Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

TUẦN 24 Ngày soạn: 25/02/2022

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2022 TIẾNG VIỆT

BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc đúng các từ ngữ sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường. Đọc lưu loát, biết cách ngắt nhịp khi đọc bài thơ “Câu chuyện của rễ”. Nhận biết một số tiếng cuối các dòng thơ cùng vần với nhau.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ và kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến giải nghĩa từ trong bài; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh để giải đố. Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.

- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, học sinh thấy được vẻ đẹp, chức năng của từng bộ phận của cây trong tự nhiên và biết cách chăm sóc, bảo vệ cây cối.

II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên:

- Giáo viên nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Câu chuyện của rễ; nghĩa của các từ khó trong bài thơ (sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

- Bảng phụ

- Hình ảnh về rễ cây, chồi, màu sắc của cây, hoa.

2. Học sinh:

- SGK. Tranh, ảnh sưu tầm về các loại rễ cây (trong lòng đất, trên mặt đất, trong môi trường nước, ….)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động GV Hoạt động HS

A. Hoạt động mở đầu: 5’

1. Khởi động. TC hái táo. ( 5’)

- HS lựa chọn quả táo yêu thích để hái và TL câu hỏi.

+ Đọc bài TĐ Kiến và chim bồ câu

+ Em học được điều gì từ câu chuyện này?

a. Cây có những bộ phận nào?

b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy?Vì

- HS đọc lại bài Kiến và chim bồ câu và trả lời câu hỏi trong SGK

- Trong cuộc sống cần giúp đỡ nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn,...

- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi.

(2)

sao?

Kết nối: GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Câu chuyện của rễ.

2. Khám phá -Hình thành KT mới(25’) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.

* Đọc dòng thơ.

- Gọi HS đọc nối tiếp.

- HDHS đọc từ khó.

- GVHDHS đọc đúng dòng thơ, nhịp thơ.

* Luyện đọc khổ thơ.

- GV giải thích 1 số từ ngữ khó trong bài.

- Sắc thắm: màu đậm và tươi (thường nói về màu đỏ);

- Trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu sức nặng quà trĩu cành nghĩa là quá nhiều và nặng làm cho cành bị cong xuống.

- Chồi: phần ở đầu ngọn cây cảnh hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thảnh cành hoặc cây.

- Khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhưởng cho người khác.

+ Bài có mấy khổ thơ?

- Đọc theo nhóm 4.

- Gọi HS đọc toàn bài.

3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau.

- Nêu yêu cầu.

- HD tìm hiểu hai tiếng mẫu.

+ Tiếng cành, xanh có điểm gì giống nhau?

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng cùng vần với nhau ở cuối các dòng thơ.

- Yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp.

- NX, chữa bài.

* Vận dụng ( 5’) -Thi đọc bài thơ - Thi đọc theo tổ

- Các bộ phận của cây: Rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt.

- Bộ phận của cây khó nhìn thấy là rễ. Vì rễ nằm dưới đất,….

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS nghe GV đọc.

- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.

- HS đọc một số từ ngữ khó.

sắc thắm, trĩu, chối, khiêm nhường, lặng lẽ,...

- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2.

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 lượt.

- HS theo dõi.

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 lượt.

- HS theo dõi.

- Bài có 4 khổ thơ.

- HS đọc từng khổ thơ.

- HS đọc thầm theo nhóm mỗi HS đọc một khổ.

- 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ.

- Lớp đọc đồng thanh cả bài.

- HS nhắc lại.

- Đều có vần anh.

- HS trao đổi cặp đôi, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng cùng vần với nhau ở cuối các dòng thơ.

- HS viết những tiếng tìm được vào vở.

Cành – xanh; lời - đời; bé – lễ.

- HS trình bày.

Thi đọc bài thơ ( cá nhân) - Thi đọc theo tổ

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

(3)

___________________________________________

TIẾNG VIỆT

BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Phát triển năng lực ngôn ngữ và kĩ năng đọchiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến giải nghĩa từ trong bài; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh để giải đố.

- Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.

- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, học sinh thấy được vẻ đẹp, chức năng của từng bộ phận của cây trong tự nhiên và biết cách chăm sóc, bảo vệ cây cối.

II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên:

- Bảng phụ.

2. Học sinh:

- SGK, vở HDH môn Tiếng Việt, vở tập viết.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: 5'

1. Hoạt động 1: Khởi động

- GV cho HS hát múa theo bài hát: “Hoa lá mùa xuân”

- Dẫn vào bài tiết 2: Câu chuyện của rễ

- HS hát múa bài hát: Hoa lá mùa xuân

2. Hoạt động luyện tập: 20'

2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ở mục 4 - GV đọc lại bài thơ “Câu chuyện của rễ”

- GV cho HS quan sát lại tranh minh họa của bài thơ.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài đọc:

+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời 3 câu hỏi của bài đọc.

- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện các nhóm trình bày – Các nhóm khác bổ sung a) Nhờ có rễ mà hoa, quả, lá như thế nào?

(Rễ chìm trong đất để cho hoa nở đẹp quả

- HS đọc thầm bài thơ khi GV đọc mẫu - HS quan sát tranh minh họa bài đọc

- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời 3 câu hỏi của bài đọc dựa vào tranh và nội dung bài.

- HS trình bày câu trả lời trước lớp.

- HS: Rễ chìm trong đất để cho hoa nở

(4)

trĩu cành , lá biếc xanh)

b) Cây sẽ thế nào nếu không có rễ?

(Nếu không có rễ thì cây chẳng đâm chồi, chẳng ra trái ngọt, chẳng nở hoa tươi.) c) Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của rễ?

(khiêm nhường, lặng lẽ) - GV chốt nội dung bài:

Rễ là một bộ phận không thể thiếu của cây.

Nó giúp cây hút các chất dinh dưỡng và chất khoáng từ đất cung cấp cho cây.

Công việc của rễ âm thầm nhưng vô cùng quan trọng. Chúng ta cùng ngắm lại vẻ đẹ pcủa rễ cây qua video sau

- GV mở video quay cảnh rễ đang hút chất dinh dưỡng nuôi cây.

đẹp quả trĩu cành, lá biếc xanh

- HS: Nếu không có rễ thì cây chẳng đâm chồi, chẳng ra trái ngọt, chẳng nở hoa tươi.

