Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

TUẦN 20 Ngày soạn: 3/4/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2020 Toán BẢNG NHÂN 3 I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a. Kiến thức:

- Lập bảng nhân 3.Nhớ được bảng nhân 3. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3). Biết đếm thêm 3.

b. Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng vận dụng bảng nhân 3 vào làm các bài tập

c.Thái độ:

- Có ý thức tự giác trong học tập 2.Mục tiêu riêng

- Sử dụng máy tính làm được bài tập 1, 2 - Có ý thức tự giác làm bài.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng nhóm bài 3. Bộ đồ dùng dạy Toán - HS: Vở bài tập toán

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Thắng

* Ổn định tổ chức.

A. Kiểm tra bài cũ. (4’)

- Gọi h/s lên bảng đọc bảng nhân 2.

- GV nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới.

1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Nội dung: (10’)

* HD lập bảng nhân 3.

- Gv giới thiệu các tấm bìa, rồi lấy 1 tấm bìa lên và nêu:

+ Tấm bìa có mấy chấm tròn ? + 3 chấm tròn được lấy mấy lần ?

+ 3 được lấy mấy lần ?

- Yêu cầu hs lập phép nhân với 3 được lấy 1 lần.

- Lấy 1 tấm bìa tức là 3 (chấm

- Hát.

- HS lên bảng đọc thuộc lòng.

HS lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS cùng thao tác.

+ tấm bìa có 3 chấm tròn.

+ 3 chấm tròn được lấy 1 lần.

+ 3 được lấy 1 lần.

+) 3 x 1 = 3.

- HS đọc : Ba nhân một bằng ba

-Theo dõi

-Theo dõi

(2)

tròn được lấy 1 lần), ta viết:

3 ¿ 1 = 3 ( đọc là: Ba nhân một bằng ba).

- GV gắn tiếp 2 tấm bìa.

+ Có mấy tấm bìa ?

+Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn ? + 3 chấm tròn được lấy mấy lần ? + 3 được lấy mấy lần ?

- Yêu cầu h/s lập phép nhân - Từ phép nhân 3 x 2 hãy viết dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau.

+ Vậy 3 nhân 2 bằng bao nhiêu ? - Các phép nhân còn lại cho h/s lần lượt thao tác trên các tấm bìa để tìm kết quả và nối tiếp nhau báo cáo.

- GV giới thiệu : Đây là bảng nhân 3

- Cho h/s nhận xét bảng nhân.

- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân 3.

- Cho h/s thi đọc thuộc bảng nhân 3 trước lớp.

3. Luyện tập: ( 20’)

*Bài 1(97) Tính nhẩm.

- Yêu cầu h/s nhẩm rồi nêu kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài.

* Bài 2 (97).

- Gọi h/s đọc đề bài.

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt.

Tóm tắt:

1 nhóm : 3 h/s 10 nhóm : … h /s?

- Gọi h/s lên bảng giải, lớp làm vào vở.

- Nhận xét – chữa bài.

*Bài 3 (97) Đến thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống.

- HS theo dõi.

+ Có 2 tấm bìa.

+ Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn.

+ 3 chấm tròn được lấy 2 lần.

+ 3 được lấy 2 lần.

+) 3 x 2 = ?

+) 3 x 2 = 3 + 3 = 6 +) 3 nhân 2 bằng 6.

- HS đọc thuộc bảng nhân 3.

3 ¿ 1 = 3 3

¿ 6 = 18

3 ¿ 2 = 6 3

¿ 7 = 21

3 ¿ 3 = 9 3

¿ 8 = 24

3 ¿ 4 = 12 3

¿ 9 = 27

3 ¿ 5 = 15 3

¿ 10 = 30

+ Thừa số thứ nhất cùng là 3, thừa số thứ hai từ 1 đến 10. Kết quả lần lượt tăng lên 3 lần.

- HS thi đọc thuộc lòng.

- HS nhẩm và nối tiếp nêu kết quả.

3 ¿ 3 = 9 3 ¿ 8 = 24 3 ¿ 1= 3

3 ¿ 5 = 15 3 ¿ 10 = 30 3 ¿ 10 =30

3 ¿ 9 = 27 3 ¿ 2= 6 3

¿ 6 = 18

3 ¿ 7 = 21 - HS đọc y/c đề bài.

- H/s trả lời

-Bấm máy tính làm bài tập 1

-Tự làm bài tập 2

(3)

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Chia lớp thành 3 nhóm.

- Gọi 2 nhóm lên thi điền.

- Gv nhận xét, chữa bài.

- HS lên bảng giải, lớp làm vào vở.

Bài giải:

10 nhóm có số học sinh là:

3 ¿ 10 = 30 (học sinh) Đáp số: 30 học sinh - HS đọc y/c đề bài.

- 2 nhóm lên thi điền số.

3 6 9 12 15 18 21 24 - HS đọc.

-Lắng nghe

____________________________________

LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Thuộc bảng nhân 3. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3) b. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng bảng nhân 3 vào giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)

c.Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập 2.Mục tiêu riêng

- Đọc được phép nhân

- Làm bài tập 1 bằng máy tính.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng nhóm, phiếu bài tập, bộ đồ dùng dạy toán.

- HS: Vở bài tập toán

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Thắng B. Bài mới :30’

Bài 1: Số?

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

x 4

+ Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?

- Viết 12 vào ô trống trên bảng và yêu điền số. Yêu cầu

- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa.

- HS nêu yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống.

-Theo dõi

3

(4)

HS tự làm tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc chữa bài.

- Nhận xét và đánh giá HS.

* Bài tập củng cố lại bảng nhân 3

Bài 2: Số?

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?

+ 3 nhân với mấy thì bằng 21?

+ Vậy chúng ta điền 3 vào chỗ chấm? Các em hãy áp dụng bảng nhân 3 để làm bài tập này.

- Nhận xét HS.

* BT giúp chúng ta nhớ lại các thành phần trong phép nhân.

Bài 3: Giải toán

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp.

- Nhận xét HS.

* Rèn kỹ năng giải toán có lời văn.

Bài 4: Số?

+ Bài tập yêu cầu điều gì?

- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất.

+ Dãy số này có đặc điểm gì?

(Các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn vị?)

+ Vậy số nào vào sau số 10?

Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập.

+ Điền 12 vào ô trống vì 3 x 4

= 12

- Làm bài và chữa bài.

- HS nêu yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu viết số thích hợp vào chỗ chấm.

+ Bài tập 1 yêu cầu điền kết quả của phép nhân, còn bài tập 2 là điền thừa số (thành phần) của phép nhân.

+ 3 nhân với 7 bằng 21

- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét.

- HS đọc bài toán và phân tích đề bài.

- Làm bài theo yêu cầu:

Tóm tắt 1 đĩa : 3 quả cam 8 đĩa : . . .quả cam?

