Nhồi máu não là một trong những bệnh phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong cao ho c gây tàn t t cho những ngư i sống s t sau nhồi máu não.

Văn bản

(1)

T VẤN

Nhồi máu não là một trong những bệnh phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong cao ho c gây tàn t t cho những ngư i sống s t sau nhồi máu não.

Nhồi máu não thư ng xảy ra một cách đột ngột và n ng nề. Nếu qua giai đoạn cấp t nh ệnh thư ng để lại nhiều di chứng. Trong số những rối loạn tâm thần sau nhồi máu não thì trầm cảm là iểu hiện hay g p. T lệ trầm cảm thư ng g p khoảng số ngư i sau nhồi máu não ây kh ng chỉ là h u quả của tổn thương thực thể tại tế ào não và rối loạn chức năng não, mà còn là h u quả của phản ứng tâm lý trước một bệnh n ng, nhiều di chứng, và ngư i bệnh c nguy cơ ị thay đổi c ng việc, thay đổi vị tr trong gia đình và xã hội. Trầm cảm c thể xuất hiện ngay trong giai đoạn cấp ho c giai đoạn hồi phục. iểu hiện lâm sàng của trầm cảm c thể là một trầm cảm điển hình ho c là trầm cảm kh ng điển hình, đồng th i bệnh cảnh lâm sàng của trầm cảm còn đan xen ho c bị che lấp b i những rối loạn tâm thần mang t nh đ c trưng của tổn thương tế ào não tương ứng với các vùng chi phối chức năng thần kinh cao cấp gây ra

Ch nh vì v y, việc hiểu iết đ c điểm lâm sàng của trầm cảm sau nhồi máu não s gi p thầy thuốc nh n iện được sớm các ấu hiệu của trầm cảm, gi p ngư i ệnh được can thiệp, điều trị đ ng và kịp th i N c ý nghĩa quan trọng trong chăm s c phục hồi chức năng cho ệnh nhân sau nhồi máu não

Mục tiêu nghiên cứu:

Mô tả đặc điểm lâm sàng của trầm cảm ở bệnh nhân sau nhồi máu não.

Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến trầm cảm ở những bệnh nhân sau nhồi máu não.

Bố cục của luận án:

Nội ung ch nh của lu n án gồm 133 trang với 27 bảng, 3 biểu đồ, 16

diễn đồ và 7 tài liệu tham khảo với bố cục như sau: t vấn đề 2

trang, tổng quan tài liệu 42 trang, đối tượng và phương pháp nghiên

cứu 13 trang, kết quả nghiên cứu trang, àn lu n 42 trang, kết lu n

và kiến nghị 3 trang.

(2)

Phần tài liệu tham khảo gồm 7 tài liệu, đa số các tài liệu là những ấn phẩn mới được c ng ố trong 0 năm tr lại đây

Phụ lục gồm: anh sách ệnh nhân, ệnh án nghiên cứu, trắc nghiệm tâm lý

Những đóng góp khoa học và giá trị thực tiễn của luận án:

Nghiên cứu đ c điểm lâm sàng đ c trưng của trầm cảm sau nhồi máu não trong quần thể ngư i Việt Nam, t lệ trầm cảm sau nhồi máu não, những đ c điểm khác iệt giữa trầm cảm sau nhồi máu não và trầm cảm chung, trầm cảm trên các ệnh cơ thể mãn t nh là những cái mới c đ ng cho thực hành lâm sàng của cả chuyên khoa tâm thần và các chuyên khoa liên quan

Nh n diện được một số yếu tố liên quan với trầm cảm sau nhồi máu não cũng là những đ ng g p mới của đề tài, hỗ trợ các thầy thuốc lâm sàng nh n biết một số yếu tố nguy cơ của bệnh nhân nhồi máu não đối với trầm cảm.

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN T I I U

NHỒI MÁU NÃO

Khái niệm:

Nhồi máu não là quá trình ệnh lý, trong đ động mạch não ị hẹp ho c bị tắc, lưu lượng tuần hoàn tại vùng đ giảm trầm trọng, chức năng vùng não đ ị rối loạn.

Nhồi máu não c nguy cơ gây tử vong cao ho c để lại nhiều di chứng kể cả về thể chất và tâm thần. Trong những t t chứng về tâm thần thì trầm cảm là rối loạn rất hay g p.

1.2. RỐI LOẠN TRẦM CẢM

1.2.1. Lịch sử nghiên cứu và phân loại trầm cảm

Sầu uất (Melancholia) là thu t ngữ được ùng đầu tiên trong học thuyết thể dịch của Hippocrate (460 – 377 trước c ng nguyên) Năm 686 onet m tả một dạng bệnh tâm thần với tên gọi: Hưng cảm – sầu uất “Maniaco – Melancolicus

Năm 992, trầm cảm được ICD 10 phân loại và xếp các mục sau:

+ F06.32: Trầm cảm thực tổn.

+ F 2, F , F 4: Giai đoạn trầm cảm trong rối loạn CXLC

+ F 2: Giai đoạn trầm cảm

(3)

+ F33: Trầm cảm tái iễn

+ F41.2: Rối loạn hỗn hợp lo âu - trầm cảm

+ F4 20 và F4 2 : Trầm cảm trong rối loạn sự th ch ứng + F20.4: Trầm cảm sau phân liệt

1.2.2. Bệnh nguyên của trầm cảm

1.2.2.1. Trầm cảm do căn nguyên tâm lý

1.2.2.2. Trầm cảm do các nguyên nhân là bệnh lý thực tổn, các rối loạn thoái triển hoặc do sử dụng các thuốc ức chế tâm thần.

1.2.2.3. Trầm cảm nội sinh:

A. Di truyền

B. Bất thư ng trong dẫn truyền thần kinh (sinh h a não) C Nguyên nhân thực tổn

1.2.3. ặc điểm lâm sàng và chẩn đoán rối loạn trầm cảm (ICD10)

1.3. TRẦM ẢM SAU NHỒI MÁU NÃO

1.3.1. Những nghiên cứu về trầm cảm sau nhồi máu não:

Hầu hết các nghiên cứu đã chỉ ra r ng những ngư i sống s t sau đột qu não, ị trầm cảm nhiều hơn rất nhiều so với nh m chứng cùng tuổi

Hackett và Anderson (2005) thấy r ng t lệ ước t nh của trầm cảm sau nhồi máu não là khác nhau tùy thuộc vào c ng cụ chẩn đoán mà các nhà nghiên cứu đã sử ụng Tổng hợp các nghiên cứu cắt ngang thì thấy khoảng số ệnh nhân sống s t sau nhồi máu não s ị trầm cảm 1.3.2. ệnh nguyên, bệnh sinh:

1.3.2.1. Các yếu tố tâm lý

Nhồi máu não n i riêng và tai iến mạch máu não n i chung là một trải nghiệm gây Stress rất lớn cho ngư i bệnh ây kh ng chỉ là một bệnh n ng, nhiều di chứng và nguy cơ ị tàn t t mà còn làm cho ngư i bệnh c nguy cơ ị thay đổi c ng việc, thay đổi vị tr trong gia đình - xã hội, giảm ho c mất t nh độc l p và giảm chất lượng cuộc sống.

1.3.2.2. Yếu tố thực tổn

ã c th i gian ài các nhà nghiên cứu đi tìm câu trả l i cho câu

hỏi “vị tr tổn thương não c vai trò như thế nào với trầm cảm sau nhồi

máu não?” Các tác giả đểu nh n thấy trầm cảm sau NMN là thư ng

g p, song kh ng được điều trị kịp th i vì kh ng được nh n iết và ghi

nh n n như là một h u quả của đột qu Giả thiết phổ iến của các

nghiên cứu trước đ là tổn thương vùng não trước trái c liên quan tới

trầm cảm

(4)

1.3.3. ặc điểm lâm sàng của trầm cảm sau nhồi máu n o

ệnh cảnh lâm sàng của trầm cảm sau nhồi máu não c thể là một trầm cảm điển hình ho c là một trầm cảm kh ng điển hình với nhiều triệu chứng xen lẫn giữa triệu chứng trầm cảm với các triệu chứng cơ thể của ệnh cơ thể mà nhiều khi rất kh phân định một cách r ràng ệnh cảnh lâm sàng của trầm cảm còn ị che đ y và lẫn với suy giảm nh n thức, với tâm trạng chán nản, than phiền o phản ứng tâm lý của ngư i ệnh Với những ệnh nhân c rối loạn nh n thức n ng và rối loạn ý thức thì ngư i ệnh c thể c những ấu hiệu của trầm cảm nhưng kh ng thỏa đáng để chẩn đoán một giai đoạn trầm cảm hoàn chỉnh

Trầm cảm sau nhồi máu não c một số hình thái sau:

1.3.3.1. Trầm cảm điển hình:

Bệnh nhân c các triệu chứng điển hình như cảm x c ị ức chế, tư duy ức chế, v n động ức chế ho c các triệu chứng điển hình như m tả của ICD10 gồm 3 triệu chứng chủ yếu và 7 triệu chứng phổ biến.

1.3.3.2. Trầm cảm không điển hình:

- ên cạnh bệnh cảnh lâm sàng điển hình như trên, trầm cảm kh ng điển hình c iểu hiện là kh sắc trầm và thư ng than phiền về các triệu chứng cơ thể, dễ bị k ch th ch, hay cáu gắt, giảm giao tiếp, ăn nhiều, ngủ nhiều C khoảng số ệnh nhân trầm cảm sau nhồi máu não là c iểu hiện lâm sàng làm trầm cảm kh ng điển hình

Trên những bệnh nhân nhồi máu não, trầm cảm kh ng được điển hình như m tả trên là o ị các triệu chứng của nhồi máu não, rối loạn tâm thần thực tổn như t nh ễ ùng nổ, suy giảm nh n thức, rối loạn tr nhớ đan xen và che lấp ồng th i, đa số bệnh nhân trầm cảm sau nhồi máu não là những ngư i cao tuổi do v y trầm cảm sau nhồi máu não cũng c những sắc thái giống với trầm cảm ngư i cao tuổi, trầm cảm căn nguyên tâm lý, trầm cảm cơ thể…

1.3.4 Một số yếu tố liên quan đến trầm cảm sau nhồi máu não

Những bệnh nhân nhồi máu não thư ng là những ngư i cao tuổi do

v y ngoài các yếu tố tâm lý và vị tr tổn thương não kể trên, ệnh nhân

còn c những yếu tố khác liên quan đến sự xuất hiện trầm cảm lứa tuổi

này như: các ệnh đồng diễn, suy giảm nh n thức, tình trạng kinh tế…

(5)

CHƯƠNG 2

ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ỐI TƯỢNG NGHIÊN ỨU

Nghiên cứu được tiến hành trên tất cả các ệnh nhân ị nhồi máu não lần đầu điều trị tại Khoa Thần kinh, Khoa ng và Viện Sức khỏe Tâm thần ệnh viện ạch Mai t 20 0 đến 2 20 2 ao gồm 243 bệnh nhân, trong đ c 89 ệnh nhân được điều trị tại Khoa Thần kinh, 44 bệnh nhân điều trị tại Khoa ng y và 0 ệnh nhân thuộc VSKTT ưa vào nh m nghiên cứu những bệnh nhân c iểu hiện trầm cảm theo m tả của ICD10.

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu

* Bệnh nhân nhồi máu não được chẩn đoán bởi bác sỹ chuyên khoa thần kinh với tiêu chuẩn:

* Trầm cảm:

ược chẩn đoán theo tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm của ICD-10 b i ác sỹ chuyên khoa tâm thần. Gồm 3 triệu chứng đ c trưng và 7 triệu chứng phổ biến Các triệu chứng này phải kéo ài trong th i gian t nhất 2 tuần

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:

Ngư i bệnh rối loạn ý thức n ng, kh ng hồi phục, kh ng tiếp x c được.

Các đối tượng đã ị nhồi máu não tái phát nhiều lần.

Các trư ng hợp sa s t tr tuệ mức độ n ng.

Các trư ng hợp thất ng n gây hạn chế trong việc m tả triệu chứng.

Liệt hầu họng, liệt tứ chi n ng làm hạn chế giao tiếp và tái khám Ngư i bệnh c tiền sử rối loạn tâm thần t trước khi bị nhồi máu não Kh ng c hình ảnh nhồi máu não trên phim chụp MRI sọ não

Kh ng tham gia đủ thời gian nghiên cứu.

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN ỨU 2.2.1. Cỡ mẫu:

Cỡ mẫu được t nh theo c ng thức “ước t nh một t lệ trong quần thể” Theo c ng thức phải nghiên cứu tối thiểu 38 bệnh nhân trầm cảm.

2.2.2. Thiết kế nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp nghiên cứu tiến cứu c theo i ọc. Những

bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn chọn lựa và tiêu chuẩn loại tr trên

được đưa vào nh m nghiên cứu.

(6)

Mỗi bệnh nhân được nghiên cứu trong 06 tháng kể t ngày ị nhồi máu não nh m đánh giá:

Tiến triển của nhồi máu não

Phát hiện trầm cảm sau nhồi máu não ng cách sử ụng ộ c ng cụ chẩn đoán sàng lọc “ eck r t gọn”

Nghiên cứu về trầm cảm sau nhồi máu n o:

Mỗi bệnh nhân trầm cảm được tiếp tục theo i trong 6 tháng kể t ngày trầm cảm được phát hiện.

Nghiên cứu trầm cảm sau nhồi máu não bằng phương pháp nghiên cứu mô tả và nghiên cứu phân tích:

Nghiên cứu mô tả:

+ c điểm chung của các đối tượng nghiên cứu như tuổi, giới, điều kiện kinh tế, nghề nghiệp, xã hội…

+ c điểm lâm sàng của nhồi máu não và mức độ tổn thương não trên phim CT, MRI sọ não

+ c điểm lâm sàng của trầm cảm

+ Nh n xét về điều trị trầm cảm/nhồi máu não Nghiên cứu phân tích

Phân t ch mối liên quan giữa sự xuất hiện trầm cảm và các yếu tố tâm lý của bệnh nhân, vị tr và mức độ tổn thương não Phân t ch mối liên quan của nhồi máu não ảnh hư ng tới biểu hiện lâm sàng của trầm cảm Phân t ch ảnh hư ng của sự xuất hiện trầm cảm đến tiên lượng và tiến triển của nhồi máu não:

2.2.3. Các bước tiến hành 2.2.3.1. Các bước chuẩn bị

Các c ng cụ ùng cho quá trình nghiên cứu như:

Thang đánh giá trầm cảm r t gọn của Beck

Bệnh án nghiên cứu chi tiết phù hợp với mục tiêu nghiên cứu 2.2.3.2. Phương thức phát hiện trầm cảm:

* Bệnh nhân đang điều trị nội trú:

ể đảm bảo t nh khách quan và khoa học: m i hội chẩn chuyên khoa tâm thần để xác định lại chẩn đoán và cho ý kiến điều trị.

*Bệnh nhân đã ra điều trị ngoại trú:

Trầm cảm được theo i và phát hiện th ng qua 2 ước:

Bước sàng lọc: Bệnh nhân nhồi máu não được nh m nghiên cứu sử dụng

bộ câu hỏi “ eck r t gọn” để sàng lọc và phát hiện những bệnh nhân c

(7)

dấu hiệu trầm cảm (nh m nghiên cứu gồm: ác sỹ điều trị, ngư i nghiên cứu và hai sinh viên 6 ại học Hà Nội)

Bước chẩn đoán xác định trầm cảm: Khi sàng lọc, những bệnh nhân c ấu hiệu trầm cảm s được giới thiệu đến ngư i nghiên cứu và ác sỹ chuyên khoa tâm thần để xác định chẩn đoán xem ngư i ệnh c ị trầm cảm hay kh ng ( ựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán của ICD10).

Tiến hành đánh giá tiến triển của trầm cảm và toàn trạng những bệnh nhân trầm cảm/nhồi máu não với tần suất 0 tháng lần.

2.2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU

Các số liệu sau khi được thu th p s được xử lý ng phần mềm thống kê SPSS

Tiến hành phân t ch thống kê m tả, t nh tần suất của các iểu hiện, so sánh các giá trị trung ình tại các th i điểm, t nh giá trị p, t nh mối tương quan RR và t nh OR

CHƯƠNG 3

T QUẢ NGHIÊN ỨU

3.1. THÔNG TIN HUNG

Bảng 3.1: Tuổi trung bình của nh m nghiên cứu

Nhóm Tổng số Tuổi trung

nh SD Tuổi

thấp nhất

Tuổi cao nhất

Kh ng trầm cảm 167 64,29 11,775 35 90

Trầm cảm 76 63,42 10,395 40 86

Chung cho nh m NC 243 64,02 11,347 35 90

Trong nh n nghiên cứu 35 tuổi là tuổi thấp nhất và ngư i c tuổi cao nhất là 90 tuổi Tuổi trung ình là 64,02 ± , 47

iểu đồ 3.1: Phân ố theo nhóm tuổi

+ Nh m ệnh nhân nhồi máu não t 60 – 69 tuổi chiếm nhiều bệnh nhân nhất (78 bệnh nhân) và trầm cảm nh m tuổi này cao nhất (25 bệnh nhân), sau đ là nh m tuổi t 70 – 79 tuổi c 65 bệnh nhân

ảng 3.2: Phân bố về giới của nh m nghiên cứu

Tổng số T lệ % (n=243)

Nam 149 61,3

(8)

Gi i Nữ 94 38,7

Tổng c ng 243 100,0

Trong nh m nghiên cứu số ệnh nhân nhồi máu não là nam giới (6 , ) nhiều gần gấp đ i nh m ngư i ị nhồi máu não là nữ giới ( 8,7 )

ảng 3.3: Trình độ văn h a

Tổng số T lệ % (n=243) Tr nh đ

văn hóa

Kh ng đi học 2 0,8

Tiểu học 37 15,2

Trung học cơ s 129 53,1

Trung học phổ th ng 75 30,9

Tổng số 243 100

Nh m c trình độ học vấn trung học cơ s chiếm trên một nửa số đối tượng nghiên cứu, nh m tốt nghiệp trung học phổ th ng được gần

3.2. IỂM ÂM S NG

ảng 3.4: Tỷ lệ trầm cảm sau nhồi máu não

Nhóm Gi i

Nam Nữ Tổng P

n=149 % n=94 % n=243 %

Nhóm trầm cảm 46 30,9 30 31,9 76 31,3

> 0,05

Nhóm không trầm cảm 103 69,1 64 68,1 167 68,7

Tổng cộng 149 100,0 94 100,0 243 100,0

Trong 243 ệnh nhân nhồi máu não, c 76 ệnh nhân trầm cảm, chiếm t lệ , . T lệ trầm cảm nam là 0,9 , kh ng khác iệt với trầm cảm nữ giới ( ,9 )

Biểu đồ 3.2: Thời điểm xuất hiện trầm cảm

Trầm cảm xuất hiện nhiều nhất tháng thứ sau nhồi máu não và tháng thứ hai

Biểu đồ 3.3:Thể lâm sàng của trầm cảm

Bảng 3.5: Các triệu chứng đặc trưng của trầm cảm sau nhồi máu não ở th i điểm mới được phát hiện

Triệu chứng n = 76 T lệ %

Kh sắc trầm 66 86,8

Mất mọi quan tâm th ch th 50 65,8

Giảm năng lượng, ễ mệt mỏi và giảm hoạt động. 46 60,5

86,8% sắc giảm. Mất mọi quan tâm th ch th , chiếm 65,8%, giảm năng lượng- ễ mệt mỏi chiểm t lệ t nhất trong các triệu chứng đ c trưng của trầm cảm (60, )

Bảng 3.6 : ặc điểm các triệu chứng phổ biến của trầm cảm sau nhồi máu não ở th i điểm mới được phát hiện

Triệu chứng Tổng số T lệ % (n = 76)

Giảm t p trung ch ý 52 68,4

Giảm s t t nh tự trọng và lòng tự tin 44 57,9

tư ng ị t i, kh ng xứng đáng 19 25,0

Nhìn vào tương ai ảm đạm, i quan 42 55,3

tư ng tự sát 2 2,6

(9)

Hành vi tự sát 1 1,3

RL giấc ngủ Mất ngủ, kh đi vào giấc ngủ 75 98,7

Thức y sớm và kh ng thể ngủ lại 70 92,1

Ăn kh ng ngon miệng 49 64,5

Trong các triệu chứng phổ iến của trầm cảm thì triệu chứng rối loạn giấc ngủ là g p nhiều hơn cả, trong đ mất ngủ đầu giấc, kh vào giấc ngủ chiếm t lệ 98,7 , mất ngủ cuối giấc và thức giấc nhiều lần trong đêm chiếm t lệ 92,

Bảng 3.7: ặc điểm khác của trầm cảm sau NMN khi m i được phát hiện

Triệu chứng Tổng số T lệ % (n = 76)

uồn chán 72 94,7

Giảm v n động 47 61,8

Lo lắng, ồn chồn 61 80,3

Các triệu chứng cơ thể: tim mạch, ạ ày ruột,… 76 100,0 Suy giảm nh n thức một cách đột ngột, nhanh ch ng (giả mất tr ) 4 5,3

uồn chán g p 94,7% số ệnh nhân nghiên cứu

Bảng 3.8: Những biểu hiện khác khi c trầm cảm sau nhồi máu não.

Triệu chứng Tổng

Tổng số T lệ % (n = 76)

Kh sắc giảm đột ngột, nhanh ch ng 27 35,5

Giảm v n động một cách khác thư ng mà ngay như ngư i

thân cũng c thể nh n ra sự khác iệt này 34 44,7

Ng n ngữ giảm, N t kêu than hơn 30 39,5

ễ ị k ch th ch, kh ng ổn định 36 47,4

T nh cách thay đổi: tr nên kh chịu hơn 37 48,7

Tăng cảm giác đau, triệu chứng đau nhiều và r rệt 30 39,5

Rối loạn ăn uống 13 17,1

C , ệnh nhân c biểu hiện kh sắc thay đổi một cách đột ngột, nhanh ch ng so với trầm cảm th ng thư ng.

Diễn đồ 3.1: ặc điểm tiến triển của d u hiệu buồn chán

ến tháng thứ thì chỉ còn 7 ệnh nhân (9,2 ) là các ấu hiệu uồn chán kh ng đổi Còn lại, đa số các ệnh nhân là đỡ ho c hết h n uồn chán ( 8,4 ) Sự uồn chán nhanh ch ng được giải quyết sau 6 tháng hầu hết là hết uồn chán (94,7 )

Diễn đồ 3.2: ặc điểm tiến triển của d u hiệu khí s c 93,4 số ệnh nhân trầm cảm c ấu hiệu kh sắc giảm.

Sau một tháng c 36,8% số triệu chứng cải thiện hơn trước

Sau 3 tháng thì c gần ¾ số triệu chứng này cải thiện ưới tác ụng của điều trị Và 70/71 ệnh nhân cải thiện hoàn toàn về m t kh sắc sau 6 tháng

Diễn đồ 3.3: ặc điểm tiến triển của d u hiệu “m t quan tâm thích thú”

(10)

Sau tháng thứ 2 ấu hiệu này mới được cải thiện nhiều ệnh nhân trầm cảm (64, ) và đến tháng thứ , 6 triệu chứng này đa số ệnh nhân mới cải thiện

Diễn đồ 3.4: ặc điểm tiến triển của triệu chứng “giảm năng lượng, mau mệt m i”

Khi kh i phát chỉ c 6 ,8 , triệu chứng này tăng ần lên và cao nhất là sau tháng (8 ,6 ) Sau tháng thứ hai ị trầm cảm thì ấu hiệu “giảm năng lượng, nhanh mệt mỏi” mới cải thiện nhiều và phải sau tháng thứ thì số ệnh nhân c triệu chứng này cải thiện là nhiều nhất (6 ,2 đỡ và 9,2 hết mệt)

Diễn đồ 3.5: ặc điểm tiến triển của triệu chứng giảm tập trung ch : Số lượng triệu chứng tăng lên và cao nhất vào tháng thứ 4 kể t khi ị trầm cảm (80, ) Sự thuyên giảm ch m Cho đến tháng thứ 6 đa số ệnh nhân cải thiện r rệt

Diễn đồ 3.6: ặc điểm tiến triển của triệu chứng “ i quan, nhìn tương lai ảm đạm”:

ấu hiệu bi quan, nhìn tương lai ảm đạm, cao nhất tháng thứ (77,6 )

Diễn đồ 3.7: ặc điểm tiến triển của triệu chứng Giảm hoặc mất vận đ ng L c kh i phát c 6 ,8 sau đ tăng lên 69,7 sau tháng và 80, số ệnh nhân c triệu chứng này tháng thứ 2, nhưng nhanh ch ng cải thiện

Diễn đồ 3.8: ặc điểm tiến triển của “Ý tưởng bị tội và không xứng đáng”

C 30,3% số ệnh nhân c ý tư ng ị tội và kh ng xứng đáng

Các triệu chứng cải thiện rất nhanh, sau tháng hầu như các ệnh nhân trầm cảm đều kh ng còn ý tư ng này

Diễn đồ 3.9: ặc điểm tiến triển của triệu chứng “rối loạn gi c ngủ”

Rối loạn giấc ngủ g p 100% số ệnh nhân nghiên cứu

Sau 4 tháng, c trên 0 số ệnh nhân cải thiện hoàn toàn về giấc ngủ Sau 6 tháng vẫn còn 2 trư ng hợp còn rối loạn giấc ngủ

Diễn đồ 3.10: ặc điểm tiến triển của triệu chứng “lo l ng, bồn chồn b t an”

Ngay t khi mới ị trầm cảm đã c 82,9 số ệnh nhân trầm cảm c lo lắng, các triệu chứng này nhanh ch ng thuyên giảm trong tháng đầu.

Diễn đồ 3.11: ặc điểm tiến triển của triệu chứng “giảm v n động một cách khác thư ng” triệu chứng trầm cảm không điển hình

C 39,5% số ệnh nhân nghiên cứu c triệu chứng trầm cảm kh ng điển hình ng việc “giảm v n động một cách khác thư ng”

(11)

Triệu chứng này nhanh ch ng cải thiện sau tháng

Diễn đồ 3.12: ặc điểm tiến triển triệu chứng “khí s c giảm nhanh, đột ngột”

C 34,2% số ệnh nhân nghiên cứu c triệu chứng trầm cảm kh ng điển hình ng việc “kh sắc giảm nhanh, đột ngột” Triệu chứng này tiến triển nhanh, sau tháng số bệnh nhân c cải thiện triệu chứng là nhiều nhất.

Diễn đồ 3.13: ặc điểm: “ ễ bị kích thích, cảm xúc không ổn định”

C 47,4% số ệnh nhân c triệu chứng trầm cảm kh ng điển hình ng việc “ ễ k ch th ch, cảm x c kh ng ổn định”, nhanh ch ng cải thiện sau 2 tháng

Diễn đồ 3.14: ặc điểm tiến triển của triệu chứng Tăng cảm giác đau

 Trong nh m nghiên cứu c 27,6 số ệnh nhân nghiên cứu c triệu chứng trầm cảm kh ng điển hình ng việc “tăng cảm giác đau”, cải thiện sau 2 tháng

ảng 3.9: ặc điểm tiến triển của trầm cảm biểu hiện bằng m t trí giả (n=4)

Triệu chứng giả mất tr

Sau 1 tháng

Sau 2 tháng

Sau 3 tháng

Sau 4 tháng

Sau 5 tháng

Sau 6 tháng ồi

ph c ồi

ph c ồi

ph c ồi

ph c ồi ph c

ồi ph

c

Suy giảm nh n thức 3 1 0 4 4 4 4 4

Tốc độ tƣ uy giảm 3 1 0 4 4 4 4 4

Khả năng t p trung ch

ý giảm đột ngột, r rệt 2 2 0 4 4 4 4 4

Giảm v n động n ng 3 1 0 4 4 4 4 4

Trạng thái àng hoàng

sững s 2 1 0 4 4 4 4 4

C 4 ệnh nhân c iểu hiện ng các triệu chứng giả mất tr , các triệu chứng này nhanh ch ng cải thiện ngay tháng đầu tiên mới xuất hiện

ảng 3.10: Kết quả thang điểm Beck rút gọn của nh m bị trầm cảm

Mức đ trẩm cảm theo thang eck r t

gọn

c phát hiện TC

Sau 1 tháng

Sau 2 tháng

Sau 3 tháng

Sau 4 tháng

Sau 5 tháng

Sau 6 tháng

n=76 % n=7

6 % n=76 % n=76 % n=76 % n=7

6 % n=76 %

Kh ng

TC 10 13,2 15 19,7 15 19,7 19 25,0 36 47,4 49 64,4 75 98,7

TC nhẹ 23 30,3 13 17,1 24 31,6 39 51,3 32 42,1 27 35,5 1 1,3

TC v a 30 39,5 33 43,4 28 36,8 16 21,1 7 9,2 0 0,0 0 0,0

TC n ng 13 17,1 15 19,7 9 11,8 2 2,6 1 1,3 0 0,0 0 0,0

Tổng 76 100 76 100 76 100 76 100 76 100 76 100 76 100,0

Trầm cảm mức độ v a chiếm t lệ cao nhất 9, , trầm cảm nhẹ 0, C 10 trƣ ng hợp c điểm eck là ình thƣ ng nhƣng vẫn là trầm cảm đ là những trƣ ng hợp giả mất tr , trầm cảm kh ng điển hình

(12)

3.3. Á Y U TỐ IÊN QUAN

ảng 3.11: Mối liên quan giữa trầm cảm và giới tính

Nam Nữ Tổng CI 95%

Trầm cảm 46 30 76

OR = 0,953 (0,547 <OR< 1,661)

hông trầm cảm 103 64 167

Tổng 149 94 243

Giới t nh kh ng liên quan tới sự hình thành trầm cảm với OR = 0,953.

Bảng 3.12: Liên quan giữa tổn thương dây thần kinh sọ và trầm cảm.

Tổn thương thần kinh sọ

Trầm cảm

Tổng số

ó hông P

Tổng số

T lệ %

(n = 76) Tổng số

T lệ %

(n = 167) Tổng số

T lệ % (n = 243)

C liệt 49 64,5 112 67,06 161 66,25 P> 0,05

OR=0,89(0,5-1,58)

Kh ng liệt 27 35,5 55 32,94 82 33,75

Tổng 76 100 167 100 243 100

66,25% số đối tượng nghiên cứu c tổn thương ây thần kinh sọ khi ị nhồi máu não, trong đ 64, ị trầm cảm là c liệt. 35,5% số ngư i trầm cảm kh ng liệt.

Liệt chưa đủ là yếu tố nguy cơ gây trầm cảm với OR = 0,89.

ảng 3.13: Liên quan giữa liệt nửa ngư i và trầm cảm iệt nửa người

Trầm cảm Tổng số P

CI 95%

ó hông

n % n % n %

Liệt ½ ngư i phải 34 44,7 80 47,9 114 46,9 P=0,65

OR= 0,88(0,51-1,52) Liệt ½ ngư i trái 25 32,9 67 40,1 92 37,9 P = 0,28

OR = 0,73 (0,41 – 1,29)

Kh ng liệt 17 22,4 20 12,0 37 15,2 P = 0,04

OR = 2,12(1,04 – 4,32)

Tổng 76 100 167 100 243 100

Nh m trầm cảm c 77,6% và nh m kh ng trầm cảm c 88% liệt nửa ngư i.

ảng 3.14: Liên quan giữa phản ứng cảm xúc của ngư i bệnh sau NMN và TC ảm c sau NMN Nhóm trầm

cảm Nhóm không

trầm cảm Tổng c ng

P

n=76 % n=167 % n=243 %

Lo l ng C 34 44,7 85 50,9 119 49,0 P0,05

OR=0,78 (0,45-1,35)

Kh ng 42 55,3 82 48,1 124 51,0

hoái cảm C 1 1,3 2 1,2 3 1,2 P>0,05

OR=1,1(0,1-12,32)

Kh ng 75 98,7 165 98,8 240 98,8

Thờ ơ l nh đạm

C 31 40,8 59 35,3 90 37,0 P>0,05

OR=1,26(0,72-2,2)

Kh ng 45 59,2 108 64,7 153 63,0

hông ph C 21 27,6 22 13,2 43 17,7 P=0,007

(13)

hợp Kh ng 55 82,4 145 86,8 200 82,3 OR=2,52(1,28-4,94) 17,7% số bệnh nhân nhồi máu não c cảm x c kh ng phù hợp, gần một nửa số bệnh nhân này sau đ ị trầm cảm. với P= 0,007 thì nguy cơ gây trầm cảm với OR=2,52

Bảng 3.15: Liên quan giữa sự hiểu biết và thái độ của ngư i bệnh về NMN và TC

Hiểu iết và thái đ Trầm cảm hông

trầm cảm Tổng c ng

P

n = 76 % n=167 % n=243 %

Hiểu, chấp nh n thực tế 15 19,7 36 21,6 51 21,0 P >0,05 OR=0,89(0,46-1,76)

Hiểu, kh ng chấp nh n 44 57,9 72 43,1 116 47,3 P=0,036

OR=1,74(1,009-3,005) Kh ng hiểu iết về NMN và cho

r ng ệnh ễ vượt qua 3 4,0 26 15,6 29 11,9 P=0,017

OR=0,22(0,07-0,76) Nhìn nh n nhồi máu não là ấu

chấm hết cho tương lai 12 15,8 7 2,6 19 7,8 P=0,004

OR=4,29(1,6-11,4) Nhìn nh n NMN là ệnh n ng

nhưng còn hy vọng 2 2,6 25 15,1 27 11,0 P=0,01

OR=0,15(0,04-0,67)

Tổng số 76 100 167 100 243 100

Bảng 3.16: Liên quan giữa nguy cơ thay đổi vai trò của BN khi NMN và trầm cảm.

Nhóm Nguy cơ

Nhóm trầm cảm

Nhóm không

trầm cảm Tổng c ng

P CI 95%

n = 76 % n = 167 % n = 243 %

Kh ng thay đổi 39 51,3 85 50,9 124 51,0 P = 0,95

OR=1,02(0,59-1,75)

Mất vị tr xã hội 1 1,3 3 1,8 4 1,6 P = 0,79

OR=0,73(0,07-7,12) Nguy cơ thay đổi

vai trò trong gia đình

26 34,2 69 41,3 95 39,1 P = 0,29

OR=0,74(0,42-1,3) Thay đổi cả vai trò

xã hội và gia đình 10 13,2 10 6,0 20 8,3 P = 0,04

OR=2,37(1,95-6,0)

Tổng cộng 76 100 167 100 243 100

13,2% c thay đổi cả vai trò xã hội và gia đình, cao gấp hơn hai lần so với nh m kh ng trầm cảm (6 ) Sự khác iệt này c ý nghĩa thống kê với P = 0,04 và nguy cơ ị trầm cảm do thay đổi vai trò của ngư i bệnh sau nhồi máu não với OR=2,37(1,95-6,0).3.3.1. Mối liên quan giữa vị tr tổn thương não và trầm cảm

ảng 3.17: Các dạng tổn thương não của nh m nghiên cứu

Vị tr tổn thương n o

án cầu n o trái

án cầu n o

phải P

n = 243 T lệ %

n = 24 3

T lệ

%

Thùy trán 11 4,5 13 5,3

Thùy thái dương 33 13,6 49 20,2

(14)

Thùy chẩm 8 3,3 8 3,3

>0,05

Bao trong 15 6,2 15 6,2

ồi thị 4 1,6 15 6,2

Não thất ên 20 7,9 22 9,0

Nhân o 25 10,3 20 8,2

Thân não 10 4,1 8 3,3

Tiểu não 6 2,5 0 0,0

Tổn thương não đa ổ 46 18,9

Nhồi máu não thùy thái dương chiếm t lệ cao nhất, 82 ệnh nhân ( ,7 ) Nh m nhồi máu tiểu não là t g p nhất, 6 ệnh nhân (2, )

ảng 3.18: Mối liên quan giữa NMN th y trán phải và trầm cảm

Trầm cảm Nhồi máu th y trán phải

hông ó Tổng

hông trầm cảm 162 5 167

ó trầm cảm 69 7 76

Tổng số 231 12 243

Mức nguy cơ P=0,048 OR = 3,287 (1,008 <OR< 10,715)

Tổn thương thùy trán phải là nguy cơ trực tiếp gây trầm cảm 3.3.2. Trầm cảm và các ệnh đồng diễn

ảng 3.19: Mối liên quan giữa trầm cảm và T

Trầm cảm Tăng huyết áp Tổng

ó hông

ó trầm cảm 48 28 76

hông trầm cảm 83 84 167

Tổng số 131 112 243

Mức nguy cơ CI 95% OR = 1,735 (0,995 < OR< 3.025)

Tăng huyết áp kh ng phải là nguy cơ gây trầm cảm sau nhồi máu não với OR = 1,735

ảng 3.20: Mối liên quan giữa trầm cảm và Nhồi máu não ái tháo đư ng

Trầm cảm ái tháo đường

ó hông Tổng

ó trầm cảm 21 55 76

hông trầm cảm 21 146 167

Tổng số 42 201 243

Mức nguy cơ CI 95% OR = 2,655 (1,345<OR<5,238)

ái tháo đư ng là nguy cơ của trầm cảm sau nhồi máu não. Với P=0,007, OR=2,655 (1,345-5,238). C nghĩa là ệnh nhân NMN c ệnh lý T kết hợp c nguy cơ ị trầm cảm tăng 2,6 lần so với ngư i ị NMN mà kh ng c T

CHƯƠNG 4 ÀN LU N

ng phương pháp nghiên cứu tiến cứu, m tả và phân t ch trên 24

ệnh nhân nhồi máu não lần đầu ch ng t i r t ra một số nh n xét sau:

(15)

4.1. C IỂM CHUNG A NH M NGHIÊN ỨU

4.1.1. Tuổi của nh m nghiên cứu

Nh m t 60 – 69 tuổi là c t lệ cao nhất trong những ngư i ị nhồi máu não ( 2, ), sau đ là nh m tuổi t 70 – 79 tuổi c 26,7

Theo Lê ức Hinh, nhồi máu não thư ng g p hơn quần thể trên 0 tuổi. Kết quả nghiên cứu của ch ng t i phản ánh đ ng và tương ứng với sự phổ iến của các nguyên nhân gây nhồi máu não

4.1.2. iới tính

Trong nghiên cứu của ch ng t i, số ệnh nhân nhồi máu não là nam giới (6 , ) nhiều gần gấp đ i nh m ngư i ị nhồi máu não là nữ giới (bảng 3.2). Nam giới bị đột qu n i chung và nhồi máu não n i riêng cao hơn nữ giới, 68% số ngư i đột qu là nam giới. Brown C, Hasson H , V Thyselius , Alm org A H nghiên cứu 105 bệnh nhân t lệ giữa nam và nữ là 69 6

4.2. C IỂM ÂM S NG A TRẦM ẢM SAU NHỒI MÁU NÃO 4.2.1. Tần suất trầm cảm sau nhồi máu n o.

 B ng phương pháp tiến cứu, theo i ọc trong 6 tháng kể t ngày ị nhồi máu, ch ng t i thấy t lệ trầm cảm là , ( ảng 4) Kết quả nghiên cứu của ch ng t i phù hợp với kết quả nghiên cứu của William A L ( 987), nghiên cứu bệnh nhân nhồi máu não trong 6 tháng thấy c tới 1/3 số bệnh nhân c iểu hiện trầm cảm.

Trong một nghiên cứu tổng quan t nghiên cứu khác nhau, Maree L Hackett và cs (200 ) cũng thấy t lệ trung ình của trầm cảm sau nhồi máu não là ,

4.2.2. Tỷ lệ trầm cảm và giới tính.

Kết quả nghiên cứu ảng 4 cho thấy, c 0, số nam giới ị trầm cảm và ,9 số nữ giới ị trầm cảm trong vòng 6 tháng kể t ngày ị nhồi máu Như v y, tần suất ị trầm cảm cả nam và nữ trong nh m nghiên cứu của ch ng t i là tương đương nhau

Brittany Poynter (2009) tổng hợp t 6 nghiên cứu khác nhau thấy c nghiên cứu th ng áo r ng trầm cảm sau nhồi máu não nữ cao hơn nam giới và tác giả đưa ra kết lu n r ng trầm cảm sau nhồi máu não là rất phổ biến cả hai giới, nhưng ư ng như là hơi phổ biến phụ nữ hơn nam giới.

4.2.3. Th i gian khởi phát trầm cảm sau nhồi máu não

Kết quả iểu đồ 2 cho thấy, t lệ trầm cảm mắc mới th i điểm

tháng thứ hai và tháng thứ sau nhồi máu não là cao nhất, sau đ số ngư i

mới mắc trầm cảm những tháng tiếp theo c xu hướng giảm ần Kết qủa

nghiên cứu của ch ng t i phù hợp với kết quả nghiên cứu của nhiều tác

(16)

giác khác, các tác giả đều thấy trầm cảm xuất hiện nhiều nhất giai đoạn cấp, sau đến là giai đoạn phục hồi chức năng và thấp nhất giai đoạn cộng đồng

4.2.4. Thể lâm sàng của trầm cảm sau nhồi máu não:

 Ch ng t i thấy 60 trư ng hợp ị trầm cảm điển hình (79 ), 6 trư ng hợp (2 ) trầm cảm kh ng điển hình ( iểu đồ 3). Sau 2- tháng, những bệnh nhân iểu hiện b ng trầm cảm kh ng điển hình c xu hướng tiến triển điển hình h a, sau tháng kể t ngày kh i phát c t lệ trầm cảm điển hình cao nhất (97,4 ) Và sau đ các triệu chứng trầm cảm dần được cải thiện và tan iến dưới tác động của điều trị nên ệnh cảnh lâm sàng cải thiện r rệt.

Kết quả nghiên cứu của ch ng t i phù hợp với kết quả nghiên cứu về trầm cảm sau đột qu của Risto Vataja, M và cs, tác giả thấy trong nghiên cứu của mình c 26 là trầm cảm điển hình, trầm cảm kh ng điển hình là 14%. Wongwandee M và CS (2012) thấy trầm cảm kh ng điển hình (2,6 ) t hơn trầm cảm điển hình ( 2,8 ).

4.2.5. Triệu chứng sớm của trầm cảm sau nhồi máu não.

 Trong nghiên cứu ch ng t i thấy sự than phiền uồn chán là ấu hiệu hay g p nhất trước khi ệnh nhân ị trầm cảm Theo các tác giả I oen, William thì nhân cách của ngư i ệnh cũng đ ng vai trò tiên lượng và ự đoán sớm trầm cảm sau nhồi máu não Trong nghiên cứu của ch ng t i khi trầm cảm xuất hiện ( ảng 7) thấy c 94,7 , sau tăng lên 97,4 ( iễn đồ ) số ệnh nhân trầm cảm c iểu hiện uồn chán

 Rối loạn giấc ngủ cũng là một trong hai iểu hiện sớm nhất của trầm cảm sau nhồi máu não Trong nghiên cứu của ch ng t i thấy 00 số ệnh nhân nghiên cứu c rối loạn giấc ngủ, đây là ấu hiệu sớm và làm cho ngư i ệnh than phiền nhiều nhất ( ảng 3.6).

4.2.6. ặc điểm các triệu chứng của trầm cảm sau nhồi máu n o 4.2.6.1. Các triệu chứng đặc trưng của trầm cảm

 Qua kết quả nghiên cứu ảng ch ng t i thấy trong lần

phát hiện đầu tiên chỉ c 86,8 c iểu hiện kh sắc trầm, 6 ,8 số

ệnh nhân c iểu hiện mất ho c giảm quan tâm th ch th và 6 ,8

c iểu hiện giảm năng lượng ẫn đến ễ mệt mỏi Các chỉ số này

cũng phản ánh đ ng thực tế r ng trong nh m nghiên cứu của ch ng

t i c cả những trư ng hợp trầm cảm điển hình và kh ng điển hình

Kết quả đánh giá các mức độ trầm cảm cho thấy chỉ c 7 là trầm

(17)

cảm n ng và 9, là trầm cảm v a còn lại là trầm cảm nhẹ vào th i điểm tháng đầu tiên ị trầm cảm

4.2.6.2. Các triệu chứng phổ biến của trầm cảm.

 Giảm t p trung ch ý là triệu chứng phổ biến của trầm cảm, trong nghiên cứu của ch ng t i thấy c 68,7% số bệnh nhân trầm cảm (bảng 6) và sau tháng ị trầm cảm các triệu chứng này mới thuyên giảm hoàn toàn ( iễn đồ 3.5).

 Kết quả ảng 6 cho thấy trong nh m ệnh nhân trầm cảm chỉ c , là c iểu hiện i quan và nhìn tương lai ảm đạm

 Trong nh m trầm cảm sau nhồi máu não ch ng t i thấy c 68,4% số ệnh nhân c giảm t p trung ch ý. C 64,5% số ệnh nhân c rối loạn ăn uống, chủ yếu là cảm giác ăn kh ng ngon miệng. Rất t tư ng hợp c ý tư ng và hành vi tự sát iều này c thể giải th ch r ng, số ệnh nhân này đang n m trong quá trình nghiên cứu, chủ yếu là ệnh nhân cao tuổi, bệnh liên quan đến cả yếu tố tâm lý và yếu tổ thực tổn Nên đây là những đ c trưng của loại trầm cảm sau nhồi máu não Vì l đ mà trong nh m nghiên cứu ch ng t i t thấy trư ng hợp trầm cảm n ng o đ , các số liệu nghiên cứu trên phản ánh đ ng thực trạng của ngư i ệnh

4.2.6.3. Các triệu chứng cơ thể của trầm cảm

 Hầu như tất cả những ệnh nhân trầm cảm đều c iểu hiện ng các triệu chứng cơ thể ( ảng 7), triệu chứng cơ thể c thể là các triệu chứng thần kinh tự trị thuộc hệ tim mạch như tim đ p nhanh, hồi hộp đánh trống ngực, các triệu chứng thuộc hệ thống ạ ày ruột, triệu chứng thần kinh cơ

Các iểu hiện triệu chứng cơ thể nh m nghiên cứu khá phổ biến

bao gồm: Ăn kém ngon miệng (c t lệ 64,5%), rối loạn giấc ngủ đầu giấc,

bệnh nhân kh đi vào giấc ngủ, chiếm t lệ 98,7 , trong đ giấc ngủ

kh ng sâu, ch p ch n, thức d y sớm và kh ng thể ngủ lại được chiếm

92,1% (Bảng 6) Ka er (2009) khi nghiên cứu về rối loạn trầm cảm và

chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ị các ệnh nội khoa mạn t nh (th n,

tim mạch …) thấy t lệ rối loạn ăn uống là 2 , rối loạn giấc ngủ (kh đi

vào giấc ngủ là 60 và kh uy trì giấc ngủ là 6 ) Số liệu các triệu

chứng cơ thể của trầm cảm trong nh m nghiên cứu của ch ng t i cao hơn

của các tác giả nước ngoài iều này c thể cho thấy r ng đ c điểm rối

loạn giấc ngủ là một trong những triệu chứng đ c trưng của trầm cảm

sâu nhồi máu não Chiang H H (20 ) nghiên cứu t lệ và các mối liên

quan với trầm cảm trên 270 N ị bệnh th n mạn đang được điều trị bảo

(18)

tồn ài Loan thấy t lệ c rối loạn giấc ngủ là 6 , s t cân cũng c t lệ cao (66 ) trong đ s t cân nhiều chiếm 1/3 số N c trầm cảm (32,26%) với chỉ số BMI rất thấp. Số N tăng cân chỉ chiếm t lệ thấp ( 48 ) và chưa xác định được tăng cân thực sự hay tăng cân o phù.

4.2.6.4. Triệu chứng không điển h nh của trầm cảm sau nhồi máu n o

 Kết quả nghiên cứu của ch ng t i còn cho thấy, ên cạnh những triệu chứng trầm cảm điển hình như trên, ệnh nhân trầm cảm sau nhồi máu não còn c một số ấu hiệu đ c trưng cho trầm cảm sau nhồi máu não như sau

- Khí s c giảm một cách nhanh ch ng, đột ngột:

 iểu hiện là kh sắc nhanh ch ng thay đổi, kh ng cần ch đủ hai tuần theo tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm của ICD 10 thì kh sắc của ngư i ệnh đã thay đổi một cách r ràng, trước cả những ấu hiệu khác. Kết quả ảng 8 cho thấy c 27 trư ng hợp trầm cảm sau nhồi máu não c iểu hiện này ( , ) Sau một tháng còn 26 ệnh nhân ( 4,2 ) c ấu hiệu kh sắc giảm đột ngột Kh sắc của ngư i ệnh tiến triển nhanh cùng với tiến triển của trầm cảm ưới quá trình điều trị

- iảm v n động một cách khác thư ng

 Ngư i ệnh tr nên giảm v n động, th ch n m một chỗ ho c t đi lại hơn trước, rối loạn này cũng xuất hiện một cách ất thư ng kh ng c một tổn thương hay ệnh lý cơ thể nào giải th ch phù hợp Kết quả ảng 8 cho thấy trong 76 ệnh nhân trầm cảm sau nhồi máu não c 47 ệnh nhân c iểu hiện giảm v n động hơn so với chưa ị trầm cảm các mức độ khác nhau t nhẹ đến n ng, trong đ c 4 ệnh nhân trầm cảm c iểu hiện giảm v n động một cách khác thư ng Sự thay đổi về v n động này rất r rệt và nhanh ch ng mà ngay cả những ngư i thân trong gia đình cũng nh n ra sự khác iệt về v n động giữa ngày h m trước và h m sau Triệu chứng này cũng nhanh ch ng cải thiện ưới tác động của điều trị trầm cảm

- Tính dễ bị kích thích, tính cách thay đổi và tăng cảm giác đau.

 48,7% số ệnh nhân trầm cảm sau nhồi máu não c iểu

hiện kh t nh, t nh cách kh chiều, thể hiện sự kh chịu trong cơ

thể, ệnh nhân thay đổi rất nhanh những đòi hỏi và mong muốn của

mình

(19)

 Như v y, ệnh cảnh lâm sàng của trầm cảm sau nhồi máu não c các iểu hiện lâm sàng với những triệu chứng như kh sắc giảm đột ngột, ệnh nhân nhanh ch ng giảm v n động hơn so với trước, t nh tình thay đổi và tr nên ễ cáu gắt hơn, ễ ị k ch th ch i những tác động ên ngoài và tăng cảm giác đau hơn, nhưng ngư i ệnh lại t n i và t kêu than hơn trước Một số ệnh nhân lại c rối loạn và thay đổi nhu cầu ăn uống theo kiểu l c thì ăn nhiều, l c lại ăn t

 Kết quả nghiên cứu của ch ng t i phù hợp với m tả của Simon Fleminger (20 ) khi ng m tả về trầm cảm sau đột qu Tuy nhiên, số lượng trầm cảm kh ng điển hình của ch ng t i thấp hơn nhiều, ,8 so với số ệnh nhân trầm cảm

4.2.6.5. Lo âu ở bệnh nhân trầm cảm sau nhồi máu não

Trong nghiên cứu của ch ng t i t lệ bệnh nhân c lo âu là 80, Kết quả nghiên cứu của ch ng t i phù hợp với kết quả nghiên cứu của Kootker J A và CS (20 2) trầm cảm c lo âu (PS A) là một rối loạn phổ biến trong giai đoạn mạn t nh của đột qu , PS A c tác động tiêu cực đến khả năng tái hòa nh p xã hội và chất lượng cuộc sống của ngư i bệnh.

Lassalle - Lagadec S , Sibon I , Dilharreguy B, Allard M. (2012) thấy

4.3. M T SỐ Y U TỐ IÊN QUAN N TRẦM ẢM SAU NMN

4.3.1. Liên quan giữa trầm cảm sau nhồi máu não và giới tính

 T lệ trầm cảm sau nhồi máu não nam và nữ trong nghiên cứu của ch ng t i kh ng c gì khác biệt (30,9% nam so với 31,9%

nữ giới - ảng 3.4).

 Trong các nghiên cứu về liên quan giữa giới t nh và trầm cảm sau đột qu , rất nhiều nghiên cứu thấy nữ giới c nguy cơ ị trầm cảm cao hơn

4.3.2. Liên quan giữa trình trạng ý thức của ngư i bệnh khi tiếp nh n

4.3.3. Liệt khu trú và giảm v n động sau NMN

4.3.4 Liên quan giữa trí nhớ và trí tuệ do nhồi máu não và trầm cảm

4.3.5. IÊN QUAN GIỮA Á Y U TỐ TÂM Ý V

TRẦM CẢM SAU NHỒI MÁU NÃO

(20)

4.3.5.1. Liên quan giữa cảm xúc và phản ứng tâm lý của ngƣ i bệnh sau NMN.

- Ngay sau nhồi máu não, ngƣ i ệnh c cảm x c lo lắng là hay g p hơn cả (49 ) 4 9 (28,6 ) ệnh nhân nhồi máu não c cảm x c lo lắng ị trầm cảm vào những tháng tiếp theo, phản ứng cảm x c này kh ng phải là yếu tố nguy cơ của trầm cảm với OR = 0,78 (0,4 – , ) ây là những ăn khoăn, lo lắng th ng thƣ ng c thể g p ất k ngƣ i ệnh nào khi mắc phải một ệnh lý nguy hiểm, để lại những thiếu s t về chức năng của các cơ quan ộ ph n trên cơ thể ệnh c thể ảnh hƣ ng đến vai trò của mình trong gia đình, vai trò của mình trong xã hội C nguy cơ gây mất việc làm và thu nh p… Sự lo lắng này cũng gây ảnh hƣ ng nhiều đến chất lƣợng sống của ngƣ i ệnh, đồng th i t nhiều ảm hƣ ng đến sự iến đổi cảm x c và các triệu chứng cơ thể của ngƣ i ệnh

17,7% số bệnh nhân nhồi máu não c cảm x c kh ng phù hợp, gần một nửa số bệnh nhân này sau đ ị trầm cảm. Sự khác iệt này c ý nghĩa thống kê với P= 0,007, với nguy cơ ị trầm cảm tăng gấp 2,52 lần so với nh m kh ng ị phản ứng cảm x c này (OR=2, 2 ( ,28-4,94)).

Hơn số ệnh nhân nghiên cứu c iểu hiện th ơ, lãnh đạm sau nhồi máu não ( 7,0 ) Trong đ nh m trầm cảm c 40,8 , nh m kh ng trầm cảm c , ếu tố nguy cơ OR = ,26 (0,72 – 2,2) Sự khác iệt giữa hai nh m kh ng c ý nghĩa thống kê với P > 0,0 iểu hiện th ơ lãnh đạm của ngƣ i ệnh cũng liên quan đến tâm lý chán nản và tình trạng tỉnh táo của ngƣ i ệnh

Theo Simon (2005), yếu tố tâm lý c vai trò quan trọng liên quan đến trầm cảm sau nhồi máu não. ột qu là một iến cố ất ng đối với ngƣ i ệnh, là một sang chấn cả về cơ thể và tâm thần, n xảy ra một cách cấp t nh với cƣ ng độ mạnh, đến mức n c thể đe ọa đến t nh mạng của những ngƣ i mắc phải Hơn nữa, đột qu kh ng chỉ là một sang chấn đột ngột, ất ng mà còn là một bệnh c nhiều di chứng nên gây tác động tâm lý tiêu cực tới ngƣ i bệnh một cách trƣ ng diễn. Sự quan tâm chăm s c của những ngƣ i xung quanh cũng c tác động kh ng nhỏ đến trạng thái tâm lý của ngƣ i bệnh.

Ngƣ i ệnh tình trạng mà c thể gây nên trạng thái phản ứng trầm cảm thì đƣợc xem nhƣ là nguyên nhân của trầm cảm sau NMN

4.3.5.2. Liên quan giữa trầm cảm với sự hiểu biết và thái độ của ngƣ i bệnh sau NMN

Trong nghiên cứu của ch ng t i c gần một nửa số ệnh nhân nghiên

cứu c hiểu iết về ệnh nhồi máu não (47, ), nhƣng ngƣ i ệnh kh ng

(21)

chấp nh n và th ch ứng được với thực tế của ệnh gây ra Ch nh vì v y ngư i ệnh thư ng c cảm x c lo lắng ệnh t t t mức nhẹ đến n ng ây ch nh là những sang chấn, những tác động tiêu cực đến tâm lý ngư i ệnh ễ gây tâm lý ao động và là điều kiện thu n lợi hình thành trầm cảm sau này Th t v y, trên một nửa số những ệnh nhân nghiên cứu c trầm cảm sau nhồi máu não c suy nghĩ này ( 7,9 ) Sự khác iệt c ý nghĩa thống kê với P<0,0 6, OR= ,74( ,009- ,00 ) Như v y bệnh nhân hiểu biết về tình trạng sức khỏe nhưng kh ng chấp nh n được tế c nguy cơ ị trầm cảm tăng ,74 lần. Nhìn nh n vấn đề một cách i quan cũng c liên quan đến trầm cảm sau nhồi máu não Trong nghiên cứu của ch ng t i c 9 bệnh nhân nhìn nh n NMN một cách bi quan (7,8%), họ cho r ng nhồi mãu não là ấu chấm hết cho tương lai và 2 9, (6 , ) ngư i c suy nghĩ đ sau này tiến triển thành trầm cảm sau nhồi máu não Sự khác iệt c ý nghĩa thống kê với P=0,004 và OR=4,29( ,6 - , 8), c nghĩa là những ngư i c nh n thức tiêu cực về nhồi máu não c nguy cơ ị trầm cảm tăng gấp 4,29 lần.

4.3.5.3. Mối liên quan giữa trầm cảm và thái độ của gia đình

Trên 2 số đối tượng nghiên cứu đều cảm nh n thấy sự quan tâm chăm s c của các thành viên gia đình cũng như những ngư i xung quanh ành cho mình T lệ giữa hai nh m trầm cảm và kh ng trầm cảm khác nhau rất t (7 ,0 so với 66, ) và sự khác iệt này kh ng c ý nghĩa thống kê với P > 0,0 Mối tương quan OR kh ng c ý nghĩa giữa các iến số về thái độ của gia đình với trầm cảm. Rất t số ngư i ệnh kh ng nh n được sự quan tâm chăm s c của ngư i thân và những ngư i xung quanh Sự quan tâm qua loa kh ng chu đáo của ngư i thân và những ngư i xung quanh s làm ệnh nhân cảm thấy mình ị ỏ rơi, ị c l p và lãng quên khỏi gia đình và xã hội Trên thực tế, thể hiện sự quan tâm chăm s c cũng như thái độ tiếp nh n của ngư i ệnh đối với sự quan tâm chăm s c của những ngư i xung quanh là rất khác nhau giữa những nền văn h a, giữa các quốc gia và vùng ân cư khác nhau

4.3.6. MỐI LIÊN QU N IỮA TRẦM CẢM VÀ VỊ TRÍ TỔN THƯƠN NÃO

 So sánh t lệ trầm cảm giữa nh m ị nhồi máu não án cầu não trái và án cầu não phải trong nghiên cứu của ch ng t i thấy trầm cảm do tổn thương án cầu ên trái cao hơn trầm cảm nh m tổn thương án cầu não phải (46,75% so với 30,63%), với CI 95%

nhưng yếu tố nguy cơ chưa ý nghĩa thống kê với OR = 1,052 (0,61

– 1,81).

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now