 B. 2 → 3 → 4 → 5 → 1 C. 2 → 1 → 3 → 4 → 5 D. 5 → 4 → 3 → 2 → 1 Câu 7: Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?

A. Bệnh sốt xuất huyết B. Bệnh bạch tạng C. Bệnh loãng xương D. Bệnh bướu cổ Câu 8: Khẳng định nào sau đây là đúng về enzyme?

A. Enzyme có cấu hình cứng nhắc, không thay đổi B. Enzyme bị tiêu thụ trong quá trình xúc tác C. Enzyme chỉ được sử dụng bên trong tế bào D. Hầu hết enzyme có bản chất là protein

Câu 9: Đơn phân nào sau đây cấu trúc nên Protein:

A. nucleotide B. cholesterol C. amino acid D. glucose Câu 10: Câu nào sau đây không đúng khi nói về trao đổi chất qua màng tế bào?

A. Những chất trao đổi qua màng tế bào thường là những chất hòa tan trong môi trường nước B. Nước thấm qua màng từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp hơn gọi là thẩm thấu.

C. Khuếch tán là hiện tượng các chất hòa tan trong nước được vận chuyển qua màng từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

D. Dựa vào khuếch tán qua màng, người ta chia dung dịch ra làm 3 loại: ưu trương, đẳng trương và nhược trương.

Câu 11: Vào mùa thu và mùa đông, một số loài thực vật thường rụng lá để hạn chế quá trình thoát hơi nước. Đây là ví dụ về đặc điểm nào của các cấp độ tổ chức sống ?

A. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc B. Thế giới sống liên tục tiến hóa C. Hệ thống mở và tự điều chỉnh D. Hệ thống khép kín và tự điều chỉnh

Câu 12: Có bao nhiêu ý đúng nói về ứng dụng của Sinh học trong nông nghiệp?

(1) Tạo ra giống lúa “gạo vàng”. (2) Tạo ra vaccine.

(3) Tạo ra được giống vật nuôi kháng bệnh. (4) Công nghệ ghép tạng.

(5) Sử dụng chất Sorbents để xử lí sự cố tràn dầu

A. 3. B. 4.

C. 2. D. 1.

Câu 13: Đơn phân của DNA và RNA giống nhau ở thành phần nào sau đây?

A. Đường pentose B. Đường pentose, nhóm phosphate C. Nitrogenuos base D. Nhóm phosphate

Câu 14: Cholesterol là tiền chất tổng hợp nhiều vitamin D, acid mật, hormone steroid, cholesterol còn tham gia cấu tạo lipoprotein vận chuyển lipid trong hệ tuần hoàn. Tuy nhiên, nếu lượng cholesterol trong máu cao sẽ dễ tích tụ gây xơ vữa động mạch, huyết áp cao…Loại thức ăn nào sau đây chứa nhiều cholesterol không tốt cho sức khỏe?

(3)

A. Cá B. Trái cây

C. Ngũ cốc nguyên hạt D. Nội tạng động vật Câu 15: Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào B. Là một hợp chất cao năng

C. Là đồng tiền năng lượng của tế bào

D. Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào

Câu 16: Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được?

A. 1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

B. 2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH C. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

D. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH B. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1. (2 điểm)

Hình sau mô tả cấu trúc đơn giản của một tế bào thực vật điển hình với một số cấu trúc được đánh số từ (1) đến (13). Hãy quan sát và điền mã trả lời (chỉ điền một chữ số vào bảng).

Cấu trúc Mã trả lời

A. Là vị trí mà xảy ra sự gắn thêm đường vào protein hay lipid

B. Là cấu trúc nâng đỡ, duy trì hình dạng và tham gia vào vận động của tế bào C. Là vị trí tổng hợp rRNA

D. Là cấu trúc tạo ra phần lớn ATP cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào

(4)

Trang 4/4 - Mã đề A - https://thi247.com/

E. Làm nhiệm vụ tiêu hóa nội bào

F. Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

G. Cấu trúc có ở tế bào thực vật nhưng không có ở tế bào động vật H. Tổng hợp protein xuất bào

Câu 2 (1 điểm) Hình vẽ sau cho thấy sự vận chuyển các chất qua màng:

Hãy cho biết các hình thức vận chuyển tương ứng với các chữ cái A, B, C, D.

Câu 3. (1 điểm)

a. Sốt là phản ứng phổ biến của hệ miễn dịch khi cơ thể bị nhiễm bệnh. Một cơn sốt nhẹ có thể làm tăng tốc độ các phản ứng chống lại sự nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, nếu sốt kéo dài hoặc nhiệt độ quá cao có thể nguy hiểm cho chính tế bào chủ. Hãy giải thích tại sao?

b. Rối loạn chuyển hóa là do một enzim nào đó trong tế bào không được tạo thành hoặc bị bất hoạt.

Hãy giải thích tại sao một số người không uống được sữa hay còn gọi là hiện tượng không dung nạp lactose.

Câu 4. (1 điểm) Trả lời các câu hỏi sau:

a. Tại sao các phản ứng của chu trình Canvin không trực tiếp phụ thuộc vào ánh sáng nhưng thường không diễn ra vào ban đêm ?

b. Phân tử chlorophyl nằm ở thành phần nào của lục lạp?

c. Trong quang hợp, cây giải phóng Oxi vào không khí. Hãy cho biết Oxi có nguồn gốc từ chất nào?

d. Quang hợp là quá trình khử CO2, vậy CO2 được sử dụng ở đâu và ở pha nào?