Bài giải

8 đĩa có số quả cam là:

3 x 8 = 24 (quả) Đáp số: 24 quả cam

- HS nêu yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu chúng ta viết tiếp số vào dãy số.

- 4; 6; 8; 10;....

+ Các số đứng liền nhau hơn kém nhau 2 đơn vị.

+ Điền số 12 vì 10 + 2 = 12 - 2 HS làm bài trên bảng lớp.

Cả lớp làm bài vào vở bài tập.

-Làm bài 1 bằng máy tính

- Đọc 3nhân 5 bằng 15

-Quan sát

Lắng nghe

(5)

- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải thích cách điền số tiếp theo của mình.

- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho HS điền tiếp nhiều số khác.

* Rèn kỹ năng đếm thêm 2, 3..

Bài 5: Số?

- Hướng dẫn HS làm bài - GV nhận xét

* Củng cố lại bảng cộng 3, bảng nhân 3.

C. Củng cố – Dặn dò:5’

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt, thuộc bảng nhân. Nhắc nhở HS còn chưa chú ý học bài, chưa học thuộc bảng nhân.

- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3. Chuẩn bị: Bảng nhân 4.

- Trả lời: ý b là dãy số mà các số đứng liền nhau hơn kém nhau 3 đơn vị, muốn điều tiếp ta chỉ cần lấy số đứng trước cộng với 3 (đếm thêm 3).

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài và đọc kết quả

- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3

_________________________________________

Tập đọc

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a. Kiến thức:

- Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên, con người chiến thắng Thần Gió. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5 SGK)

b. Kỹ năng: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch được toàn bài.

c. Thái độ: - HS yêu thích các loài chim, loài hoa. Biết bảo vệ chim và hoa

* QTE: Quyền và bổn phận sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên (HĐ2)

*KNS:(HĐ2, HĐ củng cố) - Giao tiếp ứng xử văn hoá.

- Ra quyết định: ứng phó, giải quyết vấn đề.

- Kiên định.

2.Mục tiêu riêng

- Nhắc lại được tên bài tập đọc.

(6)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ, bảng phụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Thắng Tiết 1

A. Kiểm tra bài cũ :5’

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư Trung thu.

- Nhận xét và đánh giá HS.

B. Bài mới:30’

* Giới thiệu bài : 1’

* Dạy bài mới

1. HĐ1: Luyện đọc (29’) a. Đọc mẫu

b. Luyện đọc câu, phát âm - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài

- Yêu cầu HS đọc từng câu.

Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS.

c. Luyện đọc đoạn

+ Để đọc bài tập đọc này, có mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của những ai?

+ Bài tập đọc có mấy đoạn?

Các đoạn được phân chia như thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn - Gọi HS đọc toàn bài d. Đọc nhóm

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.

e. Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân.

- Nhận xét, đánh giá.

g. Đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4.

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Thư Trung thu và trả lời câu hỏi cuối bài.

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo.

- núi, lăn quay, nổi giận, ăn năn,

- Mỗi HS đọc nối tiếp một câu.

+ 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Thần Gió và giọng của ông Mạnh.

- Bài tập đọc được chia làm 5 đoạn:

+ Đoạn 1: Ngày xưa … hoành hành. + Đoạn 2: Một hôm … ngạo nghễ.

+ Đoạn 3: Từ đó … làm tường.

+ Đoạn 4: Ngôi nhà … xô đổ ngôi nhà.

+ Đoạn 5: Phần còn lại.

- HS đọc nối tiếp đoạn đọc - 1 HS đọc bài.

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.

- Nhắc lại tên bài tập đọc

-Theo dõi

(7)

Tiết 2

2. HĐ2: Tìm hiểu bài (15’) - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3.

+ Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận?

+ Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió làm gì?

+ Ngạo nghễ có nghĩa là gì?

- Kể việc làm của ông Mạnh chống

lại Thần Gió?

+ Con hiểu ngôi nhà vững chãi là ngôi nhà như thế nào?

- Gọi HS đọc phần còn lại của bài.

+ Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay?

+ Thần Gió có thái độ thế nào khi quay trở lại gặp ông Mạnh?

+ Ăn năn có nghĩa là gì?

+ Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình?

* KNS: Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng Thần Gió?

+ Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió tượng trưng cho ai?

* QTE: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

2.4. Luyện đọc lại bài (15’) - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài.

- Gọi HS dưới lớp nhận xét sau mỗi lần đọc, tuyên dương các nhóm đọc tốt.

3. Củng cố – Dặn dò (5’)

* KNS: Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài.

- HS đọc.

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm.

+ Thần Gió xô ông Mạnh ngã.

+ Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo nghễ.

- HS trả lời + Nhiều HS kể

+ Là ngôi nhà chắc chắn, kiên cố, khó bị lung lay.

- 1 HS đọc đoạn 4, 5

+ Thần Gió đã không thể xô đổ ngôi nhà của ông Mạnh.

+ Thái độ ăn năn.

+ Ăn năn: hối hận về lỗi của mình.

+ Ông Mạnh đã an ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi.

+ Nhờ có sự quyết tâm ông đã chiến thắng được Thần Gió.

+ Ông Mạnh tượng trưng cho sức mạnh và sự quyết tâm của loài người; Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên.

+ Câu chuyện cho ta thấy con người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ lòng quyết tâm và lao động, nhưng con người cần biết cách sống chung (làm bạn) với thiên nhiên.

- 5 HS lần lượt đọc nối tiếp

-Nói mùa mình yêu thích

-Theo dõi

-Lắng nghe

-Lắng nghe

(8)

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc.

Chuẩn bị: Mùa xuân đến

nhau, mỗi HS đọc một đoạn truyện.

+ Con thích ông Mạnh vì ông Mạnh đã chiến thắng được Thần Gió…

+ Con thích Thần Gió vì Thần đã biết ăn năn về lỗi lầm của mình và trở thành bạn của ông Mạnh…

_______________________________

Kể chuyện

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện. Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự.

b. Kĩ năng:

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, biết thay đổi lời kể với điệu bộ nét mặt phù hợp với nội dung câu chuyện. Chăm chú nghe bạn kể và biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.

c. Thái độ: - HS ham thích kể chuyện

* GDKNS: (HĐ củng cố)

- HS biết giao tiếp ứng xử văn hoá.

- Ra quyết định: ứng phó, giải quyết vấn đề.

2.Mục tiêu riêng

- Nhắc được tên của câu chuyện

- Có ý thức quan sát tranh nghe bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh họa - HS: SGK

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HS Thắng

* Ổn định tổ chức.

A. Kiểm tra bài cũ. (4’) - Gọi h/s kể lại chuyện:

Chuyện bốn mùa.

- Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới.

1. Giới thiệu bài. (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đâu bài.

- Hát - HS kể.

