Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương (cấp TH) #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.contai

Văn bản

(1)

TUẦN 3 Ngày soạn:T6/15/9/2017

Ngày giảng:Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2017

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TIẾT 7,8: CHIẾC ÁO LEN I/ MỤC TIÊU

A. Tập đọc 1.Kiến thức:

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ ; bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện.

- Nghĩa của một số từ mới: lất phất, bối rối, phụng phịu, thì thào

- Nội dung bài: Anh chị em phải biết quan tâm, thông cảm với nhau, nhường nhịn nhau, thương yêu nhau.

2.Kĩ năng:

- Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 3.Thái độ

- Giáo dục ý thức tự giác học tập.

*QTE: Các em biết mình có quyền được cha mẹ quan tâm chăm sóc.Bổn phận phải ngoan ngoãn nghe lời bố mẹ.

B. Kể chuyện

1. Kể từng đoạn câu chuyện theo các gợi ý.

* HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Tự nhận thức( xác định giá trị bản thân là biết đem lại lợi ích, niềm vui cho người khác thì mình cũng có niềm vui)

- Làm chủ bản thân( kiểm soát cảm xúc, hành vi của bản thân để tránh thái độ ứng xử ích kỉ)

- Giao tiếp( ứng xử văn hoá) III/CHUẨN BỊ: - SGK.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gọi 3 em đọc bài “ Cô giáo tí hon”

- GV nhận xét ghi điểm 2/Bài mới:

a)Giới thiệu chủ điểm và bài học:(1 phút) - Treo tranh để giới thiệu

b) Luyện đọc: (20 phút)

* GV đọc mẫu toàn bài.

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- 3 em HS lên bảng đọc bài và trả lời theo yêu cầu của GV.

- HS quan sát tranh và chú ý lắng nghe.

- Lớp theo dõi GV đọc mẫu

(2)

- Đọc từng câu trước lớp

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.

- Lắng nghe, nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn với giọng thích hợp và giải nghĩa từ mới.

- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm - Yêu cầu 2 nhóm đọc đồng thanh nối tiếp đoạn 1 và 2 trong bài.

- Y/c 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3, 4.

- Gọi 1HS đọc lại bài.

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài : (10 phút) -Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1, 2 , 3, 4 và trả lời câu hỏi:

+ Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào ?

+Vì sao Lan dỗi mẹ ?

+Anh Tuấn nói với mẹ những gì ? +Vì sao Lan ân hận ?

*Yêu cầu đọc thầm toàn bài suy nghĩ để tìm một tên khác cho truyện. ( KNS )

- Nội dung của bài nói lên điều gì?

d)Luyện đọc lại: (12 phút)

- GV chọn để đọc mẫu một đoạn trong bài - Gọi 2HS nối tiếp đọc lại toàn bài.

*GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm tự phân vai đọc lại truyện.

- Tổ chức các nhóm thi đọc theo vai.

- HS tiếp nối đọc từng câu trước lớp, kết hợp luyện phát âm các từ:

lạnh buốt, lất phất, dỗi mẹ...

- HS nối tiếp đọc 4 đoạn trong bài và giải nghĩa các từ : bối rối, thì thào ( chú giải )

+ Đặt câu với từ thì thào

- HS đọc từng đoạn trong nhóm.

- 2 nhóm đọc ĐT đoạn 1 và đoạn 2 trong bài.

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3 và 4.

- 1HS đọc lại cả bài.

- HS đọc thầm lần lượt các đoạn 1, 2, 3 và 4 để tìm hiểu nội dung bài:

- Áo màu vàng có dây kéo ở giữa, có mũ để đội ấm ơi là ấm.

- Vì mẹ nói rằng không thể mua được chiếc áo đắt tiền như vậy.

- Mẹ hãy dành hết tiền …. con mặc áo cũ bên trong.

- Vì Lan đã làm cho mẹ buồn . - Cả lớp đọc thầm bài văn .

- Học sinh tự đặt tên khác cho câu chuyện:“ Mẹ và hai con“ “ Cô bé ngoan “Tấm lòng của người anh”,

- Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau

- HS lắng nghe GV đọc mẫu - 2HS nối tiếp đọc lại toàn bài.

- Các nhóm tự phân vai đọc lại truyện.

- 3 nhóm thi đua đọc theo vai.

(3)

( KNS )

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

KỂ CHUYỆN: (20 phút) 1 .Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Gọi 1HS đọc đề bài và gợi ý, cả lớp đọc thầm.

- Kể mẫu đoạn 1.

- Yêu cầu học sinh nhìn SGK đọc gợi ý để kể từng đoạn.

- Yêu cầu 2 học sinh kể mẫu đoạn 1.

- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể.

- Gọi học sinh kể trước lớp.

- Theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn lúng túng

- Nhận xét, tuyên dương.

đ) Củng cố dặn dò: (1 phút)

- Qua câu chuyện em học được điều gì ? - Giáo dục học sinh về cách cư xử trong tình cảm đối với người thân trong gia đình - Nhận xét, đánh giá tiết học.

- Dặn dò HS về nhà học bài và xem trước bài "Quạt cho bà ngủ”

- HS bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay

- Lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học.

- Q/sát lần lượt dựa vào gợi ý của 4 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện - HS theo dõi.

-1HS đọc 3 gợi ý kể đoạn 1- cả lớp đọc thầm.

- HS khá giỏi nhìn 3 gợi ý kể mẫu đoạn 1.

- Từng cặp HS tập kể.

- 4HS nối tiếp nhau kể theo 4 đoạn của câu chuyện.

- Lớp cùng GV nhận xét lời kể của bạn

- Bình chọn bạn kể hay nhất.

- HS trả lời.

- Về nhà tập kể lại nhiều lần.

- Học bài và xem trước bài mới.

TOÁN

TIẾT 11: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Tính được dộ dài đường gấp khúc ,chu vi hình tam giác, hình chữ nhật . 2.Kĩ năng:

- Làm được bài tập 1,2,3

(4)

3. Thái độ:

- GD học sinh yêu thích vẽ các hình.

II/ CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài học.

- Bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ : (4 phút) - Gọi 2 em lên bảng làm BT 1 và 3.

- Nhận xét đánh giá.

2/ Bài mới: (30 phút) a) Giới thiệu bài: (1 phút) - GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b) Ôn tập: (29 phút) Bài1 SGK/T11

a, Cho học sinh quan sát hình vẽ - Hãy đọc tên đường gấp khúc ? - Đường gấp khúc trên có mấy đoạn ?

- Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn ? - Bài toán yêu cầu gì?

- Yêu cầu lớp làm vào vở.

- Mời 1 HS lên bảng giải

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn - Vậy muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?

- Giáo viên nhận xét đánh giá b, Giáo viên treo bảng phụ.

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài 1b.

- Hướng dẫn học sinh nhận biết về độ dài các cạnh hình tam giác.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở.

- Gọi 1HS lên bảng chữa bài.

- 2HS lên bảng sửa bài.

- Lớp theo dõi.

- Q/s hình và nêu tên đường gấp khúc ABCD

- Đường gấp khúc này có 3 đoạn

- AB = 34 cm, BC = 12cm, CD = 40cm - Tính độ dài đường gấp khúc.

- Cả lớp làm vào vở

- Một học sinh lên bảng giải.

Giải :

a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là 34 + 12 + 40 =(86 cm )

Đáp số : 86 cm - Nhận xét bài bạn .

- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó .

- Học sinh quan sát hình vẽ.

- 1HS đọc bài tập.

- Học sinh theo dõi GV hướng dẫn .

- Một học sinh sửa bài trên bảng.

b) Chu vi hình tam giác MNP là 34 + 12 + 40 = 86 cm) Đáp số :86cm - Từng cặp đổi vở chéo để KT.

(5)

- Nhận xét đánh giá bài làm của học sinh.

Bài 2 : SGK/T11

Gọi HS đọc bài trong sách.

- Cho HS dùng thước đo độ dài các cạnh hình chữ nhật rồi giải bài vào vở - Yêu cầu lên bảng tính chu vi hình chữ nhật ABCD

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét ghi điểm.

Bài 3: SGK/T11

Cho học sinh quan sát hình vẽ.

- Yêu cầu HS đếm số hình vuông và tam giác có trong hình bên.

- Gọi một học sinh nêu miệng.

- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và nhận xét.

+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh.

3. Củng cố - Dặn dò: (1 phút) - Nhận xét đánh giá tiết học - Dặn về nhà học và làm bài tập .

- Nhận xét bài bạn.

- HS dựa vào hình vẽ đo độ dài các cạnh rồi tự làm bài.

- 1HS lên bảng chữa bài, lớp làm bài vào vở.

Bài giải

Chu vi hình chữ nhật ABCD là;

3 + 2+ 3+ 2 = 10 (cm ) Đáp số : 10 cm - Học sinh nhận xét bài bạn.

- Quan sát hình vẽ và đếm số hình vuông và hình tam giác có trong hình vẽ.

- Trong hình vẽ bên có: 5 hình vuông và 6 hình tam giác.

- Lớp lắng nghe và nhận xét bài bạn.

- Về nhà học bài, làm bài tập còn lại và xem trước bài “ Luyện tập”

BUỔI CHIỀU TẬP VIẾT

TIẾT 3: ÔN CHỮ HOA B I/ MỤC TIÊU

- Viết đúng chữ hoa B (1dòng), H, T( 1 dòng); viết đúng tên riêng Bố Hạ (1 dòng) và câu ứng dụng: Bầu ơi....một giàn ( 1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.

- Rèn HS viết đúng chữ mẫu, trình bày sạch đẹp.

- HS yêu môn tập viết.

II/ CHUẨN BỊ: - SGK.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

(6)

I/Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh.

- Gọi HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết ở bài trước.

- Cho HS viết vào bảng con: Âu Lạc, Ăn quả

- Nhận xét.

II/Bài mới: (30 phút) 1/Giới thiệu bài : (1 phút)

2/Hướng dẫn viết trên bảng con: (12 phút)

*Luyện viết chữ hoa:

+ Yêu cầu HS đọc tên riêng và câu ứng dụng trong bài.

- GV cho HS quan sát tên riêng : Bố Hạ và hỏi:

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng ?

- GV gắn chữ B trên bảng cho HS q.sát và n.xét

+ Chữ B được viết mấy nét ?

- GV vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết, kết hợp lưu ý về cách viết.

- Chữ H hướng dẫn tương tự.

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh viết bảng con

- 2 HS đọc.

- Các chữ hoa là : B, H - HS quan sát và nhận xét.

- 2 nét

- HS nhắc lại quy trình viết.

(7)

từng chữ hoa:

- Giáo viên nhận xét.

*Luyện viết từ ứng dụng

- Học sinh đọc tên riêng : Bố Hạ

- GV giới thiệu Bố Hạ một xã ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng.

- Treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho HS quan sát và n. xét các chữ cần lưu ý khi viết

+ Những chữ nào viết hai ô li rưỡi ? + Chữ nào viết một ô li ?

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ.

- Cho HS viết vào bảng con.

- Nhận xét, uốn nắn về cách viết.

*Luyện viết câu ứng dụng:

- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Giải nghĩa câu ca dao.

Câu tục ngữ mượn hình ảnh bầu bí là những cây khác nhau nhưng leo trên cùng một giàn để khuyên chúng ta phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ? - Yêu cầu học sinh luyện viết trên bảng con.

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

3/ Hướng dẫn viết vào vở Tập viết : (15

- Viết bảng con

- HS đọc cá nhân

- Học sinh quan sát và nhận xét.

- H trả lời.

- Học sinh theo dõi

- Học sinh viết bảng con.

- Đọc câu ứng dụng

- HS lắng nghe.

- HS trả lời.

- HS viết vào bảng con.

(8)

phút)

- GV nêu yêu cầu viết.

+ Viết chữ B : 1 dòng cỡ nhỏ + Viết chữ H, T : 1 dòng cỡ nhỏ + Viết Bố Hạ : 1 dòng cỡ nhỏ + Viết câu tục ngữ : 1 lần - Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết - Cho học sinh viết vào vở.

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình by cu tục ngữ theo đúng mẫu.

4/Nhận xét, chữa bài: (3 phút) - GV chấm 5 bài

- Nhận xét về các bài chấm để rút kinh nghiệm chung.

5. Củng cố – Dặn dò: (1 phút) - GV nhận xét tiết học.

- Luyện viết thêm trong vở.

- Học sinh viết vào vở.

- HS thu vở

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 3: GIỮ LỜI HỨA I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nêu được một vài ví dụ về biết giữ lời hứa . 2.Kĩ năng:

- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.

3. Thái độ:

- Quý trọng những người biết giữ lời hứa

*GDTGĐĐHCM: GD cho HS biết giữ và thực hiện lời hứa.

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC -Kĩ năng tự mình có khả năng thực hiện lời hứa .

-Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình . III/ CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ truyện chiếc vòng bạc . - VBT đạo đức .

- Phiếu học tập .

(9)

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ KTBC (4’):

? Hỏi bài ?

? Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào ?

? Em hãy đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy ? - GV nhận xét ghi điểm .GV nhận xét chung .

2/ Bài mới (27’):

a. Gtb: Giáo viên gt trực tiếp vào bài – ghi bài

b. Phát triển bài:

HĐ1: Thảo luận truyện “Chiếc vòng bạc” .

- Giáo viên kể chuyện ( Vừa kể vừa minh hoa bằng tranh, nếu có )

- Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm đi xa?

- Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy thế nào trước việc làm của bác ? - Việc làm của Bác thể hiện điều gì ? - Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì ?

- Thế nào là giữ lời hứa ?

- Người giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào ?

* KL: Tuy bận nhiều công việc nhưng Bác Hồ không quên lời hứa với một em bé, dù đã qua một thời gian dài .Vịêc làm của Bác khiến mọi người rất cảm động và kính phục .Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn với người khác.Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo .

Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm và giao cho mỗi nhóm xử lí một trong hai tình huống sau đây .

Tình huống 1: Tân cần sang nhà bạn học như đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn để bạn khỏi phải chờ

- Học sinh nhắc lại bài.

- Học sinh nêu .

- 2 HS đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy . - 3 học sinh nêu lại bài

- 2 Học sinh kể lại truyện .

- Thảo luận cả lớp và trả lời câu hỏi . - Tự giải quyết các thắc mắc của nhau.

- Lắng nghe GV nói.

- Học sinh hoạt động theo nhóm . - Học sinh dựa vào yêu cầu của bài tập 2 ở (VBT)

- Thảo luận và trình bày(có thể bằng lời hoặc đóng vai).

(10)

Tình huống 2: Thanh cần dán trả lại truyện cho Hằng và xin lỗi bạn.

*GV kết luận : Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng người khác .

Hoạt động 3: Tự liên hệ .

* Mục tiêu : Học sinh biết tự đánh giá việc giữ lời hứa của bản thân .

GV nêu yêu cầu liên hệ :

- Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì không ?

- Em có thực hiện được điều đã hứa không ? Vì sao ?

- Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được (hay không thực hiện được ) điều đã hứa .

3/ Củng cố dặn dò (4p) - Hỏi lại bài ?

- Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào ?

- GV nhận xét chung tiết học .

- H S chú ý nghe

- Học sinh tự liên hệ thực tế ở bản thân và nêu.

HS trả lời

- Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong lớp, trong trường -Về nhà xem lại bài

Ngày soạn:T6/15/09/2017

Ngày giảng: Thứ ba , ngày 19 tháng 9 năm 2017 TẬP ĐỌC

TIẾT 9: QUẠT CHO BÀ NGỦ I/ MỤC TIÊU

- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ,nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ.

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới( thiu thiu)

- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà - Trả lời các câu hỏi trong SGK; thuộccả bài thơ

- Giáo dục hs yêu thương, hiếu thảo với ông bà cha mẹ.

II/ CHUẨN BỊ

- Tranh minh họa bài đọc ( SGK).

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

(11)

1/Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Gọi 2HS lên bảng đọc nối tiếp 2 đoạn câu chuyện “ Chiếc áo len "

- Nhận xét, ghi điểm.

2/Bài mới: (30 phút) a/ Giới thiệu bài: (1 phút) - GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b/Luyện đọc: (12 phút) *GV Đọc mẫu bài thơ.

*Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ.

- Yêu cầu HS tiếp nối đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nhắc nhở học sinh ngắt nghỉ hơi đúng.

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong từng khổ thơ.

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong từng khổ thơ, (thiu thiu ) - Gọi ý để học sinh đặt câu với từ này.

- Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm.

- Yêu cầu đại diện 2 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ.

- Theo dõi hướng dẫn HS đọc đúng.

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10 phút) - Mời 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi:

- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

- Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn ntn?

- Bà mơ thấy gì ?

- Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?

- 2HS đọc bài nối tiếp nhau và trả lời nội dung của từng đoạn.

- Vài học sinh nhắc lại đầu bài.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu.

- HS nối tiếp đọc mỗi em 2 dòng thơ, luyện đọc các từ HS phát âm sai.

- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp, giải nghĩa từ: thiu thiu, Đặt câu với từ đó.

+ Thiu thiu : ý nói mới ngủ còn chưa say.

- Em bé đang thiu thiu ngủ

- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.

- 2 nhóm tiếp nối đọc.

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ . - Lớp đọc thầm bài thơ để tìm hiểu nội dung bài.

- Bạn quạt cho bà ngủ.

- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ:

ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im, hoa cam,

- Mơ tay cháu quạt hương thơm tới.

- Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu

(12)

- Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu đối với bà như thế nào?

d) Học thuộc lòng bài thơ: (8 phút) - Hướng dẫn đọc thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài tại lớp theo phương pháp xoá dần bảng.

- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.

-Yêu cầu 3HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - Giáo viên theo dõi nhận xét.

3/ Củng cố - Dặn dò: (1 phút) - Nhận xét đánh giá tiết học.

- HD về học thuộc bài và CB bài mới.

trước khi bà ngủ...

- Cháu rất hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà …

- HS học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên.

- 2 em đại diện 2 nhóm đọc tiếp nối 4 khổ thơ.

- Thi đọc thuộc cả bài thơ.

- Lớp bình chọn bạn thắng cuộc.

TOÁN

TIẾT 12: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Giúp học sinh củng cố cách giải toán về “nhiều hơn, ít hơn”

2.Kĩ năng:

- Biết giải bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị - Làm được bài tập 1,2,3

3. Thái độ:

- Có ý thức chăm chỉ làm toán II/ CHUẨN BỊ

- Bảng phụ : có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập.

- Phấn màu, thước kẻ.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ KTBC (4’) :

- Nêu cách tính chu vi hình tam giác và hình hình tứ giác .

- Tính chu vi hình tam giác; hình vuông ?

* Tính chu vi hình tam giác : ABC AB = 20cm; BC= 25cm; BC = 20cm.

* Tính chu vi hình vuông ABCD có các cạnh bằng 20cm.

- 1 HS nêu cách tính .

- 2 HS lên bảng thực hiện

(13)

- GV nhận xét ghi điểm .Nhận xét chung . 3/ Bài mới (31'):

a. Gtb : ghi bài ( 1' )

b. Hướng dẫn ôn tập : ( 30' ) Bài 1: sgk/T12

Củng cố giải bài toán về “nhiều hơn”

- Giáo viên minh hoa bằng sơ đồ đoạn thẳng trên bảng phụ .

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét bổ sung .

Bài 2 : sgk/T12

- Giáo viên cho học sinh tương tự như bài 1 làm vào VBT ( trang 15)

- Giáo viên hướng dẫn bằng sơ đồ đoạn thẳng .

Bài 3: sgk/T12

- Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu bài toán .

- Giáo viên treo bảng phụ có đính một số quả cam lên bảng .Hướng học sinh cách tính “hơn kém nhau một số đơn vị”

- Hàng trên có mấy quả cam ? - Hàng dưới có mấy quả cam ?

- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả cam ?

- Lớp làm vào giấy nháp .

- Học sinh nhắc lại bài .

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán - Học sinh tự giải vào giấy nháp - 1 học sinh lên bảng giải :

Giải :

Số cây hai đội trồng được là:

230 + 90 = 320 (cây) Đáp số : 320( cây) - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán . - 1 Học sinh làm bảng làm .Lớp làm vào VBT .

Giải :

Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:

635 – 128 = 507 (l) Đáp số : 507( lít) - Học sinh đọc yêu cầu bài toán . - Lớp quan sát nêu :

- 7 quả.

- 5 qủa

- Học sinh làm vào vở đổi chéo bài kiểm tra kết quả..

Giải:

Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là :

7 – 5 = 2 ( quả)

(14)

4/ Củng cố dặn dò :( 5') - Hỏi lại bài ?

- Giáo viên khuyến khích hs tự đặt đề toán và giải .

- Giáo viên thu chấm một số bài . - Giáo viên nhận xét chung tiết học . - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau .

Đáp số : 2 quả cam - Học sinh nhắc lại

- Học sinh suy nghĩ và nêu . - Học sinh nộp vở

TỰ NHIÊN XÃ HỘI TIẾT 5: BỆNH LAO PHỔI I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi . 2.Kĩ năng:

- Nêu được những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi 3. Thái độ:

- Có ý thức cùng với mọi người xung quanh phòng bệnh lao phổi II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích và xử lí thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hạicủa bệnh lao phổi

- Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phòng lây nhiễm bệnh sang người không mắc bệnh

III/ CHUẨN BỊ

- Các hình trong SGK trang 12, 13.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định (1’)

2/ KTBC(3’) - Hỏi lại bài ?

- Em hãy nêu các bệnh đường hô hấp thường gặp

- Em hãy nêu nguyên nhân chính của bệnh hô hấp ?

- Nêu cách đề phòng ?

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung .

3/ Bài mới (28):

a. Gtb: Giáo viên giới thiệu trực tiếp Hát

- Học sinh nhắc lại .

- Viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi…

- Do nhiễm lạnh, nhiễm trùnghoặc biến chứng của các bệnh truyền nhiễm; cúm….

- Giữ cơ thể ấm, giữ vệ sinh mũi, họng…

- Học sinh nhắc lại .

(15)

ghi bài “ Bệnh lao phổi”

Hoạt động 1: ( KNS )

Mục tiêu : Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.

* Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ - Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 12

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi ở SGK

- Nguyên gây bệnh lao phổi là gì ?

- Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào

?

- Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang người lành bằng con đường nào ? - Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức khoẻ của bản thân người bệnh và những người xung quanh ?

Bước 2:

- Giáo viên gọi đại diện các nhóm báo cáo thảo luận của nhóm mình .

- Nếu các nhóm trình bày thảo luận và các nhóm khác bổ sung góp ý chưa đầy đủ, giáo viên kết hợp giảng thêm .

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm . ( KNS )

* Mục tiêu : Nêu được những việc nên làm và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi.

+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở trang 13 SGK kết hợp thực tế trả lời theo gợi ý :

- Kể những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ mắc bệnh lao phổi?

- Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp chúng ta có thể phòng được bệnh lao phổi ?

- Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?

- Giáo viên nhận xét, bổ sung, tuyên dương những nhóm nêu đủ ý .

* KL: Bệnh lao là một bệnh truyền

- Nhóm trưởng phân công hai bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân :

- Nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi ở SGK

- Nhóm trưởng cử người báo cáo thảo luận của nhóm mình .

+ HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm .

+ Đại diện nhóm báo cáo thảo luận của nhóm mình .Lớp nhận xét bổ sung .

(16)

nhiễm do vi khuẩn lao gây ra.Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa khỏi bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng chóng lao.Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không mắc bệnh này trong suốt cuộc đời.

Hoạt động 3: Đóng vai . ( KNS )

* Mục tiêu :

- Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh, để được đi khám và chữa bệnh kịp thời .

- Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ điều trị nếu có bệnh .

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm .

- Giáo viên nêu 2 tình huống :

+ Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp ( như viêm họng, viêm phế quản

…), em sẽ nói gì với bố me, để bố mẹ đưa đi khám bệnh ?

+ Khi được đưa khám bệnh, em sẽ nói gì với bác sĩ ?

4. Củng cố dặn dò (5p):

- GV hỏi một số HS nội dung bài học

- GV nhận xét chung tiết học .

- HS chú ý nghe

- Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận trong nhóm mình, ai sẽ đóng vai học sinh bị bệnh, ai sẽ đóng vai mẹ hoặc bố hoặc bác sĩ.

- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp .Các nhóm khác nhận xét .

- Học sinh nêu lại nội dung yêu cầu của giáo viên .Về nhà xem lại các nội dung bài học và chuẩn bị bài sau : “Máu và cơ quan tuần hoàn”.

CHÍNH TẢ - NGHE VIẾT TIẾT 5: CHIẾC ÁO LEN I/ MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

2.Kĩ năng:

- HS làm đúng BT2a. Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng(BT:3) 3. Thái độ:

- GDHS có ý thức viết sạch đẹp II/ CHUẨN BỊ:

(17)

- SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- Mời 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ học sinh thường hay viết sai.

- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ.

2.Bài mới: (31 phút) a) Giới thiệu bài: (1 phút)

b) Hướng dẫn nghe viết : (20 phút)

* Hướng dẫn chuẩn bị :

- Yêu cầu ba em đọc đoạn 4 bài chiếc áo len.

