Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh có đáp án THPT chuyên Nguyễn quang diệu | Đề thi THPT quốc gia, Sinh học - Ôn Luyện

14  Tải về (0)

Văn bản

(1)

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2016 – 2017

Môn: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 1: Ở người , gen tổng hợp một loại mARN được lặp lại tới 200 lần , đó là biểu hiện điều hòa hoạt động ở cấp độ

A. Trước phiên mã B. Khi dịch mã C. Sau dịch mã D. Lúc phiên mã Câu 2: Gen đột biến sau đây luôn biểu hiện kiều hình kể cả khi ở trạng trái dị hợp là

A. Gen quy định bệnh bạch tạng B. Gen quy định bệnh mù màu

C. Gen quy định bệnh máu khó đông D. Gen quy định bệnh hồng cầu lưỡi liềm Câu 3: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản , F1 100 % tính trạng của một bên bố mẹ . Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn được F2 tỉ lệ là 1 :2 : 1 . Hai tính trạng đó đã di truyền

A. Tương tác gen B. Hoán vị gen C. Phân li độc lập D. Liên kết hoàn toàn . Câu 4: Trong các dạng đột biến sau đây , dạng nào thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất ?

A. Thêm hoặc mất một cặp nucleotit B. Thay thế một cặp nucleotit

C. Mất 3 cặp nucleotit thuộc cùng một bộ ba

D. Thay thế ba cặp nucleotit thuộc ba bộ ba khác nhau

Câu 5: Một quần thể ngẫu phối, thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen 0,36 BB + 0,48 Bb + 0,16 bb = 1. Khi trong các quần thể này các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì :

A. Alen trội có xu hướng bị loại hoàn toàn khỏi quần thể . B. Alen lặn có xu hướng bị loại hoàn toàn khỏi quần thể C. Tần số alen lặn và tần số lăn trội có xu hướng không đổi D. Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau .

Câu 6: Điều gì sẽ xảy ra nếu gen điều hòa của Operon Lac ở vi khuẩn bị đột biến tạo thành sản phẩm có cấu hình không gian bất thường

A. Operon Lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào . B. Operon Lac sẽ không hoạt động ngay cả khi môi trường có lactozo C. Operon Lac sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactozo

D. Operon Lac sẽ chỉ hoạt động quá mức bình thường khi môi trường có lactozo Câu 7: Đại địa chất nào đó đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát

A. Đại Thái cổ B. Đại Trung Sinh C. Đại Cổ sinh D. Đại Tân sinh

(2)

Câu 8: Có trình tự mARN mã hóa cho 5 axit amin : 5’... AUG GGG UGX XAU UUU... 3’

Sự thay thế nucleotit nào dẫn đến đoạn mARN này chỉ mã hóa cho 2 axit amin ?

A. Thay thế G ở bộ ba đầu tiên bằng A B. Thay thế A ở bộ ba đầu tiên bằng X C. Thay thế X ở bộ ba thứ ba bằng A D. Thay thế U ở bộ ba đầu tiên bằng A Câu 9: Ở cà chua A: quả đỏ ; a quả vàng ; B quả tròn , b quả dẹt . Biết các cặp gen phân li độc lập . Để F1 có tỉ lệ 3 đỏ dẹt : 1 vàng dẹt . Thì phải chọn P có kiểu gen và kiểu hình như thế nào ?

A. Aabb ( đỏ dẹt) × Aabb ( đỏ dẹt) B. Aabb ( đỏ dẹt) × aaBb ( đỏ dẹt) C. AaBb ( đỏ , tròn) × Aabb ( đỏ dẹt) D. aaBb ( vàng , tròn) × aabb ( vàng dẹt) Câu 10: Xét hai cặp gen trên 2 NST tương đồng quy định màu sắc hoa . Giả sử gen A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cơ chất 1 (sắc tố trắng ) thành cơ chất 2 ( sắc tố trắng) ; gen B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P ( sắc tố đỏ ); các alen lặn tương ứng a, b đều không có khả năng này . Cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho kiểu hình hoa trắng

A. AABb B. AaBB C. aaBB D. AaBb

Câu 11: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng , alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến . Trong một phép lai, người ta thu được đòi con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 A- B- : 3 aaB- : 1 A-bb : 1 aabb . Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên ?