- HS: khiêm nhường, lặng lẽ

- HS xem video về cảnh rễ cây đang hút nước.

- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ

- HS đọc thuộc nối tiếp các khổ thơ - HS đọc thuộc cả bài thơ

- 1 HS đọc cả bài thơ

* Hoạt động 5: Học thuộc lòng - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài thơ a) Luyện đọc thuộc2 khổ thơ cuối

- GV chiếu bài thơ lên màn hình và che dần bảng (che dần 1 số từ ngữ; che gần hết các từ ngữ để lại từ đầu dòng)

- GV gọi HS đọc thuộc từng khổ thơ b) Luyện đọc thuộc cả bài thơ:

- GV để lại từ đầu các dòng thơ và cho HS đọc thuộc nối tiếp các khổ thơ – Đọc thuộc cả bài thơ.

- GV nhận xét, đánh giá, khen HS thuộc và ghi nhớ nhanh nội dung bài thơ. GV có thể khuyến khích HS tìm ra những cách khác để ghi nhớ được nội dung bài thơ.

NGHỈ GIẢI LAO 3. Hoạt động vận dụng: 5'

* Hoạt động 3: Viết từ a) Viết bảng con:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu (trên bảng lớp hoặc trên màn hình)

- GV hướng dẫn viết từ: lặng lẽ, khiêm nhường.

- HS quan sát bài viết mẫu của GV - HS đọc to nội dung bài viết: lặng lẽ, khiêm nhường.

(5)

+ Yêu cầu HS xác định độ cao con chữ, dấu ghi thanh, nét nối, điểm đặt bút, điểm dừng bút, khoảng cách giữa các chữ.

- GV viết mẫu trên bảng con từ: lặng lẽ, khiêm nhường và nói lại lần nữa về nét nối, khoảng cách các chữ.

- GV cho HS viết 2 từ vào bảng con - GV khen, nhận xét chữa lỗi (nếu có) - GV nhận xét 1 số bài viết của HS b) Viết vở Tập viết: (phần 1 tr26)

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu, xác định điểm đặt bút, khoảng cách giữa các từ ở từng dòng. Dòng 1: viết 2 chữ lặng lẽ;

dòng 2: viết 3 chữ khiêm nhường

Nhắc HS quan sát bài viết mẫu để viết đúng nét nối, khoảng cách tiếng, từ. Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút.

- GV hướng dẫn viết bài trong vở Tập viết

- HS phát hiện và trả lời các câu hỏi phân tích bài viết

- HS quan sát GV viết mẫu trên bảng con

- HS viết từ:lặng lẽ, khiêm nhường vào bảng con (theo mẫu)

- HS lấy vở Tập viết

- HS quan sát bài viết mẫu của GV

- HS viết bài trong vở Tập viết - HS nêu yêu cầu mục 6

- HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý kiến của cá nhân. VD:

+ Khiêm tốn, trung thực, cần cù, chăm chỉ, …

- Nhiều HS bày tỏ quan điểm của mình.

* Hoạt động 6: Nói về một đức tính em cho là đáng quý.

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập mục 6 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, mỗi HS nêu ý kiến của mình.

- Một số HS nói trước lớp.

- GV và HS nhận xét, đánh giá.

- GV khuyến khích HS nói quan điểm của cá nhân.

* củng cố: 2'

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học

- GV nhận xét và khen HS hoàn thành tốt thí nghiệm

- GV cho HS nêu ý kiến, cảm nhận sau khi học xong bài học

- Khen ngợi tinh thần của HS sau bài học và động viên HS ở các bài học tiếp theo - GV dặn dò chuẩn bị bài: Câu hỏi của sói

- HS kể lại những nội dung đã học:

+ Đọc văn bản: Câu chuyện của rễ + Tìm hiểu nội dung bài thơ

+ Học thuộc lòng

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

(6)

………

………

__________________________________________________________________

Ngày soạn: 26/02/2022

Ngày giảng: Thứ ba ngày 01 tháng 03 năm 2022

TOÁN

PHÉP TRỪ DẠNG 17 – 2 ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết cách tìm kết quả các phép trừ dạng 17 - 2.

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Phát triển các NL toán học. Hoàn thành tốt, kịp thời các nhiệm vụ được giao.

- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến cá nhân trước lớp; Tinh thần tự học; Trung thực trong học tập.

PHTN: Giới thiệu về máy tính bảng, cách sử dụng máy tính bảng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Máy tính, phòng Zoom

- 20 chấm tròn đỏ, 20 chấm tròn xanh.

- Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô).

- Một số tình huống đơn giản có phép trừ dạng 17-2.

- Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học.

- Bộ đồ dùng môn Toán, VBT, SGK Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu: 5’

* Khởi động:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình 15 – 4 =…… 14 – 2 =……

16 – 3 =…… 17 – 2 =……

- GVnhận xét.

- Em làm thế nào để tìm được kết quả phép tính 17-2 = 15?

- Nhận xét, tuyên dương.

- GV giới thiệu bài, chiếu tên bài, HS

-HS chơi “Nhanh như chớp nhí”

-HS quan sát bức tranh - HS chia sẻ trước lớp

(7)

nhắc lại tên bài. Phép trừ dạng 17 – 2 (Tiết 2)

B. Thực hành-Luyện tập:20’

Bài 2: Tính

- GV cho HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.

- GV hướng dẫn mẫu HS thực hiện 1 phép tínhbằng cách đếm bớt.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.

2HS lên bảng làm bài.

- Chữa bài:

+ Nhận xét đúng, sai + Giải thích cách làm?

+ Đối chiếu bài bằng cách giơ tay.

- GV chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 17 - 2 bằng cách đếm bớt kể từ 11, 12, 13, 14, 15, 16,17.

Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.

- Bài tập yêu cầu gì ?

- GV cho HS đọc các phép tính có trong bài.

- GV lưu ý HS ởbài này HS có thế tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau, có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính,... GV quan sát cách HS tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính.

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi

« Tiếp sức ».

- Nhận xét, tuyên dương HS

- GV chốt: Thực hiện phép tính bằng cách đếm bớt.

