XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ TƯƠNG TÁC CỦA WEBSITE GIỚI THIỆU SẢN PHẨM bLab TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ bData

Văn bản

(1)

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ TƯƠNG TÁC CỦA WEBSITE GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

bLab TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ bData

NGUYỄN LÊ HOÀNG OANH

Khóa học 2016 - 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

(2)

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ TƯƠNG TÁC CỦA WEBSITE GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

bLab TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ bData

Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Lê Hoàng Oanh Th.S Dương Đắc Quang Hảo Lớp K50 TMĐT

Khóa học 2016-2020

HUẾ, 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

(3)

Lời Cảm Ơn

Đầu tiên, em xin gửi đến anh Đặng Hàn Tiên và anh Lê Gia Đức - ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData Huế lời cảm ơn sâu sắc vì tạo điều kiện thực tập, nghiên cứu tại công ty và cung cấp số liệu, chỉnh sửa, đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành đề tài này.

Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn ThS. Dương Đắc Quang Hảo và các thầy, các cô khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt kiến thức, tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉnh sửa để em có thể hoàn thiện đề tài một cách trọn vẹn nhất.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị đang công tác tại Công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData đã dìu dắt, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty để em có cách nhìn thực tế các công việc trong công ty và định hướng nghề nghiệp cho tương lai.

Cuối cùng, em xin cảm ơn các anh, chị tại các bộ phận của công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ và đóng góp ý kiến để tôi có được những dữ liệu quý báu phục vụ cho đề tài.

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực để hoàn thành nghiên cứu này với tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, nhưng không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Hội đồng xét tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh- Trường Đại học Kinh tế- Đại học Huế.

Huế, tháng 12 năm 2019 Sinh viên thực hiện Nguyễn Lê Hoàng Oanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

(4)

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...i

MỤC LỤC ... ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...vi

DANH MỤC BẢNG ... vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ... viii

DANH MỤC HÌNH ...ix

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ ...1

1 Tính cấp thiết của đề tài...1

2 Mục tiêu nghiên cứu ...2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...3

3.1 Đối tượng nghiên cứu ...3

3.2 Phạm vi nghiên cứu ...3

4 Phương pháp nghiên cứu ...3

4.1 Quy trình nghiên cứu...3

4.2 Nghiên cứu định tính ...4

4.3 Nghiên cứu định lượng ...5

4.3.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp ...5

4.3.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp...5

4.4 Cách xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu...6

4.4.1 Cách xác định cỡ mẫu ...6

4.4.2 Phương pháp chọn mẫu ...7

4.5 Cách thức điều tra và phương pháp phân tích, xử lý số liệu ...7

5. Dàn ý nghiên cứu...10

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...11

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ...11

1.1.1 Lý luận về website...11

Trường Đại học Kinh tế Huế

(5)

1.1.1.1 Khái niệm website ...11

1.1.1.2 Vai trò của website ...15

1.1.1.3 Phân loại website ...17

1.1.1.4 Quy trình phát triển website ...21

1.1.1.5 Các khía cạnh của website...22

1.1.1.6 Các tiêu chuẩn đánh giá website ...23

1.1.2 Lý luận về nâng cao hiệu quả tương tác website...25

1.1.2.1 Khái niệm Hiệu quả tương tác...25

1.1.2.2 Khái niệm Hiệu quả tương tác website ...26

1.1.2.3 Các công cụ và chỉ tiêu giúp đo lường hiệu quả tương tác website ...27

1.1.2.4 Các phương pháp giúp tăng hiệu quả tương tác website...29

1.1.3 Bình luận về các mô hình nghiên cứu liên quan ...31

1.1.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất ...32

1.1.3.2 Thang đo đề xuất ...33

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN ...34

1.2.1 Bình luận về các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước ...34

1.2.2 Thực trạng sử dụng website trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên Thế giới ...35

1.2.3 Thực trạng sử dụng website trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam...37

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ TƯƠNG TÁC CỦA WEBSITE GIỚI THIỆU SẢN PHẨM bLab TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ bData ...38

2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu...38

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Khai thác Dữ liệu số bData...38

2.1.1.1 Giới thiệu Công ty ...38

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty...38

2.1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn năm 2016-2018 ...44

2.1.2 Tổng quan về website giới thiệu bLab ...46

2.1.2.1 Hệ thống nhân sự bLab...46

Trường Đại học Kinh tế Huế

(6)

2.1.2.2 Giới thiệu website giới thiệu bLab ...48

2.1.2.3 Khái quát tình hình hoạt động website giới thiệu bLab ...48

2.1.2.4 Phân tích hiệu quả tương tác của website giới thiệu bLab ...51

2.2 Kết quả phân tích đánh giá về hiệu quả tương tác website giới thiệu bLab trong hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData ...54

2.2.1 Thông tin chung về khách hàng...54

2.2.1.1 Giới tính...54

2.2.1.2 Độ tuổi ...54

2.2.1.3 Nghề nghiệp...55

2.2.1.4 Thu nhập ...56

2.2.1.5 Nhóm đối tượng khảo sát ...56

2.2.1.6 Tần suất truy cập ...57

2.2.1.7 Nguồn tiếp cận thông tin ...57

2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ...58

2.2.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) ...62

2.2.4 Kiểm định One-Sample T Test...65

2.2.5 Phân tích hồi quy các nhân tố tác động đến đánh giá chung về hiệu quả tương tác website giới thiệu bLab của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData ...69

2.2.5.1 Các giả thuyết trong mô hình ...70

2.2.5.2 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết...71

2.2.5.3 Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố ...72

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ PHƯƠNG ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ TƯƠNG TÁC CỦA WEBSITE GIỚI THIỆU bLab TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ bData ...75

3.1 Định hướng phát triển công ty...75

3.2 Phương án nâng cao hiệu quả tương tác của website giới thiệu bLab tại công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData ...76

3.2.1 Nhóm giải pháp về yếu tố giao diện ...76

3.2.2 Nhóm giải pháp về yếu tố tính năng...77

Trường Đại học Kinh tế Huế

(7)

3.2.3 Nhóm giải pháp về yếu tố tính bảo mật...78

3.2.4 Nhóm giải pháp về yếu tố tính hữu dụng ...78

3.2.5 Nhóm giải pháp về yếu tố nội dung...79

PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...82

1 Kết luận...82

2 Hạn chế của đề tài và kiến nghị đối với những nghiên cứu tiếp theo ...82

TÀI LIỆU THAM KHẢO...84

PHỤ LỤC ...86

Trường Đại học Kinh tế Huế

(8)

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

DN Doanh nghiệp

ĐH Đại học

EFA Exploratory factor

analysis Phân tích nhân tố khám phá KMO Kaiser-Meryer-Olkin Chỉ số xem xét sự thích hợp của phân

tích nhân tố SPSS Statistical Package for

the Social Sciences Phần mềm phân tích nhân tố

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

VN Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

(9)

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thang đo đề xuất...33

Bảng 2.1 Số lượng nhân viên giai đoạn 2016-2019 ...42

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016-2018...45

Bảng 2.3 Lượt truy cập vào website Hệ thống nhân sự (Tháng 11 năm 2019)...52

Bảng 2.4 Lượt truy cập vào website Hệ thống nhân sự bLab (Tháng 12 năm 2019) ...52

Bảng 2.5 Nhóm đối tượng khảo sát truy cập website giới thiệu bLab ...56

Bảng 2.6 Tần suất của khách hàng truy cập website giới thiệu bLab ...57

Bảng 2.7 Nguồn tiếp cận thông tin của khách hàng truy cập website giới thiệu bLab ...57

Bảng 2.8 Kiểm định KMO and Bartlett's Test ...59

Bảng 2.9 Kiểm định độ tin cậy của thang đo ...63

Bảng 2.10 Kết quả kiểm định One – Sample T Test đối với nhóm nhân tố “Giao diện” ...65

Bảng 2.11 Kết quả kiểm định One – Sample T Test đối với nhóm nhân tố “Tính năng”....66

Bảng 2.12 Kết quả kiểm định One – Sample T Test đối với nhóm nhân tố “Bảo mật”...66

Bảng 2.13 Kết quả kiểm định One – Sample T Test đối với nhóm nhân tố “Nội dung” ...67

Bảng 2.14 Kết quả kiểm định One – Sample T Test đối với nhóm nhân tố “Hữu dụng” ....68

Bảng 2.15 Kết quả kiểm định One – Sample T Test đối với nhóm nhân tố “Đánh giá chung về hiệu quả tương tác”...68

Bảng 2.16 Tóm tắt mô hình ...70

Bảng 2.17 Kiểm định độ phù hợp của mô hình...71

Bảng 2.18 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến...72

Bảng 2.19 Kết quả phân tích hồi quy đa biến ...73

Trường Đại học Kinh tế Huế

(10)

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu giới tính của khách hàng truy cập webiste giới thiệu bLab ...54 Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu về độ tuổi của khách hàng truy cập webiste giới thiệu bLab ...54 Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu công việc của khách hàng truy cập website giới thiệu bLab ...55 Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện cơ cấu công việc của khách hàng truy cập website giới thiệu bLab ...56

Trường Đại học Kinh tế Huế

(11)

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu...4

Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất ...32

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty bData...39

Hình 2.2 Mô hình quản lý chấm công ...47

Hình 2.3 Trang chủ của website giới thiệu bLab ...49

Hình 2.4 Trang mô tả tính năng sản phẩm của website giới thiệu bLab...49

Hình 2.5 Trang mô tả thiết bị của website giới thiệu bLab ...50

Hình 2.6 Trang hỗ trợ của website giới thiệu bLab...51

Hình 2.7 Kết quả hồi quy tương quan ...74

Trường Đại học Kinh tế Huế

(12)

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay cùng với sự phát triển của internet, việc liên hệ thư từ, trao đổi thông tin, báo chí cũng không ngừng phát triển. Thay thế cho các phương thức hoạt động truyền thống lâu đời, việc ứng dụng hiệu quả của internet đến nhiều lĩnh vực trong đời sống của con người đã cho thấy hiệu quả tối ưu của nó. Sự thay đổi này đã lấn sân vào nhiều lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, tôn giáo, chính trị, giải trí. Mọi hoạt động trên internet này đều thông qua các website, các website như là sợi dây liên kết giữa cộng đồng mạng lại với nhau, thông qua website mọi người có thể liên hệ, tìm kiếm trao đổi thông tin, chia sẻ với nhau một cách nhanh chóng và hiệu quả. Website được xem là chiến lược marketing trực tuyến mang lại hiệu quả cao bên cạnh các trang mạng xã hội. Năm 2019, có 64 triệu người sử dụng internet, tăng 20% so với năm 2017, trước sự phát triển không ngừng của mạng internet và thương mại điện tử toàn cầu như hiện nay, xây dựng website cho công ty là một việc rất quan trọng. Hiện nay, website là công cụ hỗ trợ hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Bất kể là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gì, quy mô ra sao, website luôn thể hiện là một cánh tay đắc lực cho doanh nghiệp, nhất là trong hoạt động thực hiện chiến lược marketing online.

Website đóng vai trò là kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hàng đầu cho mỗi doanh nghiệp, nó mang lại lợi thế không thể phủ nhận trong thế giới internet. Tạo thương hiệu riêng của doanh nghiệp trên internet, tạo cơ hội tiếp xúc với khách hàng mọi lúc, mọi nơi tại mọi thời điểm. Có thể giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ một cách sinh động và mang tính tương tác cao. Tạo cơ hội để bán sản phảm hàng hóa một cách chuyên nghiệp mà tiết kiệm được chi phí. Có được cơ hội phục vụ khách hàng tốt hơn đạt được sự hài lòng lớn hơn từ khách hàng. Đồng thời, tạo một hình ảnh chuyên nghiệp trước công chúng, công cụ hiệu quả để thực hiện các chiến dịch marketing. Và đơn giản là không có website thì doanh nghiệp đã mất đi một lượng khách hàng tiềm năng. Hiệu quả tương tác website tốt đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Giúp

Trường Đại học Kinh tế Huế

(13)

doanh nghiệp quảng bá thương hiệu, giới thiệu doanh nghiệp đến với khách hàng gần xa một cách nhanh chóng thông qua internet. Quảng bá rộng rãi hình ảnh doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng nhằm xây dựng thương hiệu, tạo dựng uy tín, đồng thời nâng cao sức mạnh cạnh tranh cho các đơn vị kinh doanh trên thị trường. Bên cạnh đó, khi hiệu quả tương tác website được đẩy mạnh thì sẽ hỗ trợ rất nhiều cho doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh và bán hàng.

Đối với Công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData là một doanh nghiệp vẫn còn mới trên thị trường và sản phẩm phần mềm Hệ thống nhân sự - bLab cũng còn gặp nhiều sự cạnh tranh giữa các phần mêm hệ thống nhân sự ERP khác, thì việc tạo sự lan tỏa sự nhận biết sâu rộng đến với nhiều khách hàng hơn nữa là điều thiết yếu.

Ngoài website chuyên biệt về giới thiệu công ty, thì bData còn có riêng một website dùng để giới thiệu bLab, sản phẩm mặc dù đã được một vài doanh nghiệp tin dùng, nhưng độ bao phủ của sản phẩm còn hạn chế. Song, nắm bắt được sự quan trọng của website trong việc đưa sản phẩm đến gần hơn với khách hàng, đối tác mới, Công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData đã cho đội ngũ chuyên môn kỹ thuật thiết kế và vận hành website giới thiệu bLab, đưa trang web đến gần với người dùng. Tuy nhiên, trang web này cũng là một website mới được triển khai nên khả năng tương tác của website với người dùng còn gặp nhiều hạn chế.

Do đó, vấn đề cấp thiết đặt ra là cần hiểu được khách hàng tiềm năng có những nhu cầu nào mà website cần phải cải thiện, cùng với đó website cần phải đảm bảo những yếu tố như thế nào thì khách hàng đặt niềm tin vào website, tăng khả năng tương tác với website giúp website đạt được hiệu quả tương tác tốt, sau đó là sử dụng sản phẩm, dịch vụ mà công ty muốn cung cấp.

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ TƯƠNG TÁC CỦA WEBSITE GIỚI THIỆU SẢN PHẨM bLab TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ bData” để làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Mục tiêu 1: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và vấn đề thực tiễn về hiệu quả tương tác của website giới thiệu bLab

Trường Đại học Kinh tế Huế

(14)

+ Mục tiêu 2: Tìm hiểu thực trạng tương tác của website

+ Mục tiêu 3: Phân tích đánh giá của khách hàng và nhân viên về hiệu quả tương tác của website

+ Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả tương tác của website 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Khách thể: khách hàng và nhân viên công ty đã từng sử dụng website giới thiệu bLab – hệ thống nhân sự bLab của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData

- Đối tượng: hiệu quả tương tác của website giới thiệu bLab 3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn thành phố Huế.

- Về thời gian:

+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: ngày 01/10/2019 đến 22/12/ 2019 + Thu thập dữ liệu thứ cấp: trong 3 năm 2016-2018

4 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Quy trình nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

(15)

Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu

4.2 Nghiên cứu định tính

Mục đích của phương pháp: giai đoạn hình thành các chỉ tiêu trong mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu.

Đầu tiên, nghiên cứu sẽ áp dụng kỹ thuật phỏng vấn các chuyên gia mà cụ thể ở đây là giám đốc công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData, các anh chị chuyên môn về kỹ thuật cũng như các nhân viên khác trong công ty và những người đã từng sử dụng website giới thiệu bLab.

Tiếp theo, nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu (n=5). Đối tượng phỏng vấn: 5 khách hàng doanh nghiệp đã sử dụng website giới thiệu bLab tại Công ty bData. Kết hợp với một số tiêu chí dựa theo các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tương tác

Nghiên cứu sơ bộ Xác định

vấn đề đề

Thiết kế nghiên cứu

Phỏng vấn thử

Kết luận, báo cáo Phân tích, xử

lý số liệu Thiết lập bảng hỏi

Phỏng vấn chính thức

Trường Đại học Kinh tế Huế

(16)

của website, các yếu tố liên quan về giao diện của website, nội dung website, các tính năng cần có của một website. Từ đó phác thảo các chỉ tiêu cần có khi xây dựng bảng hỏi.

Kết quả nghiên cứu sơ bộ là cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứu chính thức.

4.3 Nghiên cứu định lượng

Mục đích của phương pháp: giai đoạn nghiên cứu chính thức, kiểm định mô hình nghiên cứu đã đề ra.

Nghiên cứu định lượng được tiến hành trên cơ sở mô hình nghiên cứu các khía cạnh của một website cần có, sự hữu dụng và các tính năng cần thiết phải có của website. Từ đó, giúp việc đánh giá chung về hiệu quả tương tác của website được rõ ràng hơn, cụ thể hóa hơn. Để từ đó có được những định hướng cụ thể hơn cho việc xây dựng phương án nâng cao hiệu quả tương tác của website giới thiệu bLab tại công ty bData.

Về dữ liệu sử dụng, nghiên cứu sử dụng hai nguồn dữ liệu chính:

4.3.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp

Những thông tin liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu như: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty, sơ đồ tổ chức bộ máy, cơ cấu lao động, tình hình hoạt động của website, hoạt động kinh doanh của công ty,… và được thu thập chủ yếu từ nguồn thông tin của Công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData, từ internet và các tài liệu liên quan.

4.3.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp

Thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn có sử dụng bảng hỏi (bảng hỏi cấu trúc) với số lượng người tham gia nhiều (mẫu được chọn) và thời gian trả lời bảng hỏi nhanh. Trên cơ sở bảng hỏi mang tính khách quan, phương pháp điều tra ngẫu nhiên nhằm suy rộng cho tổng thể khách hàng đã từng sử dụng website giới thiệu bLab của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData.

Thực hiện điều tra, phỏng vấn trực tiếp các khách hàng và nhân viên công ty bằng bảng hỏi. Bảng hỏi được thiết lập dựa trên khía cạnh của một website và tiêu chuẩn giúp tăng hiệu quả tương tác ảnh hưởng đến việc đánh giá chung hiệu quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

(17)

tương tác website của khách hàng. Dùng thang đo Likert với 5 mức độ từ 1 đến 5 tương ứng với ý kiến đánh giá cho các phát biểu (1: hoàn toàn không đồng ý, 2:

không đồng ý, 3: trung lập, 4: đồng ý, đến 5: hoàn toàn đồng ý). Ngoài ra, bảng hỏi còn thu thập các thông tin cá nhân nhằm phân loại đối tượng phỏng vấn như giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập hiện tại, tần suất truy cập website và nguồn truy cập website. Nhằm kiểm tra độ tin cậy của thang đo được sử dụng trong phiếu điều tra và kiểm tra các sai sót nếu có, tôi tiến hành điều tra thử 30 bảng hỏi trước khi tiến hành điều tra chính thức.

4.4 Cách xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 4.4.1 Cách xác định cỡ mẫu

Kích cỡ mẫu được tham khảo theo 3 cách:

Cách 1: Theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” của Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc: số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng năm lần số biến quan sát (trong phiếu điều tra chính thức là 24 biến). Ta có cỡ mẫu tối thiểu:

n= m*5 = 24*5 = 120, trong đó: n là cỡ mẫu; m là số biến quan sát đưa vào bảng hỏi.

Cách 2: Theo “Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh” của Nguyễn Đình Thọ: số mẫu cần thiết để có thể tiến hành phân tích hồi quy phải thỏa mãn điều kiện sau: n ≥ 8m + 50. Trong đó: n là kích cỡ mẫu – m là số biến độc lập của mô hình. Từ đó ta có kích cỡ mẫu tối thiểu là n = 8*5 + 50 = 90.

Cách 3:Xác định kích cỡ mẫu theo trung bình:

n = Trong đó:

n: kích cỡ mẫu

Z²: là giá trị tương ứng của miền thống kê (1- δ)/2 tính từ trung tâm của miền phân phối chuẩn. Trong kinh doanh, độ tin cậy thường được chọn là 95%. Lúc đó, Z=1,96

δ : là độ lệch chuẩn. δ = 0,285

e: là sai số mẫu. Sai số cho phép e = 0,05

Thay vào công thức, tính được cỡ mẫu tối thiểu là n = = =124,8 Suy ra n = 125

Trường Đại học Kinh tế Huế

(18)

Như vậy, tôi sẽ lựa chọn cách tính mẫu có quy mô mẫu lớn nhất là 125 để mang tính đại diện cao nhất cho tổng thể.

4.4.2 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống: Dựa trên danh sách khách hàng tiềm năng là những doanh nghiệp kinh doanh quán cà phê, nhà hàng, quán ăn, bệnh viện,… những doanh nghiệp đã từng sử dụng website giới thiệu bLab trên địa bàn thành phố Huế và nhân viên mà công ty cung cấp, các đối tượng khảo sát được phân chia theo nhóm đối tượng điều tra. Mẫu nghiên cứu được lựa chọn có tỷ lệ các đối tượng theo tiêu chí này ứng với tỷ lệ của tổng thể.

Đối tượng điều tra Số người theo danh sách

Cỡ mẫu

Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Nhân viên 30 25 20,00

Khách hàng 200 100 80,00

Tổng cộng 230 125 100,00

Trong mỗi nhóm đối tượng điều tra, chọn ngẫu nhiên đơn giản một quan sát trong danh sách, rồi cách đều k quan sát lại chọn một quan sát vào mẫu ( k là tỷ lệ giữa số quan sát của tổng thể với quy mô mẫu, tức k = 230/125 = 1,84. Suy ra k=2).

4.5 Cách thức điều tra và phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Cách thức điều tra

Mẫu điều tra được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống như đã trình bày ở phần trước.

Việc phỏng vấn được tiến hành bằng cách tiếp xúc trực tiếp với nhân viên và khách hàng tiềm năng dựa trên danh sách mà Công ty cung cấp và sự giúp đỡ của các anh/chị quản lý ở Công ty.Với cỡ mẫu điều tra là 125 khách hàng, tôi tiến hành điều tra trong vòng 5 ngày, mỗi ngày điều tra 25 người, với bước nhảy k=2 như đã tính ở trên. Trường hợp khách hàng nào đúng bước nhảy k không đồng ý trả lời bảng hỏi hoặc một lý do khác khiến điều tra viên không thu thập được thông tin từ khách hàng đó thì điều tra viên chọn ngay khách hàng liền kề dựa theo danh sách khách hàng mà Công ty cung cấp sau đó để tiến hành phỏng vấn.

