• Không có kết quả nào được tìm thấy

Đề thi thử THPT quốc gia có đáp án chi tiết môn Hóa năm 2017 THPT đô lương 1 nghệ an lần 2 | Đề thi THPT quốc gia, Hóa học - Ôn Luyện

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2023

Chia sẻ "Đề thi thử THPT quốc gia có đáp án chi tiết môn Hóa năm 2017 THPT đô lương 1 nghệ an lần 2 | Đề thi THPT quốc gia, Hóa học - Ôn Luyện"

Copied!
10
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Văn bản

(1)

Đề thi thử THPTQG_Lần 2_Trường THPT Đô Lương 1_Nghệ An

Câu 1: Trong 4 kim loại K, Fe, Cu, Ag, kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy là

A. Cu B. K C. Ag D. Fe

Câu 2: Công thức nào sau đây là amin bậc một?

A. (CH3)3N B. CH3- NH- CH3 C. CH3 – NH – C2H5 D. C2H5NH2

Câu 3: Chất nào sau đây là aminoaxit?

A. Axit glutaric B. Axit glutamic C. Glyxerol D. Anilin Câu 4: Có thể điều chế chất dẻo PVC bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau

A. CH2=CHCH2Cl B. CH3CH=CH2 C. CH2=CHCl D. CH2=CH2

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn một mẩu kim loại Na vào dung dịch nào sau đây thì không thấy xuất hiện kết tủa?

A. Dung dịch Ca(HCO3)2 B. Dung dịch CuSO4

C. Dung dịch Ba(HCO3)2 D. Dung dịch KHCO3

Câu 6: Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch Fe2(SO4)3 ?

A. Cu B. Zn C. Fe D. Ag

Câu 7: Có 3 dung dịch glucozơ, fructozơ, anilin đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử có thể dùng để phân biệt 3 dung dịch trên là

A. dung dịch NaOH B. dung dịch phenolphthalein C. nước brom D. dung dịch AgNO3 trong NH3

Câu 8: Phương trình hoá học nào sau đây viết không đúng?

A. 3Fe + 2O2 to

 Fe3O4 B. Fe + Cl2 to

FeCl2

C. Fe + S to FeS D. Fe + I2 to

 FeI2

Câu 9: Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây biểu thị một chất béo A. (C17H35COO)3C3H5 B. CH3COOC2H5

C. C3H5COOC2H5 D. (CH3COO)3C3H5

Câu 10: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

B. Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.

C. Quặng manhetit chứa Fe3O4

D. Nước chứa nhiều HCO3- là nước cứng tạm thời

(2)

Câu 11: Có dung dịch chứa một muối X, khi đun nóng thì thu được kết tủa Y, lọc lấy Y và nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Z chỉ tan trong dung dịch axit, không tan trong nước và dung dịch kiềm. X là chất nào sau?

A. Sr(HCO3)2 B. Mg(HCO3)2 C. Ba(HCO3)2 D. Ca(HCO3)2

Câu 12: Các kim loại đều bị thụ động hóa trong axit HNO3 đặc, nguội là:

A. Al, Ag B. Al, Cu C. Fe, Zn D. Fe, Cr

Câu 13: Trong các kim loại Be, Na, Mg, Ca, Sr, Ba. Số kim loại tác dụng được với nước ở điều kiện thường là

A. 4 B. 3 C. 2 D. 5

Câu 14: Trong số các kim loại: Al, Zn, Fe, Cr. Số kim loại tác dụng được với cả dung dịch NaOH và HCl là:

A. 4 B. 3 C. 2 D. 1

Câu 15: Cho các phát biểu sau:

1. Isobutyl axetat có mùi chuối chín.

2. Tơ poliamit kém bền về mặt hoá học là do có chứa các nhóm peptit dễ bị thuỷ phân.

3. Poli(metyl metacrylat); tơ nitron đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

4. Tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ enang, tơ axetat đều thuộc loại tơ nhân tạo.

Số phát biểu đúng là

A. 3 B. 2 C. 1 D. 4

Câu 16: Glucozơ và saccarozơ có đặc điểm chung nào sau đây?