A. Aabb x aa Bb B. AaBb x aaBb C. AaBb x AaBb D. AaBb x Aabb . Câu 12: Trong một quần thể thực vật giao phấn , xét một locut có hai alen ; gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng . Quần thể ban đầu P có kiểu hình quả vàng chiếm 20% . Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa , kiểu hình vàng ở thế hệ con chiếm 9% . Tính theo lí thuyết thành phần kiểu gen của quần thể (P) là :

A. 0,38 AA : 0,42 Aa : 0,2 aa B. 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa C. 0,7 AA : 0,1 Aa : 0,2 aa D. 0,49 AA : 0,31 Aa : 0,2 aa

Câu 13: Loài lúa nước có 2n = 24 . Một hợp tử của loài nguyên phân . Vào kì giữa của lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử trên có tổng số 72 cromatit . Kết luận đúng về hợp tử trên là.

A. Thể ba nhiễm B. Là thể đa bội lẻ C. Là thể đa bội chẵn D. Là thể một nhiễm Câu 14: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li độc lập là :

A. Các giao tử và hợp tử có sức sống như nhau , sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng

B. Sự phân li các NST là như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khi thụ tinh

(3)

C. Số lượng cá thể ở thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác D. Mỗi cặp gen phải nằm trên những NST tương đồng khác nhau

Câu 15: Khi tiến hành lai giữa hai cá thể có kiểu gen AB/ab x AB/ab với nhau ( cho biết tần số hoán vị gen là 30%) , xảy ra ở cả hai giới. Tỉ lệ kiểu hình trội về cả hai tính trạng là bao nhiêu ?

A. 0,2665 B. 0,6225 C. 0,6522 D. 0,662

Câu 16: Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P : AaBb ( vàng trơn) x aabb( xanh nhăn) A. 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn .

B. 3 vàng trơn : 3 vàng nhăn: 1 xanh trơn : 1 xanh nhăn . C. 6 vàng trơn : 2 xanh nhăn .

D. 1 vàng trơn : 1 vàng nhăn: 1 xanh trơn : 1 xanh nhăn

Câu 17: Phân tử mARN trưởng thành có chiều dài là 408 nm có tỉ lệ các loại nucleotit là A:

U:G:X = 4 : 2 :3 :1 và mã kêt thúc là UGA . Khi tổng hợp một chuỗi polipeptit . Số nucleotit có ở các đối mã của tARN loại A, U,G,X lần lượt là

A. 239 ; 479 ; 120 ; 359 B. 479 ; 239; 360 ; 119 C. 479;239;359;120 D. 480;239;359;119 .

Câu 18: Người và tinh tinh khác nhau nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng một nguồn gốc thì gọi là :

A. Bằng chứng sinh học phân tử B. Bằng chứng giải phẫu so sánh C. Bằng chứng điạ lí sinh học D. Bằng chứng phôi sinh học

Câu 19: Trong thực tiễn sản xuất , vì sao các nhà khuyến nông khuyên “ không nên trồng một giống lúa duy nhất trên một diện rộng ”

A. Vì nhiều vụ canh tác , đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng từ đó năng suất bị suy giảm

B. Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hóa , nên không có đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị sụt giảm

C. Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng , do giống lúa có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau

D. Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hóa , nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm

Câu 20: Ở phép lai ♀aaBbDd x ♂AabbDd . Nếu trong quá trình tạo giao tử đực , cặp NST mang cặp gen bb và cặp Dd không phân li trong giảm phân I và đi cùng về 1 giao tử , giảm phân II diễn ra bình thường ; quá trình giảm phân ở cơ thể cái diễn ra bình thường . Quá trình thụ tinh sẽ tạo ra các loại hợp tử đột biến

(4)

A. Thể không , thể ba B. Thể bốn , thể một kép C. Thể ba kép , thể một kép D. Thể bốn , thể không

Câu 21: Phương pháp nuôi cấy mô và nuôi cấy tế bào dựa trên cơ sở tế bào học là : A. Sự nhân đôi và phân li đồng đều của các NST trong nguyên phân

B. Sự nhân đôi AND dẫn đến sự nhân đôi NST trong quá trình nguyên phân , giảm phân và thụ tinh

C. Sự nhân đôi AND dẫn đến sự nhân đôi NST và các tế bào phân chia trực tiếp D. Sự nhân đôi và phân li đồng đều của các NST trong giảm phân

