Văn bản

(1)

Từ ghép

(2)

1. T ghép chính ph

Ví dụ:

(1) Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại [...].

(2) Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy lại thu cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ [...].

Trong các từ ghép bà ngoại, thơm phức, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính? Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong những từ ấy?

I. Các loại từ ghép

(3)

Thơm: tiếng chính Bà: tiếng chính

 Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

Bà ngoại

Ngoại: tiếng phụ

Thơm phức

Phức: tiếng phụ

 Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.

 Từ ghép chính phụ

(4)

2. T ghép đẳ ng l p

Ví dụ:

(1) Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường.

(2) Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang lên bên tai tiếng đọc bài trầm bổng [...].

Các tiếng trong hai từ ghép: quần áo, trầm

bổng có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?

(5)

 Không phân ra tiếng chính,

tiếng phụ.

Quần áo

Trầm bổng  Có vai trò bình đẳng về mặt ngữ

pháp.

 Từ ghép đẳng lập

* Ghi nhớ1: Sgk/14

(6)

• B à ngoại < b à

• Thơm phức < thơm.

Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa

• Quần áo > quần, áo

• Trầm bổng > trầm / bổng.

Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa

II. Nghĩa của từ ghép:

* Ghi nhớ 2: Sgk/15

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại