Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương (cấp TH) #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.contai

Văn bản

(1)

TUẦN 29 Ngày soạn: 07/04/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 09 tháng 4 năm 2018 Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.

2. Kĩ năng:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa thể hiện hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. ( Trả lời đươc các câu hỏi, thuộc hai đoạn cuối bài).

3. Thái độ:

- Yêu tiếng Việt

* GDKNS :

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin: Tự tin thể hiện bài đọc của mình

- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc: Thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước .

II. Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.

III. Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ : Không

2. Bài mới:

a) Luyện đọc

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài - Nhắc nhở hs chú ý câu dài: Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kình ô tô / tạo nên một cảm giác bồng bềnh, huyền ảo.

+ Lượt 1: Luyện phát âm: sà xuống, trắng xóa, trắng tuyết, Tu Dí, Phù Lá, Hmông, Khoảnh khắc.

+ Lượt 2: Giảng nghĩa từ khó trong bài:

rừng cây âm âm, Hmông, Tu Dí, Phù Lá, hoàng hôn, áp phiên

- YC hs luyện đọc theo cặp - Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc mẫu b) Tìm hiểu bài

- HS ngồi cùng bàn hãy nói cho nhau nghe những điều em hình dung được khi đọc đoạn 1

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

+ Đoạn 1: Từ đầu...lướt thướt liễu rủ + Đoạn 2: Tiếp theo... núi tím nhạt + Đoạn 3: Phần còn lại

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Luyện đọc theo cặp - HS đọc cả bài - Lắng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời

(2)

- Các em hãy đọc thầm đoạn 2, nói điều các em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa?

- YC hs đọc thầm đoạn còn lại, miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp của Sa Pa?

- Những bức tranh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả. Hãy nêu chitiết thểhiện sự quansát tinhtế ấy.

- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà kì diệu của thiên nhiên"?

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

c) HD đọc diễn cảm và HTL - Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, theo dõi tìm những từ cần nhấn giọng trong bài

- Khi đọc các em nhớ nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả cảnh đẹp Sa Pa - HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn

+ Gv đọc mẫu

+ YC hs luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm + nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay

- YC hs nhẩm HTL hai đoạn văn cuối bài.

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng trước lớp.

- nhận xét, tuyên dương bạn thuộc tốt.

3. Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Trăng ơi...từ đâu đến?

- HS đọc 3 đoạn của bài

- Lắng nghe, trả lời: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xóa, âm âm, rực lên...

- Lắng nghe, ghi nhớ

3 em đọc nối tiếp

+ Lắng nghe

+ Luyện đọc theo cặp

+ vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp + Nhận xét

- Nhẩm 2 đoạn văn cuối bài - Vài em thi đọc thuộc lòng

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.

2. Kĩ năng

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, Bài 4 3. Thái độ

- Rèn tính cẩn thận II. Các hoạt động dạy-học:

(3)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ : Bài 1 tiết trước

2. Bài mới:

Bài 1: YC hs thực hiện B

- Hướng dẫn: Khi thực hiện viết tỉ số, các em có thể rút gọn như phân số.

Bài 3: Gọi hs đọc đề bài - YC hs nêu các bước giải

- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi - Cùng hs nhận xét, chữa bài

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài - YC hs nêu các bước giải - YC hs thực hiện vào vở

- Chữa bài, YC hs đổi vở nhau kiểm tra

3. Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ

- Học sinh lên bảng

- HS thực hiện B a)3; )5

4 b 7

- HS đọc đề bài

- HS nêu các bước giải

- Giải bài toán trong nhóm đôi Đáp số: số thứ nhất: 135; số thứ hai:

945

- HS đọc đề bài

- Tự làm bài, hs lên bảng giải Đáp số: CR 50 m; CD: 75 m - Đổi vở nhau kiểm tra

Chính tả ( Nghe – viết)

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4…?

I. Mục tiêu 1. Kiến thức:

- Bài báo ngắn có các chữ số 2. Kĩ năng:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số.

- Làm đúng bài tập BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT).

3. Thái độ: giữ gìn sự trong sáng của tiêng Việt II. Đồ dùng dạy-học:

- Ba bảng nhóm viết nội dung BT 2a - Ba bảng nhóm viết nội dung BT3 III. Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ :

2.Bài mới:

a) HD hs nghe-viết - Gv đọc bài viết

- Các em đọc thầm lại bài, chú ý những từ khó, những tên riêng , những con số viết trong bài và nội dung của bài

- Mẩu chuyện có nội dung là gì?

- HD hs phân tích và viết B các từ khó:

- Lắng nghe và theo dõi SGK - Đọc thầm

- Học sinh trả lời

- HS lần lượt phân tích và viết vào B

(4)

A-rập, Bát-đa, dâng tặng, rộng rãi.

- YC hs gấp SGK, Gv đọc cho hs viết theo qui định.

- Đọc cho hs soát lại bài

- YC hs đổi vở nhau kiểm tra.

- Nhận xét

2) HD hs làm bài tập chính tả Bài 2a: Gọi hs đọc yc

- Gợi ý: Các em nối các âm có thể ghép được với các vần ở bên phải, sau đó thêm dấu thanh các em sẽ được những tiếng có nghĩa. (phát phiếu cho 3 hs) - Gọi hs phát biểu ý kiến

- Đính 3 bảng nhóm của hs, cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

Bài 3: Gọi hs đọc yc và nội dung - Các em đọc thầm lại truyện vui Trí nhớ tốt và tự làm bài vào VBT.

- bảng nhóm, gọi hs đại diện 3 dãy lên thi làm bài.

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn thực hiện đúng, nhanh.

- Truyện đáng cười ở điểm nào?

3. Củng cố, dặn dò:

- Bài sau: Nhớ viết: Đường đi Sa Pa - Nhận xét tiết học

- Viết vào vở - Soát lại bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- HS nêu y/c

- Lắng nghe, tự làm bài vào VBT

- Lần lượt phát biểu ý kiến .

- HS đọc to trước lớp - Tự làm bài

- HS lên thực hiện

- Nhận xét

- Học sinh tự do phát biểu

Ngày soạn: 07/04/2018

Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2018 Toán

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

2. Kĩ năng:

- Giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- Bài tập cần làm bài 1 3. Thái độ:

- Tính cẩn thận

II. Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ : Gọi hs nhắc lại các bước tìm

hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó.

- HS nhắc lại

(5)

2.Bài mới:

a. HD giải bài toán tìm hai số … Bài toán 1: Gọi hs đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?- Bài toán hỏi gì?

- Tỉ số 3/5 cho biết điều gì?

- Dựa vào tỉ số ta có sơ đồ sau:

- Theo sơ đồ thì SL hơn SB mấy phần?

- Làm thế nào để tìm được 2 phần ?

- Theo sơ đồ thì SL hơn số bé 2 phần.

Theo đề bài SL hơn SB 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau? (GV vẽ tiếp vào sơ đồ)

- Muốn tìm số bé, ta phải biết gì? Tìm bằng cách nào?

- Tìm SB bằng cách nào?- Tìm SL làm sao?

- YC hs lên bảng ghi đáp số.

- Dựa vào cách giải bài toán trên, các em hãy nêu cách: Muốn tìm hai số khi biếu hiệu và tỉ số của hai số đó ta làm sao?

Bài toán 2: Gọi hs đọc đề toán

- YC hs nêu các bước giải, sau đó giải bài toán trong nhóm đôi

Qua 2 bài toán, bạn nào có thể nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó?

b. Thực hành

Bài 1: Gọi hs đọc đề toán - YC hs tự làm bài

*Bài 2: Gọi hs đọc đề bài - YC hs nêu các bước giải

- YC hs làm bài vào vở nháp, 1 hs lên bảng

- Cùng hs nhận xét kết luận bài giải đúng.

3. Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Bài sau: Luyện tập

- HS đọc to trước lớp - Học sinh trả lời

- Quan sát

- SB: 12 x 3 = 36 - SL: 36 + 24 = 60 - Học sinh nêu - HS đọc đề toán

Đáp số: CD: 28m; CR: 16m - Học sinh nêu

- HS đọc to trước lớp - Tự làm bài

Đáp số: SB: 82; SL: 205 - HS đọc đề bài

- Tự làm bài

Đáp số: Con: 10 tuổi; mẹ: 35 tuổi

Tập đọc

TRĂNG ƠI… TỪ ĐÂU ĐẾN ? I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

(6)

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ.

2. Kĩ năng:

- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài).

3. Thái độ:

- Yêu thiên nhiên

*KNS :

- Kĩ năng thể hiện cảm xúc : Yêu thiên nhiên tươi đẹp

- Kĩ năng tư duy tích cực : Trả lời các câu hỏi để tìm hiểu bài II. Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc.

III. Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ : Đường đi Sa Pa

2.Bài mới:

a) Luyện đọc:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ của bài + Lượt 1: HD hs đọc đúng câu: Trăng ơi...//

từ đâu đến?

. HD luyện phát âm: trăng tròn, Cuội, … + Lượt 2: giải nghĩa từ diệu kì

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc theo cặp - Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm b) Tìm hiểu bài

- Trong hai khổ tho đầu, trăng được so sánh với những gì?

- Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh?

- Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là những gì? những ai?

- Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ.

- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước như thế nào?

c) HD đọc diễn cảm và HTL - Gọi hs đọc lại 6 khổ thơ của bài

- YC hs lắng nghe, theo dõi, tìm những từ ngữ cần nhấn giọng trong bài

- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn + GV đọc mẫu

- HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

- HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ - Chú ý đọc đúng, hs đọc lại - Luyện cá nhân

- Đọc phần chú giải - Nhẹ nhàng, thiết tha - Luyện đọc theo cặp - Dò trong SGK - Lắng nghe

- Học sinh làm việc theo nho,s đôi, dựa vào nội dung bài để tìm câu trả lời

- HS đọc lại 6 khổ thơ - Lắng nghe, trả lời:

(7)

+ YC hs luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

+ Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt

- YC hs nhẩm HTL bài thơ

- Tổ chức cho hs thi đọc thuộc lòng - Nhận xét, tuyên dương

3. Củng cố, dặn dò:

- Bài sau: Hơn một nghìn ngày … - Nhận xét tiết học

+ Lắng nghe

+ Luyện đọc theo cặp + Vài hs thi đọc diễn cảm + Nhận xét

- Nhẩm bài thơ

- Vài hs thi đọc thuộc lòng

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết khái niệm du lịch, thám hiểm 2. Kĩ năng:

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng lời giải câu đố trong BT4.

3. Thái độ:

- Khám phá, sáng tạo

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ :

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là du lịch, thám hiểm

Bài tập 1:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

Bài tập 2:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - GV mời học sinh trình bày

Bài tập 3:

- HS thảo luận nhóm đôi 3 phút.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

Hoạt động 2: Học một số từ chỉ địa danh:

Bài tập 4:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập.

- GV chia lớp thành các nhóm, phát giấy

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng - HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm trình bày kết quả.

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng - HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS trao đổi theo nhóm, thảo luận, thi giải đố nhanh.

(8)

cho các nhóm trao đổi, thảo luận, chọn tên các dòng sông đã cho để giải đố nhanh.

- GV lập 1 tổ trọng tài; mời 2 nhóm thi trả lời nhanh: nhóm 1 đọc câu hỏi / nhóm 2 trả lời đồng thanh. Hết một nửa bài thơ, đổi ngược lại nhiệm vụ. Làm tương tự như thế với các nhóm sau. Cuối cùng, các nhóm dán lời giải lên bảng lớp.

- GV cùng tổ trọng tài chấm điểm, kết luận nhóm thắng cuộc.

* Qua bài học giúp em hiểu biết điều gì?

3. Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Bài sau: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.

- HS thi đua trong trò chơi “Du lịch trên sông”.

- HS lắng nghe và thực hiện

Ngày soạn: 07/04/2018

Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 4 năm 2018 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

2. Kĩ năng:

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 3. Thái độ:

- Tính cẩn thận

II. Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ

III. Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ : - Gọi hs giải bài 3/151

2.Bài mới:

Bài 1: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs tự làm bài, hs lên bảng lớp thực hiện

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi (phát phiếu cho 2 nhóm)

- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải đúng

3. Củng cố, dặn dò:

- Bài sau: Luyện tập

- HS thực hiện - HS đọc đề bài - Tự làm bài

Đáp số: SB: 51; SL: 136 - HS đọc đề bài

- Giải bài toán trong nhóm đôi - Dán phiếu trình bày

Đáp số: Đèn màu: 625 bóng Đèn trắng: 375 bóng

(9)

- Nhận xét tiết học

Tập làm văn

CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Nhận biết được 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật 2. Kĩ năng:

- Vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả một con vật nuôi trong nhà (mục III).

3. Thái độ:

- Yêu con vật

II. Đồ dùng dạy-học:

- Tranh ảnh một số vật nuôi: chó , mèo, gà, vịt, chim, trâu, bò, ngựa, lợn,...

- Một số bảng nhóm để hs lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả vật nuôi.

III. Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ : Không

2.Bài mới:

a.Tìm hiểu phần nhận xét

- Gọi hs đọc nối tiếp bài văn con mèo hung và các yêu cầu.

- Các em hãy hoạt động nhóm đôi để thực hiện các yêu cầu trên.

+ Bài văn có mấy đoạn? + Nội dung chính của mỗi đoạn văn trên là gì?

+ Bài văn miêu tả con vật gồm mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần là gì?

Kết luận: Ghi nhớ SGK/113 b) Luyện tập

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

- Treo bảng lớp một số tranh, ảnh một số vật nuôi trong nhà

- Gọi hs dán bảng nhóm và trình bày - Cùng hs nhận xét,

3. Củng cố, dặn dò:

- Bài sau: Luyện tập quan sát con vật - Nhận xét tiết học

- HS nối tiếp nhau đọc to trước lớp - Làm việc nhóm đôi rồi lần lượt trình bày trước lớp

- Vài hs đọc to trước lớp - HS đọc yêu cầu

- vài hs nối tiếp nhau giới thiệu - Lắng nghe, làm bài (3 hs làm trên bảng nhóm)

- Trình bày

- Chữa dàn ý bài viết của mình

Khoa học

(10)

THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

- Biết được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng.

2. Kĩ năng:

- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng.

3. Thái độ:

- Yêu thiên nhiên

* GDKNS:

- Kĩ năng nhận thức :Liên hệ khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật.

- Kĩ năng xác đinh giá trị:thấy được vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với thực vật.

II. Đồ dùng dạy học

- HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng.

- GV có 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK.

- Phiếu học tập theo nhóm.

II. Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ :

+ Nước có thể ở những thể nào?

+Ở mỗi thể nước có tính chất như thế nào?

2.Bài mới:

 Hoạt động 1: KNS : Mô tả thí nghiệm -Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS.

-Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí nghiệm trong nhóm.

-Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến.

Sau đó mỗi thành viên mô tả cách trồng, chăm sóc cây của mình. Thư ký thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán vào từng lon sữa bò. Thư ký thứ hai viết vào một tờ giấy -Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm.

GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của từng cây theo kết quả báo cáo của HS.

+Các cây đậu trên có những điều kiện sống nào giống nhau ?

+Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát triển bình thường ? Vì sao em biết điều đó ? +Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì ?

-Hs trả lời

-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây trồng trong lon sữa bò của các thành viên.

-Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS theo sự hướng dẫn của GV.

+Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống vào mỗi từng cây.

-Đại diện của hai nhóm trình bày:

-Lắng nghe.

-Trao đổi theo cặp và trả lời:

(11)

+Theo em dự đoán thì để sống, thực vật cần phải có những điều kiện nào để sống ? +Trong các cây trồng trên, cây nào đã có đủ các điều kiện đó ?

Kết luận :

Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát triển bình thường.

- Phát phiếu học tập cho HS.

-Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi, dự đoán cây trồng sẽ phát triển như thế nào và hoàn thành phiếu.

-GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS nào cũng được tham gia.

GV kẻ bảng như phiếu học tập và ghi nhanh lên bảng.

-Nhận xét, khen ngợi nhóm HS làm tốt +Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống và phát triển bình thường ? Vì sao ?

+Các cây khác sẽ như thế nào ? Vì sao cây đó phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh ?

+Để cây sống và phát triển bình thường, cần phải có những điều kiện nào ?

Kết luận :

 Hoạt động 3: Tập làm vườn

-Hỏi: Em trồng một cây hoa (cây cảnh, cây thuốc, …) hàng ngày em sẽ làm gì để giúp cây phát triển tốt, cho hiệu quả cao ?

-Gọi HS trình bày.

-Nhận xét, khen ngợi những HS đã có kĩ năng trồng và chăm sóc cây.

3. Củng cố, dặn dò:

-Dặn HS về nhà sưu tầm, ảnh, tên 3 loài cây

-Lắng nghe.

Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm mỗi nhóm 4 HS.

-Gọi các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung.

-Hoạt động trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV.

-Quan sát cây trồng, trao đổi và hoàn thành phiếu.

-Lắng nghe.

-Hs Trao đổi theo cặp và trả lời:

-Lắng nghe.

-Làm việc cá nhân.

- HS trình bày.

PHIẾU HỌC TẬP Nhóm . . . .

Đánh dấu  vào các yếu tố mà cây được cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây.

Các yếu tố mà cây

được cung cấp Ánh

sáng Không

khí Nước Chất khoáng

có trong đất Dự đoán kết quả

Cây số 1 Cây còi cọc, yếu ớt sẽ bị chết

Cây số 2 Cây sẽ còi cọc, chết nhanh

Cây số 3 Cây sẽ bị héo, chết nhanh

Cây số 4 Cây phát triển bình thường

Cây số 5 Cây bị vàng lá, chết nhanh

(12)

sống nơi khô hạn, 3 loài cây sống nơi ẩm ướt và 3 loài cây sống dưới nước.

-Nhận xét tiết học.

(13)

Buổi chiều

Luyện từ và câu

GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Khái niệm lời yêu cầu, đề nghị lịch sự 2. Kĩ năng:

- Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ).

- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với một tình huống giao tiếp cho trước (BT4).

3. Thái độ:

- Yêu tiếng Việt

*GD KNS: giao tiếp ứng xư, thể hiện sự cảm thông.

II. Đồ dùng dạy-học:

- Một bảng nhóm ghi lời giải BT2,3 (phần nhận xét) - Một vài bảng nhóm để hs làm BT4 (phần luyện tập)

III. Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ : Gọi hs làm lại BT 2,3; BT4

2.Bài mới:

a) Tìm hiểu phần nhận xét - Gọi hs đọc yc của BT 1,2,3,4

- YC hs đọc thầm đoạn văn ở BT1 và tìm các câu nêu yêu cầu, đề nghị.

- Các em có nhận xét gì về cách nêu yêu cầu, đề nghị của hai bạn Hùng và Hoa?

- Theo em như thế nào là lịch sự khi nêu yêu cầu, đề nghị?

- Tại sao cần phải giữ lịch sự khi yêu cầu đề nghị?

Kết luận:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/111.

b) Luyện tập

Bài tập 1: Gọi hs đọc yêu cầu

- Y/C HS đọc các câu khiến trong bài đúng ngữ điệu, các em còn lại lắng nghe, sau đó chọn cách nói lịch sự.

Bài tập 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Gọi hs đọc các câu khiến đúng ngữ

- HS làm BT2,3; 1 hs làm BT4

- HS nối tiếp nhau đọc các BT1,2,3,4 - Dùng bút chì gạch chân các câu nêu yêu cầu, đề nghị.

- Bạn Hùng nói trống không, yêu cầu bất lịch sự, Bạn Hoa yêu cầu lịch sự.

- Học sinh phát biểu

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp - HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nhau đọc 3 câu, các bạn lắng nghe, sau đó trả lời

- HS đọc yêu cầu - HS đọc to trước lớp

(14)

điệu.

- Khi muốn hỏi giờ một người lớn tuổi, em chọn cách nói nào?

Bài tập 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc các cặp câu khiến đúng ngữ điệu. Yc hs lắng nghe so sánh từng cặp câu khiến về tính lịch sự, giải thích vì sao những câu ấy giữ và không giữ được phép lịch sự.

Bài tập 4: Gọi hs đọc yêu cầu

- Với mỗi tình huống, có thể đặt những câu khiến khác nhau để bày tỏ thái độ lịch sự. (phát phiếu cho 3 hs)

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc đúng ngữ điệu những câu khiến đã đặt.

- Gọi hs làm bài trên phiếu dán kết quả và trình bày

- Cùng hs nhận xét 3. Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: MRVT: Du lịch-thám hiểm

- Học sinh phát biểu - HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nhau đọc, cả lớp suy nghĩ so sánh từng cặp câu khiến, sau đó trả lời và giải thích.

- HS đọc yêu cầu

- Lắng nghe, tự làm bài

- Nối tiếp nhau đọc to trước lớp - Dán phiếu và trình bày

-Lớp nhận xét

Ngày soạn: 07/04/2018

Ngày giảng: Thứ năm ngày 12 tháng 4 năm 2018 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

2. Kĩ năng:

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số theo sơ đồ cho trước.