Câu 22: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau :

1- Ung thư máu 2- Hồng cầu hình liểm

3- Bạch tạng 4 – Hội chứng Claiphen tơ

5 – Dính ngón tay số 2 và 3 6 -Máu khó đông

7-Hội chứng Tơcnơ 8- Hội chứng Đao 9 – Mù màu

Những thể đột biến nào là đột biến nhiễm sắc thể

A. 1,3,7,9 B. 1,4,7 và 8 C. 4,5,6,8 D. 1,2,4,5

Câu 23: Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với NST thường . Dạng đột biến tạo nên NST bất thường . Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong các dạng đột biến sau

A. Mất đoạn nhiễm sắc thể B. Lặp đoạn nhiễm sắc thể

C. Đảo đoạn nhiễm sắc thể D. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể Câu 24: Ở người kiểu tóc do một gen 2 alen ( A,a) nằm trên NST thường . Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn , học sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 con gái tóc thẳng . Cặp vợ chồng này có kiểu gen là

A. AA x aa B. Aa x Aa C. AA x Aa D. AA x AA Câu 25: Cơ quan tương đồng là những cơ quan nào ?

A. Cùng nguồn gốc , đảm nhận những chức phận giống nhau.

B. Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhận những chức phận giống nhau , có hình thái tương tự nhau

C. Cùng nguồn gốc nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể , có thể thực hiện các chức năng khác nhau

D. Có nguồn gốc khác nhau , nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể có kiểu cấu tạo giống nhau

Câu 26: Có thể sử dụng phép lai thuận nghịch để phát hiện các quy luật di truyền nào sau đây:

1- Phân li độc lập 2- Liên kết gen và hoán vị gen

(5)

3- Tương tác gen 4- Di truyền liên kết với giới tính 5- Di truyền qua tế bào chất

A. 2,3,4 B. 1,2,3 C. 1,3,5 D. 2,4,5

Câu 27: Vì sao nói đột biến là nhân tố tiến hóa cơ bản

A. Vì tạo ra áp lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể B. Vì là cơ sở để tạo ra biến dị tổ hợp

C. Vì cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiêu hóa D. Vì tần số đột biến của gen khá lớn

Câu 28: Trong quần thể thực vật giao phấn , xét một locut có hai alen , alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp . Quần thể ban đầu P có kiểu hình thân thấp chiếm 25 % . Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa , kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16% . Tính theo lí thuyết , thành phần kiểu gen của quần thể P là :

A. 0,1 AA : 0,65 Aa : 0,25 aa B. 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa C. 0,45 AA : 0,3 Aa : 0,25 aa D. 0,3 AA : 0,45 Aa : 0,25 aa . Câu 29: Thể lệch bội có điểm giống nhau thể đa bội là :

A. Hình thành từ cơ chế rối loạn sự phân li NST trong phân bào B. Số NST trong tế bào là bội số của n và lớn hơn 2n

C. Thường chỉ tìm thấy ở thực vật

D. Đều không có khả năng sinh sản hữu tính Câu 30: Đặc điểm nổi bật ở đại Cổ sinh là :

A. Sự chuyển đời sống từ nước lên cạn của nhiều loài thực vật và động vật B. Sự phát triển của hạt kín và sâu bọ

C. Sự phát triển của cây hạt kín , chim , thú D. Sự phát triển của hạt trần và bò sát Câu 31: Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là :

A. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động B. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được

C. Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản D. Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh

Câu 32: Cho những phát biểu sau về nhân tố tiến hóa

1- Đột biến tạo ra alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể rất chậm

(6)

2- Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định

3- Di nhập gen có thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen của quần thể 4- Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng tần số của một alen có hại trong quần thể

5- Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Các phát biểu đúng là :

A. 1,2,4,5 B. 1,3,4 C. 1,2,3,4 D. 1,2,3,4,5 Câu 33: Ở thực vật , để chọn tạo giống mới người ta sử dụng các phương pháp sau . 1. Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

2. Cho thụ phấn khác loài kết hợp với gây đột biến đa bội 3. Dung hợp tế bào trần khác loài

4. Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội Các phương pháp tạo giống mới có độ thuần chủng cao :

