Bài giảng; Giáo án - Trường TH Hoàng Quế #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-

30  Tải về (0)

Văn bản

(1)

TUẦN 8

NS: 20/10/2017 NG:23/10/2017

Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2017

TOÁN

Tiết 36:

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I. MỤC TIÊU:

- Giúp HS nhận biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK, VBT, bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân:

1000

;2167 100

;1954 10

45 .

=> GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’)

2. Số thập phân bằng nhau : (10’)

* Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân đó.

a) Ví dụ:

9dm = 90 cm

Mà: 9dm = 0,9m 90cm = 0,90m Nên: 0,9m = 0,90m

Vậy: 0,9 = 0,90 Hoặc 0,90 = 0,9.

* GV kết luận: Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân thì được một số thập phân bằng nó.

VD: 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 =8,75000 12 = 12,0 = 12,00 = 12,000

- Lưu ý: Số tự nhiên được coi là số thập phân đặc biệt (có phần thập phân là 0 hoặc 00...)

13 = 13,0 = 13,00 = 13,000

b) Ví dụ: Bỏ các chữ số 0 ở bên phải phần thập phân.

- Lớp làm nháp. 3 Hs lên bảng.

167 , 1000 2

; 2167 54

, 100 19

;1954 5

, 10 4

45 .

=> HS nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS đổi đơn vị đo.

- HS đọc tiếp nối KL.

- Hs lấy VD : Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân.

- HS nêu chữ số tiếp theo khi bỏ đi một chữ số 0 ở bên phải phần thập phân.

(2)

0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9 8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,75 12,000 = 12,00 = 12,0 = 12

* GV kết luận: Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.

3. Thực hành:

*Bài 1 (4’).

+ Bài yêu cầu gì?

- GV yêu cầu HS viết ở dạng gọn nhất.

=> GV nhận xét, chữa.

+ Khi bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải một số thập phân thì số thập phân có thay đổi không?

Bài 2: (5’)

* Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của các số thập phân sau để các phần thập phân của chúng có chữ số bằng nhau (đều có 3 chữ số).

- GV nhấn mạnh yêu cầu của bài tập, lưu ý trường hợp có đủ 3 c/số ở phần thập phân rồi thì giữ nguyên.

=> GV nhận xét, chữa.

*Bài 3(5’) Đ hay S

+ Giải thích vì sao lại đúng?

0,2= 100

20 1000

200 10

2

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. (6’)

* GV tổ chức trò chơi khoanh nhanh + Ví sao 0,006

100

6 là sai?

4. Củng cố, dặn dò: (2’) - GV nhận xét giờ học.

- Yêu cầu về nhà học bài và chuẩn bị bài: So sánh hai số thập phân.

- HS đọc tiếp nối KL.

Bỏ đi các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân để có các số thập phân viết dưới dạng gọn hơn.

- Lớp tự làm bài.

- 3 Cá nhân lên bảng chữa.

a. 17,0300 = 17,03 20,0600 = 20,06

- >HS nêu yêu cầu BT.

- Lớp tự làm bài rồi chữa bài.

a. 2,1=2,100 b, 60,3=60,300 1, 04= 1,04 4,36=4,360 72=72,000

- HS đọc bài tập 3.

- Thảo luận nhóm 3 (2’)

- Các nhóm phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét.

-2 HS lên bảng

=> HS nhận xét

- HS nhắc lại 2 kết luận.

TẬP ĐỌC

Tiết 15:

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I. MỤC TIÊU:

1. Đọc trôi chảy đoạn, bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.

(3)

2. Cảm nhân được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- GV HD HS tìm hiểu bài văn để cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. Từ đó các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu qúy và có ý thưc BVMT.

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn 1.

IV. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Đọc thuộc lòng bài thơ: Tiếng đàn Ba - la - lai - ca trên sông Đà.

- Tìm những hình ảnh được nhân hoá trong bài?

- GV nhận xét, tuyên dương B. Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’)

2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (10’)

- Bài văn được chia làm mấy đoạn?

-> GV nhận xét, sửa phát âm.

- >Kết hợp giải nghĩa từ khó cuối bài.

- GV đọc mẫu. Giới thiệu tranh trong SGK và giọng đọc của từng đoạn.

b) Tìm hiểu bài: (15’)

* Vẻ đẹp của thực vật…

- Những cây nấm rừng khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì?

- Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật miêu tả nào?

- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm như thế nào?

+ Đoạn 1 cho biết gì?

* Sự kỳ thú của động vật

- Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào?

- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?

+ Nêu ý chính của đoạn 2?

- 2, 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.

=> HS nhận xét.

- HS lắng nghe.

- 1 HS khá đọc cả bài.

- Lớp đọc thầm và quan sát tranh minh hoạ.

- Bài văn được chia làm 3 đoạn.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - Lớp đọc bài theo cặp (2’) - 1 HS đọc toàn bài.

- Lớp đọc thầm bài và trả lời câu hỏi.

- Vạt nấm rừng như một thành phố nấm;

mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì; ... như một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của ....

…liên tưởng

- >Cảnh vật trở nên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích.

- >Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ..., những con chồn sóc với lông đuôi to..., những con mang vàng...

-> Cảnh rừng trở nên sống động đầy những điều bất ngờ và kì thú.

(4)

* Vẻ đẹp của màu sắc ở rừng

- Vì sao rừng khộp được gọi là “Giang sơn vàng rợi”?

+ Em hiểu thế nào là vàng rợi?

- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên?

+ ND đoạn 3:

- Qua đoạn văn, em cảm nhận được những gì?

-Liên hệ: Rừng có một vẻ đẹp kỳ vĩ như vậy thì chúng ta phải làm gì để vẻ đẹp đó được tồn tại mãi với thời gian?

=> GV nhắc nhở bảo vệ rừng, giữ gìn môi trường trong sạch.

c) Luyện đọc diễn cảm: (8’)

+ Đoạn 1 đọc với giọng như thế nào?

+Đoạn 1 đọc với giọng như thế nào?

+Đoạn 1 đọc với giọng như thế nào?

=> GV chốt.

GV treo bảng phụ ghi nội dung đoạn1.

- Đọc mẫu.

- Hướng dẫn đọc diễn cảm.

- GV nhận xét, tuyên dương 3. Củng cố, dặn dò: (2’) - GV nhận xét giờ học.

- Rừng có ích lợi gì? Vậy là học sinh chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng?

- Yêu cầu về nhà luyện đọc bài &

TLCH cuối bài.

- Chuẩn bị bài tập đọc: Trước cổng trời.

-> Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn...

-> Là màu vàng ngời sáng,rực rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt.

-> Đoạn văn làm cho em càng háo hức muốn có dịp được vào rừng tận mắt ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên.

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.

=> HS nêu theo ý hiểu=> HS nhận xét - HS trả lời=> HS nhận xét.

- 3 HS đọc diễn cảm 3 đoạn.

- Lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp.

- Cá nhân thi đọc diễn cảm trước lớp.

- Cá nhân đọc diễn cảm cả bài.

=> HS nhận xét bạn đọc.

- HS nêu lại ý nghĩa bài đọc.

- Về học bài và chuẩn bị bài sau.

CHÍNH TẢ ( NGHE - VIẾT)

Tiết 8:

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I. MỤC TIÊU:

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài: Kì diệu rừng xanh.

- Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phóng to tranh minh hoạ BT 4.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

(5)

A. Kiểm tra bài cũ : (4’) - GV đọc chính tả:

+ Sớm thăm tối viếng.

+ ở hiền gặp lành.

+ Làm điều phi pháp.

=> GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’) 2. Bài mới:

*Hướng dẫn HS nghe – viết. (18’) - GV đọc đoạn viết “Nắng trưa...cảnh mùa thu”

- GV đọc chính tả.

- Đọc cả bài.

- Chấm 1/3 số vở của lớp.ư

- GV nhận xét, chữa một số lỗi chung.

* HD làm bài tập chính tả.(13’)

*Bài 2(Tr.76). Tìm những tiếng có chứa yê hoặc ya.

- Nêu nhận xét về cách đánh dấu thanh?

=>Những tiếng có âm đệm và có âm cuối, nguyên âm đôi iê được viết yê.Dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính ê

*Bài 3: Tìm tiếng có vần uyên thích hợp với mỗi ô trống.

- >GV nhận xét, chữa.

*Bài 4:

- GV treo tranh

- GV nhận xét, chữa.

- GV giải thích về từng loài chim.

3.Củng cố – dặn dò: (2’) - GV nhận xét giờ học.

- Yêu cầu về nhà viết lại những chữ sai.

- Chuẩn bị bài chính tả tuần sau.

- Cá nhân lên bảng. Lớp viết nháp.

=> HS nhận xét .

- 1HS đọc bài viết.

- HS theo dõi SGK. Chú ý những từ khó dễ viết sai.

- HS nghe – viết bài vào vở.

- Soát lỗi.

- Những HS còn lại đổi vở soát lỗi.

- HS đọc nội dung BT 2.

- Lớp làm bài vào VBT.

- Cá nhân lên bảng viết:

khuya, truyền thuyết, xuyên, yên.

- Những tiếng có âm đệm, không có âm cuối, nguyên âm đôi iê được viết ya, không có dấu thanh.

- HS trả lời

=> HS nhận xét, bổ sung

- HS nêu yêu cầu. Quan sát tranh minh hoạ trong SGK.

- HS đọc lần lượt câu thơ, khổ thơ. Điền tiếng có vần uyên thích hợp.

- Nêu miệng kết quả.

+ Thuyền, thuyền, khuyên.

- HS đọc yêu cầu, quan sát tranh.

- HS lên bảng viết tên các loài chim tương ứng với tranh.

+ Yểng, hải yến, đỗ quyên.

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

(6)

NS: 20/10/2017 NG:24/10/2017

Thứ ba, ngày 24 tháng 10 năm 2017

TOÁN

Tiết 37:

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I. MỤC TIÊU:

- Giúp HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ : (4’) - Nêu ghi nhớ bài trước?

- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân để được số thập phân có phần thập phân là 4 chữ số:

85,03; 201,68; 18.

=> GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:

1.Giới thiệu bài:(1’) 2. Bài mới: ( 15’)

a. So sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau:

Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m 8,1m = 81dm

7,9m = 79dm Ta có: 81dm >79dm Tức là : 8,1m >7,9m

Vậy : 8,1 >7,9 (phần nguyên có 8 >7) - GV ghi bảng kết luận : Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

b. So sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau :

Ví dụ 2: So sánh 35,7 m và 35,698m - Em hãy so sánh phần nguyên của hai số thập phân trên?

-> GV: Hai số thập phân trên có phần nguyên bằng nhau (35m). Ta so sánh các chữ số ở phần thập phân.

- Y/C So sánh:

700mm> 698mm => GV nhận xét

- 1, 2 HS nêu miệng.

- Lớp viết nháp. 3 HS lên bảng.

85,0300 ; 201,6800 ; 18,0000.

=> HS nhận xét.

- HS đổi đơn vị m ra dm.

- HS so sánh.

- HS nhận xét về cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau.

- HS đọc tiếp nối kết luận.

- Có phần nguyên bằng nhau (35m).

- HS nêu phần thập phân của từng số.

+ Phần thập phân của 35,7 m là

10

7 m = 7 dm = 700 mm

+ Phần thập phân của 35, 698 m là

1000 698 m

= 698 mm.

- Yêu cầu HS so sánh:

700 mm > 698 mm.

Nên: m m

1000 698 10

7 .

(7)

=> GV kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.

c. Cách so sánh hai số thập phân:

- Muốn so sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau ta làm thế nào?

- Muốn so sánh 2 số thập phân ta làm thế nào?

=> GV kết luận (SGK).

VD: 2001,2 > 1999,7 (vì 2001 > 1999) 78,469 < 78,5 (vì 4 <5)

630,72 > 630,70 (vì 2 > 0) 3. Thực hành:

*Bài 1(6’)<, >, =

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu HS giải thích cách so sánh của các cặp số trên.

-=>GV nhận xét, chữa.

*Bài 2: (6’)Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

+ Muốn viết các stp theo thứ tự từ bé đến lớn trước hết ta phải làm gì?

+ Y/c học sinh giải thích cách sắp xếp.

=> GV nhận xét, chữa.

*Bài 3: (4’)Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

-> GV nhận xét, chữa.

Bài 4: (8’)Điền chữ số thích hợp vào chỗ trống.

T/c: Nói ngay chữ số thích hợp:

HS nào giơ tay đầu tiên được nói ngay chỡ số cần điền.=> GiảI thích cách làm.

4 Củng cố – dặn dò: (2’) - GV nhận xét giờ học.

- Yêu cầu về nhà ôn bài.

- Chuẩn bị bài : Luyện tập.

Do đó; 35,7 m > 35,698 m.

Vậy: 35,7 > 35,698 (phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 7 >6).

=> HS nhận xét.

- 3-> 4 HS đọc KL - SGK

- HS nêu cách so sánh hai số thập phân.

- HS so sánh miệng.

- HS nêu yêu cầu.

-> So sánh 2 số thập phân.

- HS làm bài.

- Cá nhân nêu miệng kết quả.

0,4 > 0,36 ( Hàng phần mười 4>3)

81,01= 81,010 ( Bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải của STP 81,010 ta được STP 81,01) - HS nêu yêu cầu BT.

- Lớp làm bài cá nhân vào vở.

-> So sánh các số thập phân.

- Nêu miệng kết quả.

- HS đọc yêu cầu.

- Lớp tự làm bài, chữa bài.

+ 0,291; 0,219; 0,19; 0,17; 0,16.

- HS nêu yêu cầu.

+Các chữ số cần điền:

- a ,0 c, 0 b, 9 d, 0 - HS nhắc lại kết luận.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

(8)

Tiết 15:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I. MỤC TIÊU:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật hiện tượng của tự nhiên; làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng tự nhiên để nói về những vấn đề của đời sống xã hội

- Nắm được một số thành ngữ miêu tả thiên nhiên.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- GV kết hợp cung cấp cho học sinh một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- PHT BT 3, 4 cho các nhóm.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Đặt câu với từ “đi, chạy” để phân biệt nghĩa của các từ đó?

=> GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’)

2. Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (5’)Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa từ “thiên nhiên”

-> GV nhận xét, chữa.

*Bài 2: (8’) Tìm những từ chỉ các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên.

- Yêu cầu HS gạch chân các từ chỉ sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên.

- >GV nhận xét, chữa.

=> Các từ đó thuộc loại từ gì? ( Danh từ)

=> Những từ như thế nào được gọi là danh từ?( ….chỉ sự vật, hiện tượng)

*Bài 3: (8’)Tìm những từ ngữ miêu tả không gian. Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được.

- GV chia nhóm. Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận một phần.

- GV nhận xét, chữa.

- Lớp đặt câu ra nháp. 2 HS trả lời miệng.

=> HS nhận xét.

- HS đọc nội dung BT 1.

- Lớp suy nghĩ và trả lời.

+ ý b : Tất cả những gì không do con người tạo ra.

- HS đọc nội dung BT.

- Lớp gạch chân trong VBT.

- Cá nhân nêu miệng các từ và giải nghĩa.

a. Thác, ghềnh: Gặp nhiều gian lao, vất vả trong cuộc sống.

b. Gió, bão: Tích nhiều cái nhỏ thành cái lớn.

c. Nước, đá: Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn cũng làm xong.

d. Khoai, mạ: Là những sự vật vốn có trong thiên nhiên.

- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ.

- HS đọc yêu cầu.

- Lớp thảo luận nhóm 4. Ghi nhanh những từ ngữ tìm được, mỗi em đặt một câu.

- Các nhóm dán bảng, trình bày kết quả.

a , Tả chiều rộng

(9)

- Gọi HS trong nhóm đặt câu.

- GV nhận xét nhóm thực hiện tốt cả hai yêu cầu.

=> Những từ ngữ miêu tả không gian thuộc loại từ nào?

Bài 4: (8’)Tìm và ghi lại những từ tả sông nước. Đặt câu.

( Tiến hành như bài 3)

+ Các từ đó thuộc từ loại nào?

3. Củng cố – dặn dò: (2’) - GV nhận xét giờ học.

- Yêu cầu về nhà ôn bài.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa.

b, Tả chiều dài( xa) c, Tả chiều cao d, Tả chiều sâu.

- HS trả lời=> HS nhận xét.

-> ĐT.

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

KHOA HỌC

BÀI 15.

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I. MỤC TIÊU. Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A, nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A.

- Thực hiện các cách phòng bệnh viêm gan A.

- Có ý thức trong việc ngăn trặn và phòng tránh bệnh viêm gan A.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN GIÁO DỤC CHO HỌC SINH.

- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A.

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A.

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK.

IV. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C.Ạ Ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ.(5')

- Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? Con đường lây truyền bệnh viêm não?

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh viêm não?

- Gv nhận xét, khen gợi B. Bài mới.(30')

1.Giới thiệu bài.

2.Bài mới.

*HĐ1:Chia sẻ kiến thức(8') +Em biết gì về bệnh viêm gan A

-HS hoạt động nhóm- GVphát giấy khổ to,

-2 hs trả lời - hs nhận xét

-Bệnh rất nguy hiểm, có người mắc bệnh viêm gan A, có người mắc bệnh viêm gan B

- HS thảo luận trao đổi về bệnh viêm gan Avà ghi vào giấy khổ to

(10)

bút dạ.

- Gọi 1 nhóm làm xong trước dán lên bảng báo cáo kết quả các nhóm khác bổ sung GVKL

*HĐ2 :Tác nhân gây bệnhvà con đường lây truyền bệnh (12’)

*Mục tiêu: - HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A.

* Cách tiến hành.:

Bước 1: Gv chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ.

- HS đọc thông tin SGK và hình 1 trả lời các câu hỏi sau.

+ Nêu một số dấu hiệu bệnh viêm gan A ?

+ Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?

Bước 2 : Làm việc cả lớp.

- GV- HS nhận xét . - GV giảng và kết luận.

*HĐ3: Cách phòng bệnh viêm gan A.

* Mục tiêu: Giúp HS:

- Nêu được cách phòng bệnh viêm gan A.

- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A.

* Cách tiến hành:

Bước 1.

- GV YC cả lớp quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 33 SGK.

+ Chỉ và nói về nội dung từng hình?

+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A?

- GV nhận xét và giảng.

Bước 2: HS thảo luận cặp đôi các câu

Bệnh viêm gan A:

-Rất nguy hiểm

-Lây qua đường tiêu hoá

-Người bị bệnh gầy yếu, sốt nhẹ, đau bụng chán ăn mệt mỏi.

- HS đọc, quan sát H1 và thảo luận bài.

- Đại diện vài em trình bày, mỗi em 1 ý.

+Gầy yếu sốt nhẹ chán ăn mệt mỏi +Do 1loại vi rút viêm gan A có trong phân người bệnh .

+Lây qua đường tiêu hoá , vi rut viêm gan Acó trong phân người bệnh...

- HS quan sát và thảo luận nội dung từng hình và trả lời.

- HS thảo luận cặp đôi.

- Đại diện HS trả lời .

+H1:Uống nước đã đun sôi để phòng bệnh viêm gan A

+H2: Ăn thức ăn đã nấu chín đảm bao vệ sinh và vi rút đã chết.

+H3: Rửa tay trước khi ăn cơm, làm như vậy rất hợp vệ sinh.

+H4: rửa tay bằng xà phòng sau khi đi đại tiện vì vi rút có thể có trong phân người bệnh nếudính vào tay sẽ lây truyền bệnh

- HS liên hệ và nêu.

+Ăn chín uống sôi, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ...

+HS tự liên hệ: ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại

(11)

hỏi sau:

+ Chúng ta có thể làm gì để tránh bệnh viêm gan A?

+ Gia đình bạn thường dùng cách nào để phòng bệnh viêm gan A?

+Ở địa phương em làm gì giúp mọi người phòng bệnh viêm gan A?

- GV chốt lại kiến thức mà HS cần ghi nhớ ở mỗi nội dung.

3. Củng cố, dặn dò.(5’)

+ Theo em người bị bệnh viêm gan A cần làm gì?

- NX chung tiết học.

- Chuẩn bị bài : Phòng tránh HIV/AIDS.

tiện.

+ Tuyên truyền trên loa, bằng các buổi nói chuyện, bằng tờ rơi,...

=> Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hóa...

- Cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vi-ta-min, không ăn mỡ, không uống rượu,...

LỊCH SỬ

TIẾT 8:

XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH

I. MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết:

- Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930 – 1931.

- Nhân dân một số địa phương ở Nghệ - Tĩnh đã đấu tranh giành chính quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Lược đồ hai tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam.

- Phiếu học tập của HS.

- Tư liệu lịch sử liên quan đến thời kì 1930 – 1931 ở Nghệ - Tĩnh.

III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C.Ạ Ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (4')

- Hội nghị thành lập ĐCSVN diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì?

- Nêu kết qủa của hội nghị hợp nhất các tổ chức CS Việt Nam?

- Nhận xét.

B. Bài mới.(30') 1. Giới thiệu bài:

2.Tìm hiểu bài :

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

+ý1: Cuộc biểu tình 12/9/1930 và tinh thần CM của nhân dân Nghệ An - Hà Tĩnh trong những năm 1930-1931

- 2, 3 HS theo dõi trả lời.

- HS đọc thầm SGK.

- HS lắng nghe.

- HS theo dõi tường thuật lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930: Hàng vạn nông dân các huyện với cờ đỏ, búa liềm kéo về thị xã Vinh Đoàn, vừa đi vừa hô khẩu hiệu:”

Đả đảo Nam Triều”, “ Ruộng đất về tay dân cày”.

+Nhân dân có tinh thần đấu tranh cao, quyết tâm đánh đuổi TDP và bè lũ tay

(12)

- GV dùng bản đồ giới thiệu về nơi phong trào đấu tranh cách mạng phát triển mạnh mẽ nhất: Xô viết Nghệ – Tĩnh.

- HS dựa vào tranh minh hoạ và nội dung SGK tường thuật cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Nghệ An.

- GV nêu những sự kiện tiếp theo trong năm 1930.

+ Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ An-Hà Tĩnh ntn?

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

+ ý2: Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ-Tĩnh giành được chính quyền CM (10')

- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi.

+ Những năm 30 – 31, trong các thôn xã ở Nghệ – Tĩnh có chính quyền Xô viết đã diễn ra điều gì mới?

+ Khi được sống dưới chính quyền Xô Viết người dân có cảm nghĩ gì?

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

+ ý 3: ý nghĩa của phong trào Xô Viết Nghệ-Tĩnh(8')

- Phong trào Xô Viết Nghệ – Tĩnh nói lên điều gì về tinh thần chiến đấu và khả năng làm CM của nhân dân ta?

- Phong trào này có tác động gì đối với phong trào CM cả nước?

* GV kết luận về ý nghĩa của PT Xô Viết Nghệ - Tĩnh.

3. Củng cố dặn dò:(5') - GV nhận xét bài học,

- Dặn học sinh chuẩn bị bài : Mùa thu Cách mạng.

sai...

- HS quan sát h2 và thảo luận ghi kết quả vào phiếu.

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả.

+Những điểm mới :

-Không hề xảy ra trộm cắp

- Các thủ tục lạc hậu mê tín dị đoan, cờ bạc cũng bị đả phá

- Các thứ thuế vô lý bị xoá bỏ

- Nhân dân được nghe giải thích chính sách và được bàn bạc công việc chung + Ai cũng cảm thấy phấn khởi thoát khỏi ách nô lệ và họ trở thành người chủ thôn xóm

+ Phong trào cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân dân ta, sự thành công bước đầu chứng tỏ nhân dân ta hoàn toàn có thể làm CM thành công.

+ Đã khích lệ, cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- HS đọc kết luận SGK: P.trào XVNT là minh chứng cụ thể cho sự ra đời và lđạo của Đảng- một đường lối đúng đắn. P.trào chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng CM của nd l.động. Cổ vũ tinh thần yêu nước của nd ta.

(13)

ĐỊA LÍ

TIẾT 8:

DÂN SỐ NƯỚC TA

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức:

- Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam:

+ Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.

+ Dân số nước ta tăng nhanh.

- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế.

2. Kĩ năng:

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số.

- Học sinh khá – giỏi: Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phương.

3. Thái độ: HS yêu thích môn ăn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- SGK; VBT

III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C.Ạ Ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Nêu đặc điểm của khí hậu nước ta?

- Nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài mới: “Tiết địa lí hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về dân số nước ta”.

2. Bài mới a. Dân số: (10’)

+ Tổ chức cho học sinh quan sát bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 và trả lời:

- Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?

- Số dân của nước ta đứng hàng thứ mấy trong các nước ĐNÁ?

 Kết luận: Nước ta có diện tích trung bình nhưng lại thuộc hàng đông dân trên thế giới.

b. Gia tăng dân số: (10’)

- Cho biết số dân trong từng năm của nước ta.

- Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số ở

+ Nêu những đặc điểm khí hậu nước ta.

+ Nhận xét, bổ sung.

+ Nghe.

+ Học sinh, trả lời và bổ sung.

- 78,7 triệu người.

- Thứ ba.

+ Nghe và lặp lại.

+ Học sinh quan sát biểu đồ dân số và trả lời.

- 1979 : 52,7 triệu người - 1989 : 64, 4 triệu người.

(14)

nước ta?

 Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn một triệu người .

c. Ảnh hưởng của sự gia tăng dân số nhanh. (10’)

- Dân số tăng nhanh gây hậu quả như thế nào?

 Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở nước ta đó giảm nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.

3. Củng cố - dặn dò: (5’)

+ Yêu cầu học sinh sáng tác những câu khẩu hiệu hoặc tranh vẽ tuyên truyền, cổ động KHHGĐ.

+ Nhận xét, đánh giá

- Nhận xét tiết học. Về nhà c/bị bài:

“Các dân tộc, sự phân bố dân cư”.

- 1999 : 76, 3 triệu người.

- Tăng nhanh bình quân mỗi năm tăng trên 1 triệu người.

+ Liên hệ dân số địa phương: Đông Triều, Quảng Ninh.

- HS đọc thông tin trong sgk.

+ Thiếu ăn; thiếu mặc; thiếu chỗ ở; thiếu sự chăm sóc sức khỏe; thiếu sự học hành…

+ Học sinh thảo luận và tham gia.

+ Lớp nhận xét.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe.

NS: 20/10/2017 NG:25/10/2017

Thứ tư, ngày 25 tháng 10 năm 2017

TOÁN

Tiết 38:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

- Củng cố về so sánh hai số thập phân; sắp xếp số thập phân theo thứ tự xác định.

- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - PHT BT 4.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt đông của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ : (4’) - So sánh: 5,68 và 5,86 6,75 và 8,46

- Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế nào?

=> GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’) 2.Luyện tập:

Bài 1 (8’)>, <, =

+ BT yêu cầu chúng ta làm gì?

- 2 HS lên bảng.

- HS dưới lớp trả lời miệng.

=> HS nhận xét.

- HS lắng nghe

-> So sánh 2 số rồi điền.

(15)

+ Muốn điền dấu đúng trước hết chúng ta phả làm gi?

- GV nhận xét, chữa.

-

=> Củng cố cách so sánh 2 phân số.

- Gọi HS nhắc lại cách so sánh hai số thập phân.

Bài 3: (8’)Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

- GV nhận xét, chữa.

*Bài 4: Tìm chữ số x, biết:

a ,9,6x < 9,62

( Những phần khác tương tự) - >GV nhận xét, chữa.

Bài 4: (8’)Tìm số tự nhiên x, biết:

a. 0,8 < x < 1,5.

b. 53,99 < x < 54,01.

- GV nhận xét, chữa.

3.Củng cố – dặn dò:(2’) - GV nhận xét giờ học.

- Yêu cầu về nhà ôn tập và chuẩn bị bài: Luyện tập chung.

- HS tự làm bài vào vở.

- 4 HS lên bảng chữa, giải thích rõ kết quả.

+ 54,8 > 54,79 (vì có phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười 8 > 7).

+ 7,61< 7,62 (vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, hàng phần trăm 1 < 2).

+ 64,70 = 64,700 (vì phần nguyên bằng nhau,bỏ các c/s 0 ở tận cùng của các stp ta được 64,7=64,7)

- 2, 3 HS .

- HS nêu yêu cầu BT.

- Lớp tự làm bài, chữa bài.

83,56; 83,62; 83,65; 84,18; 83,56 - HS nêu yêu cầu BT.

- Lớp thảo luận cặp. Nêu ý kiến.

-> Ta thấy phần nguyên và hàng phần mười của 2 số thập phân bằng nhau.

=> Để 9,6x< 9,62 thì x< 2 => x= 0,1 Ta có 9,60< 9,62

9,61< 9,62 - HS nêu yêu cầu BT.

- Thảo luận nhóm vào PHT.

- Các nhóm dán bảng, giải thích kết quả.

a. x = 1 vì 0,8 < 1 < 1,5

b. x = 5 4vì 53,99 < 54 < 54,01.

- HS hệ thống lại những kiến thức đã luyện.

KỂ CHUYỆN

Tiết 8:

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC

I. MỤC TIÊU:

1. Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn; tăng cường ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên.

2. Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

(16)

- HS Kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Qua đó, mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ giữa con người với môi trường thien nhiên, nâng cao ý thức BVMT.

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ghi sẵn đề bài lên bảng.

- Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt đông của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Kể chuyện: Cây cỏ nước Nam.

- Nêu ý nghĩa câu chuyện?

=> GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’)

2.Hướng dẫn HS kể chuyện. (26’) a) Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề.

+ Đề bài yêu cầu gì?

- GV gạch chân những chữ quan trọng.

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

- GV nhấn mạnh gợi ý. Nhắc HS nên kể chuyện ngoài SGK.

b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện:

- GV nhắc HS kể chuyện tự nhiên theo gợi ý 2. Đối với câu chuyện dài chỉ cần kể 1, 2 đoạn.

=> GV nhận xét, đánh giá.

3. Củng cố – dặn dò:(2’) - GV nhận xét giờ học.

- Yêu cầu về nhà tập kể chuyện.

Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần 9

- 2, 3 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa.

=> HS nhận xét bạn kể.

- HS đọc đề bài.

- HS nêu

- HS đọc tiếp nối gợi ý 1, 2, 3 trong SGK.

- HS nói tên câu chuyện sẽ kể.

- HS kể chuyện theo cặp. Trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện.

- Cá nhân thi kể chuyện trước lớp. Trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu

chuyện.

- Lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất.

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SÔNG

BÀI 7: VƯỢT QUA CĂNG THẲNG (Tiết 3)

I. MỤC TIÊU:

- Liệt kê được một số tình huống thường gây căng thẳng cho con người trong cuộc sống và tác hại của căng thẳng.

- Nêu được một số cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng; cách sống lành mạnh để hạn chế được các tình huống gây căng thẳng; ý nghĩa, tầm quan trọng của kĩ năng ứng phó với căng thẳng.

(17)

- Ứng dụng được một số cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng trong cuộc sống và biết chia sẻ, hướng dẫn bạn bè, người thân cùng thực hiện.

- Có ý thức sống lành mạnh, khoa học để hạn chế tình huống gây căng thẳng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu HT III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y VÀ H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Khởi động

B. Hoạt động thực hành

Thực hành một số cách ứng phó tích cực HĐTQ điều hành :

+ Việc 1. Hướng dẫn các bạn cùng thực hành một số cách ứng phó tích cực khi căng thẳng. Ví dụ:

+ Tập hít thở sâu.

+ Tập ngồi nhắm mắt, thả lỏng cơ thể và nghe một bản nhạc nhẹ (2-3 phút)

+ Tập một vài động tác thể dục.

+ Chơi một trò chơi vui.

- Việc 2. Đại diện các nhóm lên chia sẻ- nhận xét.

+ Khi căng thẳng bạn cần làm gì để vượt qua? Vì sao?

- Việc 3. HĐTQ chốt lại nội dung hoạt động và mời cô chia sẻ - kết luận

C. HĐ ứng dụng - Giao bài về nhà

1. Sử dụng những cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng trong cuộc sống.

2. Chia sẻ những cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng với người thân trong gia đình.

3. Đề xuất với cha mẹ cách thay đổi trong phân công công việc gia đình hoặc trong sinh hoạt gia đình để hạn chế bớt tình huống gây căng thẳng cho các thành viên.

- Lớp phó VN điều hành

* HĐ nhóm

KHOA HỌC

TIẾT 16:

PHÒNG TRÁNH HIV/ AIDS

I. MỤC TIÊU :Sau bài học, HS biết:

- HS giải thích một cách đơn giản về HIV là gì? AIDS là gì?

- Nêu được các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV và AIDS.

- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/ AIDS.

* QTE: Trẻ em có quyền khám chữa bệnh và chăm sóc khi mắc bệnh.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN GIÁO DỤC CHO HỌC SINH

-Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/AIDS.

(18)

- Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm.

III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.

- Thông tin và hình trang 35 SGK.

- Sưu tầm thông tin, tờ rơi, tranh ảnh cổ động và các thông tin về HIV/AIDS.

IV. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C.Ạ Ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ.(5')

- Nêu một số cách phòng bệnh sốt viêm gan A?

- Người mắc bệnh viêm gan A cần làm gì?

B.Bài mới.(30’)

1. Giới thiệu bài.( 1’) 2. Bài mới:

a.Trò chơi " Ai nhanh, ai đúng?"(10’) * Mục tiêu: Giúp HS:

- Giải thích được một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì.

- Nêu được các đường lây truyền HIV.

* Cách tiến hành.:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.

- Gv phát cho m i nhóm m t b phi u có n i ỗ ộ ộ ế ộ dung :

1. HIV là gì? a) Mọi người đều có thể bị nhiễm HIV.

2. AIDS là gì? b) Giai đoạn phát bệnh của người nhiễm.

3. Có phải tất cả những người nhiễm HIV sẽ dẫn đến AIDS không?

c) Một loại vi rút, khi cân nhập vào cơ thể sẽ làm khả năng chống đỡ bệnh tật của cơ thể bị suy giảm.

4. HIV có thể lây truyền qua những đường nào?

d) Hầu hết những người bị nhễm HIV sẽ dẫn đến AIDS. Nói cách khác, AIDS là giai đoạn cuối cùng của quá trình nhiễm HIV.

5. Ai có thể bị nhiễm HIV?

e) - Đường máu.