- Yêu cầu tìm hiểu nội dung đoạn văn cần viết

- Vì sao Lan ân hận ?

- Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?

- Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu gì?

- Hướng dẫn viết tên riêng và các tiếng dễ lẫn.

- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng khó

- Giáo viên nhận xét đánh giá .

- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở - Đọc lại để HS soát lỗi.

- Chấm vở một số em, nhận xét.

c/ Hướng dẫn làm bài tập (10 phút)

*Bài 2 : - Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- 3HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các từ : Gắn bó, nặng nhọc, khăn tay, khăng khít ,xào rau, xinh xắn, sà xuống,..

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài - Hai em nhắc lại tựa bài

- 3HS đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.

- Vì Lan đã làm cho mẹ khó xử và không vui .

- Những chữ trong bài cần viết hoa (Đầu câu và danh từ riêng)

- Lời của Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu ngoặc kép.

- Thực hiện viết vào bảng con.

- HS nghe và viết bài vào vở.

- HS nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm.

(18)

- Chia 3 băng giấy cho 3 em làm bài tại chỗ, cả lớp làm vào vở.

- Gọi học sinh khác nhận xét.

- Giáo viên nhận xét bài làm của HS.

*Bài 3 - Gọi 2HS đọc yêu cầu bài 3.

- Yêu cầu một em lên làm mẫu.

- Gọi hai học sinh lên làm trên bảng - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở - Giáo viên nhận xét đánh giá.

- Khuyến khích HS đọc thuộc lòng tại lớp 9 chữ và tên chữ.

3. Củng cố - Dặn dò: (1 phút)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học.

- Dặn về nhà học và làm bài.

- 3 em đại diện làm vào băng giấy, sau khi làm xong thì dán lên bảng lớp.

- Cả lớp nhận xét, chữa bài.

- 2 HS đọc đề bài.

- Một em lên bảng làm mẫu .

- 2HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào vở bài tập.

- Khi bạn làm xong cả lớp nhìn lên bảng để nhận xét

BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN XÃ HỘI

TIẾT 6: MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN I/ MỤC TIÊU

Sau bài học, học sinh có khả năng : 1.Kiến thức:

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của CQTH trên tranh vẽ hoặc mô hình 2.Kĩ năng:

- Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn: vận chuyển máu đi nuôi các cơ quan của cơ thể

3.Thái độ:

- Biết bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ.

II. CHUẨN BỊ

- Các hình trong SGK ( Phóng to ) .

- Tiết lợn đã chống đông, để lắng trong ống thuỷ tinh . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Ổn định (1’):

2/ KTBC (4’):

-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu được nội dung bài học tiết trước .

Hát

+ Học sinh nêu lại nội dung bài học .

(19)

-Nhận xét và tuyên dương . -Giáo viên nhận xét chung . 3/ Bài mới (27’):

a. Gtb: Giáo viên, giới thiệu, ghi bài“

Máu và cơ quan tuần hoàn” . b.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài .

*Hoạt động 1:

Yêu cầu học sinh trình bày được sơ lược về thành phần của máu và chức năng của huyết cầu đỏ.

? Bạn đã bị đứt tay hay bị trầy da bao giờ chưa?. Khi bị đứt tay hoặc bị trầy da bạn nhìn thấy gì ở vết thương ?

? Theo bạn, khi máu mới chảy ra khỏi cơ thể, máu là chất lỏng hay đặc ?

? Quan sát máu đã được chống đông trong ống nghiệm, bạn thấy máu được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào ?

?HS quan sát huyết cầu đỏ ở hình 3 trang 14, bạn thấy huyết cầu đỏ có hình dạng như thế nào ? Nó có chức năng gì ?

? Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên là gì ?

GV kết luận :Máu là chất lỏng màu đỏ, gồm hai phần là huyết tương (phần nước màu vàng ở trên ) và huyết cầu, còn gọi là các tế bào máu (phần màu đỏ lắng xuống dưới ).

-Có nhiều loại huyết cầu, quan trọng nhất là huyết cầu đỏ .Huyết cầu đỏ có dạng như cái đĩa, lõm hai mặt .Nó có chức năng mang ô- xi đi nuôi cơ thể . - Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể được gọi là cơ quan tuần hoàn . Hoạt động 2: Làm việc với SGK:

-Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn .

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu được : - Chỉ trên hình vẽ đâu là tim, đâu là các mạch máu .

- Dựa vào hình vẽ, em hãy mô tả vị trí

- Học sinh nhắc lại bài

- Học sinh quan sát tranh và thảo luận .

- Học sinh trả lời tự do

Học sinh làm việc theo nhóm . -Các nhóm quan sát tranh SGK hình 1, 2 và kết hợp quan sát ống máu lợn để trả kời những câu hỏi .

- Đại diện từng nhóm báo cáo nội dung của nhóm mình.

Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

HS chú ý nghe

HS chú ý nghe

- Học sinh làm việc theo cặp đôi .Quan sát hình 4 trang 15 SGK, lần lượt một em hỏi, một em trả lời

(20)

của tim trong lòng ngực .

- Chỉ vị trí của tim trên lồng ngực của mình .

- Giáo viên yêu cầu đại diện từng cặp nêu .

? Kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn?

* Kết luận :Cơ quan tuần hoàn gồm có : Tim và các mạch máu .

Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức .

- Giáo viên nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi .

- Giáo viên nhận xét kết luận : Nhờ các mạch máu đem máu đến mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các cơ quan của cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ô-xi để hoạt động .Đồng thời, máu cũng có chức năng chuyên chở khí các –bô-níc và chất thải của các cơ quan trong cơ thể đến phổi và thận để thải chúng ra ngoài ..

4/ Củng cố dặn dò: ( 5' )

- Giáo viên hỏi lại yêu cầu nội dung bài vừa mới học

- Giáo viên nhận xét chung tiết học . - Nhắc nhở HS học tập ở nhà và chuẩn bị bài sau.

-Từng cặp nêu .

+ Lớp chia thành 2 đội, thi viết lại tên các bộ phận của cơ thể và các mạch máu đi tới trn hình vẽ

- HS chú ý nghe.

- Học sinh nêu lại

-Về nhà chuẩn bị bài tiết sau và học bài .

Ngày soạn:T6/15/09/2017

Ngày giảng: Thứ tư , ngày 20 tháng 9 năm 2017 TOÁN

TIẾT 13: XEM ĐỒNG HỒ I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.

2.Kĩ năng:

- Làm được bài tập 1,2,3,4 . 3. Thái độ:

- HS có hứng thú trong học tập II/ CHUẨN BỊ

(21)

- Mặt đồng hồ bằng bìa ( có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có các vạch chia giờ, chia phút ).

- Đồng hồ để bàn ( loại có một kim ngắn và một kim dài ) - Đồng hồ điện tử .

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Gọi 2HS lên bảng làm BT3 cột b - Nhận xét, ghi điểm.

2. Bài mới: (31 phút) a) Giới thiệu bài: (1 phút) - GV giới thiệu và ghi đầu bài b) Dạy bài mới: (10 phút)

* GV tổ chức cho HS nêu lại số giờ trong một ngày:

- Một ngày có mấy giờ ? Bắt đầu tính từ mấy giờ và cuối cùng là mấy giờ ?

- Dùng đồng hồ bằng bìa GV đọc giờ yêu cầu HS quay kim đúng với số giờ GV đọc.

- Giới thiệu cho HS về các vạch chia phút.

* Giúp học sinh xem giờ, phút :

- Yêu cầu nhìn vào tranh vẽ đồng hồ trong khung bài học để nêu thời điểm.

- Ở tranh thứ nhất kim ngắn chỉ vị trí nào? Kim dài chỉ ở vị trí nào? Vậy đồng hồ đang chỉ mấy giờ?

- Tương tự yêu cầu học sinh xác định giờ ở hai tranh tiếp theo.

* Muốn xem đồng hồ chính xác, em cần làm gì?

- 2HS lên bảng làm bài.

- Cả lớp theo dõi, nhận xét.

- Vài HS nhắc lại tựa bài

- Một ngày có 24 giờ. Được tính bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.

- HS quan sát mô hình, rồi quay các kim tới các vị trí: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 5 giờ chiều (17 giờ), 8 giờ tối (20 giờ ).

- HS lắng nghe để nắm về cách tính phút.

- Lớp quan sát tranh trong phần bài học SGK để nêu:

- Kim ngắn chỉ quá vạch số 8 một ít kim dài chỉ đúng vào vạch ghi số 1 nên bây giờ là 8 giờ 5 phút.

- Cần quan sát kĩ vị trí các kim đồng hồ: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ

(22)

c) Luyện tập: (20 phút) Bài 1: sgk/T13

- Giáo viên nêu bài tập 1.

- Giáo viên hướng dẫn ý thứ nhất.

-Yêu cầu tự quan sát và tính giờ ở các ý còn lại.

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài 2: sgk/T13

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu lớp cùng thực hiện trên mặt đồng hồ bằng bìa.

+ GV nhận xét bài làm của học sinh.

Bài 3: sgk/T13

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ điện tử

- Giới thiệu cách xem loại đồng hồ này.

- Yêu cầu cả lớp xem và trả lời những câu hỏi tương ứng.

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá.

Bài 4 : sgk/T14

GV gọi học sinh đọc đề bài.

- Yêu cầu lớp theo dõi vào mặt đồng hồ điện tử để chọn ra các đồng hồ cùng giờ - Nhận xét bài làm của học sinh

3) Củng cố - Dặn dò: (1 phút) - Nhận xét đánh giá tiết học

phút.

- HS trả lời miệng.

- HS khác nhận xét.

- Một em nêu đề bài.

- HS thực hành quay kim đồng hồ để có các giờ : 7 giờ 5 phút; 6 rưỡi, 11 giờ 50 phút.

- Học sinh khác nhận xét bài bạn.

- Một HS nêu yêu cầu của bài.

- Cả lớp quan sát hình vẽ các mặt hiện số của đồng hồ để trả lời miệng các câu hỏi của BT:

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn.

- Một em đọc đề bài.

- HS nêu kết quả quan sát.

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.

- Về nhà tập xem đồng hồ.

(23)

- Dặn về nhà tập xem đồng hồ.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 3: SO SÁNH - DẤU CHẤM I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Tìm được hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1).

- Nhận biết được các từ chỉ sự so sánh trong (BT2).

2.Kĩ năng:

- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3).

3. Thái độ:

- HS tự giác học và vận dụng tốt vào làm bài tập.

II/ CHUẨN BỊ: - SGK.

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- Gọi 1HS làm BT1, 1HS làm BT2.

- Chấm vở 1 số em, nhận xét.

2/ Bài mới: (31 phút) a/ Giới thiệu bài: (1 phút) - GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b/ Hướng dẫn làm bài tập: (30 phút)

* Bài 1:

- Yêu cầu đọc thành tiếng bài tập.

- Yêu cầu cả lớp theo dõi SGK.

- Yêu cầu làm bài theo cặp để hoàn chỉnh bài làm.

- GV dán lên bảng lớp 4 tờ giấy to - Yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm lên bảng chơi tiếp sức tìm từ so sánh.

- 2 HS lên bảng làm bài tập .

- 2 em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập1 trong SGK.

- Cả lớp đọc thầm bài tập và trao đổi theo cặp.

- 4 em đại diện 4 nhóm lên bảng thi làm bài đúng, nhanh.

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chữa bài a/ Mắt hiền sáng tựa vì sao .

b/ Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm .

c/ Trời là cáiltủ ướp lạnh/ Trời là cái bếp lò nung

d/ Dòng sông làl một đường trăng

(24)

- G v nhận xét chốt lại lời giải đúng .

* Bài 2 :

- Yêu cầu một em đọc thành tiếng về yêu cầu bài tập 2.

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm.

- Mời một em lên bảng làm mẫu 1 câu.

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.

- Mời 4 H lên bảng gạch 1 gạch dưới những từ chỉ sự so sánh trong các câu thơ.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập.

- GV lớp theo dõi nhận xét - Chốt lại lời giải đúng .

* Bài 3

- Yêu cầu HS đọc BT.

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập 3 - Yêu cầu HS làm bài vào VBT.

- Lưu ý học sinh đọc kĩ đoạn văn và chấm dấu chấm cho đúng.

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài.

- GV theo dõi nhận xét.

3/ Củng cố - Dặn dò: ( 1 phút )

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học - Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

lung linh dát vàng

- Cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa tìm được .

- 1 em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 2 trong sách giáo khoa.

- Cả lớp đọc thầm bài tập.

- 1 HS lên bảng làm mẫu.

-

Cả lớp làn bài vào vở .

- 4 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp theo nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

(các từ chỉ sự so sánh trong các câu thơ là:

Tựa – như – là – là ).

