Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

TUẦN 23 Ngày soạn: 19/2/2022

Ngày giảng: Thứ 2 ngày 21 tháng 2 năm 2022 Toán

BÀI 75: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ TIẾP THEO (GỘP 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Thực hiện được việc phân tích số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị (345 gồm 3 trăm 4 chục 5 đơn vị).

- Thông qua việc đếm, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, thông qua việc quan sát, phân tích số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị, xác định được giá trị của mỗi số dựa vào vị trí của số đó, HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học.

- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2

2. Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 2. ƯDCNTT. KHBD, SGK, SGV, Các tấm 1 trăm khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thể các bỏ que tính và que tính rời). Bảng trăm, chục, đơn vị đã kẻ sẵn. Trò chơi tạo hứng thú cho HS đầu giờ học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. KHỞI ĐỘNG 5p

* Cách thức tiến hành:

a) HS chơi trò chơi “Đố bạn”: Bạn A viết hoặc đọc một số rồi đố bạn B đọc hoặc viết số đó và ngược lại.

b) GV yêu cầu HS quan sát tranh nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? Hai bạn trong tranh đang làm gì? Nói gì? GV nhận xét dẫn dắt vào bài.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 10p

* Cách thức tiến hành:

- Gv yêu cầu HS thực hiện lần lượt các thao tác sau:

a) Lấy ra 345 khối lập phương đặt trước mặt. (GV gắn 345 khối lập phương lên bảng).

HS đếm số khối lập phương. Nói: Có ba trăm bốn mươi lăm khối lập phương. Viết:

345.

- HS chơi trò chơi theo cặp

- Hai bạn đang phân tích số 345 gồm 300 trăm, 4 chục và 5 đơn vị

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

- HS đếm số khối lập phương

(2)

b) GV đặt câu hỏi để HS trả lời, trong hình có 3 tấm 1 trăm, 4 thanh chục và 5 khối lập phương rời.

GV nh n xét: Nh v y, trong số 345, số 3 cho ta biết có ư ậ 3 trăm khối l p ph ương, số 4 cho ta biết có 4 ch c khối l p ph ương và số 5 cho ta biết có 5 khối l p ph ương r i. Ta có th viết vào b ng trăm, ch c, đ n v t ơ ị ương ng nh sau:ư

Trăm Chục Đơn vị

3 4 5

Nói: Số 345 gồm 3 trăm 4 chục 5 đơn vị.

c. – GV yêu cầu HS thực hiện tương tự với một vài ví dụ khác để nắm chắc cách làm 3. THỰC HÀNH LUYỆN TẬP 15p

* Cách thức tiến hành:

Bài tập 1: Số ?

- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp các thao tác sau rồi nói cho bạn nghe cách làm:

- Quan sát tranh, đếm: Có 263 khối lập phương

- Viết vào b ng (đã k să*n trến b ng con ho c b ng phoóc).

Trăm Chục Đơn vị

2 6 3

Nói: Số 263 gồm 2 trăm 6 chục 3 đơn vị - Yêu cầu HS thực hiện tương tự với câu b Bài tập 2: Thực hiện (theo mẫu):

- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp quan sát số khối lập phương, đếm rồi nếu số và

“đọc số" thích hợp cho ô [?]

- HS có thể cùng bạn đặt câu hỏi và trả lời về nội dung bài tập để hiểu sâu hơn và nắm vững kiến thức.

Bài tập 3: Nói (theo mẫu):

- Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả

- HS có thể đặt câu hỏi để đổ bạn với các số khác, chẳng hạn: Số 871 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị

- Nếu HS g p khó khăn, GV h ướng dẫ*n HS tìm cẫu tr l i ả ờ bă1ng cách viết số vào bă1ng trăm, ch c, đ n v : ơ

- HS trả lời: trong số 345, số 3 cho ta biết có 3 trăm khối lập phương, số 4 cho ta biết có 4 chục khối lập

phương và số 5 cho ta biết có 5 khối lập phương rời.

- HS thực hiện các ví dụ khác

- HS chú y nghe GV hướng dẫn cách làm câu a

- HS thực hiện theo cặp câu b.

Có 620 khối l p ph ương

Trăm Chục Đơn vị

6 2 0

Nói: Số 620 gồm 6 trăm 2 chục 0 đơn vị

- HS thực hiện theo mẫu:

a) Số 127 gồm 1 trăm 2 chục 7 đơn vị.

b) Số 360 gồm 3 trăm 6 chục 0 đơn vị

c) Số 802 gồm 8 trăm 0 chục 2 đơn

(3)

Trăm Chục Đơn vị 4. VẬN DỤNG 5p

Bài tập 4: Chọn chữ đứng trước đáp án đúng:

- Gv yêu cầu HS thực hiện các thao tác sau:

+ Đọc tình huống + Hiểu vấn đề

+ Giải quyết vấn đề: Hộ gia đình đó nuôi tất cả 398 con gà, vịt, ngỗng. Chuyển dịch sang ngôn ngữ toán học là 3 trăm 9 chục 8 đơn vị.

Vậy có 398 con.

- HS chọn phương án thích hợp và giải thích cho bạn nghe.

* CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày. Từ ngữ toán học nào con cần nhớ

- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?

- Về nhà, em quan sát xem trong cuộc sống mọi người có hay dùng cách đếm theo

“trăm”, “chục”, “đơn vị" không.

vị.

- HS trả lời: Hộ gia đình đó nuôi tất cả 398 con gà, vịt, ngỗng.

- HS giải thích lí do

- Hs chia sẻ theo y kiến cá nhân

- HS lắng nghe GV dặn dò IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

……….

………

____________________________________

Tiếng việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 1-2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc đúng và rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ.

Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng trong 1 phút. Hiểu nội dung bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,...

- Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích); biết nói lời an ủi, động viên, nói và đáp lời mời, lời để nghị phù hợp với tình huống giao tiếp.

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,....

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: UDCNTT, KHBD, SGK, SGV.

(4)

- HS: SGK, Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Hoạt động mở đầu 5p - Hát 1 bài.

- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập giữa học kì 2 (tiết 1-2).

2. Hình thành kiến thức, thực hành luyện tập 30p

Hoạt động 1: Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp

Cách tiến hành:

- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Ghép tranh với tên bài đọc.

- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập theo cặp. Mỗi bạn chỉ vào một tranh và nói tên bài đã học (theo thứ tự tranh từ trái qua phải, từ trên xuống dưới). HS có thể mở SHS tìm bài đọc để xác nhận đúng - sai (nếu thấy chưa chắc chắn).

- GV gọi 1-2 HS trình bày câu trả lời.

- GV nhận xét, đánh giá.

Hoạt động 2: Đọc bài em thích và thực hiện yêu cầu

Cách tiến hành:

- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi:

a. Tìm trong bài đọc những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật.

Hs hát.

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Ghép tranh với tên bài đọc:

+Tranh 1: Họa mi hót

+ Tranh 2: Chuyện bốn mùa + Tranh 3: Lũy tre

+ Tranh 4: Tết đến rồi + Tranh 5: Mùa vàng + Tranh 6: Hạt thóc.

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: HS nêu bài đọc, câu văn,

(5)

M. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của họa mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi.

(Bài Hoạ mi hót).

b. Nêu tên một nhân vật em yêu thích trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu thích nhân vật đó.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.

Quan sát, đọc câu mẫu và trả lời yêu cầu bài tập.

- GV gọi 2-3 HS trình bày câu trả lời.

* Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

câu thơ, nhân vật yêu thích theo sở thích. Giải thích được lí do sự lựa chọn của mình.

- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………….………

______________________________________

Buổi chiều Tiếng việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 3-4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Viết đúng bài chính tả ngắn theo hình thức nghe - viết; viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Viết được đoạn văn kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ, đoạn văn kể lại một việc em thích làm trong ngày nghỉ dựa vào gợi ý.

- Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động trong bài đọc, các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong tranh; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu nêu đặc điểm; bước đầu biết sử dụng đấu chấm và dấu phấy (tách các bộ phận cùng loại).

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,....

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: - ƯDCNTT, SGK, SGV, KHBD.

2. Học sinh: - SGK; Vở bài tập thực hành. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG D Y H C

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Hoạt động mở đâu 5p Cách tiến hành:

- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập giữa học kì 2 (tiết 3-4).

2. Hình thành kiến thức 30p

Lắng nghe

(6)

Hoạt động 1: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi

Cách tiến hành:

- GV đọc đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ.

- GV hướng dẫn HS:

+ Làm việc cá nhân: đọc thầm bài thơ.

+ Làm việc nhóm: Thảo luận, trả lời câu hỏi.

- GV mới 2-3 đại diện đứng dậy trả lời.

- GV chốt lại kiến thức: Bài thơ kể về một chú cánh cam bé bỏng bị lạc mẹ trong một khu vườn hoang vắng.

Chú sợ hãi, khóc khản cả tiếng.

Tiếng khóc của cánh cam khiến cào cào, xén tóc, bọ dừa phải ngừng công việc, bảo nhau đi tìm chú cánh cam lạc mẹ. Tất cả đều mời cánh cam về nhà mình nghỉ tạm vì trời đã tối.

Hoạt động 2: Nói và đáp lời trong các tình huống sau

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Nói và đáp lời trong các tình huống sau:

a. An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt.

b. Mới bạn đọc một cuốn truyện hay.

c. Đề nghị bạn hát một bài trước lớp.

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm.

Từng bạn đưa ra cách nói của mình cho 3 tình huống, cả nhóm góp ý.

- GV mời 2-3HS xung phong phát biểu ý kiến.

- GV nhận xét, đánh giá.

- HS đọc bài.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời:

a. Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xô vào vườn hoang đầy gai góc.

b. Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã quan tâm và giúp đỡ cánh cam.

c. Họ nghe thấy tiếng cánh cam khóc, vội dừng công việc đi tìm cánh cam và mời cánh cam về nhà mình).

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời:

- Tình huống a: An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt.

+ Bạn có mệt lắm không? Tớ nói với cô giáo đưa bạn xuống phòng y tế nhé.

+ Mình lấy nước cho bạn uống nhé! Mình nhờ cô giáo gọi điện cho mẹ bạn nhé!.

+ Bạn nghỉ đi, để mình viết bài cho bạn.

- Tình huống b: Mới bạn đọc một cuốn truyện hay.

+ Cuốn truyện này rất hay, bạn đọc đi, thế nào bạn cũng thích.

+ Truyện này hay lắm bạn ạ, bạn đọc sẽ mê luôn.

- Tình huống c: Đề nghị bạn hát một bài trước lớp

+ Bạn hát rất hay! Bạn hát cho cả lớp nghe một bài nhé!

+ Bạn có giọng hát hay, hát tặng chúng tớ một bài nhé.

(7)

Hoạt động 3: Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ nghĩ chỉ hoạt động của mỗi con vật theo mẫu

- GV yếu cẫ1u 1HS đ ng d y đ c yếu cẫ1u cẫu h i: Tìm trong bài Cánh cam l c m t ng ch ẹ ừ ho t đ ng c a mố*i con v t (theo mẫ*u)

Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động Ve sầu Kêu ran

- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm, dựa vào bài thơ để tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật.

- GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp.

- GV nhận xét, đánh giá.

* Củng cố dặn dò

- Nêu lại nội dung bài học.

- Dăn dò về nhà.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS tr l i:ả ờ

Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động Ve sầu Kêu ran

Cánh cam Đi lạc, gọi mẹ

Bọ dừa Dừng nấu cơm, bảo nhau đi tìm, nói

Cào cào Ngưng giã gạo, bảo nhau đi tìm, nói

Xén tóc Thôi cắt áo, bảo nhau đi tìm, nói

Hs nêu

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………..

………

_________________________________

Chào cờ - HĐTN SINH HOẠT DƯỚI CỜ

BÀI 23: CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG.

I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT

- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.

- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,...

- Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3.

II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên:

- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...

(8)

2. Học sinh: văn nghệ

III. CÁC HO T Đ NG D Y H C

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’)

- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.

- Thực hiện nghi lễ chào cờ.

- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.

- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.

2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. (15 - 16’)

* Khởi động:

- GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động.

- Nhà trường phổ biển triển khai một số nội dung liên quan đến ngày Ngày quốc tế phụ nữ 8-3:

- GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về ngày quốc tế phụ nữ 8-3.

- Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”

- Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ lại, khám phá về ngày ngày quốc tế phụ nữ 8-3, (trả lời đúng một câu hỏi tương ứng với một phần quà):

+ Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 là ngày nào?

+ Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 còn có tên gọi khác là gì?

+ Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 là ngày dành riêng cho ai?

+ Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 có ý nghĩa gì?

- TPT tổng kết hoạt động.

- GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của thầy:

? HS tặng thầy những món quà gì?

? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như thế

- HS điểu khiển lễ chào cờ.

- HS lắng nghe.

- HS hát.

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

- HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về ngày quốc tế phụ nữ 8-3.

- HS tham gia trò chơi - 4,5 HS trả lời

- Lắng nghe

- HS nhận xét cử chỉ hài hước của thầy:

(9)

nào khi học sinh tặng quà sinh nhật?

? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy?

? Sau khi xem video các em cảm thấy như thế nào?

3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’)

- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.

- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề

-HS trả lời

- HS thực hiện yêu cầu.

- Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………..

………

_____________________________________

Ngày soạn: 19/2/2022

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 22 tháng 2 năm 2022 Toán

BÀI 76: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- So sánh được các số có ba chữ số.

- Thông qua việc so sánh hai số sử dụng quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau và các kí hiệu (<, > , =), HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoa toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.

- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2. VBT

2. Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 2. ƯDCNTT. KHBD, SGK, SGV. Tranh khởi động.

- Bảng trăm, chục, đơn vị được kẻ sẵn trên bằng con hoặc bằng phooc để HS có thể viết, xoá nhiều lần. Bộ thẻ số từ 0 đến 9.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. HỌA T ĐỘNG MỞ ĐẦU 5p Cách thức tiến hành:

- HS chơi trò chơi “Đố bạn” ôn lại cách đọc, viết.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh khởi động, nhận biết bối cảnh bức tranh. Chia sẻ cặp đôi những thông tin quan sát được. (Theo em, các bạn trong bức tranh đang làm gì? Nói cho bạn

- Bức tranh miêu tả cảnh các bạn học sinh nhảy dây. Hai bạn nhảy dây và hai bạn đếm. Bạn nam nhảy được 215 cái, bạn nữ nhảy được 194 cái

(10)

nghe suy nghĩ của mình).

- GV gợi ý HS nhận xét đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 10p

Hoạt động 1. So sánh hai số dạng 194 và 215 - HS thực hiện các thao tác

+ Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số 194 và 215.

+ Quan sát t ng số, viết số vào b ng trăm, ch c, đ n v : ơ

+ GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số:

Trước hết, ta so sánh các số trăm:

1<2 (hay 100<200)

Vậy 194 < 215; 215 > 194.

+ GV nêu thêm một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so sánh.

Hoạt động 2. So sánh hai số dạng 352 và 365 HS thực hiện các thao tác:

+ Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số 352 và 365.

+ Quan sát t ng số, viết số vào bàng trăm, ch c, đ n v : ơ

+ GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số:

Trước hết, ta so sánh các số trăm: 3 = 3 (hay 300 = 300). Số trăm bằng nhau, ta so sánh tiếp số chục:

5<6 (hay 50 < 60)

Vậy 352 < 365; 365 > 352.

+ GV nêu thêm một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so sánh.

3. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP 15p Bài tập 1: = , < = >

- HS thực hiện các thao tác theo GV yêu cầu

- GV yếu cẫ1u HS quan sát viết số vào b ng trăm, ch c, đ n v : ơ

- HS thực hiện thêm một số ví dụ khác

- HS thực hiện các thao tác theo GV yêu cầu

- GV yếu cẫ1u HS quan sát viết số vào b ng trăm, ch c, đ n v : ơ

- HS thực hiện thêm một số ví dụ khác

- HS Suy nghĩ trả lời:

572 < 577 936 > 836 437 < 473 486 > 468 837 = 837

194

365 352 215 194

365 352 215

Trăm Chục Đơn vị

3 5 2

3 6 5

T ră m

C h ụ c

Đơ n vị

3 5 2

3 6 5

Trăm Chục Đơn vị 9

4

2 1 5

Trăm Chục Đ/

v

1 9 4

2 1 5

(11)

- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dầu (>.<, =) và viết kết qua vào vở - HS đối vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt cấu hỏi để HS giải thích cách so sánh của các em.

- GV chốt lại cách so sánh trong từng trường hợp.

- GV hướng dẫn HS sử dụng bảng trăm, chục, đơn vị để có điểm tựa tư duy khi thực hiện so sánh hai số có ba chữ số.

Bài tập 2: So sánh số học sinh của các trường tiểu học dưới đây:

- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm các thao tác sau:

- Thảo luận nhận biết vấn đề: So sánh số lượng HS của ba trường tiểu học Kim Đồng, Thành Công, Quyết Thắng

- HS thảo luận cách làm HS có thể nêu ra những cách làm khác nhau theo ý tưởng của nhóm.

Chẳng hạn:

+ So sánh từng cặp hai trường với nhau, + So sanh từng trường với hai trường còn lại + So sánh cả ba trường với nhau.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- GV khuyến khích HS trình bày rõ cách so sánh của nhóm. Khi chữa bài GV có thể sử dụng bàng trăm, chục, đơn vị để HS dễ so sánh. GV giúp HS nhận ra để so sánh số HS của ba trường tiểu học chúng ta phải so sánh các số: 581; 496, 665. Từ đó giải quyết được vấn đề đặt ra.

* CỦNG CỐ DẶN DÒ

? Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày?

? Khi phải đếm số theo trăm, em nhắc bạn chú ý điều gì?

- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.

189 < 286

- HS thảo luận nhận biết vấn đề theo nhóm

- HS đưa về so sánh các số và trả lời câu hỏi:

+ HS trường Kim Đồng nhiều hơn HS Trường Thành Công 581

> 496

+ HS trường Thành Công ít hơn HS trường Quyết Thắng 496 <

605

+ HS trường Kim Đồng ít hơn HS trường Quyết Thắng 581 <

605

Vậy HS trường Quyết Thắng >

HS trường Kim Đồng > HS Trường Thành Công (Vì 605 >

581 > 496 )

- HS nêu ý kiến - HS lắng nghe

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

……….

………

__________________________________________

(12)

Tiếng việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 4)

___________________________________________

Buổi chiều Toán

BÀI 76: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- So sánh được các số có ba chữ số.

- Thông qua việc so sánh hai số sử dụng quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau và các kí hiệu (<, > , =), HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoa toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.

- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2. VBT

2. Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 2. ƯDCNTT. KHBD, SGK, SGV. Tranh khởi động.

- Bảng trăm, chục, đơn vị được kẻ sẵn trên bằng con hoặc bằng phooc để HS có thể viết, xoá nhiều lần. Bộ thẻ số từ 0 đến 9.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 5p

- Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức cho học sinh thi đua viết số tròn chục mà mình biết lên bảng.

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực.

- Giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên bảng 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 10p Cách thức tiến hành:

Hoạt động 3. So sánh hai số dạng 899 và 897 HS thực hiện các thao tác:

+ Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số 899 và 897.

+ Quan sát t ng số, viết số vào bàng trăm, ch c, đ n v : ơ

Hs tham gia trò chơi

- HS thực hiện các thao tác theo GV yêu cầu

- GV yếu cẫ1u HS quan sát viết số vào b ng trăm, ch c, đ n v : ơ

899

897899 897

Trăm Chục Đơn vị

8 9 9

8 9 7 Trăm Chục Đơn vị

8 9 9

8 9 7

(13)

+ GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số:

Trước hết, ta so sánh các số trăm: 8 = 8 (hay 800 = 800).

Số trăm bằng nhau, ta so sánh tiếp số chục: 9 = 9 (hay 90 = 90).

Số trăm bằng nhau, số chục bằng nhau, ta so sánh tiếp số đơn vị 9 > 7.

Vậy 899 > 897; 897 < 899.

+ GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so sánh.

Hoạt động 4. So sánh hai số dạng 673 và 673 - HS thực hiện các thao tác

+ Nhân ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số 673 và 673

+ Quan sát t ng số, viết vào b ng trăm, ch c, đ n v ơ

+ GV hướng dẫn HS nhận xét. Các số trăm bằng nhau, các số chục bằng nhau các số đơn vị bằng nhau. Vậy 673 = 673.

- HS tự nêu thêm một số ví dụ về hai số bằng nhau.

Hoạt động 5. Củng cố trực tiếp

- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp, viết hai số có ba chữ số bất kì rồi đó bạn so sánh hai số đó.

Sử dụng bằng trăm, chục, đơn vị để hỗ trợ 3. VẬN DỤNG 10p

Bài tập 3: Trò chơi “Lập số”

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Lập số”

theo cặp

+ Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 (không theo thứ tự) trên mặt bàn

+ Mỗi bạn nhanh tay rút ba thẻ số, xếp ba thẻ số đó lập thành một số có ba chữ số, rồi so sánh số đó với bạn. Ghi lại kết quả vào nháp hoặc bảng con (Chẳng hạn 123 < 456).

+ Trò chơi được thực hiện nhiều lần, ai có nhiều

- HS thực hiện thêm một số ví dụ khác

- HS thực hiện các thao tác theo GV yêu cầu

- GV yêu cầu HS quan sát viết số vào bảng trăm, chục, đơn vị:

- HS thực hiện thêm một số ví dụ khác

- HS chơi trò chơi “lập số” từ các thẻ số có sẵn

- HS thực hiện nhiều lần và tìm ra người có số lớn nhất

- HS chú ý lắng nghe

673

673 673

673

Trăm Chục Đơn vị

6 7 3

6

3

Trăm Chục Đơn vị

6 7 3

6 7 3

(14)

lần có số lớn hơn thì thắng cuộc.

* CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì?

- HS nói cách so sánh trong từng trường hợp và tự lấy ví dụ minh hoạ.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………

__________________________________

Tiếng việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 5-6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Viết đúng bài chính tả ngắn theo hình thức nghe - viết; viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Viết được đoạn văn kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ, đoạn văn kể lại một việc em thích làm trong ngày nghỉ dựa vào gợi ý.

- Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động trong bài đọc, các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong tranh; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu nêu đặc điểm; bước đầu biết sử dụng đấu chấm và dấu phấy (tách các bộ phận cùng loại).

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,....

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: - ƯDCNTT, SGK, SGV, KHBD.

2. Học sinh: - SGK; Vở bài tập thực hành. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG D Y H C

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Hoạt động mở đầu 5p

- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập giữa học kì 2 (tiết 5-6).

2. Hình thành kiến thức mới 30p Hoạt động 1: Quan sát tranh và tìm từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ màu sắc của sự vật

Cách tiến hành:

- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Quan sát tranh và tìm từ ngữ:

a. Chỉ sự vật.

- HS đọc bài.

(15)

b. Chỉ màu sắc của sự vật.

- GV hướng dẫ*n HS th o lu n theo nhóm, tìm trong b c tranh các t ch s v t, ch màu săc ỉ ự ậ c a s v t và điế1n vào b ng: ự ậ

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ màu sắc của sự vật - GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả.

- GV nhận xét, đánh giá.

Hoạt động 2: Đặt 2-3 câu với từ ngữ em tìm được

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Đặt 2-3 câu với từ ngữ em tìm được.

M: Dòng sông uốn khúc quanh làng xóm.

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm.

Từng HS trong nhóm đọc câu của mình. Khuyến khích HS đặt 2-3 câu thành đoạn văn.

- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết quả.

- GV nhận xét, đánh giá.

Hoạt động 3: Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS tr l i: ả ờ

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ màu sắc của sự vật Con thuyền nâu

Dòng sông xanh biếc Cây tre/lũy tre xanh rì Bầu trời xanh da trời

Dãy núi xanh thẫm

Cỏ ven sông xanh rờn

Bò/bê nâu đỏ/vàng

Con đường nâu đất

Đàn chim trắng

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Bức tranh vẽ cảnh làng quê rất đẹp. Dòng sông xanh biếc. Hai bên bờ sông, cỏ xanh mơn mởn. Đàn bò ung dung gặm cỏ.

(16)

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:

lựa chọn dấu câu thích hợp thay cho mỗi ô vuông để được tiếng phù hợp, có nghĩa.

- GV mời 2 HS lên bảng đặt dấu câu thích hợp vào ô trống trên bảng lớp.

- GV nhận xét, đánh giá.

* Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời: Mặt trời thấy cô đơn, buồn bã vì phải ở một mình suốt cả ngày. Mặt trời muốn kết bạn với trăng, sao. Nhưng trăng, sao còn bận ngủ để đêm thức dậy chiếu sáng cho mặt đất.

- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………..

………

_____________________________________________________________________

Ngày soạn: 19/2/2022

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 23 tháng 2 năm 2022 Toán

BÀI 77: LUYỆN TẬP ( GỘP 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- So sánh được các số có ba chữ số.

- Thông qua việc so sánh hai số sử dụng quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau và các kí hiệu (<, <, =), thông qua việc đặt câu hỏi và trả lời liên quan đến các tình huống có quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hoa toán học.

- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2. VBT

2. Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 2. ƯDCNTT. KHBD, SGK, SGV. B ng trăm, ch c, đ n v đơ ị ược k să*n.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Trăm Chục Đơn vị

(17)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG 5p

* Cách thức tiến hành:

Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”. HS viết hoặc đọc hai số bất kì vào bảng con rồi đố bạn so sánh hai số đó.