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

-Lắng nhe

Nêu tên của câu chuyện

(9)

2. Nội dung: (28’)

a. Xếp lại thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện.

- Treo tranh y/c quan sát tranh.

- Yêu cầu h/s xếp lại các bức tranh theo thứ tự nội dung câu chuyện.

- Nhận xét.

b. Kể từng đoạn câu chuyện.

- GV kể mẫu câu chuyện.

- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm kể từng đoạn câu chuyện.

- Gọi các nhóm kể trước lớp.

- Nhận xét, đánh giá.

c. Đặt tên khác cho câu chuyện.

- Yêu cầu h/s suy nghĩ đặt tên cho câu chuyện.

- Gọi h/s phát biểu.

- GV ghi bảng những tên chuyện hợp lý.

C. Củng cố, dặn dò : ( 4’) + Qua câu chuyện này cho em biết điều gì ?

- Khi giao tiếp với mọi người xung quanh con cần giao tiếp ứng xử như thế nào ?

* GDKNS:

-HS biết giao tiếp ứng xử văn hoá.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò học sinh./.

- HS quan sát.

+ T1. Thần Gió trò chuyện với ông Mạnh.

+ T2. Ông Mạnh vác cây , khiêng đá dựng nhà.

+ T3. Thần Gió tàn phá làm cây cối xung quanh đổ rạp nhưng không thể xô đổ ngôi nhà.

+ T4. Thần Gió xô ngã ông Mạnh.

- HS xếp các bức tranh thứ tự đúng:

4 - 2 - 3 – 1.

- Lớp theo dõi, lắng nghe.

- Các nhóm tập kể.

- Đại các nhóm kể trước lớp.

- H/s suy nghĩ rồi thi đua phát biểu.

- HS đặt tên:

+ Ông Mạnh thắng Thần Gió.

+ Bạn hay thù. Ai thắng ai...

+ Con người có khả năng chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ lòng quyết tâm và chăm chỉ lao động.

- Hs trả lời.

Quan sát tranh, nghe bạn kể chuyện

-Lắng nghe

______________________________________

(10)

Ngày soạn: 3/4/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 7 tháng 4 năm 2020

Chính tả: (Nghe - viết) GIÓ

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

- Nghe – viết trình chính xác bài chính tả trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ.

Làm đúng các bài tập phân biệt những chữ số có âm điệu và dấu thanh dễ viết sai: l/n, dấu hỏi, dấu ngã.

b. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nghe viết, ngồi viết, chữ viết cho HS.

c.Thái độ:

- Có ý thức viết cẩn thận ngồi đúng tư thế, rèn luyện viết chữ và trình bày bài

* GDMT : Giúp học sinh thêm quý môi trường thiên nhiên (HĐ1) 2.Mục tiêu riêng

- Chép được tên bài và 2 câu trong bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng nhóm, bút dạ.

- HS: vở CT, vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Thắng A. Bài cũ :5’

- Yêu cầu HS viết các từ sau:

chiếc lá, quả na, cái nón, lặng lẽ, no nê,…

- Gọi hs nhận xét.

- GV nhận xét HS.

B. Bài mới :30’

* Giới thiệu bài

* Dạy bài mới

1. HĐ1: Hướng dẫn HS viết chính tả (25’)

a. Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi HS lần lượt đọc bài thơ.

- Bài thơ viết về ai?

* BVMT: Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió được nhắc đến trong

- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp.

- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng.

- 2 HS lần lượt đọc bài.

- Bài thơ viết về gió.

+ Gió thích chơi thân với mọi nhà: gió cù anh mèo mướp; gió rủ ong mật đến thăm hoa; gió đưa những cánh diều bay lên;

gió ru cái ngủ; gió thèm ăn quả lê, trèo bưởi, trèo na.

-Hát

-Viết bảng

-Theo dõi

(11)

bài thơ.

b. Hướng dẫn cách trình bày + Bài viết có mấy khổ thơ?

Mỗi khổ thơ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?

+ Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý những điều gì?

c. Hướng dẫn viết từ khó - Hãy tìm trong bài thơ:

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;

- HS viết vào bảng.

d. Viết bài

- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3 lần.

e. Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó cho HS soát lỗi.

g. Chấm bài

- Thu và chấm một số bài.

Số bài còn lại để chấm sau.

2. HĐ2: Hướng dẫn làm BT chính tả (5’)

Bài 1

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét Bài 2

- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui:

- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui: Hai HS ngồi cạnh nhau làm thành một cặp chơi. Các HS oẳn tù tì để chọn quyền đố trước. HS

+ Bài viết có hai khổ thơ...

+ HS nêu

+ gió, rất, rủ, ru, diều.

- HS viết bảng con

- Viết bài.

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở.

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS làm bài trên bảng lớp.

Cả lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. Đáp án:

- hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính làm việc, bữa tiệc, thời tiết, thương tiếc.

- HS chơi trò tìm từ. Đáp án:

+ mùa xuân, giọt sương + chảy xiết, tai điếc

- Có thể cho HS giải thêm một số từ khác:

- Buổi đầu tiên trong ngày.

(buổi sáng)/ Màu của cây lá.

(sông)/ Hạt nhỏ, mầu đỏ nâu, có trong nước sông. (phù sa)/ Từ dùng để khen người gái có khuôn mặt đẹp (xinh)…

- Tên một loại cá. (cá diếc)…

- Hs lắng nghe.

-Viết bảng con

-Lắng nghe -Viết bài vào vở

-Chép kết quả vào vở bài tập

Lắng nghe

-Lắng nghe

(12)

đố trước đọc 1 trong các câu hỏi của bài để bạn kia trả lời.

Nếu sau 30 giây mà không trả lời được thì HS đố phải đưa ra câu trả lời. Nếu HS đố cũng không tìm được thì hai bạn cùng nghĩ để tìm và từ này không được tính điểm. Mỗi từ tìm đúng được 10 điểm, bạn nào có nhiều điểm hơn là người thắng cuộc.

C. Củng cố – Dặn dò :5’

- Nhận xét tiết học.

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại bài cho đúng.

_______________________________________

Toán BẢNG NHÂN 4 I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Lập được bảng nhân 4. Nhớ được bảng nhân 4. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4) Biết đếm thêm 4. Vận dụng tính toán trong đời sống.

* Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng bảng nhân 4 vào làm bài tập.

* Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập.

2.Mục tiêu riêng

- Đọc được phép nhân 4x2 = 8

- Nhắc theo bạn tên thành phần trong phép tính nhân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ bài 1, phiếu bài tập 3.

- HS: Vở bài tập toán

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Thắng

* Ổn định tổ chức:(1’) A. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Gọi h/s lên bảng đọc bảng nhân 3

- GV nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

- Hát

- HS lên bảng đọc.

