Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

TUẦN 20 Ngày soạn: ...

Ngày giảng: Thứ 2 ngày 6 tháng 4 năm 2020 Tiết 1: Toán Tiết 96: LUYỆN TẬP I - MỤC TIÊU

a. Kiến thức : Củng cố các kiến thức về tính chu vi hình tròn.

b. Kỹ năng : Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1(b,c) ; Bài 2 ; Bài 3a.

c. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 - Kiểm tra bài cũ - 4’

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập.

- GV nhận xét, đánh giá.

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp - 1’

2.2, Hướng dẫn hs luyện tập. - 30’

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài.

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng.

- GV chữa bài đánh giá.

? Nêu cách tính chu vi hình tròn khi biết bán kính của hình tròn?

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân - Gọi hs đọc yêu cầu của bài.

- Gv yêu cầu học sinh làm bài.

- Gọi hs đọc bài của mình.

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.

- GV nhận xét chữa bài.

- 1 hs đọc bài 1 (VBT) - 1hs đọc bài 3 (VBT) - HS nhận xét.

- 1 học sinh : Tính chu vi của hình tròn có bán kính r.

- 3 hs lên bảng làm bài trên bảng phụ, cả lớp thực hiện làm bài vào vở ôli.

- 3 học sinh nhận xét, chữa bài.

a, Chu vi của hình tròn là:

9 1 2 ¿ 3,14 = 56,52 (cm) a, Chu vi của hình tròn là:

4,4 ¿ 2 ¿ 3,14 = 5,66 (dm) a, Chu vi của hình tròn là:

2 1

2 ¿ 2 ¿ 3,14 = 15,7 (cm) - Muốn tính chu vi hình tròn khi biết bán kính ta lấy bán kính nhân 2 rồi nhân với số 3,14.

- 1 hs đọc , cả lớp cùng theo dõi.

a, Tính đường kính hình tròn có chu vi C = 15,7 m

b, Tính bán kính hình tròn có chu vi C

= 18,84 m

- Học sinh cả lớp làm bài vào vở ôli.

- 3 hs đọc, hs nhận xét.

- 2 học sinh nhận xét, chữa bài.

a, Đường kính của hình tròn là:

(2)

- Gv hỏi các hs lên bảng: Biết chu vi của hình tròn, em làm thế nào để tính được đường kính của hình tròn?

? Biết chu vi của hình tròn, em làm thế nào để tính được đường kính của hình tròn?

* Bài tập 3:

- Gọi hs đọc bài toán.

- GV giúp hs phân tích bài toán.

? Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Hướng dẫn HS nhận thấy: Bánh xe lăn 1 vòng thì xe đạp sẽ đi được một quãng đường đúng bằng chu vi của bánh xe.

Bánh xe lăn bao nhiêu vòng thì xe đạp sẽ đi được quãng đường dài bằng bấy nhiêu lần chu vi của bánh xe.

- Gọi hs đọc bài làm của mình

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng.

- GV chữa bài và đánh giá cho học sinh.

* Bài tập 4: Làm bài cả lớp.

- Gv yêu cầu hs quan sát kĩ hình trong SGK.

? Chu vi của hình H là gì?

15,7 : 3,14 = 5 (m) b, Bán kính của hình tròn là:

18,84 : 3,14 : 2 = 3 (dm)

- Biết chu vi của hình tròn, em tính được đường kính của hình tròn bằng cách em lấy chu vi chia cho số 3,14.

- Biết chu vi của hình tròn, em tính được đường kính của hình tròn bằng cách em lấy chu vi chia cho số 3,14 rồi chia cho 2.

- 1 học sinh đọc trước lớp.

- Hs trả lời các câu hỏi của GV.

+ Đường kính của một bánh xe đạp là 0,65m

+ a, Tính chu vi của bánh xe.

b, Người đi xe đạp đi được bao nhiêu mét nếu bánh xe lăn được 10 vòng, 100 vòng?

- Cả lớp làm bài vào vở ôli, 1 làm bài vào bảng phụ.

- 2 cặp đọc, hs nhận xét.

- 1 học sinh nhận xét, chữa bài.

Bài giải

a, Chu vi của bánh xe đạp đó là:

0,65 ¿ 3,14 = 2,041 (m)

b, Vì bánh xe lăn được 1 vòng thì xe đạp sẽ đi được quãng đường đúng bằng chu vi của bánh xe đó.

Vậy:Quãng đường xe đạp đi được khi bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng là:

2,041 ¿ 10 = 20,41 (m) Quãng đường xe đạp đi được khi bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng là:

2,041 ¿ 100 = 204,1 (m) Đáp số: a) 2,041m b)20,41m; 204,1m - Hs đọc đề bài và quan sát hình vẽ.

- HS quan sát và nêu: Chu vi của hình

(3)

? Để tính được chu vi hình H chúng ta phải tính được gì trước?

- GV: Để tính được chu vi hình H chúng ta phải tính nửa chu vi của hình tròn, sau đó cộng với độ dài đường kính của hình tròn.

- Yêu cầu hs làm bài. Nhắc hs đây là bài tập trắc nghiệm tất cả các bước tìm chu vi của hình h các em làm ra giấy nháp chỉ cần ghi đáp số vào vở.

- Gọi HS báo cáo - GV nhận xét chốt lại

3, Củng cố dặn dò - 4’

- Gv hệ thống nội dung bài.

? Nêu cách tính chu vi hình tròn khi biết bán kính của hình tròn?

? Biết chu vi của hình tròn, em làm thế nào để tính được đường kính của hình tròn?

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò:

H chính là tổng độ dài của 1 nửa chu vi hình tròn và độ dài đường kính hình tròn.

- Chúng ta cần đi tìm nửa chu vi của hình tròn.

- Hs nghe GV phân tích bài toán.

- Hs làm bài.

- Đọc bài, nhận xét chữa bài Chu vi của hình tròn là:

6 x 3,14 = 18,84 (cm) Nửa chu vi của hình tròn:

18,84 : 2 = 9,42 (cm) Chu vi của hình H là:

9,42 + 6 = 15,42 (cm)

* Khoanh vào đáp án : D - 2 học sinh nêu

- Muốn tính chu vi hình tròn khi biết bán kính ta lấy bán kính nhân 2 rồi nhân với số 3,14.

-Biết chu vi của hình tròn, em tính được đường kính của hình tròn bằng cách em lấy chu vi chia cho số 3,14 rồi chia cho 2

--- Tiết 2: Tập đọc

Tiết 39: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ a

I - MỤC TIÊU

a. Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.

b. Kĩ năng: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước (trả lời được các câu hỏi trong Sách giáo khoa).

c. Thái độ: Yêu thích môn học.

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

(4)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 - Kiểm tra bài cũ - 5’

- Gọi hs lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Người công dân số Một.

? Nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét, đánh giá.

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu : Trực tiếp. - 4’

2.2, Luyện đọc và tìm hiểu - 30’

2.2.1, Luyện đọc - Gọi hs đọc toàn bài - GV chia đoạn: 3 đoạn.

Đ1: Từ đầu .... ông mới tha cho.

Đ2: tiếp ... lụa thưởng cho.

Đ3: Còn lại

- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm cho hs.

- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK.

+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó

? Chầu vua là gì?

? Thế nào là chuyên quyền?

? Tâu xằng là như thế nào?

- Tổ chức cho hs luyện - Gọi hs đọc toàn bài.

- GV đọc mẫu.

2.2.2, Tìm hiểu bài

- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

? Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần thủ Độ đã làm gì?

? Theo em, Trần thủ Độ làm như vậy nhằm mục đích gì?

- Gv giảng: Trần thủ Độ không vì tình riêng mà làm sai phép nước. Cách xử sự này của ông có ý răn đe những kẻ có ý định mua quan, bán tước.

? Nêu nội dung đoạn 1?

- Yêu cầu hs đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

- hs đọc bài.

-HS nhận xét

- 1 Hs đọc.

- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm cho hs.

- 1 hs đọc chú giải trong SGK.

+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó + Chầu vua: vào triều nghe lệnh vua.

+ Chuyên quyền: nắm được quyền hành và tự ý quyết định mọi việc.

+ Tâu xằng: tâu sai sự thật.

- hs luyện đọc.

- 1 hs đọc thành tiếng

- 2 hs ngồi cạnh cùng đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.

+ Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần thủ Độ đã đồng ý, nhưng yêu cầu chặt 1 ngón chân của người đó để phân biệt với các câu đương khác.

+ Ông muốn răn đe những kẻ không làm theo phép nước.

- Hs lắng nghe.

Thái độ răn đe mua quan của Trần Thủ Độ

- 2 hs đọc thành tiếng.

(5)

? Trước việc làm của người quân hiệu Trần thủ Độ xử lí ra sao?

? Theo em, ông xử lí như vậy có ý gì?

? Nêu nội dung đoạn 2?

- Yêu cầu hs đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

? Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào?

? Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?

? Nêu nội dung đoạn 3?

? Hãy nêu nội dung chính của bài?

- GV chốt lại và ghi bảng: Ca ngợi thái sư Trần thủ Độ - một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.

2.2.3, Đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc tiếp nối theo đoạn.

- Tổ chức cho hs đọc diễn cảm đoạn 2:

“ Một lần khác....vàng lụa thưởng cho” . + Gv đọc mẫu.

? Nêu các từ cần nhấn giọng, ngắt nghỉ?

+ Gọi HS đọc thể hiện.

+ Yêu cầu hs luyện đọc

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm theo vai.

- Gv nhận xét đánh giá.

3, Củng cố dặn dò - 4’

? Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

- Gv nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS

+ Trước việc làm của người quân hiệu Trần thủ Độ không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng lụa.

+ Ông khuyến khích những người làm đúng theo phép nước.

Ông khuyến khích làm đúng phép nước.

- 1 hs đọc thành tiếng.

+ Trần Thủ Độ đã nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng.

+ Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương, phép nước.

Ông đề cao kỉ cương phép nước.

- Học sinh nêu, học sinh khác bổ sung.

- Học sinh nhắc lại.

- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc.

+ Theo dõi GV đọc mẫu tìm cách đọc hay.

“ Một lần khác/, Linh Từ Quốc Mẫu đi qua chỗ thềm cấm, /....vàng lụa thưởng cho.//”

-1HS đọc thể hiện, thể hiện rõ giọng đọc từng nhân vật..

- HS đọc vai: người dẫn chuyện, Linh Từ Quốc mẫu, Trần Thủ Độ.

- HS tiếp nối nhau nêu.

Ca ngợi thái sư Trần thủ Độ - một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước

(6)

--- Tiết 2: Luyện từ và câu

Tiết 39: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I - MỤC TIÊU

a. Kiến thức : Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1).

b. Kỹ năng : ); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3).

c. Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng. Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp.

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển học sinh.

GT: Không làm BT2, BT4

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 - Kiểm tra bài cũ - 5’

- Gọi hs đứng tại chỗ đọc đoạn văn tả ngoại hình của 1 người bạn của em trong đó có sử dụng ít nhất 1 câu ghép.

- GV nhận xét đoạn văn, đánh giá 2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: trực tiếp - 1’

2.2, Hướng dẫn hs làm bài tập - 30’

* Bài tập 1: SGK(18)

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

- Yêu cầu hs làm bài

- Gợi ý hs có thể tra từ điển.

- Gọi hs phát biểu.

- GV nhận xét câu trả lời của hs.

- GV kết luân: Công dân có nghĩa là người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước.

* Bài tập 3 : SGK(18)

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

- Yêu cầu hs làm bài - Gọi hs phát biểu.

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.

? Em hiểu thế nào là nhân dân? Đặt câu với từ nhân dân?

- 3 hs đọc đoạn văn - HS nhận xét

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công dân.

- hs làm bài

- Hs nối tiếp nhau phát biểu cho đến khi có câu trả lời đúng (đáp án b).

- Hs lắng nghe, chữa bài (nếu sai)

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Tìm trong các từ dưới đây từ đồng nghĩa với từ công dân.

- Hs: Các từ đồng nghĩa với công dân:

nhân dân, dân chúng, dân.

+ Nhân dân là đông đảo những người dân thuộc mọi tầng lớp đang sống trong một khu vục địa lí.VD: Nhân dân ta rất kiên cường.

(7)

? Dân chúng nghĩa là gì? Đặt câu với từ dân chúng.

3, Củng cố, dặn dò - 4’

? Em hiểu thế nào là công dân?

? Tìm từ đồng nghĩa với từ công dân, đặt câu với các từ đó?

- GV nhận xét tiết học, Dặn dò

+ Dân chúng là đông đảo những người dân thường, quần chúng nhân dân.VD: Dân chúng bắt đầu có ý thức về quyền lợi của mình.

- Công dân có nghĩa là người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước

Tiết 41: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I – MỤC TIÊU

a. Kiến thức : Mở rộng vốn từ: Công dân (các từ nói về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân...). Làm được BT 2.

b. Kỹ năng : Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3.

c. Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng. Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp.

* HCM : - Chủ đề : Bài tập 3: GD làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc (liên hệ).

- Nội dung : Bài tập 3: Giáo dục làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.

* GT: Không làm BT1

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A – Kiểm tra bài cũ - 5’

- Gọi hs lên bảng đặt câu ghép, phân tích các vế câu ghép và cách nối các vế câu.

- GV nhận xét, đánh giá.

B – Dạy bài mới

1, Giới thiệu: trực tiếp - 1’

2, Hướng dẫn hs làm bài tập- 7’

* Bài tập 2: SGK(28): - 10’

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

- Yêu cầu hs tự làm bài. Nhắc hs dùng mũi tên nối các ô với nhau cho phù hợp.