A. 2,3 B. 1,4 C. 1,3 D. 2,4

Câu 34: Cơ chế cách li sinh sản là các trở ngại trên cơ thể sinh vật ( trở ngại sinh học) ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo con lai hữu thụ ngay khi các sinh vật này sống cùng một chỗ . Ví dụ nào dưới đây không thuộc cách li sinh sản :

A. Hai quần thể chim sẻ sống ở đất liền và quần đảo Galapagos B. Hai quần thể cá sống ở một hồ Châu Phi có màu đỏ và xám C. Quần thể cây ngô và cây lúa có cấu tạo hoa khác nhau

D. Hai quần thể mao lương sống ở bãi sông Von ga và ở phía trong bờ sông

Câu 35: Ở một loài thực vật , xét hai cặp gen trên hai cặp NST tương đồng tác động quy định tính trạng màu quả . Trong đó B : quả đỏ , b quả vàng ; A át sự biểu hiện của B ; a không át . Xác định tỉ lệ kiểu hình phân li ở F1 trong phép lai AaBb x Aa bb

A. 7 đỏ : 1 vàng B. 5 đỏ : 3 vàng C. 3 đỏ : 5 vàng D. 1 đỏ : 7 vàng Câu 36: Cùng một cấu trúc di truyền , qua nhiều thế hệ , tỉ lệ dị hợp của quần thể tự thụ phấn so với quần thể giao phối sẽ thay đổi theo hướng

A. Không đổi B. Tăng lên

C. Có thế hệ tăng , có thế hệ giảm D. Giảm dần

Câu 37: Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng , đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột

A. Đột biến B. Các yếu tố ngẫu nhiên

C. Giao phối không ngẫu nhiên D. Di nhập gen

(7)

Câu 38: Bênh mù màu ( do gen lặn gây nên ) thương thấy ở nam giới ít thấy ở nữ giới , vì nam giới

A. Cần mang 2 gen gây bệnh biểu hiện , nữ giới cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện B. Chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện , nữ giới cần hai gen lặn mới biểu hiện C. Chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện , nữ giới cần một gen lặn mới biểu hiện

D. Chỉ cần 1 gen đã biểu hiện , nữ giới cần hai gen lặn mới biểu hiện

Câu 39: Một đột biến gen làm mất 3 cặp nucleotit ở vị trí số 5 , 10 và 31 . Cho rằng ba bộ ba mới , ba bộ ba cũ cùng mã hóa một loại axit amin và đột biến không làm ảnh hướng đến bộ ba kết thúc . hậu quả của đột biến trên là :

A. Mất 1 axit amin và làm thay đổi 10 axit amin đầu tiên của chuỗi polipeptit

B. Mất 1 axit amin và làm thay đổi 10 axit amin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi polipeptit

C. Mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axit amin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi polipeptit

D. Mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axit amin đầu tiên của chuỗi polipepti

Câu 40: Phân tích phả hệ của một người nam mắc bệnh di truyền thấy bố mẹ anh ta không mắc bệnh , anh chị em khác bình thường nhưng một người con trai của người em gái bị mắc bệnh . Vợ các con trai và gái của anh ta đều bình thường . Anh ta có người cậu mắc bệnh tương tự . Bệnh di truyền này có khả năng cao nhất thuộc về loại nào ?

A. Bệnh di truyền có kiểu gen trội nằm trên NST thường B. Bệnh di truyền có kiểu gen lặn nằm trên NST thường C. Bệnh di truyền có kiểu gen trội nằm trên NST giới tính X D. Bệnh di truyền có kiểu gen lặn nằm trên NST giới tính X

(8)

Đáp án

1-A 2-D 3-D 4-A 5-D 6-C 7-B 8-C 9-A 10-C

11-B 12-B 13-B 14-D 15-B 16-D 17-A 18-A 19-C 20-C

21-A 22-B 23-A 24-B 25-C 26-D 27-A 28-C 29-A 30-A

31-C 32-B 33-D 34-A 35-D 36-D 37-B 38-B 39-D 40-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Gen tổng hợp một loại mARN được lặp lại 200 lần đó là biểu hiện của điều hòa hoạt động cấp độ trước phiên mã