-Theo dõi

(13)

1. Giới thiệu bài. ( 1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Nội dung: ( 7’)

* HD lập bảng nhân 4

* Gv giới thiệu các tấm bìa, rồi lấy 1 tấm lên và nêu:

+ Có mấy tấm bìa ?

+ Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn ?

+ 4 chấm tròn được lấy mấy lần ?

+ 4 được lấy mấy lần ?

- Lấy 1 tấm bìa tức là 4 (chấm tròn được lấy 2 lần), ta viết:

4 ¿ 1 = 4 (đọc là : Bốn nhân một bằng bốn)

- GV gắn tiếp 1 số tấm bìa.

+ Có mấy tấm bìa ?

+ Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn?

+ 4 chấm tròn được lấy mấy lần?

Hay 4 được lấy mấy lần?

- Gọi h/s lập phép nhân với 4 được lấy 2 lần và chuyển thành tổng các số hạng bằng nhau.

- Gv hướng dẫn với các số tiếp theo tương tự như trên.

- GV giới thiệu: Đây là bảng nhân 4.

- Cho h/s nhận xét bảng nhân.

- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân theo yêu cầu của GV.

3. Luyện tập: ( 23’)

*Bài 1 (99) Tính nhẩm.

- GV yêu cầu h/s nhẩm và nêu kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài.

*Bài 2(99)

- Gọi h/s đọc đề bài.

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS thao tác lấy tấm bìa . + Có 1 tấm bìa.

+ Có 4 chấm tròn.

+ 4 chấm tròn được lấy 1 lần.

+ 4 được lấy 1 lần.

- HS đọc : Bốn nhân một bằng bốn

- HS theo dõi.

+ Có 2 tấm bìa.

+ Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn.

+ 4 chấm tròn được lấy 2 lần, 4 được lấy 2 lần.

-) 4 x 2 = 4 + 4 = 8. Vậy 4 x 2 = 8

4 ¿ 1 = 4 4

¿ 6 = 24

4 ¿ 2 = 8 4

¿ 7 = 28

4 ¿ 3 = 12 4

¿ 8 = 32

4 ¿ 4 = 16 4

¿ 9 = 36

4 ¿ 5 = 20 4

¿ 10 = 40

- HS đọc thuộc bảng nhân 4.

- HS nhẩm và tiếp nối nêu kết quả.

Nhắc tiêu đề

Đọc phép nhân 4x2 = 8

Nhắc theo

bạn tên

thành phần trong phép tính nhân

Chép kết quả bài tập vào vở

(14)

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt.

Tóm tắt:

1 ô tô : 4 bánh xe 5 ô tô : … bánh xe?

- Gọi 1 h/s lên bảng giải, lớp làm vào vở.

- Gv nhận xét, chữa bài.

*Bài 3 (99) Đến thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô trống.

- Chia 2 nhóm yêu cầu h/s lên thi tiếp sức.

- Gv nhận xét, chữa bài.

C. Củng cố - Dặn dò: (4’) - Nhận xét tiết học.

- Dặn dò học sinh.

4 ¿ 2 = 8 4 ¿ 1 = 4 4 ¿ 8 = 32

4 ¿ 4 = 16 4 ¿ 3 = 12 4 ¿ 9 = 36

4 ¿ 6 = 24 4 ¿ 5 = 20 4 ¿ 10 = 40

4 ¿ 7 = 28

- HS đọc y/c đề bài.

- HS trả lời:

- HS lên bảng giải, lớp làm vào vở.

Bài giải:

Số bánh xe của 5 ô tô là:

4 ¿ 5 = 20 ( bánh) Đáp số: 20 bánh xe

- 2 nhóm lên thi tiếp sức.

4 8 12 16 20 24 28

- Lắng nghe.

-Lắng nghe

___________________________________

Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Thuộc bảng nhân 4. Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng trong trường hợp đơn giản. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4).

* Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng vận dụng bảng nhân 4 vào làm các bài tập * Thái độ:

- Có ý thức tự giác trong học tập.

2.Mục tiêu riêng

- Làm bài tập 11,2 bằng máy tính.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

(15)

- GV: Phiếu bài tập, bảng nhóm.

- HS: Vở bài tập toán

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Thắng

* Ổn định tổ chức: (1’) A. Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.

4 ¿ 7= 4 ¿ 6 = - Gọi h/s đọc thuộc lòng bảng nhân 4.

- GV nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Luyện tập. ( 27’)

*Bài 1 (100) Tính nhẩm.

- Yêu cầu h/s nhẩm rồi nêu kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài:

*Bài 2 (100) Tính (theo mẫu).

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Chia lớp tành 3 nhóm, mỗi nhóm làm một phần.

- Gọi h/s trình bày.

- Nhận xét, chữa bài:

*Bài 3 (100)

- Gọi h/s đọc đề bài.

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt.

Tóm tắt:

1 học sinh : 4 quyển vở.

5 học sinh : … quyển vở?

- Gọi h/s lên bảng giải, lớp làm vào vở.

- Hát

- HS lên bảng làm bài.

4 ¿ 7 = 28 4 ¿ 6

= 24

- HS đọc thuộc bảng nhân 4.

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS nhẩm và nối tiếp nêu kết quả.

a) 4 ¿ 4 = 16 4 ¿ 9 = 36 4 ¿ 6 = 24 4 ¿ 5 = 20 4 ¿

2 = 18 4 ¿ 10 = 40 4 ¿ 8 = 32 4 ¿ 7

= 28 4 ¿ 1 = 4

- HS đọc y/c đề bài.

- Lớp làm bài theo nhóm.

- HS trình bày.

a) 4 ¿ 8 + 10 = 32 + 10 = 42

b) 4 ¿ 9 + 19 = 36 + 19 = 55

c) 4 ¿ 10 + 60 = 40 + 60

= 100

-làm bài 1 bằng máy tính.

làm bài 2 bằng máy tính.

(16)

- Nhận xét – chữa bài.

*Bài 4 (100)

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Yêu cầu h/s nhẩm rồi nêu kết quả.

C. Củng cố - Dặn dò. (4’)

- Gọi h/s đọc lại bảng nhân 4.

- Nhận xét giờ học.

- Dặn dò học sinh.

- HS đọc y/c đề bài.

- HS trả lời:

- HS lên bảng giải, lớp làm bài vào vở.

Bài giải:

Số quyển vở của 5 bạn học sinh là:

4 ¿ 5 = 20 (quyển)

Đáp số:

20 quyển

- HS đọc y/c đề bài.

- HS trả lời

- Khoanh vào đáp án đúng : C

- HS đọc thuộc lòng.

___________________________________

Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO ? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

- Nhân biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết bốn mùa. Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm. Điền đúng dấu chấm và dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn đã cho.

b. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ chỉ thời tiết các mùa, đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ khi nào ?

c.Thái độ:

- Yêu thích môn học, có ý thức sử dụng đúng từ ngữ khi nói và viết.