A. Phản ứng thủy phân B. Đều là monosaccarit

C. Dung dịch đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh D. Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

Câu 17: Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt, có khả năng cho gần 90% ánh sáng truyền qua nên được sử dụng làm kính ô tô, máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm,.... Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ có tên gọi là

A. poli(metyl metacrylat) B. poliacrilonitrin.

C. poli(vinyl metacrylat) D. poli(hexametylen ađipamit).

Câu 18: Các chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là:

A. Glucozơ, fructozơ B. Glucozơ, xenlulozơ C. Glucozơ, tinh bột D. Glucozơ, mantozơ Câu 19: Nguyên nhân của sự suy giảm tầng ozon chủ yếu là do:

A. quá trình sản xuất gang thép B. clo và các hợp chất của clo

(3)

Câu 20: Este X có công thức phân tử C8H8O2, có chứa vòng benzen. Số công thức cấu tạo của X là

A. 3 B. 4 C. 6 D. 5

Câu 21: Tính chất nào sau đây của nhôm là đúng ?

A. Nhôm bị thụ động hóa với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.

B. Nhôm tác dụng với các axit ở tất cả mọi điều kiện.

C. Nhôm là kim loại lưỡng tính.

D. Nhôm tan được trong dung dịch NH3. Câu 22: Chọn câu không đúng.

A. Cr(OH)3 là bazơ lưỡng tính B. K2Cr2O7 có tính oxi hóa mạnh C. CrO3 là oxit axit D. Cr2O3 là oxit lưỡng tính Câu 23: Vật làm bằng nhôm bền trong nước vì:

A. Nhôm là kim loại hoạt động không mạnh.

B. Nhôm là kim loại không tác dụng với nước.

C. Do nhôm tác dụng với nước tạo lớp nhôm hiđroxit không tan bảo vệ cho nhôm.

D. Trên bề mặt vật có một lớp nhôm oxit mỏng, mịn, bền bảo vệ.

Câu 24: Ở thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hoá học?

A. Cho đinh Fe vào dung dịch AgNO3. B. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.

C. Để mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm.

D. Cho hợp kim Fe-Cu vào dung dịch HCl.

Câu 25: Cho m gam hỗn hợp Al và K vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và 4,7 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

A. 8,7 B. 11,3 C. 9,7 D. 7,4

Câu 26: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A. 8,56 gam B. 3,28 gam C. 10,4 gam D. 8,2 gam

Câu 27: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá khử là:

A. 8 B. 6 C. 5 D. 7

Câu 28: Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

(4)

Dung dịch (1) (2) (4) (5)

(1) Khí thoát ra Có kết tủa

(2) Khí thoát ra Có kết tủa Có kết tủa

(4) Có kết tủa Có kết tủa

(5) Có kết tủa

Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là

A. Na2CO3, NaOH, BaCl2 B. H2SO4, NaOH, MgCl2

C. Na2CO3, BaCl2, NaOH D. H2SO4, MgCl2, BaCl2

Câu 29: Cho các phát biểu sau:

1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch fructozơ.

2) Ở nhiệt độ thường, anilin phản ứng được với nước brom.

(3) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(4) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.

Số phát biểu đúng là

A. 2 B. 3 C. 1 D. 4

Câu 30: Hỗn hợp X gồm NaCl và CuSO4 được hòa tan hoàn toàn trong nước thành dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi nước bị điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng. Thể tích khí ở anot sinh ra gấp 1,5 lần thể tích khí ở catot (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). % khối lượng của NaCl trong X là:

A. 19,60% B. 52,31% C. 35,42% D. 68,69%

Câu 31: Sục V ml CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,02M và Ba(OH)2

0,02M. Đến phản ứng hoàn toàn thu được 0,985 gam kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X thu được kết tủa. Giá trị của V là:

A. 560ml B. 448ml C. 112ml D. 672ml

Câu 32: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được m gam bạc (phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m là

A. 32,4 B. 10,8 C. 43,2 D. 21,6

Câu 33: Sau khi trùng hợp 1 mol etilen, lấy toàn bộ sản phẩm cho phản ứng với nước brom dư, thấy có 16 gam brom phản ứng. Hiệu suất phản ứng trùng hợp là

A. 80% B. 90% C. 20% D. 10%

Câu 34: Cho sơ đồ phản ứng : CrO3

NaOH

 XH SO2 4 YHClZ → X.