Trường Đại học Kinh tế Huế

(19)

Phân tích, xử lý số liệu

Các số liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0.

Đề tài sử dụng một số phương pháp phân tích số liệu sau:

Thống kê mô tả (Frequencies) nhằm mô tả những thông tin chung của mẫu nghiên cứu: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, đối tượng điều tra thuộc nhóm nhân viên hay khách hàng, tần xuất truy cập website và nguồn truy cập website.

Tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các biến quan sát trong thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến việc đánh giá chung về hiệu quả tương tác của website phần mềm Hệ thống nhân sự - Công ty TNHH MTV Khai thác Dữ liệu số bData.

Đánh giá các thang đo nhiều chỉ báo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha.

Phương pháp này nhằm loại các biến không phù hợp, hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu. Theo Nunally & Burnstein (1994) thì các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác và bị loại ra khỏi thang đo. Hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao thì sự tương quan của các biến với các biến khác trong thang đo càng cao. Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995).

Kiểm định One Sample T-Test nhận định khách hàng về các tiêu chí đánh giá chung hiệu quả tương tác của website giới thiệu bLab.

Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tương quan để chỉ ra mô hình các nhân tố tác động đến việc đánh giá chung về hiệu quả tương tác của website phần mềm Hệ thống nhân sự - Công ty TNHH MTV Khai thác Dữ liệu số bData.

Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo và loại đi các biến không đảm bảo độ tin cậy, các biến còn lại sẽ được đưa vào phân tích nhân tố khám phá nhằm mục đích thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu.

Trường Đại học Kinh tế Huế

(20)

Các tham số thống kê trong phân tích nhân tố:

KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số của KMO lớn (giữa 0,5 và 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu.

Eigenvalue: đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi nhân tố. Những nhân tố có Eigenvalue lớn hơn 1 sẽ được giữ lại trong mô hình còn những nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc nên sẽ bị loại khỏi mô hình.

Ma trận nhân tố (component matrix) hay ma trận xoay nhân tố (rotated component matrix). Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các biến chuẩn hoá bằng các nhân tố (mỗi biến là một đa thức của các nhân tố). Những hệ số tải nhân tố (factoring loading) biểu diễn tương quan giữa các biến và các nhân tố. Hệ số này cho biết nhân tố và biến có mối tương quan chặt chẽ với nhau. Trong nghiên cứu này sử dụng phương pháp trích nhân tố principal components nên hệ số tải nhân tố phải lớn hơn 0,5 thì mới đạt yêu cầu.

Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One Sample T-test đối với việc đánh giá chung về hiệu quả tương tác website của khách hàng.

Phân tích hồi quy bội: Sau khi rút trích được các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá EFA, xem xét các mối tương quan tuyến tính giữa tất cả các biến bằng cách xây dựng ma trận tương quan giữa tất cả các biến. Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính bội như kiểm tra hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor – VIF). Nếu các giả định không bị vi phạm, mô hình hồi quy tuyến tình bội được xây dựng. Và hệ số R2 đã được điều chỉnh (Adjusted R square) cho biết mô hình hồi quy được xây dựng phù hợp đến mức nào. Các hệ số hồi quy sẽ cho biết sự tác động mạnh yếu của từng nhóm biến độc lập đến biến phụ thuộc.

Trong đề tài nghiên cứu này, phân tích hồi quy bội sẽ xác định được mức độ tác động của các nhân tố đến việc đánh giá chung về hiệu quả tương tác của website.

Cách mã hóa dữ liệu: Các thang đo được mã hóa theo đúng số thứ tự câu hỏi trong bảng hỏi, mã hóa thang đo likert 5 thứ bậc: 1 = “rất không đồng ý”, 2 = “không

Trường Đại học Kinh tế Huế

(21)

đồng ý”, 3 = “trung lập”, 4 = “đồng ý”, 5 = “rất đồng ý”. Các thang đo định danh được mã hóa theo đúng số thự tự của câu trả lời ghi trong bảng hỏi. Các biến Missing được mã hóa bằng số “9”. Mã hóa thang Scale cho thang đo likert, thang Nominal cho thang đo định danh.

Cách làm sạch dữ liệu: Sử dụng bảng tần số theo lệnh Analyze > Descriptive Statistics > Frequencies. Nếu phát hiện giá trị lạ trong bảng tần số, sử dụng lệnh Edit >

Find để tìm và sửa giá trị lạ.

5. Dàn ý nghiên cứu

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Xây dựng phương án nâng cao hiệu quả tương tác của website giới thiệu bLab tại Công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData

Chương 3: Định hướng và phương án nâng cao hiệu quả tương tác của website giới thiệu bLab tại Công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData

PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trường Đại học Kinh tế Huế

(22)

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1.1 Lý luận về website 1.1.1.1 Khái niệm website

Website là một tập hợp của rất nhiều trang web – một loại siêu văn bản (tập tin dạng HTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet – bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flash…tại một địa chỉ nhất định – thường chỉ nằm trong một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain) để người xem có thể truy cập vào xem. Trang web đầu tiên người xem truy cập từ tên miền thường được gọi là trang chủ (homepage), người xem có thể xem qua các trang khác thông qua các siêu liên kết (hyperlinks)[8].

Đặc điểm tiện lợi của website là thông tin dễ dàng cập nhật, thay đổi, người xem có thể xem thông tin ngay tức khắc, ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm chi phí in ấn, thông tin không giới hạn và không giới hạn phạm vi khu vực sử dụng.

Một website thông thường bao gồm hai phần: giao diện người dùng (front-end) và các chương trình được lập trình để website hoạt động (back-end). Giao diện người dùng là định dạng trang web được trình bày trên màn hình của máy tính người xem (máy khách) được xem bằng các phần mềm trình duyệt web như Internet Explorer, Firefox…Tuy nhiên ngày nay người xem có thể xem website từ các thiết bị điện tử khác như điện thoại di động, PDA…Việc trình bày một website phải đảm bảo các yếu tố về thẩm mỹ đẹp, ấn tượng, bố cục đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng, các chức năng tiện lợi cho người xem. Đặc biệt ngày nay, website trở nên sống động với những hiệu ứng đa dạng của hình ảnh và chữ kết hợp với âm thanh[8].

Phần Back-end là phần lập trình của website lưu trữ trên máy chủ (server). Sự khác nhau ở phần lập trình của back-end làm chia ra hai loại website: Website tĩnh và website động.

Website tĩnh được thiết kế bằng kỹ thuật HTML (Hypertext Mark-up Language).

Chỉ đáp ứng được việc giới thiệu thông tin cho người dùng xem, cao nhất là sử dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

(23)

một Form trực tuyến (Online Form) để thu nhận ý kiến của người xem và gửi về e- mail định danh trước. Website tĩnh có thể được trang bị các kỹ thuật như Java Script, Flash Macromedia hay Animation Gif, giúp cho giao diện của các trang web thêm sống động và hấp dẫn. Website tĩnh do lập trình bằng ngôn ngữ HTML theo từng trang như brochure, không có cơ sở dữ liệu và không có công cụ quản lý thông tin trên website. Để xây dựng một website cần phải biết kỹ thuật thiết kế trang web, thông thường bằng các phần mềm như Fontpage, Dreamwaver…khi muốn thiết kế hoặc cập nhật thông tin của những trang web này. Nói chung, đối với website tĩnh, người sử dụng không tương tác với cơ sở dữ liệu [8].

Website động (Dynamic Web Pages) thường được thiết kế bằng kỹ thuật ASP (Active Server Pages) chạy Windows hay PHP (PHP Hypertext Preprocessor) với Linux. Động ở đây xin đừng hiểu là hình ảnh sống động hoặc có thể thay đổi hình ảnh như một đoạn hoạt hình (animation). Ở đây động là có thể giúp người xem tương tác với website. Website động cần phải có cơ sở dữ liệu và tùy theo mục đích của website, nó có thể có các thành phần như:

- Inner search: Phần tìm kiếm giúp người xem nhanh chóng tìm đến một trang web trong website có chứa vấn đề mà họ quan tâm.

- Member account: tài khoản dành cho Hội Viên. Với một Username và Password, Hội Viên có thể truy cập (log-in) vào một khu vực hạn chế (Member Area) có nhiều quyền lợi hơn hẳn so với khu vực công cộng (Public Area). Việc cung cấp tài khoản này giúp cho người chủ website có thể kinh doanh website bằng cách thu phí Hội Viên (Member Fee) hoặc phân cấp quản lý nội bộ từ xa.

- Shopping Cart: Thành phần giúp cho việc mua bán trên mạng (online trading) được thực hiện thông qua giả định việc chọn và bỏ món hàng đã chọn vào giỏ mua hàng. Các thông số liên quan đến món hàng sẽ được cập nhật vào tài khoản của người Mua, giúp cho việc xác định công nợ và thanh toán.

- Online Payment: Thành phần giúp cho việc buôn bán trên mạng được khả thi:

Tiền được trao cho Bên Bán và hàng sẽ được chuyển cho Bên Mua.

- Forum: Diễn đàn trực tuyến: Một khu vực hạn chế giúp cho các đối tượng dùng site liên hệ trực tiếp với nhau trong thời gian thực (Real Time). Khác với liên lạc bằng

Trường Đại học Kinh tế Huế

(24)

e-mail có một khoảng thời gian chậm trễ (Delay) do người gửi mail và người nhận mail không trực tuyến cùng thời điểm [8].

Theo Quy chế cấp phép và cung cấp thông tin, thiết lập trang thông tin điện tử trên Internet thì website hay trang tin điện tử là loại hình bản tin thực hiện trên mạng Internet. Bách khoa về tin học định nghĩa website là một bộ sưu tập các trang web được viết bằng ngôn ngữ HTML, được liên kết với nhau và với các trang web của các website khác, được cài đặt trên máy chủ hoạt động 24 giờ một ngày trên Internet ("Computer Encyclopedia").

Dưới góc độ khoa học Thư viện và Thông tin, Từ điển trực tuyến về Khoa học Thư viện – Thông tin chỉ ra rằng: website là một nhóm các trang web có mối liên hệ và được kết nối với nhau, được cài đặt trên một máy chủ web và cho phép người sử dụng Internet truy cập 24 giờ một ngày qua phần mềm duyệt web. Trang chủ thường trình bày nhan đề của trang, tên người đại diện chịu trách nhiệm trong việc xây dựng và quản trị trang, ngày cuối cùng cập nhật.

Các khái niệm liên quan đến web

- Internet: thuật ngữ Internet đã được sử dụng vào những năm 1980 nhằm diễn tả mạng thông tin hỗn hợp nhiều dịch vụ được kết hợp với nhau có tính toàn cầu. Internet gồm các máy tính được liên kết với nhau sao cho chúng có thể truyền và nhận thông tin từ nơi này đến nơi khác, từ máy tính này đến máy tính khác trong phạm vi một vùng, một quốc gia hay trên toàn thế giới.

- WWW (World Wide Web) gọi tắt là web: là một trong những dịch vụ trên Internet. Tim Berners Lee được biết đến là người sáng lập ra web trong thời kỳ ông là nhà Vật lý ở viện nghiên cứu hạt nhân Châu Âu (CERN). Sở dĩ web trở nên phổ biến vì nó cung cấp cho người sử dụng khả năng truy cập dễ dàng, từ đó người sử dụng có thể khai thác các thông tin trên Internet dưới dạng văn bản, hình ảnh, thậm chí cả âm thanh và video. Vì thế web đôi khi còn được gọi là đa phương tiện của mạng Internet.

Để dùng web người ta phải có trình duyệt web như Firefox, Opera, Maxthon, Google Chrome, Internet Explorer. Trình duyệt web là một ứng dụng tương thích với máy tính của người dùng, cho phép họ nhìn thấy các trang web trên màn hình máy tính[8].

Trường Đại học Kinh tế Huế

(25)

- HTML (tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, tức là “Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản”), là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo các trang web, nghĩa là các mẫu thông tin được trình bày trên World Wide Web. Được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML (Standard Generalized Markup HyperText Markup Language) vốn được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp, HTML giờ đây đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì.

- HTTP (viết tắt của HyperText Transfer Protocol, nghĩa là giao thức truyền tải siêu văn bản). Nó là giao thức cơ bản mà World Wide Web sử dụng. HTTP xác định cách các thông điệp (các file văn bản, hình ảnh đồ họa, âm thanh, video và các file multimedia khác) được định dạng và truyền tải ra sao và những hành động nào mà các web server (máy chủ web) và các trình duyệt web (browser) phải làm để đáp ứng các lệnh rất đa dạng. Chẳng hạn, khi người dùng gõ một địa chỉ web URL vào trình duyệt web, một lệnh HTTP sẽ được gửi đến Web server để ra lệnh và hướng dẫn nó tìm đúng trang web được yêu cầu và kéo về mở trên trình duyệt web. Nói tóm lại, HTTP là giao thức truyền tải các file từ một web server vào một trình duyệt web để người dùng có thể xem một trang web đang hiện diện trên Internet. HTTP là một giao thức ứng dụng của bộ giao thức TCP/IP (các giao thức nền tảng cho Internet).

- Web server là máy chủ có dung lượng lớn, tốc độ cao, được dùng để lưu trữ thông tin như một ngân hàng dữ liệu, chứa những website đã được thiết kế cùng những thông tin liên quan khác (các mã Script, các chương trình, các file Multimedia).

Web server có khả năng gửi đến máy khách những trang web thông qua môi trường Internet (hoặc Intranet) qua giao thức HTTP – giao thức được thiết kế để gửi các file đến trình duyệt web (web browser) và các trình duyệt khác.

Tất cả các web server đều có một IP Address (địa chỉ IP) hoặc cũng có thể có một Domain Name. Giả sử khi người dùng đánh vào thanh Address trên trình duyệt web một dòng http://www.abc.com sau đó gõ phím Enter thì tức là đã gửi một yêu cầu đến một server có domain name là www.abc.com. Server này sẽ tìm trang web có tên là index.htm rồi gửi nó đến trình duyệt của người dùng đó [8].

Trường Đại học Kinh tế Huế

(26)

Bất kỳ một máy tính nào cũng có thể trở thành một web server bởi việc cài đặt lên nó một phần mềm Server Software và sau đó kết nối vào Internet.

Khi máy tính của người dùng kết nối đến một web server và gửi đến yêu cầu truy cập các thông tin từ một trang web nào đó, Web Server Software sẽ nhận yêu cầu và gửi lại những thông tin mà người dùng mong muốn.

Giống như những phần mềm khác, Web Server Software cũng chỉ là một ứng dụng phần mềm. Nó được cài đặt và chạy trên máy tính dùng là Web server, nhờ có chương trình này mà người sử dụng có thể truy cập đến các thông tin của trang Web từ một máy tính khác ở trên mạng (Internet, Intranet).

Web Server software còn có thể được tích hợp với Database (cơ sở dữ liệu) hay điều khiển việc kết nối vào cơ sở dữ liệu để có thể truy cập và kết xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu lên các trang web và truyền tải chúng đến người dùng.

Server phải hoạt động 24/24 giờ, 7 ngày một tuần và 365 ngày một năm để phục vụ cho việc cung cấp thông tin trực tuyến. Vị trí đặt server đóng vai trò quan trọng trong chất lượng và tốc độ lưu chuyển thông tin từ server và máy tính truy cập [8].

1.1.1.2 Vai trò của website

Vai trò của website đối với doanh nghiệp là cực kì quan trọng, hầu hết các đối tác muốn hợp tác với bất kì doanh nghiệp nào, thì họ sẽ tìm hiểu về thông tin kinh doanh của đối tượng đó, so sánh đối chiếu giữa các d00

oanh nghiệp trong cùng lĩnh vực đó, chính lúc này vai trò của website sẽ phát huy tác dụng:

i. Bộ mặt của doanh nghiệp trên mạng internet:

Thời đại luôn thay đổi như hiện nay, chúng ta đang sống trong hai thế giới: thế giới thực và internet. Việc trưng bày hình ảnh của công ty với bộ mặt của DN ra ngoài thế giới thực sẽ là trụ sở, văn phòng, vị trí địa lý, bộ brochure, danh thiếp,… song song đó thể hiện bộ mặt của DN trên internet sẽ làwebsite. Hầu hết tất cả những gì khách hàng tìm hiểu về sản phẩm, dịch vụ trên internet sẽ tập trung vào website của DN. Với màu sắc, phong cách, tính năng, nội dung trên website sẽ phản ánh phần nào được hình ảnh của doanh nghiệp đến với khách hàng. Cùng với đó là hình ảnh văn phòng khang

Trường Đại học Kinh tế Huế

(27)

trang chứng tỏ doanh nghiệp chất lượng, website chỉnh chu chứng tỏ doanh nghiệp chuyên nghiệp [10].

i. Thương hiệu được nâng tầm

Khi khách hàng có nhu cầu, họ sẽ xem xét website của nhiều công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ họ mong muốn. Nếu DN có website chuyên nghiệp hơn sẽ tạo được dấu ấn tốt hơn, chính điều này cũng sẽ thu hút cho khách hàng hơn và có nhiều cơ hội bán hàng hơn. Đó chính lý do tại sao website đang đại diện cho thương hiệu. Website được thiết kế tốt, khách hàng sẽ đặt nhiều niềm tin vào thương hiệu hơn [10].

ii. Khách hàng đang ở trên internet

Việt Nam đang có 32 triệu thuê bao internet. Khi có bất cứ nhu cầu gì, họ sẽ dùng Google tìm kiếm, chat hỏi bạn bè, dùng Facebook để tham khảo thông tin,… Do đó, nếu DN không có website, sẽ gần như không có khả năng tiếp cận được một số lượng khách hàng tiềm năng khổng lồ đang ngày ngày lục tung internet để phục vụ cho vô số nhu cầu.

iii. Giao tiếp và chăm sóc khách hàng

Website cung cấp thông tin 1 chiều tuy nhiên, vẫn có thể sử dụngwebisteđể khảo sát ý kiến khách hàng, xem họ đánh giá thế nào về những sản phẩm, dịch vụ DN đang cung cấp. Từ đó, dễ dàng vạch ra được kế hoạch để có những tiêu chí mới chăm sóc khách hàng của DN tốt hơn [10].

iv. Thu hút khách hàng tiềm năng

Một website được thiết kế tốt (bao gồm cả giao diện và tương tác), cộng với những phương pháp Online Marketing như SEO, Google Adwords, banner quảng cáo,… sẽ thu hút được một lượng khách hàng tiềm năng đến với DN [10].

v. Cung cấp thông tin hữu ích cho khách hàng

Việc đưa bất cứ thông tin gì lên website sẽ ít tốn thời gian cho việc phải ngồi tư vấn cho từng người. Vì vậy, hãy dùng nó để cung cấp những thông tin quan trọng muốn truyền tải đến khách hàng ví dụ như: Giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ, các khuyến mãi, tin tức, tài liệu hướng dẫn,… Và một khi có được những thông tin hữu ích, khách hàng sẽ tìm tới website của DN thường xuyên hơn, họ sẽ dần có ấn tượng tốt với DN [10].

i. Bán hàng 24/7

Trường Đại học Kinh tế Huế

(28)

DN hoạt động theo giờ giấc, thường nghỉ vào buổi tối và cuối tuần. Tuy nhiên, website hoạt động 24/7. Khách hàng có thể truy cập bất cứ lúc nào để tìm hiểu thông tin sản phẩm dịch vụ và quyết định mua hàng [10].

ii. Phân tích tâm lý hành vi khách hàng

Website sẽ giúp DN phân tích, tìm hiểu về tâm lý hành vi của khách hàng thông qua các thủ thuật theo dõi và sử dụng các công cụ như Google Analytics. Từ đó, có thể biết được khách hàng có hứng thú với dịch vụ nào, sản phẩm nào đang hot, màu sắc nào sẽ gây được ấn tượng tốt, câu nói nào giúp họ hài lòng [10].

iii. Nền tảng của Internet Marketing

Internet marketing đang phát triển mạnh, song song với marketing truyền thống và đóng góp ngày càng quan trọng vào chiến lược marketing tổng thể. Tuy nhiên, cần phải có website để chiến lược internet marketing thực sự hiệu quả, vì tất cả khách hàng sẽ tập trung về website của DN [10].

iv. Tiết kiệm chí phí nhưng hiệu quả cao

Nếu như thuê nhân sự hoặc địa điểm để đạt được những giá trị chi phí cao. Đội ngũ chăm sóc khách hàng, tư vấn thông tin, phân tích hành vi khách hàng,… sẽ tốn kém nhiều trong ngân sách của DN. Tuy nhiên, nếu DN có 1 website đủ tốt, sẽ tiết kiệm chi phí được rất nhiều nhưng lại thu được hiệu quả cao. Website hoạt động 24/7, xử lý được lượng dữ liệu khổng lồ một cách nhanh chóng và gần như không có tính toán nhầm lẫn [10].

1.1.1.3 Phân loại website

Ngày nay, khái niệm về trang website đã không còn quá xa lạ đối với người dùng.

Nó được xem là kênh thông tin để giúp cho các cá nhân, doanh nghiệp có thể quảng bá, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mà mình đang cung cấp. Có nhiều loại website khác nhau,dưới đây là các loại website được phân loại theo dữ liệu và đối tượng sở hữu.

Phân loại theo dữ liệu

Web tĩnh: Đây là loại website không thể chỉnh sửa và thay đổi thông tin thường xuyên. Thông tin trên các website này thường là cố định. Người dùng không thể tự ý chỉnh sửa các nội dung trên web; mà phải có kiến thức nhất định về html mới có thể làm được. Trang web tĩnh được viết hoàn toàn bởi ngôn ngữ html và có đuôi là html

Trường Đại học Kinh tế Huế

(29)

hoặc htm. Điểm cộng dành cho loại web này là nội dung đơn giản; không có sự can thiệp quá nhiều của người lập trình web; cũng như không phải xử lý những câu lệnh phức tạp [11].

Ngoài ra, web tĩnh còn có thể chạy nhanh; ít tốn tài nguyên máy chủ; gần như không thể hack; và chi phí tạo thấp. Khi sử dụng web tĩnh thì người dùng không thể gửi bài; đặt hàng, người quản lý website không thể thêm bớt sửa xóa sản phẩm…Tuy nhiên, loại website này cũng có nhiều bất lợi. Điều bất lợi đầu tiên và rõ ràng nhất chính là không thể thêm; sửa hay xóa thông tin. Trang web tĩnh không có sự tương tác giữa người truy cập và website; nội dung cố định và khi muốn chỉnh sửa thì chi phí thường rất cao. Do đó sẽ rất khó để quản lí nội dung cũng như nâng cấp bảo trì. Khi muốn thực hiện chỉnh sửa, phải nhờ đến các nhà cung cấp dịch vụ để hỗ trợ. Trang web tĩnh mang lại bất lợi khi phải thông qua quá nhiều bước để có thể chỉnh sửa như mong muốn [11].