* QTE: Quyền được vui chơi, giải trí (BT2) 2.Mục tiêu riêng

- Nói được từ 1 đến 2 từ về thời tiết.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

(17)

Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa đông

âm áp giá l nhạ m a phùn gió bâcư

se se l nhạ oi nông nóng b cứ - GV: Bảng nhóm bài 2, bút dạ.

- HS: Vở bài tập TV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HS Thắng A. Bài cũ 5’

- Kiểm tra 2 HS.

- Nhận xét từng HS.

B. Bài mới :30’

* Giới thiệu bài

* Dạy bài mới Bài 1

- Gọi hs đọc yêu cầu.

- GV sửa đề bài thành: Nối tên mùa với đặc điểm thích hợp.

- Gọi HS nhận xét và chữa bài.

- Nhận xét, tuyên dương từng nhóm.

Bài 2

- Gọi hs đọc yêu cầu.

- GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay thế cho cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ.

- Hướng dẫn: 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi với nhau để làm bài. có thể thay thế cụm từ khi nào hay không.

Các con cần chú ý, câu hỏi có từ khi nào là câu hỏi về thời

- 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu câu hỏi có từ “Khi nào?”

+ HS 1: Khi nào cậu cảm thấy vui nhất?

+ HS 2: Tớ vui nhất khi được điểm tốt.

- Đọc yêu cầu.

- HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập tiếng Việt 2, tập hai.

- HS đọc yêu cầu.

- HS đọc từng cụm từ.

- HS làm việc theo cặp.

- Có thể thay thế bằng bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ.

Đáp án:

b) bao giờ, lúc nào, tháng mấy.

-Theo dõi

-Nêu tên mùa

Lắng nghe

(18)

điểm(lúc) xảy ra sự việc.

- Yêu cầu HS nêu kết quả làm bài. Ví dụ: Cụm từ khi nào trong câu Khi nào lớp bạn đi thăm viện bảo tàng? Có thể thay thế bằng những cụm từ nào? Hãy đọc to câu văn sau khi đã thay thế từ.

* QTE: Em thường được bố mẹ đưa đi chơi ở dâu và vào dịp nào?

- Nhận xét.

Bài 3

- Gọi hs đọc yêu cầu.

- Gọi HS nhận xét và chữa bài.

- Khi nào ta dùng dấu chấm?

- Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu văn nào?

- Gv nhận xét, chốt kết quả đúng.

- C. Củng cố – Dặn dò :5’

- Trò chơi: GV nêu luật chơi:

Khi GV nói 1 câu, các nhóm phải tìm ra sau câu đó dùng dấu gì. Nhóm nào có tín hiệu nói trước (giơ tay, phất cờ) và nói đúng được 10 điểm. Nói sai bị trừ 5 điểm.

VD: - Mùa xuân đẹp quá!

- Hôm nay, tôi được đi chơi.

- Tổng kết trò chơi.

- Dặn HS về nhà làm bài tập và đặt câu hỏi với các cụm từ vừa học.

- Chuẩn bị: Từ ngữ về chim chóc.

c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng mấy.

d) bao giờ, lúc nào, tháng mấy.

- Hs trả lời.

- HS đọc yêu cầu.

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Thật độc ác!/ Mở cửa ra!/

Không!/ Sáng ra ta sẽ mở cửa mời ông vào.

- Đặt ở cuối câu kể.

- Ơ cuối các câu văn biểu lộ thái độ, cảm xúc.

- Dấu chấm cảm.

- Dấu chấm.

- Lắng nghe.

--- Ngày soạn: 3/04/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 8 tháng 4 năm 2020 Tập làm văn

(19)

TẢ NGẮN VỀ BỐN MÙA I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Đọc và trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài văn ngắn (BT1) * Kỹ năng:

- Dựa vào gợi ý viết được đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu về mùa hè (BT2) * Thái độ:

- Ham thích học môn tập làm văn, yêu thích tả các mùa trong năm

* GDBVMT : Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống. Vì vậy mỗi người chúng ta đều phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên. (BT1)

2.Mục tiêu riêng

- Nói được một số lời về mùa xuân.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Một số tranh ảnh về các mùa.

- HS: Vở bài tập TV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HS Thắng

* Ổn định tổ chức: (1’) A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 2 h/s lên thực hành đáp lời chào, lời tự giới thiệu của Nam ở BT3 tuần 19.

- Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Nội dung: ( 28’)

*Bài 1 (21) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

- Gọi h/s đọc yêu cầu đề bài.

- Gọi h/s đọc đoạn văn.

- Yêu cầu h/s đọc đoạn văn và các câu hỏi.

+ Bài văn miêu tả cảnh gì?

+ Tìm những dấu hiệu cho biết mùa xuân đến?

- Hát.

- 2 h/s lên thực hành.

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS đọc y/c đề bài.

- HS đọc đoạn văn.

- HS đọc và trả lời câu hỏi.

+ Tả cảnh mùa xuân đến.

+ Mùi hoa hồng hoa huệ thơm nức. Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời.

-Lắng nghe

-Theo dõi

-Nhắc lại lời chào theo bạn

-Trả lời, giới thiệu đơn giản về bản thân

(20)

+ Mùa xuân đến cảnh vật thay đổi ntn?

+ Tác giả đã quan sát mùa xuân bằng cách nào?

- GV: Để tả được quang cảnh đầu xuân nhà văn Tô Hoài quan sát rất tinh tế, sử dụng nhiều giác quan khi quan sát. Nhờ vậy ông đã viết được đoạn văn tả mùa xuân rất ngắn gọn mà thú vị độc đáo.

* GVBVMT :

+ Qua bài cho thấy cảnh vật khi mùa xuân đến như thế nào ? - GV: Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống. Vì vậy mỗi người chúng ta đều phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên.

* Bài 2 (21) Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu nói về mùa hè.

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

+ Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm?

+ Mặt trời mùa hè ntn?

+ Khi mùa hè đến cây trái ntn?

+ Mùa hè thường có hoa gì?

hoa đó đẹp ntn?

+ Em thường làm gì vào dịp nghỉ hè?

+ Em có mong ước mùa hè đến không? Vì sao?

+ Mùa hè này em sẽ làm gì?

- Yêu cầu h/s viết thành một đoạn văn tả mùa hè.

- Gọi 2, 3 h/s đọc bài viết trước lớp.

Trên các cành cây đều lấm tấm lộc non. Xoan sắp ra hoa, râm bụt cũng sắp có nụ.

+ Trời ấm áp, cây cối xanh tốt và toả ngát hương thơm.

+ Tác giả đã quan sát bằng cách nhìn và ngửi.

- HS lắng nghe.

+ Cảnh vật khi mùa xuân đến rất là đẹp. Mọi vật trở nên giàu sức sống.

- HS đọc y/c đề bài.

+ Mùa hè bắt đầu từ tháng tư trong năm.