X, Y, Z là các hợp chất chứa crom. X, Y, Z lần lượt là

(5)

A. Na2CrO4, Na2Cr2O7, CrCl3 B. NaCrO2, Na2Cr2O7, CrCl3

C. Na2CrO4, Na2Cr2O7, Cl2 D. Na2Cr2O7,Na2CrO4, CrCl3

Câu 35: Amin X có chứa vòng benzen. X tác dụng với HCl thu được muối Y có công thức là RNH3Cl. Trong Y, clo chiếm 24,74% về khối lượng. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?

A. 3 B. 2 C. 5 D. 4

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metyl fomat, xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ bằng oxi. Toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2

dư, thấy xuất hiện (m+185,6) gam kết tủa và khối lượng bình tăng (m+83,2) gam. Giá trị của m là

A. 74,4 B. 51,2 C. 102,4 D. 80,3

Câu 37: Hỗn hợp X gồm CuO, Fe, Al, Zn, Mg. Lấy 0,672 lít khí oxi (đktc) cho tác dụng hết với m gam X đun nóng. Sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y phản ứng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được 7,168 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Z. Cô cạn Z được (m +73,44) gam muối khan. Số mol HNO3 đã phản ứng là

A. 1,52 B. 1,4 C. 1,48 D. 1,64

Câu 38: Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở chỉ được tạo bởi Ala và Gly. Người ta lấy 0,2 mol X cho vào dung dịch chứa NaOH dư thì thấy có 0,55 mol NaOH tham gia phản ứng.

Đồng thời thu được dung dịch có chứa m gam muối. Mặt khác, lấy 53,83 gam X rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 1,89 mol khí CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 62,24 B. 65,72 C. 58,64 D. 56,85

Câu 39: Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este E bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi nước và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68). Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần dùng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X là

A. 36,61% B. 37,16% C. 63,39% D. 27,46%

Câu 40: Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa x mol Cu(NO3)2 và y mol HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn lấy thanh Mg ra (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) . Ta có đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng:

(6)

Tỉ lệ x : y là ?

A. 1:12 B. 1:8 C. 1:6 D. 1:10

Đáp án

1-B 2-D 3-B 4-C 5-D 6-D 7-C 8-B 9-A 10-D

11-B 12-D 13-A 14-C 15-C 16-C 17-A 18-A 19-B 20-C

21-A 22-A 23-D 24-B 25-B 26-B 27-D 28-B 29-D 30-D

31-A 32-C 33-B 34-A 35-D 36-A 37-A 38-D 39-C 40-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B

Câu 2: Đáp án D Câu 3: Đáp án B Câu 4: Đáp án C Câu 5: Đáp án D Câu 6: Đáp án D Câu 7: Đáp án C Câu 8: Đáp án B Câu 9: Đáp án A Câu 10: Đáp án D Câu 11: Đáp án B

Nhận thấy muối X đều có dạng R(HCO3)2

R(HCO3)2 –––to–→ R2CO3 + H2O + CO2

R2CO3 → RO (Z) + CO2

Loại A, C, D do SrO, BaO, CaO đều tan trong nước.

Câu 12: Đáp án D Câu 13: Đáp án A

(7)

Câu 14: Đáp án C Câu 15: Đáp án C

Isoamyl axetat có mùi chuối chín → 1 sai

Tơ poliamit kém bền về mặt hoá học là do chứa liên kết peptit CO-NH dễ thuỷ phân trong môi trường axit và kiềm → 2 sai

metyl metacryla: CH2=C(CH3)-COOCH3 trùng hợp tao Poli(metyl metacrylat) ; vinyl xianua : CH2=CH-CN trùng hợp tao tơ nitron → 3 đúng

Tơ nilon-6,6, tơ enang là tơ tổng hợp → 4 sai Câu 16: Đáp án C

Câu 17: Đáp án A Câu 18: Đáp án A Câu 19: Đáp án B Câu 20: Đáp án C Các este thoả mãn là