Câu 2: Đáp án D

Gen đột biến luôn biểu hiện kiểu hình kể cả ở trạng thái dị hợp chứng tỏ gen đó là gen trội Trong các gen gây bệnh trên thì bệnh hồng cầu lưỡi liềm là bệnh do gen đột biến trội quy định

Câu 3: Đáp án D

Phép lai hai tính trạng cho 4 tổ hợp giao tử →Hai tính trạng đó không phân li độc lập, nằm trên cùng một NST và liên kết hoàn toàn với nhau

Câu 4: Đáp án A

Dạng đột biến gây hậu quả nghiêm trọng nhất là đột biến thêm và mất một cặp nucleotit Vì đột biến mất một nucleotit hay thêm một nucleotit sẽ dẫn đến đột biến dịch khung tổng hợp protein từ vị trí bị đột biến

Câu 5: Đáp án D

Trong trường hợp các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp →Tỉ lệ các cá thể có kiểu gen đồng hợp trong quần thể giảm , tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng →Tỉ lệ cá thể dị hợp chiếm ưu thế trong quần thể →Tần số alen trội và alen lặn có xu hướng bằng nhau

Câu 6: Đáp án C

Nếu như gen điều hòa của Operon Lac ở vi khuẩn bị đột biến tạo thành sản phẩm bất thường thì sẽ dẫn đến protein ức chế bị đột biến →Không liên kết được với vùng vận hành .

Vì vậy operon Lac sẽ hoạt động ở mọi loại môi trường ngay cả khi môi trường không có lactozo

Câu 7: Đáp án B

Kỉ nguyên của bò sát là kỉ Jura thuộc Đại Trung sinh Câu 8: Đáp án C

Chú ý đoạn mạch trên là mạch bổ sung

Ta có đoạn mARN tương ứng là 5’… AUG GGG UGX XAU UUU... 3’

(9)

Để mạch chỉ còn 2 axit amin thì bộ ba mã hóa cho aa thứ 3 biến đổi thành bộ ba kết thúc . Vậy bộ ba UGX biến đổi thành bộ ba UGA →X ở bộ ba thứ ba thay thế bằng A

Câu 9: Đáp án A

Xét tỉ lệ phân li của từng kiểu hình : Đỏ : Vàng = 3 : 1 →Aa x Aa

Dẹt : 100% → bb x bb

Vậy P có kiểu hình là Aa bb x Aa bb Câu 10: Đáp án C

Để cơ thể có kiểu hình sắc tố đỏ khi cơ thể mang 2 alen trội khác nhau : A- B- Trong tất cả các đáp án trênA, B, D thỏa mãn tỉ lệ kiểu gen A- B-

Vậy đáp án án C không thể cho kiểu hình hoa đỏ Câu 11: Đáp án B

Tỉ lệ kiểu hình 3 A- B- : 3 aaB- : 1 A-bb : 1 aabb => 8 tổ hợp giao tử = 4 giao tử x 2 giao tử Kiểu gen của bố mẹ một bên dị hợp 1 cặp gen , một bên dị hợp 2 cặp gen Xét tỉ lệ kiểu hình riêng có :

B- : bb = 3 : 1 => Bb x Bb A- : aa = 1 : 1 => Aa x aa

Vậy P có kiểu gen : AaBb x aaBb Câu 12: Đáp án B

Quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu hình quả vàng là 20 % = 0,2 aa .

Sau một thế hệ ngẫu phối thì tỉ lệ quả vàng trong quần thể là : 0,09 = 0,3 a x 0,3 a Tần số alen a trong quần thể P là : 0,3

Thành phần kiểu gen trong quần thể P sẽ là : aa = 0,2 ; Aa = 0,2 ; AA = 0,6 Câu 13: Đáp án B

Loài lúa nước có 2n = 24 →n = 12

Kì giữa của lần nguyên phân đầu tiên có tổng số là 72 cromatit . Số lượng NST có trong hợp tử là : 72 : 2 = 36

Vậy hợp tử mang bộ NST tam bội →Thể đa bội lẻ Câu 14: Đáp án D

Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li độc lập là các gen cần nằm trên các NST tương đồng khác nhau

Sự phân li các NST ở thế hệ lai như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khi thụ tinh là đặc trung chung của các quy luật Menden

Câu 15: Đáp án B

(10)

Kiểu gen AB AB ab  ab

Tần số hoán vị gen là 30 %

→Tỉ lệ giao tử ab =AB = 0,35

→Tỉ lệ kiểu hình ab/ab = 0,35 x 0,35 = 0,1225

→Tỉ lệ kiểu hình trội về cả hai tính trạng là : 0,5 + 0,1225 = 0,6225 Câu 16: Đáp án D

AaBb ( vàng trơn) x aabb( xanh nhăn)

= (Aa x aa) ( Bb x bb) = ( 1 Aa : 1 aa) ( 1Bb : 1 bb)

= 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb Câu 17: Đáp án A

408 nm = 4080 AO

Xét phân tử mARN trưởng thành có số lượng nucleotit là : 4080 : 3,4 = 1200 Số lượng nucleotit từng loại là :

A= 1200: 10 x 4 = 480 U = 1200 : 10 x 2 = 240 G = 2400 : 10 x 3 = 360 X = 2400 : 10 x 1 = 120

Số lượng các nucle otit có ở các đối mã của tARN là : U(tARN) = A(mARN) – 1 = 479

A(tARN)= U(mARN)– 1 = 240 – 1 = 239 G(tARN) = X(mARN) = 120

X(tARN) = G(mARN) - 1 = 360 – 1 = 359 Câu 18: Đáp án A

Thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ chúng chung bằng chứng sinh học phân tử

Câu 19: Đáp án C

Không nên trồng cùng một giống lúa duy nhất trên một diện rộng vì cùng một giống lúa thì có chung một kiểu gen nên chúng sẽ có chung một kiểu phản ứng giống nhau nên nếu trong điều kiện môi trường không thuận lợi thì dễ xảy ra hiện tượng mất mùa giảm năng suất Câu 20: Đáp án C

Không phân li ở hai cặp NST bb và Dd trong giảm phân I và đi cùng về một NST ; giảm phân II diễn ra bình thường thì sẽ sinh ra hai loại giao tử giao tử: 1 giao tử có 2 NST có 2 chiếc và 1 loại giao tử không có chiếc nào .

(11)

Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường thì sẽ tạo ra hợp tử thể ba kép và thể một kép Câu 21: Đáp án A

Phương pháp nuôi cấy mô và nuôi cấy tế bào dựa trên sự nhân đôi và phân li đồng đều của các NST trong nguyên phân

Câu 22: Đáp án B

Thể đột biến liên quan đến NST là : bệnh ung thư máu ,hội chứng Claiphen tơ, hội chứng Tơcnơ, hội chứng Đao

Câu 23: Đáp án A

NST bị đột biến và có kích thước ngắn hơn so với NST thường → do hiện tượng đột biến mất đoạn NST

Câu 24: Đáp án B

Vợ chồng tóc xoăn sinh ra con có cả tóc xoăn và tóc thẳng →Tóc xoăn là tính trạng trội và tóc thẳng là tính trạng lặn .

Bố mẹ mang tính trạng trội sinh ra con mang tính trạng lặn →Bố mẹ dị hợp Bố mẹ có kiểu gen Aa x Aa

Câu 25: Đáp án C

Cơ quan tương đồng là cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng thực hiện các chức năng khác nhau Câu 26: Đáp án D

Có thể sử dụng phép lai thuận nghịch để phát hiện ra các quy luật di truyền - Liên kết gen , hoán vị gen

- Di truyền liên kết với giới tính - Di truyền quan tế bào chất Câu 27: Đáp án A

Đột biến là một nhân tố tiến hóa vị đột biến có thể làm thay đổi tần số alen trong quần thể Câu 28: Đáp án C

Ta có thể hệ ban đầu có tỉ lệ kiểu hình thân thấp là 0,25

Sau một thế hệ tiến hành ngẫu phối thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp trong quần thể là : 0,16 = 0,4 a x 0,4 a

=> Tần số alen trong quần thể là : a = 0,4 và A = 0,6

=> Thành phần kiểu gen ở P là : aa = 0,25 ; Aa = 0,3 ; AA = 0,45 Câu 29: Đáp án A

Thể lệch bội và thể đa bội đều là các đột biến số lượng NST do rối loạn sự phân li NST trong quá trình phân bào .