+ Mặt trời chiếu những ánh nắng vàng rực rỡ.

+ Cây cam chín vàng, cây xoài thơm phức, mùi nhãn lồng ngọt.

+ Hoa phượng nở đỏ đỏ rực một góc sân trường.

+ Trả lời:

+ HS trả lời:

+ HS trả lời:

- HS viết một đoạn văn ngắn qua phần vừa trả lời vào vở.

- HS đọc bài trước lớp.

Mùa hè về, hoa phượng

Theo dõi

(21)

- Nhận xét bổ sung.

C. Củng cố- Dặn dò: (4’) - Hôm nay ta luyện viết văn bài gì?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò học sinh.

nở từng chùm trên các cành cây. Cả thành phố như được khoác một tấm áo bào đỏ chói. Ngoài đường, tiếng ve kêu râm ran suốt ngày đêm.

Không khí mùa hè cũng chở lên oi bức, khó chịu. ánh nắng mùa hè gay gắt, nóng bỏng. Nhưng cũng chính nhờ cái nóng ấy mà cây trong vườn mới đơm trái ngọt. Lũ trẻ học trò chúng tôi lại rất thích mùa hè.

- Tả ngắn về bốn mùa.

_______________________________________

Toán BẢNG NHÂN 5 I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Lập được bảng nhân 5, nhớ được bảng nhân 5, biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5).

* Kĩ năng:

- Biết vận dụng bảng nhân 5 vào làm bài tập.

* Thái độ:

- Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong tính toán.

2.Mục tiêu riêng

- Nhìn đọc được bảng nhân 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập, bảng phụ.

- HS: Vở bài tập toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HS Thắng

* Ổn định tổ chức: (1’) A. Kiểm tra bài cũ:

(4’)

- Gọi h/s lên bảng đọc bảng nhân 4

- GV nhận xét – đánh giá.

- Hát

- HS lên bảng đọc thuộc lòng.

- HS lắng nghe.

Tập bấm máy tính thực hiện kết quả của phép

(22)

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài. (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Nội dung: (7’) - HD lập bảng nhân.

* Gv giới thiệu các tấm bìa, rồi lấy 1 tấm lên và nêu:

+ Có tấm bìa. Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn . + 5 chấm tròn được lấy mấy lần. Hay 5 được lấy mấy lần.

- Em hãy lập phép nhân với 5 được lấy 1 lần.

- GV : Lấy 1 tấm bìa tức là 5 (chấm tròn được lấy 2 lần), ta viết:

5 ¿ 1 = 5 ( đọc là : năm nhân một bằng năm)

- GV gắn tiếp 1 số tấm bìa.

+ Có mấy tấm bìa, mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn.

+ 5 được lấy mấy lần.

- Em hãy lập phép nhân với 5 được lấy 2 lần.

- GV yêu cầu h/s chuyển thành tổng các số hạng bằng nhau.

+ Vậy 5 nhân 2 bằng bao nhiêu.

- Gv hướng dẫn với các số tiếp theo tương tự.

(Cho hs lần lượt thao tác trên tấm bìa và nối tiếp báo cáo kết quả).

- GV giới thiệu: Đây là bảng nhân 5

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS theo dõi.

+ Có 1 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn.

+ 5 chấm tròn được lấy 1 lần, hay 5 được lấy 1 lần.

+) 5 x 1 = 5

- HS đọc : năm nhân một bằng năm.

- HS quan sát.

+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn.

+ 5 chấm tròn được lấy 2 lần hay 5 được lấy 2 lần : 5 x 2

+) 5 x 2 = 5 + 5 = 10 + Vậy 5 x 2 = 10.

5 ¿ 1 = 5 5 ¿ 6 = 30

5 ¿ 2 = 10 5 ¿ 7 = 35

5 ¿ 3 = 15 5 ¿ 8 = 40

5 ¿ 4 = 20 5 ¿ 9 = 45

5 ¿ 5 = 25 5 ¿ 10 = 50

- Thừa số thứ nhất cùng là 5, thừa số thứ hai tăng dần từ 1 đến 10. Hai tích liền kề hơn kém nhau 5 lần.

- HS đọc thuộc bảng nhân 5.

nhân

Chép, trình bày kết quả bài giải vào vbt

(23)

- Cho h/s nhận xét bảng nhân 5.

- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân theo yêu cầu của GV.

3. Luyện tập: ( 23’)

*Bài 1 (101) Tính nhẩm.

- Gv yêu cầu h/s nhẩm rồi nêu kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài.

* Bài 2 (101)

- Gọi h/s đọc đề bài.

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt.

Tóm tắt:

1 tuần mẹ làm : 5 ngày.

4 tuần mẹ làm : … ngày?

- Gọi 1 h/s lên bảng giải, lớp làm vào vở.

- Gv nhận xét, chữa bài.

*Bài 3 (101) Đến thêm 5 rồi viết số thích hợp vào ô trống.

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Chia 2 nhóm lên thi điền.

- Gv nhận xét, chữa bài.

C. củng cố - Dặn dò:

( 4’)

- Nhận xét tiết học.

- Dặn h/s về học thuộc bảng nhân 5.

- HS nhẩm và nối tiếp nêu kết quả.

- HS đọc y/c đề bài.

- HS trả lời:

- HS lên bảng giải, lớp làm vào vở.

Bài giải:

Số ngày mẹ làm trong bốn tuần là:

5 ¿ 4 = 20 ( ngày) Đáp số: 20 ngày - HS đọc y/c đề bài.

- HS lên thi điền.

10 15 20 25 30 35 40 45

(24)

Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Thuộc bảng nhân 4. Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng trong trường hợp đơn giản. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4).

* Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng vận dụng bảng nhân 4 vào làm các bài tập * Thái độ:

- Có ý thức tự giác trong học tập.

2.Mục tiêu riêng

- Làm bài tập 11,2 bằng máy tính.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu bài tập, bảng nhóm.

- HS: Vở bài tập toán

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Thắng

* Ổn định tổ chức: (1’) A. Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.

4 ¿ 7= 4 ¿ 6 = - Gọi h/s đọc thuộc lòng bảng nhân 4.

- GV nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Luyện tập. ( 27’)

*Bài 1 (100) Tính nhẩm.

- Yêu cầu h/s nhẩm rồi nêu kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài:

*Bài 2 (100) Tính (theo mẫu).

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Chia lớp tành 3 nhóm, mỗi nhóm làm một phần.

- Hát

- HS lên bảng làm bài.

4 ¿ 7 = 28 4 ¿ 6

= 24

- HS đọc thuộc bảng nhân 4.

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS nhẩm và nối tiếp nêu kết quả.

a) 4 ¿ 4 = 16 4 ¿ 9 = 36 4 ¿ 6 = 24 4 ¿ 5 = 20 4 ¿

2 = 18 4 ¿ 10 = 40 4 ¿ 8 = 32 4 ¿ 7

-làm bài 1 bằng máy tính.

(25)

- Gọi h/s trình bày.

- Nhận xét, chữa bài:

*Bài 3 (100)

- Gọi h/s đọc đề bài.

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt.

Tóm tắt:

1 học sinh : 4 quyển vở.

5 học sinh : … quyển vở?

- Gọi h/s lên bảng giải, lớp làm vào vở.

- Nhận xét – chữa bài.

*Bài 4 (100)

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Yêu cầu h/s nhẩm rồi nêu kết quả.

C. Củng cố - Dặn dò. (4’)

- Gọi h/s đọc lại bảng nhân 4.

- Nhận xét giờ học.

- Dặn dò học sinh.

= 28 4 ¿ 1 = 4

- HS đọc y/c đề bài.

- Lớp làm bài theo nhóm.

- HS trình bày.

a) 4 ¿ 8 + 10 = 32 + 10 = 42

b) 4 ¿ 9 + 19 = 36 + 19 = 55

c) 4 ¿ 10 + 60 = 40 + 60

= 100

- HS đọc y/c đề bài.

- HS trả lời:

- HS lên bảng giải, lớp làm bài vào vở.

Bài giải:

Số quyển vở của 5 bạn học sinh là:

4 ¿ 5 = 20 (quyển)

Đáp số:

20 quyển

- HS đọc y/c đề bài.

- HS trả lời

- Khoanh vào đáp án đúng : C

- HS đọc thuộc lòng.

làm bài 2 bằng máy tính.

Tập viết CHỮ HOA Q I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

(26)

*Kiến thức:

- Viết đúng chữ hoa P (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng:

Quê (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Quê hương tươi đẹp(3 lần).

* Kỹ năng:

- Biết viết đúng cỡ chữ, trình bày sạch đẹp. ngồi đúng tư thế * Thái độ:

- HS có tính cẩn thận trong khi viết.

2.Mục tiêu riêng - Tập viết chữ hoa Q II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Mẫu chữ hoa Q bảng phụ viết câu ứng dụng.

- HS: Vở Tập viết

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Chí

A. Bài cũ :5’

- Kiểm tra vở viết.

- Yêu cầu viết: P

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.

- Viết : Phong cảnh hấp dẫn.

- GV nhận xét, tuyên dương.

B. Bài mới :30’

* Giới thiệu bài

* Dạy bài mới

1. HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

- Gắn mẫu chữ Q + Chữ Q cao mấy li?

+ Gồm mấy đường kẻ ngang?

+ Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ Q và miêu tả:

+ Gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của chữ O, nét 2 là nét cong dưới có 2 đầu uốn ra ngoài không đều nhau - GV viết bảng lớp.

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 6, viết nét móc ngược trái. Dừng bút trên đường kẽ 4.

- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống đường kẽ 2, viết nét cong trên có 2 đầu uốn ra ngoài , dừng bút ở giữa đường kẽ 2 và đường kẽ 3.

- HS viết bảng con.

- HS nêu câu ứng dụng.

- 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con.

- HS quan sát + 5 li

+ 6 đường kẻ ngang.

+ 2 nét - - HS quan sát

- HS quan sát.

- HS tập viết trên bảng con

Viết bài theo mẫu.

(27)

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.

- HS viết bảng con.

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.

- GV nhận xét uốn nắn.

2. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Treo bảng phụ

+ Giới thiệu câu:Quê hương tươi đẹp.

+ Quan sát và nhận xét:

+ Nêu độ cao các chữ cái.

+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ?

+ Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Quê lưu ý nối nét Q và uê.

- HS viết bảng con - Viết: Quê

- GV nhận xét và uốn nắn.

3. HĐ3: Hướng dẫn HS viết vào VTV

- GV nêu yêu cầu viết.

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.

- Chấm, chữa bài.

- GV nhận xét chung.

C. Củng cố – Dặn dò:5’

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.

- GV nhận xét tiết học.

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.

- Chuẩn bị: Chữ hoa R

- HS đọc câu: Quê hương tươi đẹp

+ Q: 5 li - g, h: 2,5 li - t, đ, p: 2 li

- u, e, ư, ơ, n, i: 1 li - Dấu nặng (.) dưới e - Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con - Vở Tập viết

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.

--- Ngày soạn: 3/4 /2020

Ngày giảng: Thứ năm ngày 9 tháng 4 năm 2020

Tập đọc MÙA XUÂN ĐẾN I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Hiểu ý nghĩa của bài: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân.

(28)

* Kỹ năng:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài.

* Thái độ:

- HS thêm yêu quý và kính trọng, biết ơn Bác Hồ.

* GDBVMT : Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống( Tìm hiểu bài, củng cố)

2.Mục tiêu riêng - Nhắc được tên bài - Tập đọc câu 1

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ viết câu hướng dẫn luyện đọc.

- HS: Sách giáo khoa

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Thắng A. Bài cũ ;5’

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Ông Mạnh thắng Thần Gió.

- GV nhận xét.

B. Bài mới:30’

* Giới thiệu bài

* Dạy bài mới

1. HĐ1: Luyện đọc (15’) a. Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

b. Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài.

- Gọi 5- 7 hs đọc từ khó.

- Yêu cầu HS đọc từng câu.

Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có.

c. Luyện đọc đoạn

- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.

- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài.

- Theo dõi GV đọc mẫu.

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, khướu, lắm điều, loài,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh.

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài.

- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau.

-Hát -Theo dõi

-Lắng nghe

-Lắng nghe

(29)

+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

- Yêu cầu HS đọc đoạn.

- Gv hướng dẫn hs ngắt nghỉ câu dài.

-Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2 - GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn.

- HS đọc chú giải từ: khướu, đỏm dáng, trầm ngâm.

đầu tiên của đoạn.

d. Luyện đọc trong nhóm

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 3 HS và yêu cầu luyện đọc trong nhóm.

.e Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân.

- Nhận xét.

g. Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4.

2. HĐ2: Tìm hiểu bài (5’) - GV đọc mẫu lại bài lần 2.

+ Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?

* BVMT: Con còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến nữa?

+ Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến.

+ Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm nhận được hương

- HS đọc đoạn

- Hs lắng nghe gv đọc và phát hiện cách ngắt nghỉ.

Vườn cây lại đầy tiếng chim/ và bóng chim bay nhảy.//

Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, / biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới.

- Hs đọc

- Hs giải nghĩa.

- Đọc phần chú giải trong sgk.

-Hs luyện đọc nhóm 3.

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân,

- Lớp đọc đồng thanh một đoạn 3,4.

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.

+ Hoa mận tàn Hoa đào, hoa mai nở. Trời ấm hơn. Chim én bay về…

- HS nêu ý kiến - 1 vài HS kể

+ Hương vị của mùa xuân:

hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoang thoảng.

-Tập đánh vần câu1

-Theo dõi

Lắng nghe đọc bài

(30)

vị riêng của mỗi loài hoa xuân?

+ Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể hiện qua các từ ngữ nào?

+ Qua bài văn này, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?

C. Củng cố – Dặn dò :5’

- Gọi 1 HS đọc lại bài

* BVMT: Con thích nhất vẻ đẹp gì khi mùa xuân đến?

- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc lại bài.

- Chuẩn bị: Mùa nước nổi

+ Chích choè nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy…

+ Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. Xuân về đất trời, cây cối, chim chóc như có thêm sức sống mới, đẹp đẽ, sinh động hơn.

- HS nêu

__________________________________

Chính tả: (nghe viết) SÂN CHIM I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Làm được BT 2a/b hoặc BT3 a/b.

b. Kĩ năng:- Rèn kĩ năng nghe viết, chữ viết cho HS.

c. Thái độ:- Có ý thức viết cẩn thận ngồi đúng tư thế.

2.Mục tiêu riêng

- Chép lại được 2 câu văn.

- Viết được theo dòng kẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bút dạ, giấy Ao viết nội dung bài tập2, 3.

- HS: Vở CT, vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Nam

1. Ổn định tổ chức (1p) 2. Kiểm tra bài cũ(5p)

- 2 HS lên bảng viết: Luỹ tre, chích choè, chim chĩ.

- GV NX đánh giá – khen ngợi.

3. Bài mới (30p) 3.1 GT bài

3.2 HD HS nghe viết chính tả - GV đọc bài CT: Mưa bóng mây - Gọi 1 HS đọc đoạn viết trong

-

- Cả lớp viết ra nháp - HS nghe

- HS theo dõi SGK

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi SGK

-Viết bảng con

(31)

bài :

- GV hỏi: Bài " Sân chim" tả cái gì ?

- Yc HS đọc thầm đoạn thơ trong SGK

+ Nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai.

- Gọi 1 HS lên bảng viết từ ngữ khó: Xiết, thuyền chài, trắng xoá, sát sông.

- GV nhận xét chữa lỗi - HDHS viết bài

- Đọc cho HS viết bài vào vở - Thu một số vở chấm nhận xét 3.3 HDHS làm bài tập chính tả Bài 2 (a)

- Nêu yc bài tập

- GV phát 3 tờ phiếu cho 3 nhóm làm bài.

- Mời các nhóm trình bày - Cho các nhóm nhận xét - Chữa bài, nhận xét, khen ngợi 4. Củng cố (2p)

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học . 5. Dặn dò(1p)

- Dặn hs về học bài xem trước bài sau. Viết lại những chữ sai lỗi chính tả.

- HS phát biểu

- HS đọc thầm ghi ra nháp những chữ dễ viết sai

- Cả lớp viết vào nháp

- HS viết bài

- Cả lớp đổi vở chữa lỗi

- HS nghe

- HS làm bài tập.

- Các nhóm khác nhận xét bổ xung

- HS nghe - HS nghe

Chép bài vào vở

Chép điền kết quả bài tập vào vở Lắng nghe

_____________________________________- Toán

ĐƯỜNG GẤP KHÚC - ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc. Nhận biết độ dài đường gấp khúc

b. Kĩ năng:

- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó.

c.Thái độ:

- HS ham thích học toán, tự giác tích cực có tính cẩn thận trong tính toán, học tập.

2.Mục tiêu riêng:- Biết đường gấp khúc.

(32)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ, phiếu bài tập.

- HS: Vở bài tập toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Nam

* Ổn định tổ chức. (1’) A. Kiểm tra bài cũ. (4’)

- Gọi h/s lên bảng làm bài tập.

- Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:(1’)

- Hôm nay các em sẽ được làm quen với đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2.Bài mới. ( 7’)

* Giới thiệu đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc.

- Chỉ vào đường gấp khúc trên bảng và giới thiệu: Đây là đường gấp khúc ABCD.

- Yêu cầu lớp quan sát hình vẽ hỏi:

Đường gấp khúc ABCD gồm những điểm nào?

- Những đoạn thẳng nào có chung một điểm đầu?

- Hãy nêu độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc ABCD.

- Giới thiệu: Độ dài đường gấp khúc ABCD chính là độ dài của các đoạn thẳng AB, BC, CD.

- Yêu cầu h/s tính tổng độ dài của các đoạn thẳng AB, BC, CD.

- Vậy độ dài của đường gấp khúc ABCD là bao nhiêu?

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc biết độ độ dài của các đoạn thẳng thành phần ta làm như thế nào?

3. Thực hành (23’)

- HS làm bài tập.

4 x 5 + 20 = 20 + 20 = 40 2 x 7 + 32 = 14 + 32 = 46 3 x 8 – 13 = 24 – 13 = 11 5 x 8 – 25 = 40 – 25 = 15

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- Lớp lắng nghe.

- Lớp nghe và nhắc lại đường gấp khúc thẳng là AB, BC, CD, ABCD.

- Đường gấp khúc ABCD có những điểm A, B, C, D - Đoạn thẳng AB và BC có chung điểm B đoạn thẳng BC và CD có chung điểm C.

- Độ dài AB là 2cm, đoạn BC là 4 cm, đoạn CD là 3cm.

- Nghe giảng và nhắc lại:

Độ dài đường gấp ABCD là tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD.

- Tính tổng độ dài của các đoạn thẳng AB, BC CD là 2cm + 4cm + 3cm = 9cm.

- Đường gấp khúc ABCD dài 9cm.

- Ta tính tổng độ dài các

-Theo dõi

lắng nghe.

-Quan sát

Lắng nghe

(33)

Bài 1: Nối các điểm để được đường gấp khúc gồm.

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- GV hướng dẫn.

- Yêu cầu h/s lên bảng vẽ.

- Nhận xét, chữa bài.

Bài 2 : Tính độ dài đường gấp khúc (theo mẫu).

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?

- GV vẽ đường gấp khúc MNPQ lên bảng y/c h/s tính.

- GV vẽ đường gấp khúc ABC y/c h/s tính

- Nhận xét, chữa bài.

Bài 3:

đoạn thẳng thành phần.

- HS nêu y/c đề bài.

- Lớp lắng nghe.

- HS lên bảng vẽ a) Hai đoạn thẳng.

b) Ba đoạn thẳng.

A B

C D - HS đọc y/c đề bài.

+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta lấy độ dài các đoạn thẳng cộng với nhau.

- HS làm trên bảng làm, lớp làm vào vở.

Bài giải:

Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: 3 + 2 + 4 = 9

(cm) Đáp số: 9 cm b)

Bài giải:

Độ dài đường gấp khúc ABC dài là: 5 + 4 = 9 (cm)

Đáp số: 9 cm - HS nêu y/c của bài.

- Lớp quan sát.

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now