HCOOCH2C6H5, HCOOC6H5CH3 (o,p,m) CH3COOC6H5, C6H5COOCH3

Câu 21: Đáp án A Câu 22: Đáp án A Câu 23: Đáp án D Câu 24: Đáp án B Câu 25: Đáp án B

Chất rắn không tan là Al → dung dịch thu được chứa KAlO2 : x mol Bảo toàn electron → 3nAl + nK = 2nH2 → 4x = 0,4 mol → x = 0,1 mol

→ m = 0,1. 39 +0,1. 27 + 4,7 = 11,3 gam . Câu 26: Đáp án B

Câu 27: Đáp án D Câu 28: Đáp án B

Xét phản ứng giữa chất (1) và (5) thấy H2SO4 phản ứng với BaCl2 tạo kết tủa → loại D Na2CO3 cũng tạo kết tủa với BaCl2 → A

xét đáp án C → (2) và (4) là MgCl2 và H2SO4 → (2) và (4) không tham gia phản ứng với nhau → loại C

Câu 29: Đáp án D

a, Cu(OH)2 +2 C3H8O3 → [C3H5(OH)2O]2Cu + H2O b, C2H4 + Br2 → C2H4 Br2

(8)

c, CH3COOCH3 + 3,5O2 –––to–→ 3CO2 + 3H2O d, H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O Câu 30: Đáp án D

Ở anot có Cl- và H2 O có thể điện phân sinh O2

Ở catot có Cu2+ và H2 O có thể điện phân. Khí sinh ra chỉ là H2 : x mol

Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi nước bị điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng → chứng tỏ bên anot H2O chưa bị điện phân

Theo đề bài ta có → nCl2 = 1,5 nH2 = 1,5x

Bảo toàn electron → 2nH2 + 2nCu2+ = 2nCl2 → nCu2+ = 1,5x.2 2x 2

 = 0,5x mol

% NaCl= 1,5x.2.58,5

1,5x.2.58,5 160.0,5x .100% = 68,68%

Câu 31: Đáp án A

Khi thêm dung dịch NaOH vào dung dịch X lại thu được kết tủa → chứng tỏ tạo thành 2 muối HCO3- và CO32-

Có nBaCO3 =0,005 mol < nBa2+= 0,01 mol → dung dịch X chứa Ba2+ : 0,005 mol ( bảo toàn Ba), Na+ : 0,01 mol, HCO3- : 0,02 ( bảo toàn điện tích)

Bảo toàn nguyên tố C → nCO2 = nCO32-+ nHCO3- = 0,005 + 0,02 = 0,025 mol → V = 0,56 lit.

Câu 32: Đáp án C Câu 33: Đáp án B Câu 34: Đáp án A

CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 (X) + H2O

2Na2CrO4 + H2SO4 → Na2Cr2O7 (Y) + Na2SO4

Na2Cr2O7 + 14HCl → 2NaCl + 2CrCl3 (Z) + 3Cl2 + 7H2O 2CrCl3 + 3Cl2 + 16NaOH → Na2CrO4 (X) + 14NaCl + 8H2O Câu 35: Đáp án D

Câu 36: Đáp án A

Nhận thấy hỗn hợp X đều có dạng Cn(H2O)m

Gọi số mol của C là x mol và số mol của H2O là y mol → 12x + 18y = m

Khi hấp thụ sản phẩm cháy vào Ca(OH)2 dư thu được CaCO3 : x mol → 100x =12x + 18y + 185,6

mbình tăng = mCO2 + mH2O → 12x + 18y 83,2 = 44x + 18y Giải hệ → x = 2,6 và y = 2,4

→ m = 74,4 gam.