Câu 30: Đáp án A

(12)

Đặc điểm nổi bật ở Đại Cổ sinh là sự chuyển đời sống từ nước lên cạn của nhiều loài thực vật và nhiều loài động vật

Câu 31: Đáp án C

Theo quan niệm của Đacuyn biến dị cá thể là những đột biến phát sinh ra những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản

Câu 32: Đáp án B

Các phát biểu đúng là : 1, 3,4 .

Yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng tần số alen có hại trong quần thể nếu loại bỏ hết các alen có lợi 5 sai giao phối không ngẫu nhiên là thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể , không làm thay đổi tần số alen trong quần thể

Câu 33: Đáp án D

Ở thực vật để chọn và tạo giống mới có độ thuần chúng cao người ta sử dụng các phương pháp sau :

- Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

- Cho tự thụ phấn khác loài kết hợp với gây đột biến đa bội - Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội

Nhưng phương pháp tạo giống mới có độ thuần chủng cao là phương pháp 2 và 4 Câu 34: Đáp án A

Hai quần thể chim sẻ sống ở đất liền và quần đảo Galapagos không phải là cách li sinh sản mà là cách li địa lí vì những cá thể chim sẻ này có thể bay từ đất liền ra đảo . Và giữa hai quần thể này có sự trao đổi vốn gen với nhau .

Câu 35: Đáp án D

Quy ước : A-B- = A- bb = aabb = vàng ; aaB- đỏ Ta có phép lai :

AaBb x Aa bb = (Aa x Aa )(Bb x bb) = (3 A- : 1 aa) ( 1 Bb : 1 bb) = 3 A- Bb : 3 A- bb : 1 aaBb : 1 aabb

=> 1 đỏ : 7 vàng Câu 36: Đáp án D

Khi quần thể tự thụ phấn và quần thể ngẫu phối ở thế hệ ban đầu có cùng một kiểu cấu trúc thì quần thể tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp sẽ tăng , tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm . Câu 37: Đáp án B

Nhân tố có thể làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể một cách nhanh chóng là yếu tố giao phối không ngẫu nhiên . Vì yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ một alen nào đó hoàn toàn khỏi quần thể .

(13)

Đột biến gen biến đổi tần số alen rất chậm chạp

Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Di nhập gen làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo hướng xác định , có hiệu quả đối với quần thể có kích thước nhỏ nhưng ít hiệu quả hơn so với các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 38: Đáp án B

Bệnh mù màu thường thấy xuất hieneh ở nam giới nhiều hơn ở nữ giới , nguyên nhân là do bệnh mù màu là gen lặn nằm trên NST giới tính X .

Ở nam giới (XY) chỉ cần 1 alen lặn thì sẽ được biểu hiện ra kiểu hình Ở nữ giới (XX) thì cần hai alen lặn mới được biểu hiện ra kiểu hình Câu 39: Đáp án D

Vì aa mở đầu do bộ ba mở đầu 5’AUG3’ mã hóa bị cắt bỏ sau khi kết thúc dịch mã .

Axit amin thứ nhất trong chuỗi là do các nucleotit ở vị trí 4-5-6 mã hóaĐột biến làm mất nu ở vị trí số 5

=> Chuỗi acid amin bị thay đổi từ acid amin số 1

Đột biến 3 mất nu, vị trí nu bị mất xa nhất là nu số 31 ( nằm trong bộ ba của acid amin số 9 trong chuỗi hoàn chỉnh)

Do mất 3 nu ở các vị trí khác nhau ó mất 1 acid amin của chuỗi và làm thay đổi từ acid amin số 1 đến acid amin số 9 <=> thay đổi 9 acid amin

=> Kết luận đúng là : mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axit amin đầu tiên của chuỗi pôlipeptit

Câu 40: Đáp án D

Phân tích quy luật di truyền trong phả hệ đó có các thành phần sau bị bệnh : người nam bị bệnh , người cậu của người nam và người cháu trai của người nam .

Bố của người nam đó không bị bệnh →Gen bị bệnh không phải là gen nằm trên NST Y Bố mẹ của anh ta bình thường nhưng sinh ra anh ta bị bệnh →Gen bị bệnh là gen lặn

Anh ta nhận gen bị bệnh từ mẹ , nhưng mẹ bình thường nên gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST giới tính X

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại