Bài giảng, giáo án - Trường MN Sao Mai #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-ro

76  Download (0)

Full text

(1)

TÊN CHỦ ĐỀ LỚN : (Thời gian thực hiện: Từ ngày 04/03/2019 Tên chủ đề nhánh: Phương tiện giao thông đường thuỷ (Thời gian thực hiện: từ ngày 18 /03/2019 A. TỔ CHỨC CÁC

Đón trẻ

- Chơi

- Thể dục sáng

Nội dung Mục đích- yêu cầu Chuẩn bị

1. Đón trẻ :

- Rèn ý thức tự giác ở trẻ, trẻ biết chào.

- Trẻ chơi tự do đoàn kết với bạn, Biết cất đồ dùng đúng nơi quy định.

- Phòng, lớp sạch sẽ thoáng mát.

2. Trò chuyện : “Về 1 số phương tiện giao thông đường thuỷ”

- Đề ra tiêu chuẩn, cắm cờ bé ngoan.

3. Chơi theo ý thích:

- Trẻ biết tên 1 số phương tiện giao thông đường thuỷ quen thuộc như: tàu, thuyền, mủng, ca nô...và cách ngòi khi đi trên tàu.

- Trẻ biết được tiêu chuẩn cắm cờ, bé ngoan trong ngày, trong tuần.

- Biết lấy đồ chơi theo ý thích của trẻ. Tạo hứng thú cho trẻ khi đến trường.

- Nội dung trò chuyện.

- Tranh ảnh

- Đồ chơi

4. Thể dục sáng:

- Bài tập thể dục sáng

+ Thứ 2, 4, 6 tập theo nhạc bài hát: Em đi chơi thuyền + Thứ 3, 5 tập các đọng tác thể dục kết hợp sử dụng dụng cụ thể dục: Vòng, gậy

- Trẻ tập đúng các động tác thể dục

- Giúp trẻ phát triển thể lực, cân đối hình thể.

- Trẻ có thói quen và thích tập thể dục vào buổi sáng

- Sân tập.

- Các động tác thể dục.

5. Điểm danh - Gọi tên trẻ theo sổ - Dự báo thời tiểt

- Giúp trẻ nhớ tên mình, tên bạn. Biết được đặc điểm thời tiết với thờitiết.

- Sổ theo dõi trẻ, Bút

(2)

GIAO THÔNG đến 29/ 03 /2019)

Số tuần thực hiện:1 tuần đến 22/ 03 /2019)

HOẠT ĐỘNG.

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Đón trẻ, chơi tự chọn:

- Cô đến lớp mở cửa làm thông thoáng phòng học, sắp xếp đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định.

- Khi trẻ đến cô ân cần đón trẻ từ tay phụ huynh, niềm nở với phụ huynh, trao đổi ngắn với phụ huynh về tình hình học tập, sức khoẻ của trẻ, tuyên truyền phụ huynh vệ sinh sạch sẽ, mặc quần áo phù hợp theo mùa cho trẻ.

Nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định.

- Trẻ chào bố mẹ và cô giáo.

2. Trò chuyện về 1 số phương tiện giao thông đường thuỷ:

- Tổ chức lớp, trẻ ngồi xung quanh cô.

- Trẻ hát bài “ Em đi chơi thuyền ”. Cô hỏi trẻ : + Bài hát nói lên điều gì?

+ Con hãy kể 1 số phương tiện giao thông đường thuỷ mà các con biết? Các phương tiện như: tàu, thuyền...đi ở đâu? Khi ngồi trên các phương tiện tàu thuyền... các con phải ngồi như thế nào?

- Giáo dục trẻ : Khi tham gia giao thông phải chấp hành đúng luật lệ giao thông và biết yêu quý các phương tiên giao thông .

3. Chơi theo ý thích:

- Cô nhắc trẻ tự lấy đồ chơi để chơi, không tranh dành đồ chơi với bạn, biết đoàn kết khi chơi.

- Nhắc trẻ khi chơi xong biết cất đồ chơi gọn gàng.

- Trẻ ngồi quanh cô - Trẻ hát

- Trẻ trả lời

- Trẻ nghe - Trẻ chơi 4. Thể dục sáng:

- Ổn định lớp, trẻ xếp 3 hàng.

- Cô cho trẻ tập các động tác thể dục + Hô hấp 2: Thổi bóng bay

+ Động tác tay 4: Tay gập trước ngực, quay cẳng tay và đưa ngang.

+ Động tác bụng 3: Đứng nghiêng người sang 2 bên.

+ Động tác chân 5: Bước khuỵu chân + Động tác bật: Bật liên tục về các phía

- Trẻ tập cùng cô 2 lần x 8 nhịp.

5. Điểm danh.

- Cho gọi tên trẻ theo danh sách, điền sổ đúng theo quy định. Cô cho trẻ lên lấy kí hiệu dán vào bảng dự báo.

- Trẻ dạ cô.

- trẻ dán kí hiệu lên bảng

(3)

A. TỔ CHỨC CÁC

Hoat động góc

Nội dung hoạt động Mục đích yêu cầu Chuẩn bị 1. Góc xây dựng

- Từ thứ 2 đến thứ 6: Xây bến tàu

- Biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để xây bến tàu.

- Các đồ chơi xếp hình, gạch, cây, hoa, tàu thuyền...

2. Góc phân vai:

- Thứ 2, 4: Đóng vai chú cảnh sát giao thông hoặc người điều khiển giao thông đường thuỷ.

- Thứ 3, 5: Người bán vé tàu - Thứ 6: Hành khách đi trên tàu, du thuyền.

- Biết phân vai nhau chơi, đoàn kết khi chơi.

Trẻ biết nhập vai chơi và phối hợp với nhau khi chơi.

- Trẻ có kỹ năng làm việc theo nhóm.

- Đồ chơi bán hàng, trang phục chú cảnh sát...

3. Góc học tập – sách:

- Từ thứ 2 đến thứ 6: Xem tranh ảnh về phương tiện giao thông ở các địa phương và luật giao thông, cô cùng trẻ làm sách về các phương tiện giao thông.

- Biết làm abum về 1 số phương tiện giao thông.

- Biết xem sách, xem tranh.

- Sách, tranh ảnh - Vở, bút màu.

4. Góc nghệ thuật:

- Thứ 2, 4: Tô màu, cắt , xé dán 1 số đèn giao thông, đèn tín hiệu về phương tiện giao thông đường thuỷ.

- Thứ 3, 5, 6: Hát biểu diễn các bài hát đã biết thuộc về chủ đề.

* Góc thiên nhiên :

- Thứ 2, 4; Thả thuyền, quan sát vật chìm nổi

- Thứ 3, 5, 6: Chăm sóc, tưới nước cho cây

- Trẻ biết hát, múa các bài hát theo chủ đề.

- Trẻ biết tô màu, cắt , xé dán và sáng tạo trong cách làm.

- Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay. Rèn kĩ năng tô màu, cắt, dán cho trẻ.

- Trẻ mạnh dạn tự tin hát múa.. Phát triển khả năng - quan sát và ghi nhớ của trẻ.Trẻ biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ và tưới nước cho cây.

- Các loại dụng cụ âm nhạc, tranh ảnh. Đàn.

- Giấy màu, kéo, bút màu.

-Thuyền giấy, chậu nước, dụng cụ chăm sóc cây

(4)

HOẠT ĐỘNG

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ

1. Trò chuyện với trẻ

- Cô cho trẻ hát: Em đi chơi thuyền - Cô hỏi trẻ: + Bài hát nói lên điều gì?

+ Con hãy kể các phương tiện giao thông đường thuỷ mà con biết?

+ Các phương tiện đó có tác dụng gì?

- Giáo dục trẻ : Biết về 1 số phương tiện giao thông đường thuỷ như: Tàu, thuyền, canô...dùng để chở người và hàng hoá. Khi ngồi trên tàu thuyền phải ngồi yên không chạy nhẩy.

2. Giới thiệu góc chơi

+ Con nào giỏi cho cô biết lớp mình có bao nhiêu gócchơi?

- Cô giới thiệu các góc chơi ngày hôm nay.

- Các con thích chơi ở góc nào?

+ Ở góc phân vai con định chơi gì?

+ Con sẽ đóng vai nào? Thái độ từng vai? Ở góc xây dựng con sẽ xây bến tàu bằng nguyên vật liệu gì?

+ Ở góc nghệ thuật con sẽ biểu diến các bài hát nào về chủ đề . Con sử dụng những dụng cụ nào để biểu diễn?

- Cô tóm lại: Cho trẻ xúm xít bên cô, cô dặn dò trẻ trong khi chơi phải chơi cùng nhau, không tranh giành, không quăng ném đồ chơi, lấy và cất đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp, đúng nơi quy định, biết giúp đỡ nhau khi chơi.

- Trẻ hát - Trẻ trả lời - Trẻ nghe

- 5 góc chơi - Trẻ hội ý - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Trẻ nghe 3. Cho trẻ chọn góc chơi

- Cho trẻ lên lấy kí hiệu về góc chơi của mình.