(9)

Câu 37: Đáp án A

Gọi số mol của HNO3 tham gia phản ứng là x mol → số mol H2O là 0,5x mol

Bảo toàn khối lượng → m +0,03. 32 + 63x = m + 73,44 +0,32. 30 +0,5x. 18 → x = 1,52 mol Câu 38: Đáp án D

Quy đổi hỗn hợp về

2 2 2

NH CH CO

CH H O

 





Thí nghiệm 1 → nNH-CH2-CO = nNaOH = 0,55 mol, nH2O = nX = 0,2 mol

→ nNH-CH2-CO : nH2O = 11: 4 53,83 gam

2 2 2

NH CH CO :11x CH : y

H O : 4x

 





+O2 → (11x.2 + y ) mol CO2

Ta có hệ 57.11z 14y 4x.18 53,83 11x.2 y 1,89

  

  

 → x 0,07

y 0,35

 

  cứ 0,07. 4 mol X thì có 0,35 mol CH2

→ 0,2 mol X thì có 0,25 mol CH2

→ mmuối = mNH2-CH2COONa +mCH2 = 0,55. (75 +22) + 0,25. 14 = 56,85 gam.

Câu 39: Đáp án C

Ta có nCO2 = 0,24 mol, nNa2CO3 = 0,04 mol, nO2 = 0,29 mol, nH2O = 0,1 mol Bảo toàn khối lượng → mmuối = 1,8 + 0,24 . 44 + 4,24 - 0,29. 32 = 7,32 gam Bảo toàn nguyên tố Na → nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,08 mol

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng đốt cháy → mH2O = 4,84 + 0,08. 40 - 7,32 = 0,72 mol →

H2O = 0,04 mol

Bảo toàn nguyên tố C → nC (X) = 0,04 + 0,24 = 0,28 mol

Bảo toàn nguyên tố H → nH(X) = 0,1.2 + 0,04.2 - 0,08 = 0,2 mol

→ nO(X) =4,84 0, 28.12 0, 2 16

 

= 0,08 mol

→ C: H: O = 0,28 : 0,2 : 0,08 = 7 : 5: 2 → X có công thức (C7H5O2)n

Số nguyên tử H luôn chẵn → X có công thức C14H10O4

X thủy phân tác dụng với NaOH chỉ sinh ra muối và H2O → X là este của phenol X có công thức C6H5-OOC-COO-C6H5: 0,02 mol

Vậy muối thu được gồm NaOOC-COONa : 0,02 mol và C6H5ONa : 0,04 mol

→ %C6H5ONa =0,04.116

7,32 × 100% = 63,38%.

(10)

Câu 40: Đáp án D

Dựa vào đồ thị thấy tại thời điểm m-18 gam thì Mg phản ứng hết H+ và NO3- sinh ra Mg2+ và NO

Khi đó toàn bộ lượng NO3- chuyển hóa hết thành NO : 2a mol Có nMg phản ứng = 18 : 24 = 0,75 mol

Bảo toàn electron → 0,75.2 = 2a. 3 → a = 0,25 mol

→ nH+

= 0,25. 8 = 2 mol → nH+

: b- 2 mol

Tại thời điểm m- 8 thì Mg phản ứng với Cu2+ sinh ra Cu

Tại thời điểm m- 14 thì Mg tiếp tục phản ứng với HCl dư sinh khí H2

Bảo toàn electron → nMg phản ứng = b 2 0, 25.2 0,5.3 2

  

= 0,5b Khi đó 14= 24. 0,5b - 0,25. 64 → b= 2,5

a : b= 0,25 : 2,5 = 1: 10.

Tài liệu tham khảo

Tài liệu liên quan

Nếu thêm dung dịch KOH (dư) vào 4 dung dịch trên, thêm tiếp dung dịch NH 3 đặc (dư) vào thì sau khi kết thúc các phản ứng số chất kết tủa thu

Số dung dịch tác dụng được với kim loại Cu ở nhiệt độ thường

Câu 29: Đun nóng dung dịch chứa 0,2 mol hỗn hợp gồm glyxin và axit glutamic cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được lượng

Câu 16: Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch chứa hỗn hợp FeCl 2 và AlCl 3 , thu được kết tủa X.. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi

Câu 27: Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và được tạo bởi từ các axit cacboxylic có mạch không phân nhánh.. Cho Ba(OH) 2

Câu 19: Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều mạch hở, thuần chức gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 1 este hai chứcA. Biết hiệu suất ete hóa của

Hỗn hợp sau phản ứng được trung hòa bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO 3 /NH 3 dư thu được 0,192 mol Ag.. Biết

Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được khối lượng chất rắn khan là..