Câu 5. (1 điểm)

a. Các bác sĩ ở trung tâm huấn luyện Olympic muốn kiểm tra các vận động viên để xác định giới hạn tại đó cơ của họ hoạt động kị khí. Muốn vậy, các nhà sinh lí kiểm tra sự tích lũy của chất nào trong các chất sau đây: ATP, lactic acid, CO2, O2. Giải thích.

b. Chất Cyanide được dùng như vũ khí hóa học, phát xít Đức từng dùng chất này để xử các tử tù người Do Thái dưới dạng hơi gas. Giải thích tại sao? Biết rằng chất này ức chế chuỗi vận chuyển electron trong hô hấp tế bào.

………..Hết……….

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

A B

C D

(5)

HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

STT Mã đề Câu 1 Câu

2 Câu 3 Câu

4 Câu 5 Câu

6 Câu 7 Câu

8 Câu 9 Câu

10 Câu 11 Câu

12 Câu 13 Câu

14 Câu 15 Câu

16

1 A C C A B B C D D C A C C D D A C

2 B D D B D C A B D B D C C B A A C

3 C D A A C A B C A A B A D C D A C

4 D D B A D C B A D B D B A A B C D

B. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1. (2 điểm)

Hình sau mô tả cấu trúc đơn giản của một tế bào thực vật điển hình với một số cấu trúc được đánh số từ (1) đến (13). Hãy quan sát hình dưới đây và điền mã trả lời (chỉ điền một chữ số vào bảng).

Cấu trúc Mã trả lời

A. Là vị trí mà xảy ra sự gắn thêm đường vào protein hay lipid 11 B. Là cấu trúc nâng đỡ, duy trì hình dạng và tham gia vào vận động của tế bào 6

C. Là vị trí tổng hợp rRNA 9

D. Là cấu trúc tạo ra phần lớn ATP cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào 1

E. Làm nhiệm vụ tiêu hóa nội bào 4

F. Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào 10

G. Cấu trúc có ở tế bào thực vật nhưng không có ở tế bào động vật 7, 12

H. Tổng hợp protein xuất bào 8

(HS trả lời đúng mỗi ý cho 0,25 đ)

Câu 2 (1 điểm) Hình vẽ sau cho thấy sự vận chuyển các chất qua màng:

(6)

Hãy cho biết các hình thức vận chuyển tương ứng với các chữ cái A, B, C, D.

- Khuếch tán qua lớp kép phosphopipd - Khuếch tán qua protein xuyên màng - Vận chuyển chủ động

- Vận chuyển xuất nhập bào

(HS trả lời đúng mỗi ý 0,25 đ) Câu 3. (1 điểm)

a. Sốt là phản ứng phổ biến của hệ miễn dịch khi cơ thể bị nhiễm bệnh. Một cơn sốt nhẹ có thể làm tăng tốc độ các phản ứng chống lại sự nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, nếu sốt kéo dài hoặc nhiệt độ quá cao có thể nguy hiểm cho chính tế bào chủ. Hãy giải thích tại sao?

Sốt kéo dài hoặc nhiệt độ cao có thể gây biến tính protein -> biến tính các enzyme cho các hoạt động trao đổi chất (0.5 đ)

b. Rối loạn chuyển hóa là do một enzim nào đó trong tế bào không được tạo thành hoặc bị bất hoạt. Hãy giải thích tại sao một số người không uống được sữa hay còn gọi là hiện tượng không dung nạp lactose.

Cơ thể không tổng hợp được enzim lactaza (0.5 đ) Câu 4. (1 điểm)

Trả lời các câu hỏi sau:

a. Tại sao các phản ứng của chu trình Canvin không trực tiếp phụ thuộc vào ánh sáng nhưng thường không diễn ra vào ban đêm ?

Vì phụ thuộc các sản phẩm của phản ứng sáng (0,25 đ) b. Phân tử chlorophyl nằm ở thành phần nào của lục lạp

Màng tilacoit/ hạt grana (0,25 đ)

c. Trong quang hợp, cây giải phóng Oxi vào không khí. Hãy cho biết Oxi có nguồn gốc từ chất nào?

Nước (0,25 đ)

d. Quang hợp là quá trình khử CO2, vậy CO2 đượ sử dụng ở đâu và ở pha nào?

Chất nền stroma/ pha tối (0,25 đ) Câu 5. (1 điểm)

a. Các bác sĩ ở trung tâm huấn luyện Olympic muốn kiểm tra các vận động viên để xác định giới hạn tại đó cơ của họ hoạt động kị khí. Muốn vậy, các nhà sinh lí kiểm tra sự tích lũy của chất nào trong các chất sau đây: ATP, lactic acid, CO2, O2. Giải thích.

Lactic acid (0,25 đ)

Vì đây là sản phẩm trung gian của quá trình lên men (0,25 đ)

b. Chất cyanide được dùng như vũ khí hóa học, gián điệp dùng chất này để tự tử khi bị phát hiện; phát xít Đức từng dùng chất này để xử các tử tù người Do Thái dưới dạng hơi gas. Giải thích tại sao? Biết rằng chất này ức chế chuỗi vận chuyển electron trong hô hấp tế bào.

Do ức chế chuỗi chuyền e -> không tạo đủ ATP để cung cấp cho hoạt động sống của tế bào (0,5 đ)

A B

C D

Figure

Updating...

References

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now

Install 1PDF app in