- Gọi hs nhận xét bài bạn làm trên bảng.

- GV kết luận lời giải đúng.

- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu. Mỗi hs đặt 1 câu.

- 1 học sinh đọc thành tiếng cho cả lớp nghe: Tìm nghĩa ở cột A thích hợp với mỗi cụm từ ở cột B.

- 1 hs làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào VBT.

- Hs nêu ý kiến nhận xét, chữa bài - Hs chữa bài (nếu sai)

Sự hiểu biết về nghĩa vụ và

quyền lợi của người dân đối Quyền công dân

(8)

- Yêu cầu hs đặt câu với mỗi cụm từ ở cột B.

- GV nhận xét, khen ngợi những hs đọc câu hay, câu đúng.

* Bài tập 3: SGK(28):. - 15’

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

- Yêu cầu hs tự làm bài. GV hướng dẫn:

Em hãy đọc kĩ câu nói của Bác Hồ, dựa vào câu nói đó để viết đoạn văn ngắn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân chẳng hạn : những việc mà thiếu nhi có thể làm để giữ gìn đất nước, nghĩa vụ của thiếu nhi đối với tổ quốc.

- Gọi hs đọc đoạn văn của mình.

- GV cùng hs sửa lỗi bài của hs trên bảng.

3, Củng cố, dặn dò - 4’

? Công dân có quyền và nghĩa vụ gì đối với Tổ quốc?

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn dò:

- Hs nối tiếp nhau đặt câu.

VD: - Mỗi người đều có quyền công dân của mình.

- Thực hiện nghĩa vụ công dân là bổn phận của mỗi người.

- Mỗi người cần có ý thức công dân.

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe: Dựa vào nội dung câu nói của Bác Hồ “ Các vua hùng đã có công dựng nước, bác cháu ta phỉa cùng nhau giữ lấy nước” em hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu về ý nghĩa bảo vệ tổ quốc của mỗi công dân.

-Hs làm bài vào VBT.

- 3 đến 5 hs đọc đoạn văn của mình.

VD: Mỗi công dân Việt Nam cần làm tròn bổn phận xây dựng đất nước.

Chúng ta là những công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn có gắng học tập lao động và rèn luyện đạo đức trở thành người công dân tốt sau này.

- Công dân có quyền được hưởng và thực hiện nghĩa vụ những điều mà nhà nước quy định .

Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi.

Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với người khác.

Nghĩa vụ công dân

Ý thức công dân

(9)

--- Ngày soạn: ...

Ngày giảng: thứ 3 ngày 7 tháng 4 năm 2020 Tiết 1: Toán

Tiết 97: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I - MỤC TIÊU

a. Kiến thức : HS nắm được quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn.

b. Kỹ năng : Biết quy tắc tính diện tích hình tròn. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1(a, b); Bài 2(a, b); Bài 3.

c. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 - Kiểm tra bài cũ - 5’

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập.

- GV nhận xét, đánh giá.

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp - 1’

2.2, Giới thiệu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn. - 12’

- GV Giới thiệu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn thông qua bán kính như SGK trình bày.

+ Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào?

+ Nếu gọi S là diện tích, r là bán kính thì S được tính như thế nào?

- GV nêu ví dụ: Tính diện tích hình tròn có bán kính 2 cm?

- Gọi Hs nêu cách tính và kết quả, GV ghi bảng.

+ Vậy muốn tính diện tích của hình tròn ta cần biết gì?

3, Hướng dẫn HS Luyện tập SGK - 18’

* Bài tập 1 : Làm bài cá nhân - Gọi hs đọc yêu cầu của bài.

- 1 hs chữa bài 2 (VBT/12) - 1 hs chữa bài 4 (VBT/13) - HS nhận xét

- Hs theo dõi GV giới thiệu.

+ Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

- Nhiều HS nhắc lại.

- HS nêu: S = r r 3,14

- HS thực hành tính:

Diện tích hình tròn là:

2 2 3,14 = 12,56 (dm2) Đáp số: 12,56 dm2. + Bán kính của hình tròn.

- 1 học sinh đọc: viết số đo thích hợp

(10)

- Yêu cầu học sinh làm bài.

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo.

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng.

- GV chữa bài và đánh giá.

? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như thế nào?

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân - Gọi hs đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu học sinh làm bài.

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo.

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng.

- GV chữa bài, đánh giá.

? Muốn tính diện tích hình tròn khi biết đường kính ta làm như thế nào?

* Bài tập 3:

- Gọi hs đọc bài toán.

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu hs làm bài.

- Gọi hs đọc bài làm của mình.

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.

- GV nhận xét, chữa bài.

3. Củng cố dặn dò - 4’

vào chỗ chấm.

- 3 hs lên bảng làm bài trên bảng phụ, cả lớp thực hiện làm bài vào VBT.

- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo, nhận xét bài của bạn.

- 3 học sinh nhận xét, chữa bài.

H tròn (a) (b) (c)

Bán kính

5cm 0,4dm 3

5 m

Diện tích

75,8 cm2

0,5024 dm2

1,1304m2 + Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

- 1 học sinh đọc: Tính diện tích hình tròn có đường kính d.

- 3 hs lên bảng làm bài trên bảng phụ, cả lớp thực hiện làm bài vào vở.

- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo, nhận xét bài của bạn.

- 3 học sinh nhận xét, chữa bài.

Hình tròn

(a) (b) (c)

Đường kính

12cm 7,2dm 4

5 m

D.tích 113,04 cm2

40,694 4 dm2

0,5024 m2

- Trước tiên phải tìm bán kính của hình tròn bằng cách lấy đường kính chia cho 2

- 1 hs đọc thành tiếng: Tính diện tích của mặt bàn hình tròn có bán kính 45cm.

- 1 HS tóm tắt bài toán

- 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở ô ly .

- 3 hs đọc bài, hs nhận xét.

- 1 hs nhận xét, chữa bài.

Bài giải Diện tích của sàn diễn đó là:

45 ¿ 45 ¿ 3,14 = 6358,5 (cm2)

(11)

? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như thế nào?

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò:

Đáp số: 6358,5 cm2 - 2 hs nêu lại: Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

--- LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU

a. Kiến thức : Củng cố các kiến thức về tính chu vi, diện tích hình tròn.

b. Kỹ năng : Biết tính diện tích hình tròn khi biết : Bán kính của hình tròn; chu vi của hình tròn. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2.

c. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

GT: Không làm BT1

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Bài tập 2: SGK(100) - Gọi HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS thảo luận cặp tìm cách giải bài toán

- Gọi đại diện các cặp báo cáo - GV nhận xét chốt lại

- Yều cầu HS làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng

- Goi HS đọc bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

? Muốn tính diện tích của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn ta làm như thế nào?