4. Cô và trẻ phân vai chơi

- Góc phân vai bạn nào sẽ đóng vai bố( me, các con), trò chơi.Bán hàng ai sẽ là người mua hàng( người bán hàng)…

5. Giáo viên quan sát hướng dẫn trẻ chơi

- Cô hướng dẫn cụ thể đối với từng trẻ. Đối với trò chơi khó như cô đóng vai chơi cùng trẻ, gợi mở để trẻ hoạt động tích cực hơn. Cô cho trẻ liên kết giữa các góc chơi 6. Nhận xét góc chơi

- Cô nhận xét từng nhóm sau đó nhận xét chung cả lớp: Cô cho trẻ tập trung, động viên khuyến khích trẻ chơi, nhận xét tuyên dương những nhóm chơi tiêu biểu tạo được sản phẩm, có ý thức, nề nếp cất lấy đồ chơi, sự giao tiếp của trẻ trong các nhóm chơi.

7. Củng cố tuyên dương

- Động viên cả lớp và mở rộng nội dung chơi cho buổi sau

- Trẻ lấy kí hiệu về góc chơi

- Trẻ chơi - Lắng nghe

(5)

A. TỔ CHỨC CÁC

- Thứ 4: Gắn các phương tiện giao thông.

thẳng để đi gắn các phương tiện giao thông - Trẻ hứng thú với buổi hoạt động, hiểu được luật chơi và cách chơi.

- Trẻ biết cách chơi. Phát triển khả năng vận động.

Nắm rỗ chỗ gắn của từng phương tiện giao thông.

- Sân rộng.

- 1 số PTGT: tàu thuyền, ca nô, mủng....

3. Chơi tự do

- Thứ 2, 4: Thả thuyền - Thứ 3: Vẽ tự do với bóng., giấy bọc thức ăn

- Thứ 5, 6: Chơi với đồ chơi thiết bị ngoài trời

- Tạo hứng thú cho trẻ, trẻ được rèn sự khéo léo của đôi bàn tay trong khi vẽ

- trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi của nhau

- Thuyền giấy, chậu nước, quạt - Bóng, giấy bọc thức ăn, bút dạ - Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ

(6)

HOẠT ĐỘNG

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động có chủ đích

- Ổn định lớp, trẻ xếp 2 hàng.

- Cô kiểm tra sức khoẻ, trang phục của trẻ có phù hợp với thời tiết không?.

- Trẻ xếp hàng

* Cô đàm thoại với trẻ về thuyền buồm: ( ca nô, tàu - Cô cho trẻ quan sát và hỏi:

- Đây là phương tiện gì? Thuyền buồm ( ca nô, tàu) đi ở đâu?

- Thuyền buồm( ca nô, tàu) được làm bằng gì? ( Bằng gỗ) - Cánh buồm được làm bằng gì? ( Bằng vải)

- Cánh buồm có tác dụng gì? ( Đẩy thuyền đi nhanh hơn) - Ca nô được làm bằng gì? ( Bằng sắt)

- Ca nô chạy được là nhờ có gì?( Động cơ) - Con tàu này có đặc điểm gì?

- Những khoang tàu có tác dụng gì? ( Chở người và hàng) -> Cô giáo dục trẻ: Thuyền( tàu, ca nô) là phương tiện giao thông đường thuỷ, dùng để chở người và vận chuyển hàng.

Giáo dục trẻ khi ngồi trên thuyền ( tàu, ca nô) không được chạy, đùa nghịch trên thuyền.

- Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Trẻ nghe

2. Trò chơi vận động:

- Cô giới thiệu tên trò chơi:

- Cách chơi: Trò chơi “ thuyền về bến” cô cho trẻ già làm người chèo thuyền trên sông, khi nghe thấy hiệu lệnh về bến thi trẻ sẽ chạy nhanh về bến. Trò chơi “ gắn các phương tiện giao thông ”cô chia lớp làm ba đội và trẻ sẽ gắn tranh theo yêu cầu của cô. Trò chơi “ Chèo thuyền” cô cho một trẻ làm người chèo thuyền, trẻ còn lại là người đi trên thuyền, khi có tín hiệu thuyền ra khơi, các trẻ ngồi xuống sát nhau để người chèo thuyền nhanh về bến.

Luật chơi: Trẻ nào không chạy nhanh về bến, gắn sai các phương tiện giao thông sẽ nhảy lò cò hoặc hát một bài’

- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét trẻ sau khi chơi

- Lắng nghe cô phổ biến luật và cách chơi

- Trẻ chơi 3. Chơi tự do

- Cô giới thiệu: Hôm nay cô đã chuẩn bị một số đồ dùng, đồ chơi: Thuyền, bút dạ, Bóng, Giấy bọc thức ăn... cho trẻ chơi thả thuyền, quan sát sự chuyển động của chiếc thuyền, cô cho trẻ vẽ các phương tiện giao thông đường thủy trên bóng, giấy bọc thức ăn.

- Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời

- Trẻ nghe - Trẻ vẽ Trẻ chơi

(7)

B. TỔ CHỨC CÁC

Hoạt động ăn

Nội dung Mục đích- Yêu cầu Chuẩn bị

- Chăm sóc trẻ trước khi ăn

- Chăm sóc trẻ trong khi ăn

- Chăm sóc trẻ sau khi ăn

- Trẻ được vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn, biết rửa tay, rủa mặt đúng cách. biết xếp hàng chờ đến lượt rửa tay, rửa tay xong khóa vòi nước.

- Trẻ ăn hết suất

- Rèn cho trẻ có thói quen, hành vi văn minh lịch sự trong ăn uống.

- Hình thành thói quen tự phục vụ, biết giúp cô công việc vừa sức

- Nuớc, xà phòng, khăn mặt, khăn lau tay

- Bàn ghế, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi, khăn lau tay.

- Cơm, canh, thức ăn.

- Rổ đựng bát

Hoạt động ngủ

- Chăm sóc trẻ trước khi ngủ

- Chăm sóc trẻ trong khi ngủ

- Chăm sóc trẻ sau khi ngủ

- Hình thành thói quen tự phục vụ cho trẻ trước khi đi ngủ.

- Giúp trẻ có thời gian nghỉ ngơi sau các hoạt động, tạo cảm giác thoải mái cho trẻ.

- Trẻ ngủ ngon, sâu giấc, ngủ đủ giấc.

- Trẻ thấy thoải mái sau khi ngủ dậy, tạo thói quen tự phục vụ cho trẻ.

- Phản, chiếu, chăn, gối, quạt,

phòng nhóm

thoáng mát, giá để giày dép cho trẻ.

- Giá để gối, chiếu

- Tủ đựng chăn màn chiếu

(8)

HOẠT ĐỘNG

động viên khuyến khích trẻ ăn hết xuất, nhắc nhở động viên những trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn.

- Trẻ ăn xong cô hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa vào đúng nơi quy định.

- Cho trẻ cùng cô thu dọn đồ dùng.

- Cô nhắc trẻ vệ sinh miệng, xúc miệng, lau miệng, uống nước, lau tay, cho trẻ hoạt động nhẹ nhàng rồi đi vệ sinh.

và lau tay bằng khăn ẩm.

- Trẻ cất bát, thìa vào rổ - Trẻ cùng cô thu dọn bàn ghế

- Trẻ đi vệ sinh tay, miệng sạch sẽ

- Cô nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, cất giày dép gọn gàng trên giá để dép và vào phòng ngủ.

- Cô cho trẻ vào phòng ngủ sắp xếp chỗ cho trẻ ngủ, cho trẻ đọc bài thơ “ Giờ đi ngủ” nhắc nhở trẻ ngủ nằm ngay ngắn kkhông nói chuyện.

- Cô quan sát trẻ ngủ, sửa tư thế nằm ngủ cho trẻ, phát hiện kịp thời và xử lý các tình huống xảy ra trong khi trẻ ngủ.

- Sau khi trẻ ngủ dậy cô cho trẻ cất gối, chiếu, lấy dép đeo và nhắc trẻ đi vệ sinh. Cho trẻ vận động nhẹ nhàng để trẻ tỉnh táo sau khi trẻ ngủ

- Trẻ đi vệ sinh và xếp dép gọn gàng.

- Trẻ vào chỗ nằm và đọc thơ

- Trẻ ngủ

- Trẻ cất gối, chiếu, đi vệ sinh.

- Trẻ vận động nhẹ nhàng

(9)

TỔ CHỨC CÁC

Chơi, hoạt động theo ý

thích

Nội dung Mục đích- Yêu cầu Chuẩn bị

1. Làm quen với kiến thức mới

- Hát: Em đi qua ngã tư đường phố

- Văn học: Thơ: Thuyền giấy

2. Ôn kiến thức cũ - Ôn nhận biết, phân biệt các khối

3. Hướng dẫn trò chơi mới

- Trò chơi vận động:

Bánh xe quay

- Trò chơi dân gian; Nu na nu nống

- Trò chơi học tập: Tập làm họa sĩ.