- Một – hai em đọc yêu cầu đề bài - Cả lớp đọc thầm bài tập 3

- Lớp thực hiện làm bài vàoVBT.

- 1 HS chữa bài trên bảng lớp. Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng.

- Đoạn văn có 4 câu cuối mỗi câu ghi dấu chấm. Chữ cái đầu mỗi câu phải viết hoa

- Ông tôi …loại giỏi. Có lần… đinh đồng. Chiếc búa …tơ mỏng. Ông là…

gia đình tôii.

-HS chú ý nghe

Ngày soạn: T6/15/9/2017

Ngày giảng: Thứ năm, ngày 21 tháng 9 năm 2017 TOÁN

TIẾT 14: XEM ĐỒNG HỒ ( Tiếp theo ) I/ MỤC TIÊU

(25)

1.Kiến thức:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12 và đọc được theo 2 cách. Chẳng hạn: 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút.

2.Kĩ năng:

- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4. 3.

Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích học toán.

II/ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Như tiết trước.

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- GV vặn kim đồng hồ, gọi HS đọc giờ, phút tương ứng.

- GV nhận xét, ghi điểm.

2.Bài mới: (31 phút) a) Giới thiệu bài: (1 phút) - GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b)Dạy bài mới: (8 phút)

* Hướng HS cách xem đồng hồ và nêu thời điểm theo hai cách:

- Vặn kim đồng hồ trên mô hình trùng với số giờ, phút ở hình vẽ SGK rồi gọi HS đọc.

+ Còn mấy phút nữa thì đến 9 giờ?

- Gọi HS đọc cách 2, GV sửa chữa.

* KL: Vậy có thể nói: 8 giờ 35 phút hay 9 giờ kém 25 phút đều được.

- Tương tự yêu cầu học sinh xác định giờ ở hai tranh tiếp theo .

c) Luyện tập: (22 phút)

- 3HS đọc giờ, phút theo yêu cầu của GV.

- Cả lớp theo dõi, nhận xét.

- HS nhắc lại đầu bài.

- Lớp quan sát trên mô hình đồng hồ.

- 2HS đọc: 8 giờ 35 phút.

- Còn thiếu 25 phút nữa thì đến 9 giờ.

- HS đọc cách 2: 9 giờ kém 25 phút.

- 3 đến 5 HS đọc các thời điểm ở các đồng hồ tiếp theo bằng 2 cách:

(26)

Bài 1: sgk/T15

Yêu cầu tự quan sát mẫu để hiểu yêu cầu của bài.

-Yêu cầu học sinh tự làm bài.

-Yêu cầu HS trả lời lần lượt theo từng đồng hồ trong tranh rồi chữa bài.

Bài 2: sgk/T15

Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu lớp thực hiện trên mặt đồng hồ bằng bìa.

- Nhận xét chung về bài làm của học sinh

Bài 4: sgk/T16

Xem tranh trả lời câu hỏi.

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp.

+ Nhận xét bài làm của học sinh và tuyên dương các nhóm trả lời tốt.

3) Củng cố - Dặn dò: (4 phút) - Nhận xét đánh giá tiết học

- Y/c HS về nhà thực hành xem đồng hồ và Cb bài mới " Luyện tập "

- Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1.

- Cả lớp tự làm bài.

- 4 em lần lượt trả lời, cả lớp nhận xét bổ sung.

- 2HS nêu đề bài.

- Lớp thực hành quay kim đồng hồ bằng bìa để có các giờ tương ứng.

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp cùng thực hiện theo cặp.

CHÍNH TẢ - TẬP CHÉP TIẾT 6: CHỊ EM I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Chép và trình bày đúng bài chính tả.

2.Kĩ năng:

- Làm đúng các bài tập về các từ chứa tiếng có vần ăc / oăc 3. Thái độ:

- Biết giữ gìn vở sạch chữ đẹp II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ chép bài thơ “ Chị em", Bảng lớp viết nội dung bài tập 2 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

(27)

- Mời 3 học sinh lên bảng.

- Nhận xét đánh giá.

2/Bài mới: (30 phút) a) Giới thiệu bài: (1 phút) - GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b) Hướng dẫn HS chép bài: (22 phút) * Hướng dẫn chuẩn bị :

- Đọc bài bài thơ trên bảng phụ.

- Yêu cầu 2 học sinh đọc lại.

- Y/c HS đọc thầm và nêu ND bài thơ.

+ Người chị trong bài thơ làm những việc gì?

+ Bài thơ viết theo thể thơ nào ? + Cách trình bày bài thơ lục bát ntn?

+ Các chữ đầu dòng thơ phải viết ntn?

- Yêu cầu HS tập viết các tiếng khó.

-Yêu cầu HS nhìn vào SGK chép bài vào vở

- Theo dõi uốn nắn cho học sinh

* Chấm, chữa bài.

- GV chấm 5 – 7 bài, nêu nhận xét.

c/ Hướng dẫn HS làm bài tập: (8 phút)

*BT2: Treo bảng phụ đã chép sẵn BT2.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài - Hướng dẫn giúp HS hiểu yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- Tổ chức cho HS thi làm bài trên bảng.

- 3HS lên bảng viết các từ : thước kẻ , học vẽ ,vẻ đẹp, thi đỗ.

- 2 HS đọc thuộc lòng 19 chữ và tên chữ đã học.

- HS nhắc lại đầu bài.

- Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài.

- 2 HS đọc lại bài, cả lớp theo dõi trong SGK .

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu ND bài - Chị trải chiếu, buông màn, quạt cho em ngủ, quét thềm, đuổi gà, ngủ cùng em ...

- Viết theo thể thơ lục bát.(dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ),

- Chữ đầu của dòng thơ 6 chữ viết lùi vào cách lề 2 ô, dòng 8 cách lề 1ô.

- Phải viết hoa.

- Lớp thực hiện viết vào bảng con.

- Cả lớp nhìn SGK và chép bài thơ vào vở.

- 2 HS nêu yêu cầu BT.

- Cả lớp làm bàivào VBT

- 3 HS lên bảng thi làm bài, cả lớp

(28)

- GV kết luận lời giải đúng.

*Bài 3b: Yêu cầu HS làm bài tập 3b.

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở.

- Gọi HS chữa bài trên bảng lớp.

- GV chốt lại lời giải đúng.

3) Củng cố - Dặn dò: (2 phút) - Nhận xét, đánh giá tiết học

- Dặn về học và làm bài, xem trước bài mới.

nhận xét.