C. Vận dụng:8’

Bài 4: Nêu phép tính thích hợp với mỗi tranh vẽ

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.

- Bài tập yêu cầu gì ?

- GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và kể cho bạn nghe trong nhóm 4 tình huống trong mỗi bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng.

- Phép trừ dạng 17 – 2 ( Tiết 2)

- HS thực hiện - HS lắng nghe - HS làm bài.

- HS nhận xét, chữa bài.

- Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính - HS lắng nghe

- HS chơi trò chơi

- HS thực hiện

- HS nêu nội dung tranh - HS làm việc nhóm 4

(8)

- Đại diên các nhóm chia sẻ.

Ví dụ: Trong rổ có 14 quả táo. Người ta lấy ra đĩa 4 quả. Còn lại 10 quả táo.

Phép tính tìm còn lại số quả táo là14 - 4 =10

- Yêu cầu HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt lại cách làm. GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách các em. GV khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.

- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ dạng 17-2

* Củng cố - Dặn dò: (2’)

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ dạng 17 - 2 để hôm sau chia sẻ với các bạn.

- HS chia sẻ

- Nhận xét, bổ sung

- Ví dụ: Trên cây có 18 quả bưởi. Mẹ hái xuống 3 quả bưởi biếu bà. Trên cây còn lại 15 quả bưởi

- Phép trừ dạng 17 - 2

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

__________________________________________

TIẾNG VIỆT

BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc đúng câu hỏi của sói vàtrôi chảy toàn bài với tốc độ phù hợp; Hiểu nghĩa các từ ngữ: ngái ngủ, van nài, nhảy tót, gây gổ.

- Phát triển tnăng lực ngôn ngữ và kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến giải nghĩa từ trong bài; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.

- Trách nhiệm: quý trọng bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể.

II. CHUẨN BỊ

(9)

1. Giáo viên: TBPHTM 2. Học sinh:

- SGK. Tranh, ảnh sưu tầm vềmột số loài vật.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1

Hoạt động mở đầu: 5'

* Hoạt động 1: Khởi động

- GV cho HS quan sát tranh ở mục 1

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời 2 câu hỏi:

a. Các con vật trong tranh đang làm gì?

b. Em thấy các con vật này thế nào?

- Gọi một số HS trả lời câu hỏi - HS bổ sung - Chốt câu trả lời thống nhất giữa GV và HS. Dẫn vào bài đọc: Câu hỏi của sói.- HS quan sát tranh mục 2 (SHS tr90)

- HS thảo luận nhóm bàn

- Một số HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác.

VD:

+ HS1: Các con vật trong tranh đang cùng nhau nhảy múa, …

+ HS2: Chúng rất vui vẻ và hòa đồng với nhau. …

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 30'

* Hoạt động 2: Đọc - GV đọc mẫu cả bài đọc a) Luyện đọc câu:

GV hướng dẫn HS đọc câu:

- GV chỉ bảng cho HS đọc thầm từng câu.

- GV cho HS đọc nối tiếp câu lần 1. Hướng dẫn HS đọc từ khó: ngái ngủ, van nài, nhảy tót, gây gổ …

+ Cho HS đọc nối tiếp câu lần 2. Hướng dẫn HS đọc câu dài:

“Một chú sóc đang chuyền trên cành cây bỗng trượt chân rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ.”

“Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vì chúng tôi có nhiều bạn tốt.”

- GV gọi HS nhận xét.

- HS theo dõi nội dung bài khi GV đọc mẫu

- HS đọc thầm từng câu theo thước chỉ của GV

- HS đọc nối tiếp câu lần 1. Luyện đọc các từ khó GV đưa ra

- HS đọc nối tiếp câu lần 2. Luyện đọc câu dài theo hướng dẫn của giáo viên.

- HS nhận xét.

NGHỈ GIẢI LAO

(10)

b) Luyện đọc đoạn:

- GV hướng dẫn HS đọc đoạn:

- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để phát hiện:

Bài đọc có mấy đoạn?

+ GV và HS thống nhất chia VB thành 2 đoạn

Đoạn 1: từ đầu đến rồi tôi sẽ nói.

Đoạn 2: phần còn lại

- GV cho HS đọc đoạn, mỗi đoạn đọc 2 lượt và kết hợp giải nghĩa từ khó (ngái ngủ, van nài, nhảy tót, gây gổ)

*Giải nghĩa từ khó:

- GV có thể sử dụng động tác hình thể để giải nghĩa những từ khó.

- GV gọi HS đại diện các nhóm giải nghĩa từ khó trước lớp, khuyến khích HS giải nghĩa một cách tự nhiên, nói theo cách hiểu của bản thân

c) Luyện đọc toàn bài

- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp 2 đoạn theo nhóm 2 (đọc lần 1 rồi đổi nhau)

* Đọc cả bài:

- GV đọc mẫu.

- GV gọiHSG đọc cả bài đọc trước lớp

* Củng cố - Nhận xét:

- GV nhận xét tiết học: hen, động viên HS đọc bài lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng. HS giải nghĩa từ hấp dẫn, dễ hiểu.

- HS thảo luận nhóm 2, tìm số đoạn của bài đọc

- TL: Bài đọc có 2 đoạn

- HS luyện đọc từng đoạn, mỗi đoạn đọc 2 lượt

- HS thảo luận nhóm 2, quan sát tranh ảnh tự sưu tầm (nếu có) để tìm ra cách giải nghĩa từ: ngái ngủ, van nài, nhảy tót, gây gổ

- Một số HS chia sẻ trước lớp.

- HS khác bổ sung phần giải nghĩa từ của các bạn, ví dụ:

+ngái ngủ: chưa hết buồn ngủ hoặc chưa tỉnh táo hơn sau khi vừa ngủ dậy.( thể hiện bằng động tác để giải nghĩa)

+van nài: nói bằng giọng khẩn khoản, cầu xin.

+nhảy tót: nhảy bằng động tác rất nhanh lên một vị trí cao hơn. ( thể hiện bằng động tác để giải nghĩa) +gây gổ: gây chuyện cãi cọ , xô xát với thái độ hung hãn.

- HS luyện đọc nối tiếp 2 đoạn trong nhóm 2

- 1,2 nhóm đọc trước lớp

- 1,2 HS đọc cả bài (tùy thời gian) - HS đọc đồng thanh

TIẾT 2

(11)

3 , Trả lời câu hỏi: 15'

GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .

a . Chuyện gì xảy ra khỉ sóc đang chuyển trên cảnh cây ?

b . Sói hỏi sóc điều gì ?

c . Vì sao sỏi lúc nào cũng cảm thấy buồn bực ?

. GV và HS thống nhất câu trả lời .

a . Khi đang chuyển trên cành cây , sóc trượt chân rơi trúng đấu lão sói ;

b , Sói hỏi óc vì sao họ nhà sóc cứ nhảy nhót vui đùa suốt ngày , còn sói thì lúc nào cũng thấy buồn bực ;

c , Sỏi lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói không có bạn bè .

HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi . GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá

4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3: 20' GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c

( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói không có bạn về . )

- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .

HS quan sát ) và viết câu trả lời

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

__________________________________________

TIẾNG VIỆT

BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Học sinh viết đúng chính tả đoạn văn ngắn ở mục 7, làm đúng bài tập điền dấu thanh ở mục 8; Giải được ô chữ ở mục 9 (SHS tr93)

- Phát triển kĩ năng nghe, viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn, điền chính xác thanh hỏi, thanh ngã. Phát triển kĩ năng nói: Thông qua việc giải được ô chữ, HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về các loài vật trong tự nhiên. Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.

(12)

- Yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: - TBPHTM. Phiếu học tập 2. Học sinh: - SGK, vở Tập viết tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động GV Hoạt động HS

1 . Hoạt động mở đầu: (3 – 5’)

- HS chơi Vượt chướng ngại vật. Mỗi tổ cử 1HS tham gia (3 tổ). Khi GV phát lệnh HS lái xe cả lớp cùng chạy tại chỗ.

Khi gặp chướng ngại vật HS được cử nhanh chóng đọc bài theo yêu cầu. Vượt qua sang nhóm tiếp theo. HS nào chậm nhóm bị mất lượt. xe bị dừng lại nhóm khác vượt.

2. Các hoạt động luyện tập, thực hành HĐ 5.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở.

- Nêu yêu cầu của hoạt động.

+ Có mấy yêu cầu?

+ Yêu cầu 1 là gì?

+ Yêu cầu 2 là gì?

- GV cho HS đọc các từ ngữ cần điền.

- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ cần chọn.

- Cho HS thảo luận theo cặp để lựa chọn từ ngữ điền cho đúng.

- Tổ chức cho HS đọc lại câu văn hoàn chỉnh.

- Nhận xét chữa bài.

- Tổ chức cho HS viết vào vở. GV lưu ý HS viết chữ hoa chữ cái đầu câu.

+ Khi viết cần lưu ý gì?

- GV quan sát uốn nắn từng HS.

- Nhận xét một số bài viết.

HĐ 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.

- Nêu yêu cầu của hoạt động.

+ Bài tập yêu cầu gì?

- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.

- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh

Lần 1 Đoạn 1.

Lần 2 Đoạn 2.

- HS nêu.

- Có hai yêu cầu.

- Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu văn.

- Viết lại câu văn vào vở.

- HS đọc các từ đã cho.

- HS nghe, ghi nhớ.

- HS thảo luận theo cặp. Đại diện các nhóm trình bày.

Đáp án:

a. Mấy chú chim sẻ đang nhảy nhót trên cành cày.

b. Người nào hay gây gổ thì sẽ không có bạn bè.

- HS đọc lại.

- HS tự chọn viết chữ hoa hoặc chữ hoa in.

- Viết hoa chữ đầu câu. Kết thúc câu có dấu câu.

- HS nhắc lại.

- Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.

- HS quan sát tranh.

- HS làm việc nhóm.

(13)

và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng cá từ ngữ đã gợi ý.

- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh.

+ Các bạn nhỏ đang làm gì?

+ Vẻ mặt các bạn như thế nào?

+ Nếu hay gây gổ với các bạn thì có ai chơi cùng em không?

+ Khi chơi đùa cùng mọi người em cần có thái độ như thế nào?

- Đại diện một số nhóm lên trình bày trước lớp.

- Các bạn đang chơi đùa.

- Vui vẻ.

- Không ai chơi cùng.

- Hòa nhã, sôi nổi cùng mọi người, ….

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

________________________________________________________________

Ngày soạn: 27/02/2022

Ngày giảng: Thứ tư ngày 02 tháng 03 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Thực hiện được cộng, trừ các phép tính dạng 14 + 3 và dạng 17 - 2. Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm). Nắm bắt được thông tin toán học hữu ích trong mỗi bài toán và lựa chọn đúng phép tính để giải quyết vấn đề.

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Phát triển các NL toán học; Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.

- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị một số bài toán gắn với thực tế sử dụng các phép tính cộng, trừ đã học.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động GV Hoạt động HS

A. Hoạt động mở đầu: 5 phút

- HDHS chơi trò chơi “Truyền điện”,

“Đố bạn” cộng hoặc trừ nhẩm trong phạm vi 10 hoặc dạng 14 + 3, 17 - 2 đã

HS chơi trò chơi “Truyền điện”,

(14)

học.

GV nhận xét

B. Hoạt động thực hành, luyện tập 25’

Bài l

- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài.

-GV nhận xét Bài 2

-Tranh vẽ gì?

- HS đọc bài toán (HS nêu số hoặc đặt thẻ số thích hợp vào ô dấu ?).

- GV hỏi: Bài toán cho ta biết điều gì?

Bài toán hỏi gì? Hãy nói cho bạn nghe suy nghĩ của em.

- GV giới thiệu bài toán có lời văn. Bài toán gồm hai phần: phần thông tin cho biết, phần thông tin cần tìm (thường ở dạng câu hỏi bắt đầu từ chữ “Hỏi...”).

Bài 3

HDHS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?

- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn để tìm cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra

- HS kiểm tra lại các thông tin đã biết, phép tính và câu trả lời chính xác.

- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.

Bài 4

HDHS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.

- HDHS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn để tìm cách trả lời câu hoi bài toán đặt ra

GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.

C. Hoạt động vận dụng:3’

GV khuyến khích HS liên hệ đặt ra một số bài toán thực tế gắn với trường lớp, gia đình, cộng đồng sử dụng phép cộng hoặc phép trừ đã học.

* Củng cố, dặn dò:2’

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Theo em khi giải quyết một bài toán có lời văn cần chú ý điều gì?

- HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi và nói cho nhau về kết quả các phép tính tương ứng.

HS chỉ vào tranh nói tình huống tranh, mô tả điều gì đã biết, điều gì phải tìm.

- HS tự đưa ra một số ví dụ về bài toán có lời văn, chia sẻ trong nhóm và cử đại điện trình bày.

HS nêu

- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:

a) Phép tính: 6 + 3 = 9.

Trả lời: Tổ em có tất cả 9 bạn.

b) Phép tính: 5-1=4.

Trả lời: Trên sân còn lại 4 bạn.

HS đọc bài

HS viết phép tính thích hợp và trả lời:

Phép tính: 18 - 4 = 14.

Trả lời: Trên xe còn lại 14 người.

(15)

về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 và đặt bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn.

- HS trả lời

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

_________________________________________

TIẾNG VIỆT

BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Học sinh viết đúng chính tả đoạn văn ngắn ở mục 7, làm đúng bài tập điền dấu thanh ở mục 8; Giải được ô chữ ở mục 9 (SHS tr93)

- Phát triển kĩ năng nghe, viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn, điền chính xác thanh hỏi, thanh ngã. Phát triển kĩ năng nói: Thông qua việc giải được ô chữ, HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về các loài vật trong tự nhiên. Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.

- Yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: - TBPHTM. Phiếu học tập 2. Học sinh: - SGK, vở Tập viết tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động GV Hoạt động HS

1 . Hoạt động mở đầu: (3 – 5’)

- HS chơi Vượt chướng ngại vật. Mỗi tổ cử 1HS tham gia (3 tổ). Khi GV phát lệnh HS lái xe cả lớp cùng chạy tại chỗ.

Khi gặp chướng ngại vật HS được cử nhanh chóng đọc bài theo yêu cầu. Vượt qua sang nhóm tiếp theo. HS nào chậm nhóm bị mất lượt. xe bị dừng lại nhóm khác vượt.

2. Các hoạt động luyện tập, thực hành:

25'

Lần 1 Đoạn 1.

Lần 2 Đoạn 2.

- HS nêu.

(16)

HĐ 7. Nghe viết:

- GV đọc nội dung cần viết.

- Tổ chức cho HS tìm và luyện viết các chữ khó vào bảng con.

+) Khi viết cần lưu ý gì?

- GV nhắc HS tư thế ngồi và cách cầm bút đúng.

- GV quan sát uốn nắn HS viết.

- Đọc lại cho HS soát lỗi khi HS viết xong bài.

- GV kiểm tra nhận xét bài viết của một số HS.

HĐ 8. Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá.

- GV nêu nhiệm vụ.

+ Bài tập yêu cầu gì?

- GVHDHS làm theo cặp.

- Gọi đại diện nhóm trình bày. GV ghi bảng từ HS vừa tìm được.

- Tổ chức cho HS đọc các từ ngữ vừa tìm được.

* HĐ Vận dụng: 5'

HĐ 9. Giải ô chữ Đi tìm nhân vật.

- GV nêu nhiệm vụ.

+ Bài có mấy yêu cầu? Là những yêu cầu gì?

- GV hướng dẫn HS giải đố.

+ Tên nhân vật ở ô màu hồng là gì?

- GV nhận xét, tuyên dương.

* Nhận xét, đánh giá. 2'

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học.

- GV tóm tắt lại những nội dung chính.

- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS

- HS đọc lại.

- HS tìm, luyện viết bảng con các chữ có vần khó dễ lẫn.

- Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, viết tên riêng và kết thúc câu có dấu chấm.

- Chú ý chữ dễ viết sai chính tả.

- HS nghe GV đọc, viết nội dung bài.

Sói luôn thấy buồn bực vì sói không có bạn bè. Còn sóc lúc nào cũng vui vẻ vì sóc có nhiều bạn tốt.

- HS rà soát lỗi chính tả.

- HS đổi chéo vở để nhận xét.

- HS nhắc lại.

- Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá.

- HS làm việc nhóm đôi để chọn những dấu thanh phù hợp cho từng tiếng.

- Đáp án:

Sợ hãi, xấu hổ, gây gổ Buồn bã, bay nhảy, cỏ cây.

- HS đọc đánh vần, đọc trơn - ĐT.

- HS nhắc lại.

- Hai yêu cầu.

+ Giải câu đố. Tìm ô chữ hàng ngang.

Đọc tên nhân vật ở cột có ô màu hồng.

+ Nói về nhân vật đó.

- HS đọc từng câu đố.

- HS viết kết quả giải đố vào vở.

C H I M S Â U C H Ó

(17)

- GV nhận xét tiết học. C Ú M È O - HS trình bày trước lớp.

- HS nêu ý kiến về bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

________________________________________________________________

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HKII I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK.

- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc thành tiếng

- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.

II. CHUẨN BỊ

- Máy tính, máy chiếu để chiếu.

- Giáo án.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động GV Hoạt động HS

1 . Hoạt động mở đầu: (3 – 5’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài Ôn tập giữa học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các em đọc một đoạn hoặc một bài văn đã học (ngoài bài) Chúng ta cùng bắt đầu tiết ôn tập.

2. Hình thành kiến thức: 25' a. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng HS trong lớp

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu.

- GV nhận xét.

- HS chuẩn bị

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS đọc lại.

- HS tìm, luyện viết bảng con các chữ có vần khó dễ lẫn.

- Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, viết tên riêng và kết thúc câu có dấu chấm.

- Chú ý chữ dễ viết sai chính tả.

- HS nghe GV đọc, viết nội dung bài.

(18)

- GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS bốc thăm, đọc bài và trả lời câu hỏi.

- HS ôn luyện (nếu chưa đạt).

b. Hoạt động 2: Củng cố - Nhận xét:

- GV nhận xét tiết học: Khen, động viên HS đọc bài lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng.

Sói luôn thấy buồn bực vì sói không có bạn bè.

Còn sóc lúc nào cũng vui vẻ vì sóc có nhiều bạn tốt.

- HS rà soát lỗi chính tả.

- HS đổi chéo vở để nhận xét.

- HS nhắc lại.

- Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá.

- HS làm việc nhóm đôi để chọn những dấu thanh phù hợp cho từng tiếng.

- HS đọc đánh vần, đọc trơn - ĐT.

- HS nhắc lại.

- Hai yêu cầu.

+ Giải câu đố. Tìm ô chữ hàng ngang. Đọc tên nhân vật ở cột có ô màu hồng.

+ Nói về nhân vật đó.

- HS đọc từng câu đố.- HS nêu ý kiến về bài học

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

__________________________________________________________________

Ngày soạn: 28/02/2022

Ngày giảng: Thứ năm ngày 03 tháng 03 năm 2022 TIẾNG VIỆT

BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc Đúng và hiểu nghĩa các từ ngữ: tức tốc, thản nhiên, thỏa thuê … - Đọc đúng, trôi chảy với tốc độ phù hợp bài đọc “Chú bé chăn cừu”.

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ và kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến giải nghĩa từ trong bài; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.

- Trung thực, luôn nói điều chân thật , không nói dối , không đùa cợt không đúng chỗ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC:

GV: Máy tính, máy chiếu: Tranh minh hoạ có trong SGK .

(19)

-SGK, VBT, Vở Tập viết.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoat động mở đầu ( 5')

Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó

Khởi động

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về con người và cảnh vật trong tranh .

- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu : Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước thì cuộc sống thật là vui vẻ . Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà có khi còn nguy hiểm . Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột , gây nguy hiểm ? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm nhé !

-HS nêu

HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi

- Một số HS trả lời câu hỏi . Các HS khác nhận xét, bổ sung nểu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác

2. Hoạt đông hình thành kiến thức:

25'

HĐ 2: Đọc

- GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng lời dân chuyện và lời nhân vật . Ngắt giọng , nhấn giọng đúng chỗ . HS đọc câu

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân I , GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( chăn cừu , kẽa cứu , thản nhiên )

+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2.

GV hướng dẫn HS đọc những câu dài , ( VD : Nghe tiếng kêu cứu / mấy bác nông dân đang làm việc gần đây tức tốc chạy tới ; Các bác nông dân nghĩ là chủ lại lừa mình , nên vẫn thản nhiên làm việc )

- HS đọc đoạn

+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến chủ khoái chỉ lẳm , đoạn 2 : phần còn lại ) .

+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn

-HS lắng nghe

HS đọc câu

-HS đọc nối tiếp câu

-HS đọc đoạn

(20)

trước lớp ( 2 - 3 lượt ) .

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tức tốc : làm một việc gì đó ngay lập tức , rất gấp ; thản nhiên , có vẻ tự nhiên như bình thường , coi như không có chuyện gì , thoả thuê , rất thoá , được tha hố theo ý muốn ) .

+ HS đọc đoạn theo nhóm . - HS và GV đọc toàn VB

+1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB .

+ HS đọc toàn VB và chuyển sang phần trả lời câu hỏi .

*Củng cố - Dặn dò: ( 5) - 2 HS đọc lại toàn bài.

- GV nhận xét tiết học.

-1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

______________________________________

TIẾNG VIỆT

BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. Tô chữ hoa E, Ê đúng thứ tự các nét. Viết đúng các từ thỏa thuê, thản nhiên trong vở tập viết; viết được câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 (SHS tr95) vào vở Tập viết.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ, cảm thụ văn học thông qua việc đọc đúng trôi chảy với tốc độ phù hợp bài đọc “Chú bé chăn cừu”. Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung chính của bài đọc… Phát triển kĩ năng viết thông qua bài tô chữ hoa, viết từ và câu trả lời cho văn bản đọc. Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.

- Trung thực, luôn nói điều chân thật , không nói dối , không đùa cợt không đúng chỗ.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáoviên:- Bài giảng điện tử PP. Máy chiếu hoặc bảng thông minh.

2. Học sinh: - SGK. Vở tập viết.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

(21)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: 5'

* Hoạt động 1: Khởi động

- Gv cho HS vận động theo nhạc bài

“Năm ngón tay ngoan”- NS Trần Văn Thụ

- GV yêu cầu HS đọc bài T1 -> GV cho HS đọc nối tiếp 2 đoạn bài “Chú bé chăn cừu”

- Dẫn vào tiết 2 tìm hiểu nội dung bài đọc

- HS vận động theo bài hát.

- HS đọc nối tiếp 2 đoạn của bài đọc – 2 lượt

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 15'

* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ở mục 3 - GV đọc hoặc gọi 1 HSG đọc lại bài đọc“Chú bé chăn cừu”

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi:

a . Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đã làm gì ?

b . Vì sao bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu ?

c . Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này ?

- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời.

Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

(GV trình chiếu slide)

- HS đọc thầm lại toàn bộ bài đọc khi GV đọc mẫu.

- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi.

- Đại diện 1 số nhóm HS trả lời, VD:

a . Ban đầu , nghe tiếng kêu cứu , mấy bác nông dân đã tức tốc chạy tới.

b. Bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu vì không có ai đến giúp chú bé.

c. Câu trả lời mở , VD :

-Câu chuyện muốn nói với chúng ta , hãy biết đùa vui đúng chỗ, đúng lúc, không lấy việc nói dối làm trò đùa.

-Em nghĩ rằng chúng ta không nên nói dối .

- 1 số HS nêu lại câu trả lời.

NGHỈ GIẢI LAO 3. Hoạt động luyện tập: 15'

* Hoạt động 3: Tô chữ hoa, viết từ a) Nhận biết chữ hoa E, Ê

- GV giới thiệu bài tô chữ hoa, luyện viết từ ngữ (trên bảng lớp hoặc trên màn hình)

- HS quan sát, nghe GV hướng dẫn - Đồ chữ lên không để hình dung cách tô.

(22)

+ Gắn bìa chữ hoa E, Ê b) Viết bảng con:

- GV hướng dẫn viết từ: thỏa thuê, thản nhiên

+ Yêu cầu HS xác định độ cao con chữ, dấu ghi thanh, nét nối, điểm đặt bút, điểm dừng bút, khoảng cách giữa các chữ.

+ GV viết mẫu trên bảng con từ: thỏa thuê, thản nhiênvà nói lại lần nữa về nét nối, khoảng cách giữa các chữ.