4. Chơi theo ý thích ở các góc.

- Trẻ được nghe nhạc, hát bài hát: Em đi qua ngã tư đường phố. Biết lắng nghe cô hát và hưởng ứng theo.

- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả. Đọc thơ diễn cảm - Trẻ nhận biết, phân biệt các khối theo đặc điểm, hình dạng

- Phát triển kĩ năng vận động nhanh nhẹn cho trẻ.

- Tạo hứng thú cho trẻ.

- Luyện cho trẻ có đôi bàn tay khéo léo

- Trẻ được tự do lựa chọn đồ chơi mình thích.

- Nhạc bài hát.

- Tranh thơ

- Các khối vuông, chữ nhật, cầu, trụ

- Đồ chơi

- Giấy màu, bút - Đồ chơi ở các góc

Trả trẻ

- Nêu gương cuối ngày(cuối tuần).

- Hướng dẫn trẻ vệ sinh cá nhân.

- Hướng dẫn trẻ lấy đồ dùng cá nhân, trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

- Nhằm khuyến khích trẻ đi học đều, ngoan ngoãn hơn.

- Trẻ được gọn gàng, sạch sẽ trước khi ra về.

- Giáo dục cho trẻ có thói quen lễ giáo: Trẻ biết chào hỏi trước khi về.

- Cờ, bé ngoan, bảng bé ngoan.

- Khăn mặt, lược, dây buộc tóc...

- Đồ dùng cá nhân của trẻ.

(10)

HOẠT ĐỘNG

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ - Cô cho trẻ nghe nhạc, nghe cô hát, hát theo cô, hát

theo nhóm, cá nhân, vận động theo ý thích bài hát. Trẻ hát theo cô nội dung bài hát và tổ chức cho cả lớp hát theo các hình thức khác nhau

- Cô đọc lại bài thơ, hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả. Cô cho trẻ đọc lại bài thơ cùng với cô. Sau đó cô cho trẻ đọc thoe kết hợp với các hình thức đọc khác nhau - Cô giơ lần lượt các khối, cho trẻ đoán và gọi tên các khối. Hỏi trẻ đặc điểm từng khối, cho trẻ chơi trò chơi với các khối để củng cố lại kiến thức đã học

- Cô giới thiệu tên các trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi, phân vai chơi, cô hướng dẫn cách chơi cho trẻ. Cho trẻ chơi 2-3 lần.

- Nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi, tuyên dương trẻ.

- Cho trẻ chơi đồ chơi theo ý thích của trẻ.

- Cô bao quát trẻ chơi, nhắc trẻ chơi nhẹ nhàng, không quăng ném đồ chơi, nhường nhịn đồ chơi với bạn.

- Sau khi trẻ chơi xong hướng dẫn trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định

- Trẻ nghe cô hát và hát the các hình thức khác nhau

- Trẻ đọc

- Trẻ gọi tên các khối và thực hiện theo các yêu cầu của cô

- Trẻ chơi

- Cho trẻ tự nhận xét mình, nhận xét các bạn. Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ. Cuối ngày cho trẻ cắm cờ, cuối tuần cho trẻ đếm số cờ và phát phiếu bé ngoan cho trẻ.

- Cô cho trẻ đi lau mặt, chải đầu, chỉnh sửa trang phục cho trẻ gọn gàng sạch sẽ.

- Kiểm tra đồ dùng cá nhân của trẻ.

- Hướng dẫn trẻ tự lấy đồ dùng cá nhân.

- Trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ trong ngày.

- Nhắc trẻ chào bố mẹ, chào cô và các bạn và lấy đồ dùng cá nhân trước khi về.

- Nhắc lại các tiêu chuẩn bé ngoan.

- Nhận xét mình và cắm cờ - Nhận bé ngoan

- Trẻ rửa mặt sạch sẽ

- Chuẩn bị đồ dùng cá nhân.

- Chào bố mẹ, cô giáo và các bạn trước khi về.

- Tự lấy đồ dùng cá nhân.

(11)

B. HOẠT ĐỘNG HỌC Thứ 2 ngày 18 thỏng 03 năm 2019

Tờn hoạt động: Thể dục: Vận động cơ bản: Trườn sấp chui qua cổng Vận động ụn: Đi theo đường dớch dắc qua 5 điểm

Hoạt động bổ trợ: Hỏt: " Em đi chơi thuyền"

I . Mục đớch - yờu cầu 1. Kiến thức:

- Trẻ biết trườn sấp chui qua cổng theo yờu cầu của cụ - Trẻ biết luật chơi và cỏch chơi , chơi tốt trũ chơi.

2. Kỹ năng:

- Rốn kỹ năng khộo lộo khi trườn

- Phỏt triển cơ, cơ chõn, tay, phỏt triển khả năng tập trung chỳ ý.

3. Giỏo dục thỏi độ:

- Giỏo dục trẻ mạnh dạn tự tin, cú ý thức kỷ luật tuõn theo yờu cầu của cụ.

II. Chuẩn bị

1. Đồ dựng của cụ và của trẻ:

- Cổng thể dục, chiếu. Trang phục gọn gàng 2. Địa điểm:

- Ngoài sõn

III. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của cụ Hoạt động của trẻ

1. Ổn định tổ chức trũ chuyện gợi mở.

- Cụ cho trẻ hỏt: " Em đi chơi thuyền"

- Trong bài hỏt cú nhắc đến phương tiện giao thụng đường gỡ?

+ Ngoài phương tiện đú ra con biết phương tiện giao thụng đường thủy nào nữa?

- Cụ giỏo dục trẻ khi ngồi trờn thuyền, tàu…

ngoan và khụng được vứt rỏc bừa bói xuống sụng..

Trẻ hỏt

Nhắc tới thuyền con vịt, con rồng

Thuyền buồm, ca nụ Lắng nghe

2. Giới thiệu bài.

- Hụm nay cụ và cỏc con cựng nhau tập bài vận động "Đi theo đường zớc zắc. Ném trúng đích thẳng

đứng”.

3. Hướng dẫn trẻ học - Cụ kiểm tra sức khoẻ trẻ.

3.1. Khởi động.

- Cho trẻ đi vũng trũn vừa đi vừa hỏt bài "Em đi chơi thuyền” kết hợp cỏc kiểu chõn về 3 hàng, xoay cổ tay, chõn, vai, eo, gối.

3.2. Trọng động.

* Bài tập phỏt triển chung:

- Cụ cựng trẻ tập bài tập chung

+ Động tỏc tay: Tay đa ra trước lờn cao.

+ Động tỏc bụng : Ngồi duỗi chõn quay người sang 2 bờn.

Trẻ đi theo yờu cầu

Tập cỏc động tỏc cựng cụ

(12)

+ Động tác chân : Bước khụyu chân ra trước chân sau thẳng.

.+ Động tác bật : Bật tiến về phía trước.

* Vận động cơ bản: “Trườn sấp chui qua cổng.”.

- Cô giới thiệu tên vận động

- Cô tập mẫu lần 1: Không phân tích động tác.

- Tập lần 2: Kết hợp giảng giải:

+ TTCB: Nằm duỗi thẳng chân. Hai tay để sát vạch xuất phát

+ Thực hiện: Khi nghe thấy hiệu lệnh của cô, mắt các con nhìn thẳng, đầu không cúi, tay chân phối hợp nhịp nhàng, trườn bằng bàn tay, cẳng chân theo hướng thẳng. Khi đến gần cổng thì trườn chui qua cổng, lưng không chạm vào cổng.

- Cô mời 2 trẻ lên tập cho cả lớp quan sát.

- Tiến hành lần lượt cả lớp thực hiện, khi trẻ tập cô quan sát sửa sai đồng thời động viên trẻ tập, cô gọi 2 trẻ một.

- Cô cho trẻ thi đua theo tổ, nhóm, cá nhân.

- Cô hỏi trẻ vừa thực hiện vận động cơ bản gì?

* Vận động ôn: Đi theo đường dích dắc qua 5 điểm

- Cô tổ chức vận động ôn dưới dạng trò chơi + Cách chơi: Chia trẻ thành 3 tổ đều nhau xếp thành 3 hàng dọc. Khi nào có hiệu lệnh là một tiếng xắc xô thì các bạn đầu hàng thực hiện đi theo đường dích dắc qua 5 điểm để lấy các phương tiện giao thông đường thủy theo yêu cầu của cô

- Luật chơi: Đội nào lấy không đúng phương tiện giao thông cô yêu cầu sẽ bị thua và nhảy lò cò

- Cho trẻ chơi

- Nhận xét kết quả sau khi chơi 3.3. Hồi tĩnh

- Cho trẻ hát bài : “ Lá thuyền ước mơ” đi lại nhẹ nhàng thả lỏng tay chân

Lắng nghe

Quan sát cô tập mẫu Lắng nghe cô phân tích

Trẻ lên tập mẫu Lần lượt trẻ lên thực hiện

Trẻ thi đua Trả lời

Lắng nghe

Trẻ chơi hứng thú Trẻ hát

4/ Củng cố;

Cho trẻ nhắc lại tên bài học.

* Đánh giá trẻ hằng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kĩ năng của trẻ)

...

...

...

(13)

Thứ 3 ngày 19 tháng 3 năm 2019

TÊN HOẠT ĐỘNG: Khám phá khoa học: Trò chuyện về phương tiện và quy định khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy

Hoạt động bổ trợ: Thơ: Thuyền giấy I- Mục đích - yêu cầu

1. Kiến thức:

- Trẻ gọi tên, nhận biết đặt điểm nơi hoạt động, công dụng .Biết so sánh phân loại một số loại phương tiện GT đường thủy

- Biết kể tên một số pt mà trẻ biết

- Trẻ biết công dụng của các phương tiện giao thông đó 2. Kỹ năng:

- Rèn luyện khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định.

- Trẻ biết so sánh, phân loại các phương tiện giao thông.

- Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.

3. Giáo dục thái độ:

- Giáo dục trẻ biết khi tham gia gtđt thì phải biết chấp hành đúng luật lệ giao thông,

- Khi ngồi trên thuyền phải cẩn thận,đảm bảo an toàn.

II. Chuẩn bị

1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ a. Đồ dùng của cô:

- Các tranh về phượng tiện giao thông đường thủy trên vi tính (Thuyền buồm, tàu thủy, tàu đánh cá, thuyền thúng, ca nô…)

- Giấy gấp thuyền, cây môn để ghộp bố … - Bể nước, thuyền đồ chơi

b. Đồ dùng của trẻ:

- Lô tô về các phương tiện giao thông đường thuỷ 2. Địa điểm tổ chức:

- Tổ chức trong lớp III. Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

1. Ổn định tổ chức gây hứng thú.

- Cô đưa bể nước ra và hỏi trẻ quan sát.

- Cô thả thuyền vào nước cho chạy để trẻ quan sát

- Hỏi trẻ khi cô bỏ thuyền vào bể nước và thổi thì chuyện gì sẽ xảy ra? vì sao thuyền chạy được ? - Thuyền thuộc phương tiện giao thông đường nào?

Trẻ quan sát Thuyền sẽ đi Đường thủy 2. Giới thiệu bài:

(14)

- Ngoài thuyền còn có những loại phương tiện

nào nữa hôm nay cô cháu ta cùng tìm hiểu nhé. Vâng ạ 3. Hướng dẫn

a. Quan sát - đàm thoại.

* Cô cho trẻ xem tranh thuyền buồm - Đây là phương tiện gì ?

- Cho trẻ nhận xét về chiếc thuyền buồm?

- Cánh buồm có tác dụng gì?

- Thuyền chạy được nhờ có gì? Thuyền buồm làm nhiệm vụ gì?

- Cô cho trẻ đọc tên thuyền buồm 1-2 lần + Cô đọc câu đố, sau đó cho trẻ đoán đó là phương tiện gì?

* Cô cho trẻ xem tiếp tranh tàu thủy

- Vì sao tàu thủy chạy được mà không cần có cánh buồm?

- Tàu thủy thường chạy ở đâu? Tàu thủy dùng đẻ làm g

- Cô cho trẻ đọc tên tàu thủy 1- 2 lần

+ Cô cho trẻ hát và vận động bài: Em đi chơi thuyền

- Khi ngồi trên thuyền người ta dùng gì để lái cho thuyền chạy?

- Cô cho trẻ nói các bộ phận mui, mạng thuyền, mái chèo.

* Cho trẻ quan sát tàu đánh cá.

- Tàu đánh cá giúp gi cho các ngư dân?

- Tàu đánh cá chạy được nhờ vào điều gì?

+ Cô cho trẻ kể tên những phương tiện GT đường thủy mà tre biết.

* Mở rộng:

- Cô đưa các tranh thuyền, phà, ca nô, thuyền thúng.... cho cả lớp quan sát.

Thuyền buồm, tàu thủy, thuyền cú mui, tàu đánh cá, ca nô, thuyền thúng, bè mảng, thuyền không mui

- Cô giáo dục trẻ.

b. So sánh :

* Tàu thủy và thuyền buồm.

- Giống nhau : Đều là phương tiện giao thông đường thủy, để chở người hàng hóa từ nơi nay sang nơi khác

- Khác nhau: Tàu thủy chạy bằng động cơ , chở được nhiều hàng hóa

Thuyền chạy bằng sức gió, sức người, chở được ít hàng hóa hơn.

Trẻ quan sát Thuyền buồm Nó có cánh buồm Đón gió để thuyển đi được

Nhờ có gió Trẻ đọc

Trẻ giải câu đố Trẻ quan sát tranh Có động cơ

Chạy dưới nước Trẻ đọc

Trẻ hat và vận động

Lắng nghe Quan sát Đánh cá Động cơ Trẻ kể Trẻ quan sát Lắng nghe

Trẻ so sánh

(15)

* Phân loại.

- Phương tiện đường thủy chạy bằng động cơ:

(tàu thủy, ca nô, tàu đánh cá, phà)

Phương tiện đường thủy chạy bằng sức người: (Bè mảng, thuyền thúng, thuyền có mui, thuyền khụng mui…)

c. Luyện tập:

* Trò chơi 1: “ Thi chọn nhanh”

- Cô cho trẻ đọc bài thơ “ Thuyền giấy” và lấy rổ về ngồi theo tổ. Khi cô lắc xắc sô và nói yêu cầu, trẻ lắng nghe và chọn nhanh tranh lô tô phương tiện giao thông đường thủy giơ lên.

* Trò chơi 2. "Thi xem ai nhanh”

- Cách chơi : Cô cho trẻ chơi bạn đứng trước chạy lên bật qua 3 vòng thể dục và chọn phương tiện về bỏ vào rổ của đội mình, cứ thế đến hết, sau 4 phút đếm xem tổ nào lấy được nhiều hơn và đúng theo yêu cầu của co thi đội đó thắng.

+ Cô cho trẻ đọc bài thơ và chuyển thành 3 vong tròn cho 1 nhóm chơi gấp thuyền, 1 nhóm chơi ghép bè, 1 nhóm vẽ.

- Cô quan sát và động viên, nhận xét sản phẩm của trẻ và ra chơi.

Trẻ chơi Trẻ chọn

Lắng nghe

Trẻ đọc thơ

4. Củng cố.

- Cho trẻ nhắc lại tên bài học

Trò chuyện về phương tiện và quy định khi tham Gia các phương tiện giao thông đường thủy

5. Kết thúc.

- Củng cố nhận xét, kết thúc.

* Đánh giá trẻ hằng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kĩ năng của trẻ)

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

(16)

Thứ 4 ngày 20 tháng 3 năm 2019 TÊN HOẠT ĐỘNG: Văn học: Thơ: “ Thuyền giấy”

Hoạt động bổ trợ: Hát “ Lá thuyền ước mơ”

I. Mục đích – yêu cầu:

1. Kiến thức:

- Trẻ thuộc bài thơ, hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ nói về chiếc thuyền làm bằng giấy được bé thả trên sông.

2. Kỹ năng:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ.

- Trẻ biết trả lời của cô một cách mạch lạc.

3. Giáo dục thái độ:

- Giáo dục trẻ biết chấp hành luật giao thông khi tham gia giao thông.

II. Chuẩn bị:

1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ a. Đồ dùng của cô

- Một số hình ảnh tham gia giao thông của mọi người.

- Tranh nội dung bài thơ.

- Mô hình bài thơ.

b. Đồ dùng của trẻ

- Giấy màu, chậu nước, quạt 2. Địa điểm:

- Trong lớp .

III. Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

1. Ổn định, tổ chức :

- Cho trẻ hát : Lá thuyền ước mơ - Trò chuyện về nội dung bài hát.

- Cô cho trẻ xem một số hình ảnh về một số phương tiện giao thông đường thủy

+ Con vừa nhìn thấy những phương tiện gì ? + Các phương tiện giao thông đó đi ở đâu ? + Tại sao lại luôn phải chấp hành luật giao thông ? Nếu không chấp hành luật giao thông thì điều gì sẽ xảy ra ?

+ Giáo dục trẻ biết chấp hành luật giao thông.

Trẻ hát

Trò chuyện cùng cô Trẻ xem

2. Giới thiệu bài ;

- Bài thơ: Thuyền giấy Vâng ạ

3. Hướng dẫn 3.1. Đọc diễn cảm.

- Cô đọc lần 1 : Kết hợp cử chỉ điệu bộ.

+ Cô giới thiệu tác giả của bài thơ : Định Hải + Cô giảng nội dung bài thơ :

- Bài thơ nói về một con thuyền được em bé làm bằng giấy và thả xuống sông đấy các con ạ!

Lắng nghe

Lắng nghe cô giảng nội dung bài thơ

(17)

- Giảng từ khó cho trẻ.

- Cô đọc lần 2: Đọc thơ có tranh minh hoạ.