- 1 HS đọc bài toán : Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28 m

- 1 hs tóm tắt bài toán - Biết chu vi C = 6,28 m - Tính diện tích hình tròn - Thảo luận cặp tìm cách giải

- Đại diện các cặp báo cáo, các cặp khác nhận xét bổ sung

- 1 HS lên bảng làm bảng phụ, lớp làm vở ô ly

- 2 HS đọc bài, HS nhận xét

- 1 HS nhận xét bài trên bảng, lớp chữa bài.

Bài giải Đường kính của hình tròn là:

6,28 : 3,14 = 2 (cm) Bán kính của hình tròn là:

2 : 2 = 1 (cm)

Diện tích của hình tròn là:

1 ¿ 1 ¿ 3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14cm2 - Muốn tính diện tích của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn ta tìm bán kính của hình tròn đó dựa vào chu vi sau đó lấy bán kính nhân với bán kính và nhân với số 3,14 để tìm diện tích.

(12)

* Bài tập 3: SGK (100) - Gọi HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- GV vẽ hình:

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ suy nghĩ để nêu cách tính diện tích của thành giếng

- GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS

? Làm thế nào để tính được diện tích của 2 hình tròn này?

- Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS đọc bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng - GV nhận xét chốt lại

3, Củng cố dặn dò - 4’

? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như thế nào?

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò:

- 1 hs đọc đề bài trước lớp, hs cả lớp đọc bài trong SGK.

- Một miệng giếng là một hình tròn có bán kính là 0,7m. Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng.

- Tính diện tích của thành giếng.

- Hs trao đổi và đi đến thống nhất: diện tích thành giếng bằng diện tích hình tròn to trừ đi diện tích của hình tròn nhỏ.

- Diện tích hình tròn nhỏ áp dụng công thức tính diện tích hình tròn

- Muốn tìm diện tich hình tròn to ta đi tìm bán kính của hình tròn. rồi ấp dụng công thức tính diện tích hình tròn.

- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làm bài vào vở ôli.

- 2 hs đọc bài, HS nhận xét - 1 hs nhận xét, chữa bài.

- Theo dõi bài chữa của GV.

Bài giải

Diện tích của hình tròn nhỏ (miệng giếng) là:

0,7 ¿ 0,7 ¿ 3,14 = 1, 5386 (m2) Bán kính của hình tròn lớn là:

0,7 + 0,3 = 1 (m)

Diện tích của hình tròn lớn là:

1 ¿ 1 ¿ 3,14 = 3,14 (m2) Diện tích của thành giếng là:

3,14 - 1,5386 = 1,6014 (m2) Đáp số: 1,6014m2 - 2 HS trả lời: Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhận với số 3,14.

(13)

--- Tiết 2: Tiếng anh

Gv bộ môn dạy

--- Tiết 3: Luyện từ và câu

Tiết 40: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

I - MỤC TIÊU

a. Kiến thức : Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (nội dung Ghi nhớ trong Sách giáo khoa).

b. Kỹ năng : Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép (BT1); biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3).

c. Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng. Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 - Kiểm tra bài cũ - 5’

- Gọi hs tìm từ đồng nghĩa với từ công dân và đặt câu với một trong số các từ vừa tìm được.

- Gọi hs trả lời câu hỏi: Công dân là gì?

- GV nhận xét, đánh giá.

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu bài: Trực tiếp - 1’

2.2, Hướng dẫn học sinh tìm phần nhận xét. - 12’

* Bài 1: SGK (21)

- Yêu cầu hs đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- Gọi hs phát biểu. GV ghi nhanh lên bảng câu trả lời của hs.

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.

* Bài 2: SGK(22)

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu hs tự làm bài. Nhắc hs dùng gạch chéo ( / ) tách các vế câu ghép, khoanh tròn vào từ, dấu câu nối các vế câu.

- Gọi hs nhận xét bài bạn làm trên bảng.

Mỗi hs tìm từ và đặt câu.

- 1 hs đọc thành tiếng: Tìm câu ghép trong đoạn trích sau.

- Các câu ghép:

C1: Anh công nhân ... người nữa tiến vào.

C2: Tuy đồng chí ... cho đồng chí.

C3: Lê - nin không tiện .... Vào ghế cắt tóc.

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Xác định các vế trong từng câu ghép.

- 3 hs làm bài trên bảng lớp, mỗi hs làm 1câu. Dưới lớp làm vào VBT.

(14)

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.

* Bài 3: SGK (22)

? Cách nối các vế câu trong những câu ghép trên có gì khác nhau?

? Các vế câu ghép 1 và 2 được nối với nhau bằng từ nào?

- GV kết luận: Các vế câu trong câu ghép có thể được nối với nhau bằng 1 quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ.

2.3, Ghi nhớ: SGK (22) - 2’

- Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ.

- Yêu cầu hs đặt câu ghép có dùng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ để minh hoạ cho ghi nhớ.

2.4, Luyện tập - 18’

* Bài tập 1: SGK(22)

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- GV gợi ý: Tìm câu ghép trong đoạn văn, phân tích các vế câu bằng gạch chéo ( / ), khoanh tròn vào cặp quan hệ từ trong câu.

- 1 hs nhận xét.

- Hs chữa bài (nếu sai).

+ Câu 1: Anh công nhân I – va - nốp đang chờ tới lượt mình / (thì) của phòng lại mở (,) / một người nữa tiến vào.

+ Câu 2: (Tuy) đồng chí không muốn làm mất trật tự / (nhưng) tôi có quyền đổi chỗ và nhường chỗ cho đồng chí.

+ Câu 3: Lê – nin không tiện từ chối (,) / đồng chí cảm ơn I – va - nốp và ngồi vào ghế cắt tóc.

- Hs nối tiếp nhau trả lời:

+ Câu 1: vế 1 và vế 2 được nối với nhau bằng quan hệ từ thì, vế 2 và vế 3 được nối với nhau trực tiếp.

+ Câu 2; vế 1 và vế 2được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ tuy ...

nhưng.

+ Câu 3: vế 1 và vế 2 được nối với nhau trực tiếp.

- Hs nối tiếp nhau trả lời: Các vế câu ghép được nối với nhau bằng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ.

- Hs lắng nghe.

- 3 hs tiếp nối nhau đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm để thuộc bài tại lớp.

- 3 đến 5 hs đọc câu mình đặt.

VD: Nhờ bạn bè giúp đỡ mà Hoa học có tiến bộ

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe: Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây. Xác định các vế câu và các cặp quan hệ từ.

- 1 hs làm bài vào bảng phụ, hs cả lớp làm bài vào VBT.

- HS đọc bài, lớp nhận xét

Câu ghép: trong công tác, cácnếu

thì

(15)

- Gọi hs nhận xét bài bạn làm trên bảng.

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.

* Bài tập 2: SGK(23)

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài.

? Hai câu ghép bị lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn là hai câu nào?

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Gọi HS đọc bài

- Gọi hs nhận xét bài bạn làm trên bảng.

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.

? Vì sao tác giả có thể lược bớt những từ đó?

- GV kết luận: Tác giả lược bớt các từ trên để câu văn gọn, thoáng, tránh lặp.

Lược bớt nhưng người đọc vẫn hiểu đầy đủ, hiểu đúng.

* Bài tập 3 : SGK (23)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng - Gọi hs đọc bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng - GV nhận xét chốt lại

3, Củng cố, dặn dò - 2’

? Hãy nêu cách nối các vế trong câu ghép bằng quan hệ từ? cho ví dụ.

các chú, được nhân dân ủng hộ, làm cho dân tin, dân phục,

dân yêu / nhất định các cô,các chú thành công.

- Hs nhận xét.

- Hs chữa bài (nếu sai).

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp.

- Là câu: ( ... ) Thái hậu hỏi người hâu hạ giỏi ... Trần Trung Tá!

- 1 hs làm trên bảng phụ, hs dưới lớp làm bài vào VBT.

- Nối tiếp nhâu đọc bài - Hs nhận xét

- Hs chữa bài (nếu sai).

(Nếu) Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin củ Vũ Tán Đường. Còn Thái hậu hỏi người tài ba giúp nước (thì) thần xin củ Trần Trung Tá.

- Nối tiếp nhau trả lời: Vì để cho câu văn gọn, không bị lặp từ mà người đọc vẫn hiểu đúng.

- Hs lắng nghe.

- 1 HS đọc lớp theo dõi: Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ chấm.

- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm VBT - Đọc bài, nhận xét chữa bài

a, Tấm chăm chỉ hiền lành còn Cám thì lười biếng đọc ác

b, Ông đã nhiều lần can gián nhưng vua không nghe.

c, Mình đến nhà bạn hay bận đến nhà mình?

- 2 HS trả lời: Các vế trong câu ghép được nối với nhau bằng một quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ.

VD: Hoa và Hà là đôi bạn thân.

-Vì trời mưa nên đường trơn.

(16)

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò:

--- Ngày soạn: ...

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 8 tháng 4 năm 2020

Tiết 1: Tiếng anh Gv bộ môn dạy

--- Tiết 2: Tập đọc

Tiết 40: NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG I - MỤC TIÊU

a. Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng.

b. Kĩ năng: Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho cách mạng (trả lời được các câu hỏi 1, 2 trong Sách giáo khoa).

c. Thái độ: Yêu thích môn học.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 - Kiểm tra bài cũ - 5’

- Gọi 2 hs lên đọc và trả lời các câu hỏi về nội dung bài Thái sư Trần Thủ Độ.

? Nêu nôi dung chính của bài?

- GV nhận xét đánh giá 2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp - 1’

2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài - 30’

2.2.1, Luyện đọc - Gọi hs toàn bài

- GV chia đoạn: 5 đoạn.

Đ1: Từ đầu ....Hoà Bình.

Đ2: tiếp ...24 đồng.

Đ3: tiếp ... phụ trách quỹ.

Đ4: tiếp ... cho Nhà nước.

Đ5: Còn lại

- Gọi 5 Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm cho hs.

- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu.

- Hs nhận xét

- 1 Hs đọc.

- 5 Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm cho hs.

(17)

- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK.

+ Lần 2: HS đọc – yêu cầu HS giải nghĩa từ khó

?Tài chính là gì?

- Tổ chức cho hs luyện đọc - GV nhận xét hs làm việc.

- Gọi hs đọc toàn bài.

- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc bài.

2.2.2, Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

? Nêu những hiểu biết của em về Ông Đỗ Đình Thiện ?

? Nêu nội dung của đoạn 1?

- Yều cầu HS đọc thầm đoạn 2,3,4

? Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kì: Trước CM, khi CM thành công, trong kháng chiến, sau khi hoà bình lập lại?

? Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì?

?Nêu nội dung đoạn 2,3,4?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 5.

? Vì sao nhà tư sản Đỗ Đình Thiện được gọi là nhà tài trợ của Cách mạng?

- Ông Đỗ Đình Thiện được mệnh danh là nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng vì ông đã có nhiều đóng góp tiền bạc, tài sản cho cách mạng trong nhiều giai đoạn cách mạng gặp khó khăn về tài chính ở nhiều giai đoạn khác nhau.

? Em hãy nêu ý nghĩa của bài?

- 1 hs đọc chú giải trong SGK.

+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó + Tài chính ở đây là tiền của

- 2 hs luyện đọc theo cặp.

- 1 hs đọc thành tiếng

- HS lắng nghe tìm cách đọc đúng - HS đọc thầm

+ Đỗ Đình Thiện là một nhà tư sản lớn ở Hà Nội, chủ của nhiều đồn điền nhà máy và tiệm buôn nổi tiếng trong đó có đồn điền Chi Nê.

*Giới thiệu về ông Đỗ Đình Thiện.

- HS đọc thầm

+ Trước CM: năm 1943 ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng.

+ Khi CM thành công: năm 1945 trong tuần lễ vàng, ông ủng hộ chính phủ 64 lạng vàng, góp vào quỹ Độc lập TW 10 vạn đồng Đông Dương.

+ Trong kháng chiến:: Gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ đội khu II hàng trăm tấn thóc.

+ Sau khi hoà bình lập lại: ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê màu mỡ cho Nhà nước.

+ Việc làm của ông Thiện cho thấy ông là 1 công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản rất lớn của mình cho CM vì mong muốn được góp sức mình vào sự nghiệp chung.

* Những đóng góp của ông Đỗ Đình Thiện ở các thời kì.

- 1 HS đọc

- Vì ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúp nhiều tiền bạc cho cách mạng.

- Hs nêu, hs khác bổ sung đến khi có

(18)

- GV chốt lại và ghi lên bảng: Biểu dương một nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền cho Cách mạng.

2.2.3, Đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc bài theo đoạn và nêu giọng đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ có nội dung luyện đoc đoạn 2 Từ " Với lòng nhiệt... 24 đồng" .

+ GV đọc mẫu đoạn văn.

+ Yêu cầu HS nêu cách đọc, các từ cần nhấn giọng.

+ Gọi HS đọc thể hiện + Yêu cầu hs luyện đọc.

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm.

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS

3, Củng cố dặn dò - 4’

? Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của người công dân đối với nước?

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương hs học tốt.

- Dặn dò HS

ý đúng.

- Hs nối tiếp nhau nhắc lại.

- 5 hs nối tiếp nhau đọc nêu giọng đọc từng đoạn , cả lớp theo dõi.

+ Hs theo dõi GV đọc mẫu để rút ra cách đọc hay.

+ Vài hs nêu

" Với lòng nhiệt thành yêu nước,/

ngay từ trước cách mạng, /ông Thiện đã có nhiều trợ giúp to lớn về tài chính.... 24 đồng.//

+ 1 HS đọc thể hiện + 2 hs luyện đọc.

- 3 hs tham gia thi đọc diễn cảm.

- Hs phát biểu theo ý hiểu của mình.

VD: Là một người công dân luôn có trách nhiệm xây dựng đất nước ngày một phát triển theo khả năng sức lực của mình....

--- Tiết 3: Toán

Tiết 9 8 : LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU

a. Kiến thức : Củng cố các kiến thức về tính chu vi, diện tích hình tròn.

b. Kỹ năng : Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán có liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.

c. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

*GT: Không làm BT2, BT3

(19)

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 - Kiểm tra bài cũ - 4’

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập.

- GV nhận xét, đánh giá.

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp - 1’

2.2, Hướng dẫn hs luyện tập SGK(100 – 101) - 30’

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc đề bài và quan sát hình.

? Sợi dây thép được uốn thành những hình nào?

- GV chỉ hình mô tả để hs hình dung được chiều dài của sợi dây thép

? Vậy để tính chiều dài của sợi dây thép ta làm như thế nào?

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Gọi hs nhận xét bài - Gv nhận xét, chữa bài.

* Bài tập 4 : Làm bài cá nhân

- Gv yêu cầu hs đọc đề bài và quan sát hình sau đó nêu cách làm bài.

8cm

A B

D C

- Yêu cầu hs làm bài. Nhắc nhở hs cách

- 1 hs lên chữa bài tập 1(VBT/14) - 1 hs lên chữa bài tập 3(VBT/14) - HS nhận xét

- 1 hs đọc đề bài và quan sát hình trong SGK.

- HS: Sợi dây thép được uốn thành 2 hình tròn và 2 bán kính của 2 hình tròn đó.

- HS theo dõi GV mô tả chiều dài của sợi dây.

+ Ta tính chu vi của 2 hình tròn sau đó tính tổng chu vi của 2 hình tròn và 2 bán kính. Tổng này chính là độ dài của sợi dây cần tìm.

- cả lớp làm bài vào vở ôli.

- 1 hs nhận xét, chữa bài.

Bài giải Chu vi hình tròn bé là:

7 ¿ 2 ¿ 3,14 = 43,96 (cm) Chu vi hình tròn lớn là:

10 ¿ 2 x 3,14 = 62,8 (cm) Độ dài của dây thép là:

7 + 43,96 + 62,8 + 10 = 123,76 (cm) Đáp số: 123,76 cm - 1 hs đọc đề bài và quan sát hình trong SGK.

- 1 hs nêu cách làm bài trước lớp:

O

(20)

làm bài trắc nghiệm.

- Gọi hs đọc kết quả bài của mình.

- Gv nhận xét, chốt lại kết quả đúng.

3, Củng cố dặn dò - 4’

? Muốn tính chu vi của hình tròn ta làm như thế nào?

? Muốn tính diện tích của hình tròn ta làm như thế nào?

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò:

Tính diện tích phần được tô màu của hình vuông sau đó khoanh vào đáp án thích hợp.

- Hs làm bài vào vở ôli.

- 2 hs đọc kết quả và giải thích cách làm, hs khác nhận xét.

Khoanh vào đáp án

- Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy bán kính nhân với 2 rồi nhân với số 3,14.

- Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân bán kính rồi nhân với số 3,14.

GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT I - MỤC TIÊU

a. Kiến thức : Giúp HS làm quen với biểu đồ hình quạt.

b. Kỹ năng : Bước đầu biết đọc , phân tích và sử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1.

c. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình minh hoạ trong SGK.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp

2.2, Giới thiệu biểu đồ hình quạt.

2.2.1, Ví dụ 1.

- GV treo biểu đồ Ví dụ 1 lên bảng và yêu cầu hs quan sát và nói: Đây là biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số phần trăm các loại sách trong thư viện của 1 trường Tiểu học. Em hãy nêu nhận xét của mình về biểu đồ trên bảng?

? Nhìn vào biểu đồ em thấy sách trong thư viện của trường học này được chia thành mấy loại?

? Tỉ số phần trăm của từng loại là bao nhiêu?

- Hs quan sát, trả lời:

+ Biểu đồ có dạng hình tròn được chia thành nhiều phần.

+ Số trên mỗi phần của biểu đồ ghi dưới dạng tỉ số phần trăm.

+ Sách trong thư viện của trường học này được chia thành 3 loại: truyện thiếu

A

(21)

- GV giảng: Biểu đồ hình quạt trên cho biết: Coi tổng số sách trong thư viện là 100% thì:

+ Có 50% số sách là truyện thiếu nhi.

+ Có 25% số sách là SGK.

+ Có 25% số sách là các loại sách khác.

2.2.2, Ví dụ 2 .

- GV treo biểu đồ yêu cầu hs quan sát và đọc ví dụ 2.

? Biểu đồ nói về điều gì?

? Hs lớp 5C tham gia các môn thể thao nào

? Tỉ số phần trăm của từng môn là bao nhiêu?

? Hãy tính số hs tham gia môn bơi là bao nhiêu?

- Gv giảng: Quan sát biểu đồ ta biết được tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Từ đó ta có thể tìm được số hs tham gia trong từng môn

2.3, Luyện tập.

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

- Yêu cầu hs đọc nội dung bài tập và quan sát biểu đồ trong SGK

- GV vẽ hình .

nhi, SGK, các laọi sách khác.

+ Tỉ số phần trăm của từng loại sách là:

truyện thiếu nhi chiếm 50%; SGK 25%; các loại sách khác là 25%.

- Hs nghe giảng.

- Hs trao đổi theo cặp để trả lời các câu hỏi.

+ Biểu đồ cho biết tỉ số phần trăm hs tham gia các môn thể thao của lớp 5C.

+ Hs lớp 5C tham gia 4 môn thể thao đó là: nhảy dây, cầu lông, bơi, cờ vua.

+ Nhìn vào biểu đồ ta thấy: Có 50% số hs chơi nhảy dây; 25 % số hs chơi cầu lông, 12,5% số hs tham gia môn bơi;

12,5% số hs tham gia môn cờ vua.

+ Số hs tham gia môn bơi là:

32 x 12,5 : 100 = 4 (học sinh) - Hs lắng nghe.

- Cả lớp đọc thầm, quan sát hình.

- HS làm bài vào vở ô ly.

Xanh Đỏ 40% 25%

Tím

Trắng 20%

truyện SGK thiếu 25%

nhi

50%

sachkhác

25%

Cầu lông Bơi 25% 12,5%

cờ

Vua

12,5%

(22)

- Hướng dẫn HS:

+ Nhìn vào biểu đồ chỉ số phần trăm HS thích màu xanh.

+ Tính số HS thích màu xanh theo tỉ số phần trăm khi biết tổng số HS của cả lớp.

- Hướng dẫn tương tự với các câu còn lại

- GV chữa bài và đánh giá.