- GV khen, nhận xét chữa lỗi (nếu có)

- HS quan sát bài viết mẫu của GV - HS đọc to nội dung bài viết: thỏa thuê, thản nhiên

(Có thể nêu lại nghĩa của từ cần viết)

- HS phát hiện và trả lời các câu hỏi phân tích bài viết.

- HS viết từ:thỏa thuê, thản nhiên vào bảng con (theo mẫu).

b) Viết vở Tập viết: (phần 1,2 tr29) - GV hướng dẫn HS nhận biết cần tô chữ hoa E, Ê trong vở Tập viết

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu từ ngữ, xác định điểm đặt bút, khoảng các giữa các từ ở từng dòng. Dòng 1: viết 2 chữthỏa thuêdòng 2: viết 2 chữthản nhiên.

Nhắc HS quan sát bài viết mẫu để viết đúng nét nối, khoảng cách tiếng, từ. Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút.

- GV quan sát, giúp đỡ HS chậm…

- GV nhận xét 1 số bài viết từ ngữ của HS

- HS lấy vở Tập viết

- HS quan sát bài viết mẫu của GV

- HS viết bài trong vở Tập viết

* Hoạt động 4: Viết câu trả lời (phần 3 tr29 vở Tập viết)

- GV giới thiệu chuyển tiếp vào phần Viết câu trả lời cho câu hỏi c) ở mục 3 (SHS trang 95)

- GV cho HS nêu lại câu trả lời cho câu hỏi b) ở mục 3

- Slide trình chiếu: Câu ví dụ.

- Lưu ý HS:

+ Khi viết câu cần chú ý những điều gì?

+ GV nhắc nhở, giúp đỡ học sinh chậm,

- HS nêu yêu cầu cần viết.

- HS nêu lại câu trả lời của mìnhvề câu hỏi c) ở mục 3 (SHS tr95). VD:

- Em rút ra được bài học là trong cuộc sống không nên nói dối.

- Em nghĩ khi muốn trêu đùa mọi người phải trêu đùa đúng lúc và đúng thời điểm nếu không sẽ gây ra những hậu quả không mong muốn.

(23)

yếu

- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số của HS. Nhắc các HS chưa hoàn thành phần viết câu sẽ được tiếp tục viết và hoàn thành vào giờ HDH hoặc giở luyện tập, thực hành củng cố kĩ năng.

*Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học:

+ Khen HS trả lời câu hỏi đúng nội dung và biết giúp đỡ bạn cùng trả lời câu hỏi tốt như mình.

+ Khen HS trình bày vở sạch, chữ viết đều, đẹp.

+ Chuẩn bị bài tiết 3, tiết 4 vào ngày học tiếp theo

- HS nêu cách trình bày khi viết câu: Viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí.

- HS viết câu trả lời của mình vào vở Tập viết.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

______________________________________

TIẾNG VIỆT

BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU ( Tiết 3+4)

I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn , đơn giản , có dẫn trực tiếp lời nhân vật , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tình và suy luận từ tranh được quan sát .

- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc, hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : nói điều chân thật , không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.

- Trung thực, luôn nói điều chân thật , không nói dối , không đùa cợt không đúng chỗ.

II. CHUẨN BỊ

Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , máy chiếu , màn hình , bảng thông minh .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

(24)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5'

- Gv cho HS vận động theo nhạc bài

“Năm ngón tay ngoan”- NS Trần Văn Thụ

- GV yêu cầu HS đọc bài T1 -> GV cho HS đọc nối tiếp 2 đoạn bài “Chú bé chăn cừu”

- Dẫn vào tiết 2 tìm hiểu nội dung bài đọc

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 10'

3. Hoạt động luyện tập: 20'

HĐ6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Chú bé chăn cừu

- HS đọc thẩm lại câu chuyện GV hướng dẫn HS quan sát tranh , nói về nội dung từng tranh :

Tranh 1 : Cậu bé đang la hét .

Tranh 2 : Các bác nông dân tức tốc chạy tới chỗ kêu cứu ,

Tranh 3 : Cậu bé hốt hoảng kêu cứu , nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc Tranh 4 : Bầy sói tấn công đàn cừu .

. GV và HS nhận xét . HĐ7. Nghe viết

GV đọc to toàn đoạn văn . ( Một hôm , sói đến thật , Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp . Các bác nông dân nghi là chú nói dối , nên vẫn thản nhiên làm việc . )

GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết .

+ Viết lui đầu dòng , viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm , + Chữ dễ viết sai chính tả : hốt hoảng , thân thiện ...

- GV yêu cầu HS ngồi dung tư thế , cầm bút đúng cách , Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết .

- HS vận động theo bài hát.

- HS đọc nối tiếp 2 đoạn của bài đọc – 2 lượt

HS quan sát tranh , nói về nội dung từng tranh

HS kể chuyện theo nhóm : có thể nhóm đôihoặc nhóm ba , nhóm bốn . HS kể chuyện trước lớp.

- Hs lắng nghe

HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách .

HS viết

+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi

(25)

Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Một hôm , sói đến thật . / chú bé / hốt hoảng xin cứu giúp . Các bác nông dài / nghĩ là chủ nói dối , nền vẫn thản nhiên làm việc . ) .

Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS .

+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi .

+ HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi HĐ8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông

GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp.

HĐ9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đề nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh .

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh.

- GV yêu cầu HS dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh . GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo trình . - HS và GV nhận xét

* Củng cố - Dặn dò: (3)

- GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn dò: Học và chuẩn bị bài sau.

- Một số ( 2 – 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó , cả lớp đọc đồng thanh một số lần

- HS nói về tình huống giả tưởng là chủ bể chăn cừu không nói dối và được các bác nông dân đến giúp

- HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào )

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

__________________________________________________________________

Ngày soạn: 01/02/2022

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 04 tháng 03 năm 2022 TOÁN

(26)

CỘNG, TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách tính nhẩm tìm kết quả phép cộng, phép trừ các số tròn chục.Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.

- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một số thẻ thanh mười (mỗi thẻ gồm 10 khối lập phương rời).

Một số tình huống đơn giản có phép cộng, phép trừ các số tròn chục.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoat động mở đầu ( 5')

- HDHS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại các số tròn chục.

+ Bức tranh vẽ gì?

+ HDHS Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh.

- Đặt một bài toán liên quan đến thông tin trong bức tranh.

2. Hoạt động hình thành kiến thức: 15' - Hiểu được về đơn vị xăng – ti – mét và ước lượng được độ dài.

Phương pháp: quan sát, vấn đáp.

Thời gian: 8 phút

1. HS tính 20 + 10 = 30, 50 - 20 = 30.

-HDHSThảo luận nhóm tìm kết quả phép tính 20 + 10 = ?, 50 - 20 = ?

- Đại diện nhóm trình bày.

GV nhận xét

2. GV chốt lại cách tính nhẩm:

Chẳng hạn: 20 + 10 = ?

Ta nhẩm: 2 chục + 1 chục = 3 chục.

Vậy 20+ 10 = 30.

HDHS thực hiện một số phép tính khác.

3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 15' Mục tiêu Biết Biết cách tính nhẩm tìm kết

-HS chơi trò chơi “Truyền điện”

- Quan sát bức tranh -Thảo luận nhóm -“Có 3 chục quả trứng”, “Có 5 chục quả cà chua”.

- HS đặt bài toán - Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày.

- HS tự lấy ví dụ về phép cộng, phép trừ các số tròn chục.

- HS đứng tại chỗ nêu cách làm.

- HS đổi vở kiểm tra chéo.

(27)

quả phép cộng, phép trừ các số tròn chục.

-Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

Phương pháp: quan sát, vấn đáp.

Thời gian: 15 phút Bài l

- HDHS tính nhẩm nêu kết quả các phép cộng rồi ghi phép tính vào vở.

- GV nhận xét Bài 2

- HD HS tính nhẩm nêu kết quả các phép trừ rồi ghi phép tính vào vở.

-GV nhận xét Bài 3

- Cá nhân HS tự làm bài 3: Tìm số thích hợp trong mỗi ô ? để có được phép tính đúng.

- GV nhận xét Bài 4

Gọi HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.

HDHS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra

- HDHS viết phép tính thích hợp và trả lời

- GV nhận xét

4. Hoạt động vận dụng: 5'

- HDHS có thể xem lại bức tranh khởi động trong sách (hoặc trên bảng) nêu bài toán và phép cộng, phép trừ tương ứng.

* Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tròn chục, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn.

- HS đứng tại chỗ nêu cách làm.

- HS đổi vở kiểm tra chéo.

- HS đổi vở kiểm tra chéo. Chia sẻ với bạn cách làm.

- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.

- HS thảo luận

Phép tính: 50 + 40 = 90 (hoặc 5 chục + 4 chục = 9 chục = 90).

Trả lời: Cả hai lớp ủng hộ được 90 quyển vở.

- HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.

- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tròn chục.

- HS trả lời - HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

(28)

………

………

______________________________________

TIẾNG VIỆT

Bài 5 : TIẾNG VỌNG CỦA NÚI ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , có dẫn trực tiếp lời nhân vật ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát .

- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .

- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời hay , làm việc tốt; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Máy tính, máy chiếu, -SGK, VBT, Vở tập viết

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu( 5)

Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó .

- Khởi động :

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời các câu hỏi .

a . Em thấy gì trong bức tranh ?

b . Hai phần của bức tranh có gì giống và khác nhau ?

+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Tiếng vọng của núi

2. Hình thành kiến thức: 15'

HS nhắc lại

+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nêu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác .

* Đọc

- GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng lời người kể vả lời nhân vật . Ngắt giọng , nhãn giọng đúng chỗ .

HS đọc câu

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1.

GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( túi , rèo lên , ... )

HS đọc câu

(29)

+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2.

GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Đang đi chơi trong nhi / gấu con / chợt nhìn thấy thật hạt dẻ . )

HS đọc đoạn

+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến bà khóc , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt .

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB ( tiếng vọng : âm thanh được bắt lại từ xa ; bực tức : bực và tức giận ; tủi thân : tự cảm thấy thương xót cho bản thân mình ; quả nhiên : đúng như đã biết hay đoản trước ) .

+ Hs đọc đoạn theo nhóm , HS và GV đọc toàn VB .

+1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi .

*Củng cố

-1 HS đọc lại bài.

-Nhận xét tiết học.

HS đọc đoạn

1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

______________________________________

TIẾNG VIỆT

Bài 5 : TIẾNG VỌNG CỦA NÚI ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , có dẫn trực tiếp lời nhân vật ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát .

- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .

- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời hay , làm việc tốt; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

(30)

-Máy tính, máy chiếu, -SGK, VBT, Vở tập viết

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu( 5)

* Khởi động

- GV cho HS vận động theo nhạc bài hát“Quê hương tươi đẹp”

- GV yêu cầu HS đọc bài T1 -> GV cho HS đọc nối tiếp 2 đoạn bài “Tiếng vọng của núi”

- Dẫn vào tiết 2 tìm hiểu nội dung bài đọc 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 15'

* Trả lời câu hỏi ở mục 3

- GV đọc hoặc gọi 1 HSG đọc lại bài đọc“Tiếng vọng của núi”

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi:

a. Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng reo lên" A ! " ?

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi:

a. Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng reo lên" A ! " ?

b. Gấu mẹ nói gì với gấu con ?

c. Sau khi làm theo lời mẹ , gấu con cảm thấy như thế nào ?

- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời.

- GV có thể hỏi thêm về ý nghĩa câu chuyện.

+ Con học được gì từ câu chuyện Tiếng vọng của núi

- HS vận động theo bài hát.

- HS đọc nối tiếp 2 đoạn của bài đọc – 2 lượt

HS đọc thầm lại toàn bộ bài đọc khi GV đọc mẫu.

- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi.

- Đại diện 1 số nhóm HS trả lời, VD:

a. Gấu con reo lên“ A” thì có tiếng “ A” vọng lại.

b. Gấu mẹ nói với gấu con: Con hãy quay lại và nói với núi: Tôi yêu bạn.

c. Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc.

- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời về ý nghĩa câu chuyện.

+ Luôn nói lời hay, làm việc tốt.

- 1 số HS nêu lại câu trả lời.

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now