- Cô đọc lần 3: Sử dụng mô hình, cô vừa đọc thơ vừa kết hợp đàm thoại:

+ Cô vừa dạy bài thơ gì?

+ Trong bài thơ nói về cái gì?

+ Bài thơ của nhà thơ nào?

+ Khi thả thuyền em bé thấy thế nào?

+ Thuyền giấy em bé thả có màu gi?

+ Bài thơ đã nhắc nhở chúng ta điều gì?

3.2. Dạy trẻ đọc thuộc thơ

- Trẻ đọc tập thể, đọc theo nhóm, cá nhân - Mỗi tổ đọc diễn cảm 1 lần

- Nhóm trai, nhóm gái đọc 1 lần - Cá nhân đọc.

- Trẻ đọc thơ kết hợp với dụng cụ âm nhạc.

3.3. Trò chơi.

- Cô cho trẻ chơi: Thả thuyền

- Cô phát giấy màu cho trẻ, hướng dẫn trẻ gấp thuyền sau đó cho trẻ thả thuyền vào chậu nước và dùng quạt đẩy thuyền di chuyển

Quan sát, lắng ngge Trả lời các câu hỏi của cô

Trẻ đọc

Nhóm, tổ, cá nhân đọc

Trẻ chơi hứng thú 4. Củng cố :

- Củng cố, Cho trẻ nhắc lại tên bài học Thơ thuyền giấy 5. Kết thúc

- Nhận xét, tuyên dương trẻ

* Đánh giá trẻ hằng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kĩ năng của trẻ)

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

(18)

Thứ 5 ngày 21tháng 3 năm 2019

TÊN HOẠT ĐỘNG: Làm quen với toán: "Thêm bớt chia nhóm 5 đối tượng thành 2 phần"

Hoạt động bổ trợ: Thơ: Bạn ơi có biết I. Mục đích - yêu cầu

1. Kiến thức:

- Trẻ biết đếm thành thạo trong phạm vi 5 và thêm bớt trong phạm vi 5

- Trẻ biết chia nhóm 5 đối tượng thành 2 phần theo nhiều cách khác nhau( 4-1, 3-2 ) khi gộp lại thì trở về số lượng ban đầu.

2. Kỹ năng

- Luyện kỹ năng đếm thành thạo từ 1-> 5 cho trẻ.

- Luyện kỹ năng xếp từ trái sang phải, xếp thẳng hàng.

- Luyện kỹ năng tách – gộp cho trẻ.

- Rèn kỹ năng chơi các trò chơi toán học.

3. Giáo dục thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học.

II. Chuẩn bị

1. Đồ dùng của cô.

- Máy chiếu, thuyền, máy bay, ô tô có số lượng là 5.

- Thẻ số hình vuông, hình tròn.

- Bảng con, đàn organ.

2. Đồ dùng của trẻ.

- 5 chiếc thuyền buồm - Thẻ số từ 1-> 5.

* Địa điểm tổ chức: Tổ chức trong lớp III. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

1. Ổn định lớp, gây hứng thú.

- Trẻ cùng hát bài “ Bạn ơi có biết”.

- Cô hỏi trẻ bài hát có những loại phương tiện giao thông nào?

-> Trẻ biết mỗi phương tiện giao thông lại hoạt động ở một phần đường riêng, khi tham gia giao thông chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ an toàn giao thông.

Trẻ hát

Trò chuyện cùng cô

2. Giới thiệu bài:

- Dạy trẻ "Thêm bớt chia nhóm 5 đối tượng thành 2 phần"

Ghi nhớ

3. Hướng dẫn

(19)

3. 1. Hoạt động 1. Ôn thêm bớt trong phạm vi 5

* Cô mở máy cho trẻ quan sát hình ảnh những chiếc ca nô trên màn hình.

- Cô chia trẻ thành 3 nhóm cùng thảo luận xem có bao nhiêu chiếc ca nô vừa xuất hiện.

- Trẻ cùng cô kiểm tra lại số ca nô đó

* Cô xếp 3 chiếc thuyền ra trước mặt cho trẻ đếm.

- Cô gợi ý hỏi trẻ muốn có 5 chiếc thuyền cô làm thế nào ( gọi 1-2 trẻ).

- Cho trẻ lên thêm 2 chiếc thuyền vào cho đủ số lượng là 5.

- Cô cùng trẻ đếm kiểm tra lại 1-> 5

- Có 5 chiếc thuyền cô tặng cho các bạn 1 chiếc còn mấy chiếc?

- Còn 4 chiếc cô bớt 3 chiếc còn mấy chiếc?

- Có 3 chiếc cô bớt đi 1 chiếc thì còn mấy chiếc?

- 1 chiếc thuyền cô bớt nốt còn chiếc nào nữa không?

3. 2. Hoạt động 2: Dạy trẻ chia nhóm 5 đối tượng thành 2 phần.

- Cô mở máy cho trẻ quan sát những chiếc thuyền buồm trên màn hình và đếm( 1-> 15) .

- Cho trẻ xếp 5 chiếc thuyền ra trước mặt.

- Muốn chia 5 chiếc thuyền thành 2 phần cô chia như thế nào? ( gọi 1-2 trẻ)

* Cô chia 5 chiếc thuyền thành 2 phần theo 5 cách khác nhau.

- 5-0 , 4- 1 , 3- 2

- Sau mỗi cách chia cô gắn thẻ số tương ứng với mỗi phần.

- Cho trẻ cất thẻ số. Gộp 2 nhóm lại và kiểm tra kết quả sau khi gộp.

- Cô hỏi lại trẻ các cách chia 5 chiếc thuyền thành 2 nhóm và ghi kết quả lên bảng cho trẻ cùng quan sát.

-> Cô kết luận: Từ một nhóm có 5 đối tượng ta có thể chia thành 2 phần theo nhiều cách khác nhau, tất cả các cách chia đó đều cho ta kết quả đúng.

* Cho trẻ chia 5 chiếc thuyền theo ý thích của trẻ.

* Liên hệ xung quanh lớp xem nhóm đồ dùng nào

Trẻ quan sát Trẻ đếm

Trẻ kiểm tra cùng cô Trẻ đếm

Thêm hai chiếc thuyền Trẻ thêm

Trẻ đếm lại cùng cô Còn 4 chiếc

Còn 2 chiếc Còn 1 chiếc Không ạ!

Trẻ quan sát Trẻ xếp

Quan sát và xếp cùng cô

Trẻ cất, gộp hai nhóm Trả lời

Ghi nhớ

Trẻ chia theo ý thích

(20)

có số lượng là 5. Lên đếm và chia thành 2 phần theo ý thích.

3. 3. Hoạt động 3: Luyện tập

* Trò chơi: “ Tạo nhóm”

+ Trò chơi: Cô chia lớp làm 3 nhóm sau đó cô phát giấy màu cho các nhóm và một số chiếc thuyền giấy cô gấp sẵn. Nhiệm vụ của các nhóm là gấp thêm thuyền giấy sao cho mỗi nhóm đều có số lượng là 5 trong thời gian là nghe hết một bài hát. Nhóm nào g xong trước là thắng cuộc sau đó lớp nhận xét các nhóm.

* Trò chơi: “ Thuyền tìm khách, khách tìm thuyền”

+ Cách chơi: Mỗi bạn có một thẻ hình tròn và một thẻ hình vuông. Thẻ hình tròn là số thuyền, thẻ hình vuông là số ghế. Chúng mình cùng hát bài “ Em đi chơi thuyền” khi có hiệu lệnh “ Thuyền tìm khách, khách tìm thuyền” 2 bạn nhanh chân tạo thành một nhóm sao cho thẻ số của thuyền và ghế gộp lại có tổng là 5

Quan sát và tìm

Trẻ chơi

Trẻ chơi

4. Củng cố hoạt động.

- Cho trẻ nhắc lại tên hoạt động

Chia 5 đối tượng thành hai phần theo các cách khác nhau

5. Kết thúc.

Nhận xét - Giáo dục trẻ Trẻ lắng nghe

* Đánh giá trẻ hằng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kĩ năng của trẻ)

...

...

...

...

...

...

...

...

………..

………...

...

...

...

(21)

Thứ 6 ngày 22 tháng 3 năm 2019

TÊN HOẠT ĐỘNG: Âm nhạc: NDTT: Dạy hát: Em đi chơi thuyền NDKH: Trò chơi: Ai nhanh nhất

Hoạt động bổ trợ : Thế dục: Bật vào vòng I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1. Kiến thức :

- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả và hiểu nội dung bài hát - Trẻ thuộc bài hát hát đúng lời đúng nhạc.

2. Kĩ năng :

- Rèn cho trẻ có kĩ năng hát thể hiện tình cảm của bài hát.

- Rèn luyện và phát triển tai nghe cho trẻ, rèn khả năng cảm thụ âm nhạc - Rèn luyện tính tự tin, mạnh dạn trước đám đông

3 Giáo dục thái độ:

- Trẻ có ý thức khi tham gia giao thông.