- Bài tập cần làm bài 1, bài 3 và bài 4 3. Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận

II. Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ : Hs làm lại BT1 tiết trước

2.Bài mới:

Bài 1: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs suy nghĩ, nêu các bước giải - Yc hs tự làm bài, gọi hs lên bảng giải

- 1 HS lên bảng - HS đọc đề bài - Tự làm bài

Đáp số: số thứ nhất: 45 Số thứ hai: 15

(15)

Bài 3: Gọi hs đọc đề bài - Yc hs làm vào vở

- yc hs đổi vở nhau kiểm tra - Nhận xét

Bài 4: Vẽ sơ đồ lên bảng

- YC hs nhìn vào sơ đồ, suy nghĩ sau đó đọc đề toán mình đặt trước lớp.

- Chọn một vài đề toán, cùng hs phân tích, nhận xét

- YC hs tự giải bài toán mình đặt, gọi một vài em lên bảng giải

- Cùng hs nhậnxét kết luận bài giải đúng

3. Củng cố, dặn dò:

- Bài sau: Luyện tập chung - Nhận xét tiết học

- HS đọc đề bài

- Tự làm bài , 1 hs lên bảng giải

- Quan sát

- Suy nghĩ, tự đặt đề toán

- Lần lượt đọc đề toán trước lớp - Tự làm bài, 1 vài em lên bảng giải

Đáp số: cam: 34 cây Dứa 204 cây -.

Tập làm văn

ÔN: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Biết cách lập dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối 2. Kĩ năng:

- Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài.

- Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn cây cối xác định.

3. Thái độ:

- Yêu thích thiên nhiên II. Đồ dùng dạy-học:

- Bảng lớp chép sẵn đề bài, dàn ý (gợi ý 1)

- Tranh, ảnh một số loài cây: cây có bóng mát, cây ăn quả, cây hoa.

III. Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ : - Gọi hs đọc lại đoạn kết bài mở

rộng về nhà các em đã viết lại hoàn chỉnh -BT4 2.Bài mới:

a) HD hs hiểu yêu cầu của bài tập

- Gạch dưới những từ ngữ quan trọng: cây có bóng mát (cây ăn quả, cây hoa) yêu thích

- Gợi ý: Các em chọn 1 trong 3 loại cây: cây ăn quả, cây hoa, cây bóng mát để tả. Đó là một cái cây mà thực tế em đã quan sát từ các tiết trước và có cảm tình với cây đó.

- HS đọc to trước lớp

- Theo dõi

- Lắng nghe, lựa chọn cây để tả

(16)

- Dán một số tranh, ảnh lên bảng lớp.

- Gọi hs giới thiệu cây mình định tả - Gọi hs đọc gợi ý

- Các em viết nhanh dàn ý trước khi viết bài để bài văn có cấu trúc chặt chẽ, không sót chi tiết b) HS viết bài

- YC hs đổi bài cho nhau để góp ý - Gọi hs đọc bài viết của mình

- Cùng hs nhận xét, khen ngợi bài viết tốt 3. Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Kiểm tra viết (Miêu tả cây cối)

- Quan sát

- Nối tiếp giới thiệu

- HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý, - Lập dàn ý

- Tự làm bài

- HS đọc to trước lớp - Nhận xét

Ngày soạn: 07/04/2018

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 13 tháng 4 năm 2018 Toán

LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.

2. Kĩ năng:

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.

- Bài tập cần làm bài 2, bài 4 3. Thái độ:

- Tính cẩn thận

II. Đồ dùng dạy- học - Bảng phụ

III. Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ : Gọi hs nhắc lại các bước

giải tìm hai số khi biết tổng và tỉ , tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

2.Bài mới:

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs suy nghĩ và nêu các bước giải - YC hs tự giải bài toán

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs suy nghĩ nêu các bước giải

- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi

- HS nhắc lại

- HS đọc đề bài

HSP bằng nhau 10 - 1 = 9 (phần) Số thứ hai: 738 : 9 = 82

Số thứ nhất là: 738 + 82 = 820 - HS đọc đề bài

TSP bằng nhau là: 5 + 3 = 8 (phần) QĐ từ nhà An đến hiệu sách dài là:

840 : 8 x 3 = 315 (m) QĐ từ hiệu sách đến trường dài là:

(17)

3. Củng cố, dặn dò:

- Bài sau: Luyện tập chung - Nhận xét tiết học

840 - 315 = 525 (m)

Sinh hoạt TUẦN 29

1. Lớp trưởng báo cáo tình hình học tập của lớp trong tuần vừa qua.

+ Các tổ trưởng lần lượt báo cáo tình hình hoạt động của tổ về các mặt: Học tập Đạo đức, Chuyên cần, Lao động, vệ sinh, Phong trào, Cá nhân xuất sắc, tiến bộ.

- Cả lớp đóng góp ý kiến bổ sung.

+ GV đánh giá, nhận xét nhắc nhở chung cả lớp

- GV khen những em có cố gắng đạt kết quả tốt trong tuần và nhắc nhở những em chưa ngoan.

GV – HS bình chọn HS danh dự trong tuần:

- HS có ý kiến bổ sung - GV giải đáp thắc mắc 2. Phương hướng tuần 30

- Khắc phục những khuyết điểm trên phát huy những ưu điểm.

- Thực hiện chương trình tuần 30.

3. Tổ chức chơi văn nghệ, kể chuyện theo chủ điểm .

Buổi chiều

Địa lí

NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG ( tiếp theo) I. Mục tiêu:

Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân đồng bằng duyên hải miền Trung:

+ Hoạt động du lịch của đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển.

+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền.

II. Đồ dùng dạy-học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Tranh, ảnh một số địa điểm du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung.

- Đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường mía.

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC:

1) Vì sao dân cư tập trung khá đông đúc tại ĐBDH miền Trung?

- 2 hs tr lời

1) Vì ở ĐBDH miền Trung có điều kiện tương đối thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất nên dân cư tập trung khá đông đúc

(18)

2) Giải thích vì sao người dân ở ĐBDH miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm muối?

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Bi mới:

* Hoạt động 1: Hoạt động du lịch - YC hs quan sát hình 9 SGK/141 và đọc nội dung hình.

- Người dân miền Trung sử dụng cảnh đẹp của bãi biển Nha Trang để làm gì?

- Gọi hs đọc mục 4 SGK/141

- Dựa vào mục 4 và liên hệ thực tế hãy kể tên một số bãi biển nổi tiếng ở miền Trung mà em biết.

- Vì sao ngày càng có nhiều khách du lịch đến tham quan miền Trung?

- Điều kiện phát triển du lịch ở ĐB DHMT có tác dụng gì đối với đời sống người dân?

Kết luận: Điều kiện phát triển du lịch và việc tăng thêm các hoạt động dịch vụ du lịch (phục vụ ăn, ở, vui chơi,...) sẽ góp phần cải thiện đời sống nhân dân ở vùng này (có thêm việc làm, tăng thu nhập) và vùng khác (đến nghỉ ngơi, tham quan cảnh đẹp sau thời gian lao động, học tập tích cực).

* Hoạt động 2: Phát triển công nghiệp

- YC hs quan sát hình 10 và đọc nội dung hình

- Liên hệ bài trước, các em hãy giải thích lí do vì sao ở ĐBDHMT có nhiều xưởng sửa chữa tàu thuyền ở các thành phố, thị xã ven biển?

- Các tàu thuyền được sử dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn.

- Các em cho biết đường, bánh kẹo

2) Vì ở ĐBDH miền Trung có đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, có đất pha cát, nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi cho việc trồng lúa, làm muối và trồng mía, lạc.

- Lắng nghe

- Để làm các hoạt động dịch vụ du lịch, địa điểm vui chơi, khách sạn...

- 1 hs đọc to trước lớp

- bãi biển Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Thiên Cầm (Hà Tĩnh), Lăng Cô (Thừa Thiên-Huế), Mĩ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Tranh (Khánh Hoà), Mũi Né (Bình THuận)

- Vì nơi đây có nhiều bãi biển đẹp, nhiều địa điểm vui chơi thích hợp cho việc tham quan, nghỉ mát.

- Người dân có việc làm ổn định, tăng thu nhập làm giàu cho gia đình.

- Lắng nghe

- Xưởng sửa chữa tàu

- Vì do có nhiều tàu đánh bắt cá, tàu chở hàng, chở khách đến ĐBDHMT nên cần có nhiều xưởng để sửa chữa tàu thuyền.

- Lắng nghe - Cây mía

- Thảo luận nhóm đôi, sau đó trình bày . Thu hoạch mía

. Vận chuyển mía

. Sản xuất đường thô (làm sạch, ép lấy nước)

(19)

mà các em hay ăn được làm từ cây gì?

(HS TB-Y)

- Các em hãy quan sát hình 11 SGK/142 thảo luận nhóm đôi cho biết một số công việc để sản xuất đường từ cây mía.

- YC hs quan sát hình 12 và đọc nội dung hình

* Hoạt động 5: Lễ hội

- Gọi hs đọc mục 5 SGK/144

- YC hs quan sát hình 14 SGK và mô tả khu Tháp Bà (HS TB-K)

- Trong lễ hội Tháp Bà có những hoạt động nào?

- Người dân tập trung lại khu Thác Bà để làm gì? (HS K-G)

Kết luận: Người dân ở ĐBDH MT cũng có rất nhiều lễ hội truyền thống góp phần thu hút khch du lịch.

C/ Củng cố, dặn dò:

- Tổ chức trò chơi: thi điền đúng, nhanh

- Treo 4 phiếu lên bảng, YC 4 dãy cử 4 bạn lên thi điền kết quả vào sau mũi tên.

- Gọi hs đọc mục ghi nhớ SGK - Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Thành phố Huế

. Sản xuất đường kết tinh (quay li tâm để bỏ bớt nước và làm trắng)

. Đóng gói sản phẩm.

- Đê chắn sóng ở khu cảng Dung Quất.

- 1 hs đọc to trước lớp

- Tháp Bà là khu di tích có nhiều ngọn tháp nằm cạnh nhau. Các ngọn tháp không cao nhưng trông rất đẹp, có đỉnh nhọn, được xây từ rất lâu rồi và vẫn còn tồn tại tới ngày nay.

- Văn nghệ, thi múa hát, thể thao: bơi thuyền, đua thuyền.

- Để ca ngợi công đức Nữ thần và cầu chúc một cuộc sống b ình yên, ấm no, hạnh phúc.

- Lắng nghe

- Cử 4 bạn lên thực hiện

+ Bãi biển, cảnh đẹp Địa điểm du lịch, nghỉ mát.

+ Đất cát pha, khí hậu nóng sản xuất đường

+ Biển, đầm phá, sông có nhiều cá tôm tàu đánh bắt thuỷ sản, xưởng sửa chữa tàu.

- Vài hs đọc to trước lớp

Khoa học

NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT I. Mục tiêu:

(20)

1. Kiến thức:

- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau.

2. Kĩ năng:

- Nêu được giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau.

3. Thái độ:

- Yêu thiên nhiên II. Đồ dùng dạy-học:

- Hình trang 116,117

- Sưu tầm tranh, ảnh hoặc cây thật sống ở những nơi khô hạn, nơi ẩm ướt và dưới nước.

III. Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ :

- Thực vật cần gì để sống?

- Hãy mô tả cách làm thí nghiệm để biết cây cần gì để sống?

2.Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nước của các loài thực vật khác nhau - Có phải tất cả các loài cây đều có nhu cầu nước như nhau?

- Quan sát hình 1, hãy nêu các loại cây có trong hình.

- Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của các nhóm

- Các em hãy hoạt động nhóm 4 phân loại tranh, ảnh các loài cây đã chuẩn bị thành 4 nhóm: cây sống ở nơi khô cạn, nơi ẩm ướt, cây sống dưới nước, cây sống cả trên cạn và dưới nước.

- YC các nhóm trình bày và các nhóm khác bổ sung (nếu có loài cây khác mà nhóm bạn chưa tìm được)

- Em có nhận xét gì về nhu cầu nước của các loài cây?

Kết luận:

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về nước của một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau và ứng dụng trong trồng trọt

- YC hs mô tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ?

- Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều nước?

- HS trả lời

- Học sinh phát biểu - Học sinh nêu

- Nhóm trưởng báo cáo

- Hoạt động nhóm 4 cùng nhau phân loại cây trong tranh, ảnh và dựa vào hiểu biết của mình để tìm thêm các loại cây khác và xếp vào nhóm theo y/c - Các nhớm trình bày

- Học sinh phát biểu - Lắng nghe

 Hoạt động cả lớp

(21)

- Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm đòng, cây lúa lại cần nhiều nước?

-Em còn biết những loại cây nào mà ở những giai đoạn phát triển khác nhau sẽ cần những lượng nước khác nhau?

- Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về nước của cây thay đổi như thế nào?

Kết luận:

3. Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Nhu cầu chất khoáng của TV

- Lắng nghe

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now