2. LUYỆN TẬP THỰC HÀNH 25p

* Cách tiến hành:

Bài tập 1: Tìm số và dấu (< , > , = ) thích hợp:

a. 758 và 96

758 ? 96

b. 62 và 107

62 ? 107

c. 549 và 195

549 ? 495

- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dâu (>,<,=) và viết kết quả vào vở.

- HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của các em.

- GV đặt câu hỏi để HS nhận xét

- GV nêu thêm một số ví dụ tương tự để HS so sánh: 806 và 87; 492 và 77; 52 và 103; 9 và 432.

- HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV

- HS tìm số và so sánh hai số với nhau

a. 758 và 96

758 > 96

b. 62 và 107

62 < 107

c. 549 và 195

549 > 495

- HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm

- HS nhận xét: Khi so sánh hai số, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại, chẳng hạn: 758 > 96, 62 <

107.

758

96 62

107

549

495 758

96

62

107

549

495

Trăm Chục Đơn vị

? ? ?

? ? ?

Trăm Chục Đơn vị

? ? ?

? ? ?

Trăm Chục Đơn vị

? ? ?

? ? ?

Tr Ch ĐVị

7 5 8

0 9 6

Tr Ch ĐV

0 6 2

1 0 7

Tr Ch ĐV

5 4 9

4 9 5

(18)

Bài tập 2 : < , > , =

600 ? 900 370 ? 307 402 ? 420 527 ? 27 813 ? 813 92 ? 129

- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>,<,=) và viết kết quả vào vở. HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm, GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của các em.

- GV chốt lại cách so sánh trong từng trường hợp.

- GV hướng dẫn HS sử dụng bảng trăm, chục, đơn vị để có điểm tựa tư duy khi thực hiện so sánh hai số có ba chữ số.

Bài tập 3: Cho các số: 994, 571, 383, 997

a. Tìm số lớn nhất b. Tìm số bé nhất

c. Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn

- HS lấy các thẻ số 994, 571, 383, 997.

Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.

- Có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện tương tự như trên.

Bài tập 4: Số ?

- GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh tìm số thích hợp cho vào ô [?] rồi giải thích cho bạn nghe cách làm.

-Với những HS làm nhanh, GV có thể khuyến khích các em tự thiết kế những bài tập tương tự như thế để đố bạn.

3. VẬN DỤNG 5p

- HS so sánh các số:

600 < 900 370 > 307 402 < 420 527 > 27 813 = 813 92 < 129

- HS so sánh và tìm ra:

a. Số lớn nhất: 997 b. Số bé nhất: 383

c. Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn:

383 < 571 < 994 , 997

- HS điền các số còn thiếu vào ô ? 500 – 600 – 700 – 800 – 900 – 1000 630 – 640 – 650 – 660 – 670 – 680 405 – 406 – 407 – 408 – 409 – 410 211 – 212 – 213 – 214 – 215 – 216

(19)

Bài tập 5: GIẢM TẢI

* Củng cố dặn dò về nhà.

- Bài học hôm nay, em đã học thêm được

điều gì - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………..

………

______________________________________

Tiếng việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 7-8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Viết đúng bài chính tả ngắn theo hình thức nghe - viết; viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Viết được đoạn văn kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ, đoạn văn kể lại một việc em thích làm trong ngày nghỉ dựa vào gợi ý.

- Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động trong bài đọc, các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong tranh; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu nêu đặc điểm; bước đầu biết sử dụng đấu chấm và dấu phấy (tách các bộ phận cùng loại).

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,....

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: - ƯDCNTT, SGK, SGV, KHBD.

2. Học sinh: - SGK; Vở bài tập thực hành. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG D Y H C

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Hoạt động mở đầu 5p - Hát 1 bài

- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập giữa học kì 2 (tiết 7-8).

2. Thực hành, luyện tập 30p Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Nghe – viết

- GV đọc thành tiếng 2 khổ thơ cuối trong bài thơ Cánh cam lạc mẹ.

- GV lưu ý HS quan sát cách trình bày 2 khổ thơ 1 lần nữa trước khi viết; một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.

- GV nhắc HS - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.

- HS hát

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS chuẩn bị viết bài.

- HS viết bài.

- HS soát lỗi.

(20)

- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết vào vở.

- GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi.

- GV kiểm tra và chữa nhanh 1 số bài của HS.

Hoạt động 2: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng c/k, g/gh, ng/ngh

Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở tiếng tìm được theo yêu cầu.

- GV gọi 2-3 HS lên bảng, điền cầu trả lời vào bảng.

- GV nhận xét, đánh giá.

Hoạt động 3: Viết 4-5 câu kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em đã được người khác giúp đỡ

- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Viết 4-5 câu kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em đã được người khác giúp đỡ.

G:

- Em đã giúp đỡ ai việc gì (hoặc ai đã giúp đỡ em việc gì).

- Em (hoặc người đó) đó làm như thế nào?

- Em có suy nghĩ gì sau khi giúp đỡ (hoặc được giúp đỡ)?

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.

HS tự luyện tập viết đoạn văn (4-5 câu).

- GV gọi 2-3 HS đọc bài của mình.

- GV kiểm tra, nhận xét bài viết của HS.

* Củng cố dặn dò về nhà chuẩn bị tiết sau

- HS nghe GV chữa bài và soát lỗi chính tả bài của mình.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS tr l i: ả ờ

Ca, cá, cam, cò, cỗ, cờ

Kẻ, kĩ, kem, kênh, kim

Gà, gang, gáy, gom, gốm, gỡ

Ghẹ, ghế , ghềnh, ghi

Ngã, ngang, ngõ, ngô, ngỡ

Nghe, nghé, nghề, nghệ, nghĩ

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS đọc bài: HS viết 4-5 câu theo GV và sgk hướng dẫn, gợi ý.

- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

……….

………

(21)

_______________________________________________

Ngày soạn: 19/2/2022

Ngày giảng: Thứ 5 ngày 24 tháng 2 năm 2022 Tiếng việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 9-10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Viết đúng bài chính tả ngắn theo hình thức nghe - viết; viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Viết được đoạn văn kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ, đoạn văn kể lại một việc em thích làm trong ngày nghỉ dựa vào gợi ý.

- Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động trong bài đọc, các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong tranh; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu nêu đặc điểm; bước đầu biết sử dụng đấu chấm và dấu phấy (tách các bộ phận cùng loại).

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,....

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: - ƯDCNTT, SGK, SGV, KHBD.

2. Học sinh: - SGK; Vở bài tập thực hành. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Hoạt động mở đâu 5p Cách tiến hành:

- Hát 1 bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào tiết 9- 10

2. Hình thành kiến thức 30p

Hoạt động 1: Đọc bài, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu

Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS:

+ HS tự đọc thầm văn bản Mây đen và mây trắng.

+ HS luyện đọc theo cặp.

+ HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi đọc hiểu.

+ HS làm việc nhóm, thống nhất đáp án.

- GV yêu cầu HS đứng dậy lần lượt trình bày câu trả lời của từng câu hỏi.

- HS hát

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời:

+ Câu a: mây đen và mây trắng.

+ Câu b: bay lên cao.

+ Câu c: Vì hạn hán, mây đen muốn làm mưa giúp người.

+ Câu d: Con người và vạn vật reo hò đón

(22)

- GV chốt kiến thức: Câu chuyện Mây đen và mây trắng muốn ca ngợi những người biết quan tâm đến người khác, biết mang lại niềm vui, cuộc sống an lành cho mọi người, mọi vật.

* Hoạt động 2: Viết 4-5 câu kể về việc em thích làm trong ngày nghỉ Cách tiến hành:

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy trả đọc yêu câu câu hỏi: Viết 4-5 câu kể về việc em thích làm trong ngày nghỉ.

G:

- Em thích làm việc gì? (đọc sách, xem phim, vẽ tranh, đến chơi nhà người thân,...).

- Em lm việc đó cùng với ai? Em làm việc đó như thế nào?

- Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.

HS làm bài xong, GV cho HS làm việc nhóm, từng HS đọc bài của mình để các HS khác góp ý.

- GV chọn một số bài làm tiến bộ của HS để đọc trước lớp.

* Củng cố dặn dò

- Nêu lại nội dung bài học.

- Dăn dò về nhà.

mưa.

+ Câu e: xốp, nhẹ, xinh xắn.

+ Câu g: Trên bầu trời cao rộng, mây đen, mây trắng đang rong ruổi theo gió.

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS đọc bài: HS thực hành viết đoạn văn theo hướng dẫn của GV và SGK.

- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

……….

………

_______________________________________________

Ngày soạn: 19/2/2022

Ngày giảng: Thứ 6 ngày 25 tháng 2 năm 2022 Toán

BÀI 78: LUYỆN TẬP CHUNG (GỘP 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ha chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số.

- Thông qua các hoạt động: Đếm số lượng, nếu số tương ứng, sử dụng các dấu (> , <,

=) để so sánh hai số, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học

(23)

- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy toán cho học sinh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2.

2. Giáo viên: SGV, SGK Toán 2, KHDH. ƯDCNTT. Một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000.

III. CÁC HO T Đ NG D Y H C

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. KHỞI ĐỘNG 5p

- GV tổ chức trò chơi “Con số bí mật" theo nhóm hoặc cả lớp

- Mỗi HS viết ra một số có ba chữ số (bí mật không cho người khác biết).

- Mời các bạn trong nhóm hoặc trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn đã viết số gì. Chẳng hạn: Số bạn viết có số trăm bé hơn 5,

- Ai giải mã được con số bí mật trước người đó thắng cuộc.

2. THỰC HÀNH LUYỆN TẬP 25p Bài tập 1:

a. Số?

b. Trả lời các câu hỏi:

- Số 451 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?

- Số 308 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?

- Số 270 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?

a) HS thực hiện các thao tác:

- Đếm số lượng các khối lập phương, nếu số tương ứng cho ô

- Đọc cho bạn nghe các số vừa viết b) Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả:

- HS có thể đặt câu hỏi để đố bạn với các số khác, chẳng hạn: Số 233 gồm mấy trăm, mấy

- HS chơi trò chơi theo GV hướng dẫn

- GV yêu cầu HS quan sát trả lời:

a.

b.

Số 451 gồm 4 trăm 5 chục 1 đơn vị Số 308 gồm 3 trăm 0 chục 8 đơn vị;

Số 270 gồm 2 trăm 7 chục 0 đơn vị.

- HS điền vào chỗ trống:

+ 904 – 905 – 906 – 907 – 908 – 909 – 910 – 911 – 912 – 913 – 914

(24)

chục và mấy đơn vị Bài tập 2: Số ?

- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi - Đếm, đọc và nêu số còn thiếu ở trong ô ? trên tia số

- Chia sẻ với bạn cách làm

Bài tập 3: <, > , =

- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở.

- HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của các em.

Bài tập 4: Cho các số: 219, 608, 437, 500 a. Tìm số lớn nhất

b. Tìm số bé nhất

c. Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn

- GV yêu cầu HS quan sát các số 219, 608, 437, 500. Suy nghĩ tìm số bé nhất, số lớn nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bỏ đến lớn.

- GV có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện tương tự như trên

3. VẬN DỤNG 5p

* Cách thức tiến hành:

Bài tập 5: GIẢM TẢI Bài tập 6: GIẢM TẢI

* CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì?

- Để có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì?

- Em có thể tự đánh giá bằng cách thực hiện vở bài tập.

+ 676 – 678 – 680 – 682 – 684 – 686 – 688 – 690 – 692 – 694 – 696 + 350 – 360 – 370 – 380 – 390 – 400 – 410 – 420 – 430 – 440 – 450 - HS so sánh các số:

367 < 421 608 < 680 242 = 242 245 < 319 666 > 88 900 >99

- HS thực hiện theo yêu cầu đề bài:

a. Số lớn nhất: 608 b. Số bé nhất: 219

c. Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn: 219 < 437 < 500 < 608

- Chia sẻ những điều học thêm được từ hôm nay

- HS lắng nghe GV củng cố dặn dò

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………..

………

____________________________________________

SINH HOẠT - HĐTN

(25)

SƠ KẾT TUẦN 23

TRÒ CHỜI SẮM VÀI XỬ LÍ TÌNH HUỐNG KHI BỊ LẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Sơ kết tuần:

- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.

- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.

- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.

* Hoạt động trải nghiệm:

- HS có thêm ý thức quan sát, ghi nhớ chi tiết để tránh bị lạc; rèn luyện kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp khi bị lạc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tivi chiếu bài. Thẻ chữ: ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ, BÌNH TĨNH.

- HS: SGK.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Hoạt động Tổng kết tuần.

a. Sơ kết tuần 23:

- Từng tổ báo cáo.

- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 23.

- GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần.

* Ưu điểm:

………

………

………

* Tồn tại

………

………

………

b. Phương hướng tuần 24:

- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.

- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra.

- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.

- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt ....

2. Hoạt động trải nghiệm.

a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước.

- HS cùng nhau đọc lại bài thơ “Mẹ cáo dặn” để

- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp.

- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần 24.

- HS đọc bài thơ

(26)

nhắc lại các “bí kíp” phòng tránh bị lạc.

b. Hoạt động nhóm:

GV hướng dẫn HS: Trò chơi sắm vai xử lí tình huống khi bị lạc.

− GV lần lượt đưa ra các tình huống để HS sắm vai giải quyết:

+ Một bạn nhỏ đi chơi phố bị lạc mẹ. Một người lạ đến gần hứa sẽ giúp đỡ và rủ đi cùng người ấy.

+ Một bạn nhỏ đi siêu thị, bị lạc. Một chú nhân viên đến gần hỏi thăm.

+ Một bạn nhỏ đi cùng bố mẹ trong công viên, mải ngắm đu quay, ngẩng lên không thấy bố mẹ đâu, bạn chạy lung tung để tìm,…

− GV gợi ý câu hỏi thảo luận:

+ Hãy đoán xem nếu bố mẹ bị lạc mất con, khi ấy bố mẹ sẽ làm gì? Bố mẹ có lo lắng, có đi tìm con không?

+ Bố mẹ đang đi tìm mình, mình có nên chạy lung tung để tìm bố mẹ hay đứng yên tại chỗ để chờ đợi? Vì sao? Nếu chạy lung tung, ta có thể sẽ đi các con đường khác, không gặp được nhau.

Nếu mình đứng một chỗ, chắc chắn bố mẹ sẽ quay trở lại tìm mình.

+ Em nên nhờ một người lạ hay một chú công an, chú bảo vệ đưa đi tìm mẹ. Vì sao?

Kết luận: Hãy luôn tin rằng BỐ MẸ KHÔNG BAO GIỜ BỎ CON.

Hãy ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ và giữ BÌNH TĨNH (thẻ chữ), tìm kiếm sự trợ giúp từ những người tin cậy như cô chú cảnh sát, công an, người bảo vệ,… nếu em bị lạc.

- Khen ngợi, đánh giá.

3. Cam kết hành động.

GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu A4, đề nghị HS vẽ bàn tay của mình lên tờ bìa ấy để làm

“Bàn tay thông tin”. Sau đó, với mỗi ngón tay sẽ ghi một thông tin: Địa chỉ lớp và trường của em;

Gần nhà em có gì?; Số điện thoại mẹ; Số điện thoại bố; Địa chỉ nhà mình.

- HS thảo luận theo tổ, sau đó sắm vai giải quyết trước lớp.

- HS lắng nghe.

-HS lắng nghe

- HS thực hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………….………

(27)

_____________________________________________________________________

(28)

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now