- Trẻ yêu ca hát và cảm nhận giai điệu của các bài hát khác nhau II. CHUẨN BỊ :

1. Đồ dùng cho cô và trẻ:

- Đàn nhạc bài hát "Em đi chơi thuyền".

- Trang phục : Cô và trẻ có trang phục gọn gàng

- Một số dụng cụ âm nhạc (phách, xắc xô, trống con ), Vòng thể dục 5 cái.

- Ghế ngồi, thảm.

2. Địa điểm tổ chức:

- Trong lớp học

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

1 . Ổn định tổ chức

- Cô cho trẻ chơi trò chơi: Bức tượng ngộ nghĩnh:

Trẻ giả làm những chú lái xe lái tàu điều khiển các phương tiện giao thông trên nền nhạc, khi nhạc dừng các con ở tư thế nào giữ nguyên tư thế đó để tạo thành những bức tượng ngộ nghĩnh.

+ Các con tạo được bức tượng gì?

+ Còn con con đã điều khiển phương tiện giao thông nào?

- Các con đã được đi chơi thuyền chưa?

- Khi đi chơi thuyền các con thấy thế nào?

Trẻ chơi

Trẻ trả lời

Rồi ạ

Ngồi ngay ngắn..

2. Giới thiệu bài:

- Hôm nay cô sẽ dạy chúng mình bài hát " Em đi chơi thuyền" nhé

Vâng ạ 3. Hướng dẫn trẻ học:

3.1. Dạy hát "Em đi chơi thuyền"

- Cô hát lần 1thể hiện giai điệu bài hát.

+ Cô giới thiệu bài hát tên tác giả.

- Cô hát lần 2 giảng nội dung bài hát.

Lắng nghe

(22)

+ Các con thấy giai điệu bài hát này thế nào?

+ Cô giảng nội dung bài hát: Bài hát nói lên niềm vui của bạn nhỏ khi được mẹ đưa đến công viên chơi đạp thuyền, bạn ấy rất vui và mong ước ngày mai lại được đến đó vui chơi đấy.

- Bài hát này với giai điệu vui tươi dí dỏm lên khi hát chúng ta phải thế nào nhỉ? ( Hát thể hiện điệu bộ vui tươi, nhí nhảnh..)

- Cô hát lần 3 Kết hợp nhạc

* Dạy trẻ hát:

- Cả lớp hát cùng cô 2-3 lần.

- Hát nối tiếp theo tổ - Hát theo nhóm, cá nhân

- Cô trẻ hát lại 1 lần thể hiện động tác minh hoạ.

- Củng cố: Cô vừa dạy các con hát bài gì? của nhạc sĩ nào?

2. 2. Trò chơi : Ai nhanh nhất

- Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi:

Cô chuẩn bị 5 vòng tròn và cho từng tổ một lên chơi. trẻ đi ngoài vòng tròn kết hợp hát vỗ tay khi cô hát nhanh trẻ bật thật nhanh vào vòng tròn, mỗi bạn chỉ được bật vào 1 vòng tròn. Bạn nào không tìm được vòng tròn sẽ bị thua cuộc và phải nhảy lò cò.

- Cho trẻ chơi 3-4 lần

( Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi)

=> Củng cố phần trò chơi.

Cả lớp hát

Nhóm, tổ cá nhân hát Bài em đi chơi thuyền Lắng nghe cô giới thiệu

Trẻ chơi hứng thú 4. Củng cố.

- Cho trẻ nhắc lại tên bài học Hát bài Em đi chơi thuyền

5. Kết thúc

- Nhận xét, tuyên dương, giáo dục trẻ

* Đánh giá trẻ hằng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kĩ năng của trẻ)

...

...

...

...

...

...

...

...

(23)

Tuần thứ: 28 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN (Thời gian thực hiện: Số tuần: 3 tuần;

Tên chủ đề nhánh 1:

(Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần A. TỔ CHỨC CÁC Hoạt

động Nội dung Mục đích- yêu cầu Chuẩn bị

Đón trẻ

- chơi

- Thể dục sáng

1. Đón trẻ.

- Đón trẻ vào lớp, trao đổi với phụ huynh

- Kiểm tra đồ dùng, tư trang của trẻ

- Hướng dẫn trẻ tự cất đồ dùng

- Hướng trẻ vào góc chơi

* Trò chuyện về chủ đề - Xem tranh trò chuyện về nước, nguồn nước, tầm quan trọng của nước..

3. Điểm danh.

- Điểm danh kiểm tra sĩ số.

- Dự báo thời tiết 2. Thể dục sáng.

- Động tác hô hấp.

- Động tác phát triển cơ tay, bả vai.

- Động tác phát triển cơ lưng, bụng, lườn.

- Động tác phát triển cơ chân.

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ, ghi nhớ những điều phụ hunh dặn dò.

- Lấy những vật sắc nhọn trẻ mang theo không đảm bảo an toàn cho trẻ.

- Rèn tính tự lập và thói quen gọn gàng, ngăn nắp.

- Tạo hứng thú cho trẻ.

- Trẻ biết đặc điểm, lợi ích của nước.

- Nắm được sĩ số trẻ

- Biết được đặc điểm thời tiết, ăn mặc phù hợp với thời tiết.

- Trẻ biết tập các động tác thể dục đúng nhịp theo hướng dẫn của cô, hứng thú tập các động tác thể dục.

- Phát triển thể lực cho trẻ.

- Tạo thói quen thể dục cho trẻ..

- Phòng nhóm sạch sẽ, sổ tay - Túi hộp để đồ

- Tủ đồ dùng cá nhân của trẻ.

- Một số đồ chơi ở các góc.

- Tranh, ảnh chủ đề.

- Sổ điểm danh - Lịch của bé

- Sân tập sạch sẽ, mát mẻ, đảm bảo an toàn.

- Nhạc bài hát.

(24)

NƯƠC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN Từ ngày 26/03/2018 đến 13/04/2018)

Nước và các nguồn nước trong tự nhiên Từ ngày 26/03 đến 30/03/2018)

HOẠT ĐỘNG.

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Đón trẻ:

- Cô đón trẻ nhẹ nhàng, ân cần niềm nở với trẻ.

- Cô trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ, ghi những điều phụ huynh dặn dò vào sổ tay.

- Cô kiểm tra trong túi, ba lô của trẻ xem có gì không an toàn cho trẻ cô phải cất giữ. Giáo dục trẻ không mang những vật sắc nhọn, độc hại...đến lớp.

- Cô nhắc trẻ mang đồ dùng cá nhân cất vào tủ cá nhân ngay ngắn.

- Cô hướng trẻ vào các loại đồ chơi mà trẻ yêu thích.

* Trò chuyện:

- Cho trẻ xem tranh và trò chuyện với trẻ về đặc điểm của nước, nguồn nước và lợi ích của nước.

- Giáo dục trẻ biết bảo vệ nguồn nước.

3. Điểm danh:

- Cho trẻ ngồi ngay ngắn theo tổ, cô gọi tên trẻ theo danh sách, điền sổ đúng theo quy định..

- Cô hỏi trẻ về thời tiết trong ngày.

- Cho trẻ lấy kí hiệu thời tiết phù hợp gắn lên bảng.

- Nhận xét.

2. Thể dục sáng:

- Tập trung trẻ, kiểm tra sức khoẻ, trang phục của trẻ.

+ Khởi động: Cho trẻ tập xoay cổ tay, chân, gối...

+ Trọng động: Cô cho trẻ xếp 3 hàng, giãn cách hàng, cô đứng ở vị trí dễ quan sát, tập cùng trẻ các động tác thể dục hô hấp, tay bả vai, lưng bụng, chân theo nhạc bài hát chủ đề “cho tôi đi làm mưa với”.

- Cho trẻ tập.

- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi.

+ Hồi tĩnh: Cho trẻ tập các động tác điều hoà.

- Cô nhận xét buổi tập, cho trẻ vào lớp.

- Trẻ chào cô giáo và chào bố mẹ rồi vào lớp.

- Trẻ đưa ba lô cho cô kiểm tra.

- Trẻ cất đồ dùng vào tủ cá nhân

- Trẻ chơi theo ý thích của trẻ.

- Trẻ xem tranh và trả lời các câu hỏi của cô theo sự hiểu biết của trẻ.

- Trẻ ngồi ngay ngắn - Lắng nghe

- Gắn kí hiệu thời tiết

- Trẻ tập

- Trẻ tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.

- Trẻ tập - Trẻ chơi - Trẻ tập - Trẻ vào lớp.

(25)

A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt

động Nội dung Mục đích- Yêu cầu Chuẩn bị

Hoạt động góc

1. Góc xây dựng - Xây hồ nước, bể bơi.

2. Góc phân vai:

- Gia đình.

- Bán hàng - Cô giáo

3. Góc sách – truyện - Xem sách, tranh về nguồn nước, cách bảo vệ nguồn nước.

4. Góc tạo hình

- Vẽ, tô màu một số nguồn nước sạch, bầu trời, ông mặt trời, ông trăng..

5. Góc nghệ thuât:

- Biểu diễn các bài hát trong chủ đề.

6. Góc thiên nhiên - Chăm sóc cây, hoa

- Trẻ biết xếp các khối tạo thành hồ nước, bể bơi

- Trẻ biết nhập vai chơi và phối hợp với nhau khi chơi. Trẻ có kỹ năng làm việc theo nhóm.

- Biết thể hiện đúng vai.

- Trẻ có kĩ năng xem sách - Phát triển khả năng quan sát và ghi nhớ của trẻ.

- Biết vẽ, tô màu

- Rèn khả năng tư duy, tưởng tượng, khéo léo đôi tay cho trẻ.

- Trẻ thuộc những bài hát trong chủ đề.

- Trẻ biết tự tưới cây, chăm sóc cây, hoa.

- Gạch, hàng rào, các khối gỗ, cây xanh....

- Trang phục.

- Đồ dùng đồ chơi.

- Sách, tranh ...

- Giấy A4, bút chì, màu.

- Dụng cụ âm nhạc, bài hát

- Dụng cụ chăm sóc cây.

(26)

HOẠT ĐỘNG

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Trò chuyện với trẻ:

- Cô cho trẻ xem vi deo về “ nguồn nước”

- Cô trò chuyện với trẻ về nước, và lợi ích của nước 2. Giới thiệu góc chơi:

- Lớp mình có bao nhiêu góc chơi? Là những góc chơi nào? Cô giới thiệu 4 góc sẽ chơi trong ngày và giới thiệu đồ chơi ở các góc.

3. Trẻ tự chọn góc chơi:

- Cho trẻ tự chọn góc chơi: Các con thích chơi ở góc nào? con hãy về góc chơi mà con thích.

4. Trẻ phân vai chơi:

- Cô đến từng góc chơi giúp đỡ trẻ thoả thuận phân vai chơi trong nhóm:

+ Góc xây dựng: Con định xây gì trong ngày hôm nay?

Con cần chuẩn bị những nguyên vật liệu nào? ...

+ Góc phân vai: Ai nào đóng vai cô giáo, học sinh...?.Ai đóng vai là người óan hàng? Ai là người mua hàng? Ai là bố, mẹ, con?

+ Góc sách – truyện: Hôm nay con sẽ làm gì? con xem sách như thế nào? ....

+ Góc tạo hình: Con sẽ vẽ gì? Tô màu như thế nào?

+ Góc âm nhạc: Hôm nay con sẽ hát bài hát gì?

+ Góc thiên nhiên: Hướng dẫn trẻ tự chăm sóc cây, hoa.

5. Quan sát hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ:

- Cô đến từng góc chơi quan sát, giúp đỡ động viên trẻ chơi. Có thể nhập vai chơi cùng trẻ, gợi ý trẻ liên kết các góc chơi với nhau, tạo tình huống chơi cho trẻ, giúp đỡ trẻ khi cần thiết.

6. Nhận xét buổi chơi:

- Cô và trẻ đến các nhóm chơi, gợi ý trẻ nhận xét mình, nhận xét bạn chơi trong nhóm, cô nhận xét từng góc chơi.

7. Củng cố tuyên dương:

- Động viên cả lớp và mở rộng nội dung chơi buổi sau.

- Trẻ hát

- Trẻ trò chuyện cùng cô.

- Trẻ kể tên các góc chơi.

- Trẻ lắng nghe cô.

- Trẻ về góc chơi mình thích.

- Trẻ phân vai chơi.

- Trẻ nói lên dự định của mình.

- Trẻ trả lời theo ý tưởng của mình.

- Trẻ nêu dự định của mình

- Trẻ tham gia vào quá trình chơi, nhập vai chơi, phối hợp với nhau trong nhóm chơi.

- Trẻ nhận xét mình, nhận xét bạn theo gợi ý của cô.

- Trẻ đi thăm quan và lắng nghe cô nhận xét.

- Thu dọn đồ dùng đồ chơi

(27)

A. TỔ CHỨC CÁC Hoạt

động Nội dung Mục đích- Yêu cầu Chuẩn bị

Hoạt động ngoài trời

1. Hoạt động có chủ đích

- Thứ 2: Quan sát - Xem tranh ảnh về hiện tượng ô nhiễm môi trường nước.

- Thứ 3: Quan sát sự tan chảy của đá.

- Thứ 4: Sự kỳ diệu của nước.

- Thứ 5: Quan sát nước sạch, nước bẩn.

- Thứ 6: Tưới cây trong sân trường.

2. Trò chơi vận động

- Rồng rắn lên mây.

- Đổ nước vào chai.

- Trời nắng trời mưa.

- Chuyền nước

3. Chơi tự do - Vẽ phấn trên sân.

- Chơi với đò chơi ngoài trời.

- Trẻ nhận biết được các hiện tượng ô nhiễm nguồn nước.

- Biết được nguyên nhân gây ra ô nhiễm.

- Giúp trẻ hiểu được sự tan ra của đá khi nhiệt độ ấm lên.

- Biết được sự thay đổi của nước khi có tác động bên ngoài.

- Biết phân biệt nước sạch, bẩn.

- Trẻ tưới cây, chăm sóc cây

- Trẻ nắm được luật chơi, cách chơi của trò chơi.

- Trẻ hứng thú với trò chơi và hiểu rõ được luật chơi, cách chơi của trò chơi, tham gia chơi cùng bạn.

- Trẻ biết sử dụng phấn vẽ - Tạo sự thoải mái cho trẻ trong khi chơi.

- Trẻ biết chơi với những trò chơi trẻ thích.

- Địa điểm quan sát.

- Tranh ảnh

- Đá, cốc nước.

- Chai, nước, sỏi

- Chậu nước sạch, bẩn.

- Địa điểm, xô, ca tưới.

- Chai nước

- Phấn - Rổ đựng...

- Đồ chơi ngoài trời.

(28)

HOẠT ĐỘNG

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động có chủ đích:

- Kiểm tra sức khỏe, trang phục của trẻ.

- Ổn định tổ chức: cho trẻ đứng ở vị trí dễ quan sát.

- Cho trẻ quan sát và đàm thoại cùng trẻ về từng nội dung quan sát:

* Cô cho trẻ quan sát, xem tranh ảnh về hiện tượng ô nhiễm môi trường nước:

+ Đây là hiện tượng gì? Vì sao nước bị ô nhiễm?....

* Quan sát sự tan chảy của đá:

+ Đây là gì? Đá khi gặp nhiệt độ cao đá sẽ như thế nào? Nước đá biến đi đâu rồi? Vì sao nước lại đông thành đá?

* quan sát nước sạch, nước bẩn:

- Cô chuẩn bị 2 chậu nước, trò chuyện cùng trẻ + Hai chậu nước có gì khác nhau?

+ Nước bẩn có dùng để sinh hoạt được không? Vì sao nước lại bẩn?

+ Giáo dục trẻ biết bảo vệ nguồn nước sạch.

* Sự kỳ diệu của nước:

- Cô làm một số thí nghiệm về nước và trò chuyện về âm thanh, sự thay đổi của nước...

* Tưới cây trong sân trường:

- Cô giới thiệu cây trong sân trường và hướng dẫn trẻ tưới cây.

2. Trò chơi vận động:

- Cô giới thiệu tên các trò chơi:Rồng rắn lên mây, Đổ nước vào chai, trời nắng trời mưa, Chuyền nước.

- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi.

- Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần - Nhận xét sau khi chơi.

3. Chơi tự do:

- Cô giới thiệu các đồ chơi và cho trẻ ra chơi.

- Cô bao quát trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi an toàn.

- Kết thúc giờ chơi: Cô nhận xét qua các nhóm chơi, động viên tuyên dương trẻ, nhắc trẻ vào lớp vệ sinh rửa tay.

- Khỏe mạnh, trang phục gọn gàng.

- Quan sát.

- Trò chuyện, trả lời các câu hỏi của cô.

- Trả lời cô.

- Trẻ trả lời cô

- Lắng nghe

- Trẻ tưới cây cùng cô - Trẻ trò chuyện

- Trẻ tham gia chơi - Trẻ lắng nghe - Chơi theo ý thích

- Lắng nghe

- Vào lớp, vệ sinh rửa tay.

(29)

A. TỔ CHỨC CÁC Hoạt

động Nội dung Mục đích- Yêu cầu Chuẩn bị

Hoạt động ăn

- Chăm sóc trẻ trước khi ăn.

- Chăm sóc trẻ trong khi ăn.

- Chăm sóc trẻ sau khi ăn.

- Trẻ được vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn, biết rửa tay, rủa mặt đúng cách. biết xếp hàng chờ đến lượt rửa tay, rửa tay xong khóa vòi nước.

- Trẻ ăn hết xuất

- Rèn cho trẻ có thói quen, hành vi văn minh lịch sự trong ăn uống.

- Hình thành thói quen tự phục vụ, biết giúp cô công việc vừa sức

- Nuớc, xà phòng, khăn mặt, khăn lau tay

- Bàn ghế, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi, khăn lau tay.