- 2 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm.

- Cả lớp làm vào VBT.

- 2 HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét.

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai.

TẬP LÀM VĂN

TIẾT 3: KỂ VỀ GIA ĐÌNH - ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- HS kể được một cách đơn giản về gia đình mình với bạn mới quen.

2.Kĩ năng:

- Viết đúng đơn xin nghỉ học theo mẫu.

- Biết điền vào giấy tờ in sẵn.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự giác học tập.

*QTE: Học sinh biết được các em có quyền được kết bạn

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI II/ CHUẨN BỊ:

- Mẫu đơn, bảng phụ.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- Giáo viên kiểm tra vở của học sinh.

2/Bài mới: (31 phút) a/Giới thiệu bài: (1 phút) - GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b/Hướng dẫn làm bài tập: (30 phút) Bài 1: - Gọi 2HS đọc yêu cầu bài tập.

- Cho HS kể về gia đình theo cặp.

- Học sinh nộp vở.

- HS nhắc lại đầu bài.

- 2 em đọc yêu cầu BT.

- HS kể theo cặp.

(29)

- Gọi đại diện các nhóm lên thi kể.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

3/Củng cố - Dặn dò: (3 phút)

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học - Nhắc HS về cách trình bày một lá đơn

- Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau

- Lần lượt đại diện nhóm lên thi kể trước lớp.

- Cả lớp lắng nghe bình chon bạn kể tốt nhất.

- Hai em nhắc lại nội dung bài học.

-Về nhà học bài và chuẩn bị tiết sau.

Ngày soạn: T6/15/09/2017

Ngày giảng: Thứ sáu, ngày22 tháng 9 năm 2017 TOÁN

TIẾT 15: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Củng cố cách xem giờ ( chính xác đến 5 phút ).

2.Kĩ năng:

- Biết xác định 1/2; 1/3 của một nhóm đồ vật - Làm được bài tập 1,2,3 tại lớp.

3. Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích học toán.

II/ CHUẨN BỊ

- Giáo án, sổ điểm, một số mô hình đồng hồ bằng bìa . III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ KTBC (4’):

- Giáo viên gọi vài học sinh lên bảng chỉ trên mặt đồng hồ bằng bài mấy giờ theo hai cách .

- Giáo viên: - Ghi điểm.

- Nhận xét chung . 2/ Bài mới (31’):

a. Gtb: Giáo viên giới thiệu bài, ghi tựa “ Luyện tập”

b. Hướng dẫn học sinh luyện tập : Bài 1: Sgk/T17

Học sinh nêu giờ theo đồng hồ ở SGK .

- 2HS lên bảng ( Lớp nhận xét ).

- Học sinh nhắc bài

- 4 Học sinh nêu : 6 giờ 15 phút; 2 giờ rưỡi; 9 giờ kém 5 phút; 8 giờ.

(30)

Bài 2: Sgk/T17

- Học sinh chủ yếu dựa vào tóm tắt bài toán để tìm cách giải

- Giáo viên nhận xét chung cách trình bày bài lời giải đúng .

Bài 3: Sgk/T17

Yêu cầu HS đọc câu hỏi ở SGK, xem hình vẽ rồi trả lời miệng.

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời - Nhận xét, chữa bài.

4/ Củng cố, Dặn dò: (4’)

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài .

- Giáo viên nhận xét HDVN

-

Một em lên bảng giải Giải

Số người có ở trong 4 thuyền là:

5 x 4 = 20 (người) Đáp số :20 người .

- 2 HS đọc yêu cầu bài.

- HS trả lời.

- Lớp nhận xét bài bạn.

- Về nhà làm bài tập1,2,3.

SINH HOẠT TUẦN 3 AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 1: GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ.

I/ MỤC TIÊU 1.Kiến thức:

- HS nhận biết được GTĐB .

- Tên gọi các loại đường bộ, nhận biết điều kiện, đặc điểm của các loại GTĐB về mặt an toàn và chưa an toàn.

2.Kĩ năng:

- Phân biệt được các loại đường bộ và biết cách đi trên các con đường một cách an toàn.

3. Thái độ:

- Giáo dục HS thực hiện đúng luật GTĐB.

II/ CHUẨN BỊ: Thầy:tranh, ảnh các hệ thống đường bộ Trò: sưu tầm tranh, ảnh về các loại đường giao thông.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt đông của thầy. Hoạt đông của trò.

1/ HĐ1:GT các loại đường bộ.

a, Mục tiêu:

(31)

- HS biết được các loại GTĐB.

Phân biệt các loại đường bộ b, Cách tiến hành:

- Treo tranh.

- Nêu đặc điểm đường, xe cộ của từng tranh?

- Mạng lưới GTĐB gồm các loại đường nào?

- Cho HS xem tranh đường đô thị.

- Đường trong tranh khác với đường trên như thế nào?

- Thành phố Bắc Giang có những loại đường nào?

* KL: Mạng lưới GTĐB gồm:

- Đường quốc lộ.

- Đường tỉnh.

- Đường huyện - Đường xã.

2/ HĐ2: Điều kiện an toàn và chưa an toàn của đường bộ:

a, Mục tiêu:

- HS biết được điều kiện an toàn và chưa an của các đường bộ.

cáchb, Cách tiến hành:

- Chia nhóm.

- Giao việc:

- Đường như thế nào là an toàn?

- Đường như thế nào là chưa an toàn?

- Tại sao đường an toàn mà vẫn xảy ra tai nạn?

3/ HĐ3: Qui định đi trên đường bộ.

a, Mục tiêu:

- Biết được quy định khi đi trên đường.

b, Cách tiến hành:

- HS thực hành đi trên tranh ảnh.

4- Củng cố- dăn dò:

- QS tranh.

- HS nêu.

- Đường quốc lộ.

- Đường tỉnh.

- Đường huyện - Đường xã.

- HS nêu.

- HS nêu.

- HS nhắc lại.

- Cử nhóm trưởng.

- Đường có vỉa hè, có dải phân cách, có đèn tín hiệu, có đèn điện vào ban đêm, có biển báo hiệu GTĐB…

- Mặt đường không bằng phẳng, đêm không có đèn chiếu sáng, vỉa hè có nhiều vật cản che khuất tầm nhìn…

- Ý thức của người tham gia giao thông chưa tốt

- Thực hành đi bộ an toàn.

(32)

- N/x chung giờ học

- Nhắc HS thực hiện tốt luật GT.

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now