* Bài tập 2:

- Yêu cầu hs đọc nội dung bài tập và quan sát biểu đồ trong SGK.

- Yêu cầu học sinh làm bài - Yêu cầu hs trả lời miệng.

- GV chữa bài và đánh giá 3, Củng cố dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài - GV nhận xét tiết học - Dặn dò:

- 2 hs lên bảng và trả lời, hs dưới lớp nhận xét, sửa sai cho bạn.

+ Biểu đồ chỉ số phần trăm HS thích màu xanh.

+ Tính vào vở

HS thích màu xanh : 120 : 100 x 40 = 48 (bạn)

HS thích màu đỏ : 120 : 100 x 25 = 30 (bạn)

HS thích màu tím : 120 : 100 x 15 = 18 (bạn)

HS thích màu trắng : 120 : 100 x 20 = 24 (bạn)

- Cả lớp đọc thầm, quan sát hình

--- Ngày soạn: ...

Ngày giảng:Thứ năm ngày 9 tháng 4 năm 2020 Tiết 1: : Toán

HS giỏi HSTB 17,5% 22,5%

HS khá 60%

(23)

Tiết 99 : LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH I - MỤC TIÊU

a. Kiến thức : Củng cố cách tính diện tích các hình đã học.

b. Kỹ năng : Tính diện tích được một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.

Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1.

c. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình minh hoạ trong SGK.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs chữa bài tập.

- Gv nhận xét đánh giá.

B - Dạy bài mới

1. Giới thiệu bài. Trực tiếp 2. Tìm hiểu ví dụ.

- Gv vẽ hình của mảnh đất trong bài toán lên bảng và yêu cầu hs quan sát.

- GV mời hs trình bày cách tính của mình - Gv nhận xét, hướng giải của hs, tuyên dương các cặp hs đưa ra hướng giải đúng, sau đó yêu cầu hs chọn 1 trong 2 cách tính để tính diện tích mảnh đất. Nhắc hs đặt tên cho hình để tiện cho việc trình bày bài giải.

- Gọi hs nhận xét bài làm trên bảng.

- GV nhận xét, chữa bài.

* Cách 1: 20m A B

P G 40,1m N H C D

Chia mảnh đất thành HCN ABCD và 2 HCN bằng nhauMNPQ và EGHK rồi tính diện tích mảnh đất bằng tổng diện tích của 3 HCN.

- 2 hs lên chữa bài tập 1 (VBT) a, 120 : 100 x 40 = 48 (học sinh) b, 120 : 100 x 25 = 30 (học sinh) c, 120 : 100 x 20 = 24 (học sinh) d, 120 : 100 x 15 = 18 (học sinh) - Hs nhận xét bài làm của bạn.

- Hs quan sát hình.

- 1 số hs nêu trước lớp.

- Hs lắng nghe.

- 2 hs giải theo 2 cách, cả lớp làm bài vào vở ôli.

- 2 hs nhận xét, chữa bài.

* Cách 2:

20m A B

P G 40,1m N H C D

Chia mảnh đất thành HCN NBGH và 2 hình vuông bằng nhau ABEQ và CDKM rồi tính diện tích mảnh đất bằng tổng diện tích của 1 HCN và 2 hình vuông.

(24)

? Để tính diện tích của 1 hình phức tạp, chúng ta nên làm như thế nào?

- GV nhắc hs: Khi chia nhỏ hình để tính diện tích, chúng ta nên suy nghĩ để tìm được cách chia đơn giản nhất, phải thực hiện tính diện tích của ít bộ phận nhất để bài ngắn gọn.

3, Hướng dẫn học sinh luyện tập.

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

- Gv vẽ hình của bài tập lên bảng, yêu cầu hs suy nghĩ để tìm cách tính diện tích.

- Gv gọi hs nhận xét và chọn cách tính đơn giản nhất trong các cách mà các bạn đưa ra.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập.

- Yêu cầu học sinh đổi vở kiểm tra chéo.

- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng lớp

A B 3,5m C D M N 6,5m P Q 4,2m

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc đề bài và quan sát hình.

- Gv vẽ hình của bài tập lên bảng, yêu cầu hs suy nghĩ để tìm cách tính diện tích.

+ Hs: Chúng ta tìm cách chia hình đó thành các hình đơn giản như HCN, hình vuông, ... để tính diện tích từng phần, sau đó tính tổng diện tích.

- Hs lắng nghe.

- Hs nhận xét và đi đến thống nhất cách tính đơn giản, dễ làm nhất.

- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làm bài vào vở ôli.

- 1 học sinh nhận xét, chữa bài.

* Chia mảnh đất thành 2 HCN ABCD và MNPQ sau đó tính tổng diện tích của 2 hình chữ nhật (như hình vẽ).

Bài giải Độ dài của cạnh AB là:

3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m) Diện tích HCN ABCD là:

11,2 ¿ 3,5 = 39,2 (m2) Diện tích của HCN MNPQ là:

6,5 ¿ 4,2 = 27,3 (m2) Diện tích của mảnh đất là:

39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5 m2

- Hs đọc đề bài và quan sát hình trong SGK.

- Hs suy nghĩ, sau đó 2 đến 3 em trình bày cách tính.

Có 2 cách chia mảnh đất để tính diện tích như sau:

1 2

1

2 3 3

(25)

- Gv gọi hs nhận xét và chọn cách tính đơn giản nhất trong các cách mà các bạn đưa ra.

- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng lớp.

- Gv nhận xét, chốt lại cách tính diện tích.

4, Củng cố dặn dò

? Nêu cách tính diện tích các hình phức tạp?

- GV hệ thống lại nội dung bài - GV nhận xét tiết học

- Dặn dò:

Cách 1 Cách 2

- Hs nhận xét và đi đến thống nhất cách tính đơn giản, dễ làm nhất (cách 2).

Bài giải:

Diện tích hình chữ nhật (3) là:

30 x 100,5 = 3015 (m 2 ) Diện tích hình chữ nhật (2) là:

(100,5 – 40,5) x (50- 30) = 1200 (m

2 )

Diện tích hình chữ nhật (1) là:

100,5 x 30 = 3015 (m 2 ) Diện tích khu đất là:

3015 + 1200 + 3015 = 7230 (m 2 ) Đáp số: 7230 (m 2 ) - 2 hs nêu.

+ Chia hình đã cho thành các hình đã học.

+ Xác định kích thước của các hình mới tạo thành.

+ Tính diện tích của từng hình nhỏ, từ đó suy ra diện tích của toàn bộ mảnh đất.

--- Tiết 2: Tập làm văn

Tiết 39: TẢ NGƯỜI (KIỂM TRA VIẾT) I - MỤC TIÊU : (Ra đề phù hợp với địa phương)

a. Kiến thức : Củng cố kiến thức về văn tả người.

b. Kỹ năng : Viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng.

c. Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh về các nghệ sĩ hài, ca sĩ.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 - Kiểm tra bài cũ - 5’

(26)

- Yêu cầu hs nêu nội dung của các phần trong cấu tạo của bài văn tả người.

- GV nhận xét chốt lại 2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: trực tiếp - 1’

2.2, Thực hành viết - 30’

- Gọi hs đọc 3 đề kiểm tra trên bảng.

Chọn một trong các đề bài sau 1, Tả một ca sĩ đang biểu diễn

2, Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích 3, Hãy tưởng tượng và tả lại một nhận vật trong truyện em đã học

4. Tả người thân trong gia đình em.

- Gv nhắc hs: Vận dụng các kĩ năng viết đoạn mở bài, kết bài của bài văn tả người.

Từ các kĩ năng đó, em hãy hoàn chỉnh bài văn tả người sao cho hay, hấp dẫn người đọc.

Đề bài 1, 2 em tả nhiều đến hoạt động:

động tác, tác phong biểu diễn hơn là ngoại hình.

- Yêu cầu hs viết bài.

- Nhắc HS trình bày sạch sẽ, bài văn đủ bố cục 3 phần rõ ràng. Sử dụng các hình ảnh so sánh để bài viết sinh động hấp dẫn.

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng - Gv thu bài nêu nhận xét chung.

3, Củng cố, dặn dò - 4’

- Gv nhận xét chung về ý thức làm bài của hs.

- Dặn dò:

- 3 hs lên bảng, mỗi em nêu nội dung của 1 phần cấu tạo bài văn tả người.

- 1 hs đọc thành tiếng.

- Hs lắng nghe

- Hs viết bài

--- Tiết 3: Chính tả ( Nghe – viết)

Tiết 20: CÁNH CAM LẠC MẸ, THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ, HÀ NỘI ( GV tổ chức dạy học nội dung chính tả âm vần. HS tự viết chính tả ở nhà) I - MỤC TIÊU

a. Kiến thức : Viết đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bài đúng hình thức bài thơ.

b. Kỹ năng : Làm được BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.

cThái độ : Mở rộng hiểu biết về cuộc sống, con người, góp phần hình thành nhân cách con người mới.

(27)

* GDMT: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 - Kiểm tra bài cũ - 5’

- Gọi hs lên bảng viết các từ ngữ cần chú ý chính tả của tiết học trước: tỉnh giấc, trốn tìm, lim dim, giảng giải, dành dụm, ..

- Gv nhận xét, đánh giá.

2 - Bài mới

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp - 1’

2.2, Hướng dẫn hs nghe - viết 2.2.1, Tìm hiểu nội dung bài viết -5 - Yêu cầu hs đọc bài thơ.

? Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh như thế nào?

? Những con vật nào đã giúp cánh cam?

? Bài thơ cho em biết điều gì?

? Các loài vật cũng có tình cảm yêu thương giúp đỡ lẫn nhau vậy chúng ta cần có thái độ tìng cảm như thế nào với các loài vật?

- GV giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên cho HS

2.3, Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

- 10’

* Bài tập 2a: SGK(17)

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Đọc mẩu chuyện đã hoàn thành. GV cùng hs sửa chữa.

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.

- Gọi hs đọc lại mẩu chuyện.

? Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?

4, Củng cố dặn dò - 4’

- GV nhận xét tiết học, chữ viết của hs.

- 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết ra nháp

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.

+ Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang, tiếng chú gọi mẹ khản đặc trên lối mòn.

+ Bọ dừa, cào cào, xén tóc.

+ Cánh cam bị lạc mẹ nhưng được sự che chở thương yêu của bạn bè.

- HS nối tiếp nhau trả lời

-

- 1 hs đọc trước lớp: Tìm chữ cái thích hợp r/d/gi điền vào ô trống.

+ Thứ tự điền các từ là:

Ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp.

+ Anh chàng vừa ngốc, vừa ích kỉ không hiểu ra rằng nếu thuyền chìm thì bản thân anh ta cũng chết.

- Hs lắng nghe.

(28)

- Dặn dò HS

--- Tiết 21: TRÍ DŨNG SONG TOÀN

I - MỤC TIÊU

a. Kiến thức : Viết đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức văn xuôi.

b. Kỹ năng : Làm được BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soan.

c. Thái độ : Mở rộng hiểu biết về cuộc sống, con người, góp phần hình thành nhân cách con người mới.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a, Tìm hiểu nội dung bài viết

- Yêu cầu hs đọc đoạn văn cần viết.

? Đoạn văn kể về điều gì?

3, Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

* Bài tập 2a: SGK(27)

- Gọi hs đọc yêu cầu và mẫu của bài tập.

- Yêu cầu hs tự làm bài theo cặp.

- Gọi hs phát biểu.

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng đúng.

4, Củng cố dặn dò - 3’

- GV hệ thống lại nội dung bài - GV nhận xét tiết học

- Dặn dò

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.

+ Kể về sứ thần Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông khóc thương trước linh cữu ông, ca ngợi ông là người anh hùng thiên cổ.

- 1 hs đọc trước lớp: Tìm các từ bắt đầu bằng r, d, gi có nghĩa sau.

- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài.

- 1 hs đọc nghĩa của từ, 1 hs đọc từ.

+ Giữ lại để dùng về sau: để dành, dành dụm, dành tiền.

+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành mạch, ...

+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, thành cao: cái rổ, cái giành.

(29)

--- Tiết 22: HÀ NỘI

I - MỤC TIÊU

a. Kiến thức : Nghe-viết đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.

b. Kỹ năng : Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); Viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.

c. Thái độ : Mở rộng hiểu biết về cuộc sống, con người, góp phần hình thành nhân cách con người mới.

*GDBVMT: HS có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ cảnh quan môi trường của thủ đô để giữ mãi vẻ đẹp của Hà Nội.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a, Tìm hiểu nội dung bài viết

- Yêu cầu hs đọc đoạn thơ.

? Chong chóng trong đoạn thơ thực ra là cái gì?

? Nội dung của đoạn thơ là gì?

- GV giáo dục ý thức bảo vệ cảnh đẹp ở thủ đô góp phần bảo vệ môi trường 3, Hướng dẫn làm bài tập chính tả. - 10’

* Bài tập 2

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

? Tìm những danh từ riêng là tên người, tên địa lí trong đoạn văn?

? Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam?

- Gv nhận xét câu trả lời đúng.

* Bài tập 3

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

4, Củng cố dặn dò - 4’

? Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam?

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.

+ Đó là cái quạt thông gió.

+ Bạn nhỏ mới đến Hà Nội nên thấy cái gì cũng lạ, Hà Nội có rất nhiều cảnh đẹp.

- 1 hs đọc trước lớp: Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu câu dưới đây:

+ Tìm danh từ riêng là tên người tên địa lí trong đoạn văn trên: Nhụ, Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu.

+ Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Viết một số tên người , tên địa lí mà em biết.

- Hs làm bài

+ Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now