- Cơm, canh, thức ăn.

- Rổ đựng bát

Hoạt động ngủ

- Chăm sóc trẻ trước khi ngủ

- Chăm sóc trẻ trong khi ngủ

- Chăm sóc trẻ sau khi ngủ

- Hình thành thói quen tự phục vụ cho trẻ trước khi đi ngủ.

- Giúp trẻ có thời gian nghỉ ngơi sau các hoạt động, tạo cảm giác thoải mái cho trẻ.

- Trẻ ngủ ngon, sâu giấc, ngủ đủ giấc.

- Trẻ thấy thoải mái sau khi ngủ dậy, tạo thói quen tự phục vụ cho trẻ.

- Phản, chiếu, chăn, gối, quạt, phòng nhóm thoáng mát, giá để giày dép cho trẻ.

- Giá để gối, chiếu

- Tủ đựng chăn màn chiếu

(30)

HOẠT ĐỘNG

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ - Cô hướng dẫn trẻ rửa tay, rửa mặt theo đúng quy

trình, cho trẻ rửa tay bằng xà phòng.

- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn, chỉnh tư thế ngồi cho trẻ.

- Cô vệ sinh tay sạch sẽ và chia cơm cho trẻ.

- Giới thiệu các món ăn kích thích vị giác của trẻ bằng các hình thức khác nhau, giáo dục dinh dưỡng, tạo hứng thú cho trẻ đến với bữa ăn.

- Cô cho trẻ ăn, nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn.

- Quan sát nhắc nhở trẻ một số hành vi văn minh không làm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn, động viên khuyến khích trẻ ăn hết xuất, nhắc nhở động viên những trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn.

- Trẻ ăn xong cô hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa vào đúng nơi quy định.

- Cho trẻ cùng cô thu dọn đồ dùng.

- Cô nhắc trẻ vệ sinh miệng, xúc miệng, lau miệng, uống nước, lau tay, cho trẻ hoạt động nhẹ nhàng rồi đi vệ sinh.

- Trẻ rửa tay, rửa mặt theo hướng dẫn của cô.

- Trẻ vào bàn ngồi ngay ngắn

- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu món ăn, giá trị dinh dưỡng trong các món ăn.

Trẻ mời cô, mời bạn và ăn cơm.

- Trẻ nhặt cơm rơi vào đĩa và lau tay bằng khăn ẩm.

- Trẻ cất bát, thìa vào rổ - Trẻ cùng cô thu dọn bàn ghế

- Trẻ đi vệ sinh tay, miệng sạch sẽ

- Cô nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, cất giày dép gọn gàng trên giá để dép và vào phòng ngủ.

- Cô cho trẻ vào phòng ngủ sắp xếp chỗ cho trẻ ngủ, cho trẻ đọc bài thơ “ Giờ đi ngủ” nhắc nhở trẻ ngủ nằm ngay ngắn kkhông nói chuyện.

- Cô quan sát trẻ ngủ, sửa tư thế nằm ngủ cho trẻ, phát hiện kịp thời và xử lý các tình huống xảy ra trong khi trẻ ngủ.

- Sau khi trẻ ngủ dậy cô cho trẻ cất gối, chiếu, lấy dép đeo và nhắc trẻ đi vệ sinh. Cho trẻ vận động nhẹ nhàng để trẻ tỉnh táo sau khi trẻ ngủ

- Trẻ đi vệ sinh và xếp dép gọn gàng.

- Trẻ vào chỗ nằm và đọc thơ

- Trẻ ngủ

- Trẻ cất gối, chiếu, đi vệ sinh.

- Trẻ vận động nhẹ nhàng

(31)

A. TỔ CHỨC CÁC Hoạt

động Nội dung Mục đích- Yêu cầu Chuẩn bị

Chơi, hoạt động theo ý

thích

1. Vận động nhẹ ăn quà chiều

2. Hoạt động học:

- Ôn kiến thức cũ:

+ Thực hành vở toán, làm quen với chữ cái.

+ Nghe kể lại truyện “ Giọt nước tí xíu”

- Làm quen kiến thức mới:

+ Trò chuyện về các hiện tượng tự nhiên.

* Chơi tự do ở các góc.

- Biểu diễn văn nghệ.

3. Nêu gương.

- Trẻ ăn hết xuất ăn chiều của mình.

- Trẻ biết làm các bài trong vở.

- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện.

- Trẻ được làm quen trước với bài mới.

- Trẻ được chơi vui vẻ sau một ngày học tập.

- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề.

- Trẻ nêu được các tiêu chuẩn bé ngoan.

- Nhận xét các bạn trong lớp.

- Trẻ nhận biết ống cờ của mình và lên cắm cờ.

- Quà chiều

- Vở

- Trẻ làm quen

- Các góc chơi.

- Trẻ hát - Trẻ nêu

- Bảng bé ngoan - Cờ

Trả trẻ

- Hướng dẫn trẻ vệ sinh cá nhân.

- Hướng dẫn trẻ lấy đồ dùng cá nhân, trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

- Trả trẻ tận tay phụ huynh.

- Trẻ gọn gàng, sạch sẽ trước khi ra về.

- Giáo dục cho trẻ có thói quen lễ giáo: Trẻ biết chào hỏi trước khi về.

- Khăn mặt, lược, dây buộc tóc...

- Đồ dùng cá nhân của trẻ.

(32)

HOẠT ĐỘNG

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ - Cô cho trẻ đứng dậy xếp hàng và vận động nhẹ

nhàng theo bài hát: Đu quay

- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn chia đồ ăn cho trẻ và cho trẻ ăn.

* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi sáng.

- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức với các trò chơi mới, bài thơ, bài hát, truyện kể...

- Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi theo nhu cầu và khả năng của trẻ. Cô quan sát và chơi cùng trẻ. Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi gọn gàng.

- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề theo tổ, nhóm, cá nhân.

- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô - Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô.

- Cô nhận xét chung và cho trẻ lên cắm cờ. Khuyến khích động viên trẻ cho buổi học hôm sau.

- Trẻ vận động - Trẻ ăn

- Trẻ trả lời những câu hỏi của cô.

- Trẻ làm quen.

- Trẻ chơi

- Trẻ biểu diễn văn nghệ.

- Trẻ nêu - Trẻ nhận xét.

- Trẻ lắng nghe.

- Trẻ lên cắm cờ.

- Cô cho trẻ đi lau mặt, chải đầu, chỉnh sửa trang phục cho trẻ gọn gàng sạch sẽ.

- Kiểm tra đồ dùng cá nhân của trẻ.

- Hướng dẫn trẻ tự lấy đồ dùng cá nhân.

- Trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ trong ngày.

- Nhắc trẻ chào bố mẹ, chào cô và các bạn và lấy đồ dùng cá nhân trước khi về.

- Trẻ rửa mặt sạch sẽ

- Chuẩn bị đồ dùng cá nhân.

- Chào bố mẹ, cô giáo và các bạn trước khi về.

- Tự lấy đồ dùng cá nhân.

(33)

B. HOẠT ĐỘNG HỌC

Thứ 2 ngày 26 tháng 03 năm 2018 TÊN HOẠT ĐỘNG : THỂ DỤC: VĐCB: Bật sâu 40- 45cm Trò chơi: Chạy tiếp sức

Hoạt động bổ trợ: “Cho tôi đi làm mưa với, Giọt mưa và em bé”

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1. Kiến thức:

- Trẻ biết bật sâu 40-45cm - Biết tập các động tác theo cô - Trẻ biết thêm động tác mới 2. Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng bật sâu

- Phát triển cơ tay cơ chân, rèn luyện tính nhanh nhẹn khi chạy - Rèn cho trẻ tính tự tin

3. Giáo dục:

-Trẻ biết yêu quý thiên nhiên, biết các nguồn nước trong tự nhiên -Trẻ biết giữ gìn vệ sinh các nhân sạch sẽ, vệ sinh môi trường II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng- đồ chơi:

a. Đồ dùng của cô:

- Khối hộp gỗ có độ cao 40- 45cm - Xắc xô, Túi cát

- Nhạc bài hát: “Giọt mưa và em bé, Cho tôi đi làm mưa với”

b. Đồ dùng của trẻ:

- 2 khối hộp gỗ có độ cao 40 -45cm

- Kẻ vạch xuất phát và vạch đích cách nhau 6 - 8m. Thay vạch đích bằng 2 - 4 lá cờ nhỏ, cờ nọ cách cờ kia 1 - 2m. Tập hợp trẻ trong lớp thành 2 hàng

2. Địa điểm:

- Sân trường

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Ổn định lớp:

- Cô cho trẻ chơi: Trời nắng trời mưa

- Cô và trẻ đàm thoại về các nguồn nước trong cuộc sống

- Cô giáo dục trẻ biết phân biệt các loại hiện tương tự nhiên thường gặp như mưa , gió, và nước có từ đâu….

Trẻ chơi Trò chuyện

Lắng nghe

Figure

Updating...

References

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now

Install 1PDF app in