Web động: Trái ngược với web tĩnh, web động là nơi các trang tin tức có thể thay đổi và chỉnh sửa được. Trang web này bao gồm hai phần. Phần đầu được hiển thị ở trên trình duyệt mà khi truy cập và internet sẽ thấy rất rõ ràng. Phần thứ hai được tồn tại ngầm ở bên dưới và nó có công dụng để điều khiển nội dung của trang. Chỉ có người quản trị, có tài khoản user mới truy cập vào và có thể xem và chỉnh sửa nội dung này [11].

Ưu điểm của web động chính là việc dễ dàng chỉnh sửa nội dung cũng như cập nhật các thay đổi nội dung. Do đó, web động có tính tương tác với người dùng cao cũng như dễ dàng nâng cấp bảo trì với chi phí thấp. Từ trang web động, hoàn toàn có thể xây dựng cho mình những trang web lớn. Nếu muốn xây dựng một website thương mại điện tử, website giới thiệu công ty hay blog cá nhân thì web động chính là sự lựa chọn tối ưu.

Về khuyết điểm, web động phải tốn phí xây dựng ban đầu khá cao do nó đòi hỏi phức tạp hơn trong quá trình thiết kế so với web tĩnh. Ngoài ra, nếu là một website với quy mô lớn thì nó cũng đòi hỏi phải thuê thêm nhân sự chuyên ngành để quản lý và bảo trì web.

Phân loại theo đối tượng sở hữu

Trường Đại học Kinh tế Huế

(30)

Trang web thương mại điện tử

Trong số các loại website, phổ biến và được người dùng biết đến nhiều nhất vẫn là các trang web TMĐT. Loại website này rất dễ để người dùng nhận biết, nó là một trang web mọi người có thể trực tiếp mua sản phẩm. Một vài ví dụ về các loại website thương mại nổi tiếng và khá phổ biến ở Việt Nam hiện tại như: Shopee, Tiki, Lazada, Sendo,...

Trang web doanh nghiệp

Thiết kế web doanh nghiệp là bất kỳ trang web nào được xây dựng với mục đích là đại diện cho một doanh nghiệp cụ thể. Nó phải được gắn nhãn hiệu như doanh nghiệp (cùng logo và định vị) nhằm thể hiện được các sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Mọi khách hàng tiềm năng cho các doanh nghiệp sẽ chỉ tin tưởng với các doanh nghiệp có website được tìm thấy trên Google hay các công cụ tìm kiếm thêm thông tin khác. Phần trăm để họ liên hệ hành động mua hàng là tìm thấy một trang web sẽ cao hơn nếu họ không thể tìm tên doanh nghiệp trên Google.

Thậm chí, nhiều người mua hàng sẽ đánh giá các DN không có website riêng, không có địa chỉ web xuất hiện trên công cụ tìm kiếm là thiếu chuyên nghiệp hoặc làm ăn "không hợp pháp".

Trang web giải trí

Trong số các loại website phổ biến hiện nay thì web giải trí luôn là những trang được người dùng ưu ái lựa chọn nhiều nhất. Nhiều người có thói quen duyệt web với các kênh giải trí như nghe nhạc, xem phim, đọc truyện, game, kết bạn, trò chuyện,....

Đây hoàn toàn là các trang web cho mục đích giải trí.

Trang web danh mục đầu tư

Các trang web đầu tư là các loại website dành để các nhà cung cấp dịch vụ muốn cho khách hàng tiềm năng thấy chất lượng công việc họ cung cấp có thể sử dụng trang web danh mục đầu tư để thu hút các công việc trước đây họ đã thực hiện. Loại trang web này được xây dựng đơn giản hơn so với các trang web DN. Nó được xây dựng để tập trung hơn vào một nhiệm vụ cụ thể.

Trang web truyền thông

Trường Đại học Kinh tế Huế

(31)

Các trang web truyền thông được xem là các trang báo luôn thu thập các câu chuyện, tin tức hoặc báo cáo nhanh chóng theo giờ hằng ngày. Nhiều trang web truyền thông là chi nhánh trực tuyến của các công ty truyền thông, báo chí thường tồn tại ở các hình thức khác nhau, như các kênh truyền hình, tạp chí in và báo,.... Có thể dễ dàng đọc và bắt gặp các loại website này như Kenh14, dantri,...

Trang web giới thiệu

Các trang web giới thiệu là một hình thức đơn giản của các trang web DN. Đặc biệt là với các DN lớn, các tập đoàn, tổng công ty cần giới thiệu thương hiệu, tên tuổi của họ trên các phương tiện truyền thông, tiếp thị trực tuyến.

Trang web phi lợi nhuận

Trong số bao nhiêu loại website thì các loại website phi lợi nhuận khá đặc biệt.

Đây là các trang web của những tổ chức phi lợi nhuận tìm kiếm sự tài trợ, quyên góp từ những nhà hảo tâm, các tổ chức phi lợi nhuận trong nước và quốc tế.

Trang web giáo dục

Các trang web của các tổ chức giáo dục và những người cung cấp các khóa học trực tuyến, đào tạo trực tuyến được xếp hạng vào loại trang web giáo dục. Các trang web này có mục tiêu chính là cung cấp tài liệu giáo dục cho khách truy cập hoặc cung cấp thông tin về một tổ chức giáo dục nào đó.

Trang web Thông tin Tri thức

Các trang web Thông tin Tri thức dễ bị hiểu lầm với các trang web kinh doanh và TMĐT, nhưng chúng là một loại hình kinh doanh trực tuyến khá mới. Thông tin Tri thức tạo và bán sản phẩm thông tin trí tuệ. Các sản phẩm được bán có thể dưới dạng các khóa học, hướng dẫn, video hoặc sách điện tử .

Trang web cá nhân

Không phải tất cả các trang web tồn tại đều với mục đích kiếm tiền bằng cách này hay cách khác. Nhiều người tạo các trang web cá nhân để đưa những suy nghĩ của riêng họ ra thế giới. Các loại website này bao gồm blog cá nhân, vlog và nhật ký ảnh mọi người chia sẻ với thế giới.

Cổng thông tin điện tử

Trường Đại học Kinh tế Huế

(32)

Cổng web, web protal hay cổng thông tin điện tử thường là các trang web được thiết kế cho mục đích nội bộ tại một DN, tổ chức nào đó. Mục đích là thu thập thông tin ở các định dạng khác nhau từ các nguồn khác nhau trên một trang web.

Wiki hoặc trang web diễn đàn cộng đồng

Hầu hết mọi người đều quen thuộc với wiki thông qua một ví dụ nổi tiếng nhất hiện nay chính là: Wikipedia. Nhưng wiki bao gồm tất cả các chủ đề có trong cuộc sống của bạn. Bất kỳ người dùng nào cũng có thể cộng tác vưới những nội dung hữu ích mà họ biết và cung cấp cho wiki.

1.1.1.4 Quy trình phát triển website

Công nghệ web là một thuật ngữ chung đề cập đến nhiều ngôn ngữ và gói đa phương tiện được sử dụng kết hợp với nhau, để tạo ra các trang web. Mỗi công nghệ có chức năng riêng biệt và cần yêu cầu sử dụng kép ít nhất thêm một công nghệ khác. Do đó, có thể nói rằng tất cả các thành phần tạo nên một trang web phụ thuộc lẫn nhau.

Web 1.0: Cuộc cách mạng lần thứ nhất bắt đầu ở Anh vào cuối thế kỷ 18 với sự ra đời của máy hơi nước nhằm đáp ứng nhu cầu dệt may thời đó. Thế rồi kỹ thuật luyện kim được cải thiện, nhu cầu sử dụng than cho động cơ hơi nước tăng cao đã kéo theo sự biến đổi toàn diện về kinh tế, kỹ thuật, văn hóa. Đến năm 1999, có khoảng 3 triệu trang web [1]. Phần lớn các trang web này là các trang web tĩnh, chỉ có thể đọc. Vai trò trung bình của người dùng internet bị giới hạn trong việc đọc thông tin được trình bày. Người dùng thích điều hướng trang web thông qua các thư mục liên kết của Yahoo. Ở thời đại Web 1.0 đã xuất hiện các công cụ tìm kiếm [4].

Web 2.0: Ngay sau cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, cuộc cách mạng lần thứ hai tiếp diễn sau đó từ nửa cuối thế kỷ 19 nhờ dầu mỏ và động cơ đốt trong.

Thời kỳ này, điện năng được sử dụng nhiều hơn và công nghệ kỹ thuật được phát triển vượt bậc. Điện thoại, tivi, đài phát thanh...đã thay đổi hoàn toàn văn hóa xã hội. Trong khi đó, các ngành sản xuất cũng biến chuyển nhanh chóng với hàng loạt dây chuyền sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, tự động hóa... Trong khi Web 1.0 là Internet chỉ đọc, thì Web 2.0 là Internet đọc-ghi. Web 2.0 tham gia vào việc tạo nội dung thông qua chia sẻ và cộng tác, chẳng hạn như phương tiện truyền thông xã hội và viết blog.

Trường Đại học Kinh tế Huế

(33)

Trong Web 2.0, hai công cụ thay đổi lớn cho Internet là Wikipedia và Facebook. Web 2.0 thực sự là khởi đầu của việc giải quyết vấn đề hợp tác bằng Internet. Các cá nhân có thể nhận được sự giúp đỡ của nhiều người dùng trong khu vực hoặc bất cứ nơi nào trên toàn cầu về một vấn đề thông qua truy vấn một trang web trợ giúp [1].

Web 3.0: Web 3.0 được gọi là web ngữ nghĩa. Bằng cách kết hợp một đánh dấu ngữ nghĩa và dịch vụ web, Web 3.0 hứa hẹn tiềm năng cho nội dung có thể đọc được trên máy, được phát triển để các máy có thể tương tác trực tiếp với nhau. Web 3.0 có nghĩa là chuẩn hóa các hệ thống, ngôn ngữ, ấn phẩm và công cụ đã được phát triển, cũng như cung cấp cấu trúc để cập nhật và liên kết các hệ thống hiệu quả hơn để sử dụng lại trên các ứng dụng khác nhau. Ngữ nghĩa chỉ đơn thuần là thêm thông tin bổ sung để giúp người dùng hiểu ý nghĩa của thông tin [1]. Web 3.0 liên kết các mục dữ liệu khác nhau với nhau để tạo bối cảnh và mang lại ý nghĩa. Web 3.0 cũng chứng kiến sự xuất hiện của Internet ảo và giao tiếp 3D, ứng dụng này vượt ra ngoài việc chơi game và phát triển nhanh chóng [4].

Web 4.0: Web 4.0 là một web mở, liên kết và thông minh. Web 4.0 tải các trang web nhanh hơn với kết quả chính xác hơn. Web 4.0 có thể so sánh với bộ não của con người. Toàn bộ web là một hệ điều hành duy nhất nơi thông tin truyền từ điểm này sang điểm khác. Web 4.0 còn được gọi là web cộng sinh. Mục tiêu của web cộng sinh là sự tương tác giữa con người và máy móc trong sự cộng sinh. Ranh giới giữa con người và thiết bị sẽ gần hơn. Web 4.0 sẽ tương tác với người dùng giống như cách con người giao tiếp với nhau. Môi trường Web 4.0 sẽ luôn là một thế giới kết nối [1].

1.1.1.5 Các khía cạnh của website

Khía cạnh đầu tiên đó chính là giao diện website. Giao diện chính là bộ mặt của website gây ấn tượng đầu tiên cho khách hàng. Chính vì thế, giao diện có một vai trò vô cùng quan trọng. Giao diện của website phải được thiết kế làm sao để gây ấn tượng cho khách hàng nhằm mang lại sự kích thích tò mò ngay lập tức cho khách hàng.

Sự hữu dụng, đây cũng là một khía cạnh hàng đầu khi đánh giá một website nào đó, bởi mục đích chính mà nó hướng tới đó chính là mang đến cho khách hàng những giá trị thực sự tốt nhất. Nếu website có thể giúp khách hàng tìm kiếm nhanh nhất thông tin mà họ cần thì tức là website đã đạt được tiêu chí hữu dụng. Tuy nhiên, để làm được

Trường Đại học Kinh tế Huế

(34)

điều này thì không phải là điều đơn giản. Cần phải thiết kế giao diện làm sao cho các thanh menu được sắp xếp theo bố cục rõ ràng, vị trí phải đảm bảo được tính phù hợp thuận tiện và khoa học nhất, để khách hàng có thể nhanh chóng tìm kiếm được những gì mà họ mong muốn.

Nội dung website, thành phần quan trọng và cốt lõi nhất trong tất cả các website đó chính là nội dung bài viết. Cần chú ý nội dung trên website không chỉ đảm bảo tính thống nhất, mà còn phải hấp dẫn khách hàng ngay trong cách thức trình bày. Nội dung trình bày đẹp và khoa học mới có thể tạo ra được một trang web đẹp. Để làm được điều đó thì nội dung cần phải đảm bảo những yếu tố sau: Nội dung phải được phân chia theo bố cục rõ ràng. Kích thước chữ vừa phải, font chữ dễ đọc. Màu nền không được trùng với màu chữ. Video và hình ảnh trong bài viết cần phải được minh họa chính xác nội dụng và có tính truyền tải thông tin cao.

Tiêu chí về kỹ thuật, cùng với yếu tố nội dung và giao diện thì tiêu chí thuộc về kỹ thuật cũng là một trong những yếu tố góp phần đánh giá chuyên môn trong cách thiết kế web của một lập trình viên. Đó là việc tối ưu hóa website, nhằm nâng cao thứ hạng trong các công cụ tìm kiếm.

Ngoài ra, còn có những tiêu chí khác như: tốc độ tải trang nhanh, dễ dàng điều hướng, thân thiện với thiết bị di động, ….cũng là những tiêu chí dùng để đánh giá một website được thiết kế tốt.

1.1.1.6 Các tiêu chuẩn đánh giá website

Ngày nay, cùng sự phát triển của internet và thương mại điện tử, website ngày càng trở thành một phương tiện hiệu quả cho các doanh nghiệp để nhận diện thương hiệu cũng như gia tăng doanh số, lợi nhuận từ phương thức bán hàng online. Vậy Website được đánh giá tốt là một website thiết kế hiệu quả cần đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

Thứ nhất, bố cục và nội dung phù hợp: đối với doanh nghiệp, thiết kế website với mục đích cao nhất đó là giới thiệu sản phẩm và bán hàng. Chính bởi vậy, một thiết kế website đẹp, hiệu quả phải là website được sắp xếp bố cục hợp lý, nội dung rõ ràng, thu hút được khách hàng và mang được sự hứng thú của khách hàng đối với sản phẩm và thương hiệu [12]. Đặc biệt, đối với các khách hàng mới hay các đối tác tiềm năng;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now