- Đường tình dục.

- Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con.

Bước 2 : Làm việc cả lớp.

- GV, HS nhận xét ghi các nhóm làm xong lên bảng.

- GV giảng và kết luận.

- 2 HS nêu lại.

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm sắp xếp câu trả lời tương ứng.

- Nhóm nào làm xong lên bảng gắn.

Đáp án: 1- c 2- b 3- d 4- e 5- a

(19)

b. Sưu tầm thông tin hoặc tranh ảnh và triển lãm (20’)

* Mục tiêu: Giúp HS:

- Nêu được cách phòng tránh HIV/ AIĐS.

- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/AIDS.

* Cách tiến hành:

Bước 1. Tổ chức và hướng dẫn.

- GV y/c các nhóm sắp xếp tranh ảnh, tờ rơi, thông tin, các bài báo…đã sưu tầm được và trình bầy trong nhóm.

- GV quan sát giúp đỡ nhóm làm chậm.

Bước 2: Trình bầy và triển lãm.

- GV cho các nhóm trưng bày sản phẩm và cử đại diện của nhóm thuyết trình.Các nhóm khác theo dõi nhận xét.

- GV chốt lại kiến thức mà HS cần ghi nhớ ở mỗi nội dung.

+ Nêu những biện pháp phòng tránh HIV/ AIDS?

3. Củng cố, dặn dò.( 5')

- Ở địa phương nơi em sinh sống đã làm gì để tuyên truyền cho mọi người biết và phòng tránh bệnh HIV/ AIDS?

- Nhận xét chung tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài: Thái độ đối với người nhiễm HIV/ AIDS

- Đại diện vài em trình bày .

- Nhóm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm dán thông tin sưu tầm được.

- Các nhóm trưng bầy sản phẩn và thuyết minh sản phẩm của nhóm mình.

+ Thực hiện nếp sống lành mạnh.

+ Không nghiện hút ma tuý + Dùng kim tiêm 1 lần rồi bỏ + Khi truyền máu phải xét nghiệm kĩ.

+ Phụ nữ nhiễm HIV không nên sinh con .

+ Mở những lớp tập huấn nói về bệnh HIV/ AIDS.

+ Tuyên truyền bằng phương tiện thông tin đại chúng.

NS: 20/10/2017 NG:26/10/2017

Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2017

TOÁN

Tiết 39:

LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU:

- Củng cố về đọc, viết, so sánh số thập phân.

- Tính nhanh bằng cách thuận tiện nhất.

*Giảm tải: không y/c hs tính bằng cách thuận tiện nhất bài 4 (không làm phần a)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu bài tập 4 cho các nhóm. Bảng lớp kẻ sẵn bài tập 1VBT.

III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ:(3’)

- Nêu cách so sánh số thập phân?

=> GV nhận xét, đánh giá.

- 2 HS trả lời.

=> HS nhận xét.

(20)

B. Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’) 2.Luyện tập

Bài 1: (7’)Viết số thích hợp.

+ Bài yêu cầu gì?

+ Nêu cách viết số thập phân?

=> Củng cố giá tri các chữ số trong số thập phân.

Bài 2: (8’)Viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân ( mẫu)

- GV cùng lớp nhận xét.

- Nêu cách làm?

=> GV nhận xét, đánh giá..

Bài 3: (5’)Viết các số sau theo trình tự từ bé đến lớn:

+ Muốn viết số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé ta làm thế nào?

- Muốn so sánh số thập phân ta làm thế nào?

Bài 4: (10’) Giảm tải không y/c hs tính bằng cách thuận tiện nhất(không làm phần a)

- GV hướng dẫn cách làm.

- GV cùng lớp nhận xét.

3.Củng cố – dặn dò:(5) - GV nhận xét giờ học.

- Chốt nội dung bài.

- Yêu cầu về nhà ôn bài.

- Chuẩn bị bài: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân/

- HS đọc yêu cầu.

- Cá nhân đọc nối tiếp số thập phân.

=> HS nhận xét

- Cá nhân nêu yêu cầu.

- Cá nhân lên bảng, lớp viết nháp.

- Cá nhân trả lời.

=> HS nhận xét.

- Cá nhân nêu yêu cầu bài tập.

- Làm bài tập vào vở bài tập.

- Lớp viết nháp:Lấy bút chì ghi số thứ tự từng số rồi sắp xếp.

74,296,74,692;74,926;74,962;

=> HS nhận xét.

- Cá nhân nêu yêu cầu bài tập.

- Thảo luận theo tổ vào phiếu bài tập - Dán kết quả.

a

b. 49

8 9

7 9 7 8 8 9

63

56

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

TẬP ĐỌC

Tiết 16:

TRƯỚC CỔNG TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU:

1. Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ.

- Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ thơ mộng vừa ấm cúng thân thương của bức tranh vùng cao.

2. Hiểu nội dung bài thơ:

- Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng núi cao - nơi có thiên nhiên thơ mộng , khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương.

3. Thuộc lòng một số câu thơ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

(21)

- Bảng phụ chép sẵn nội dung khổ 2.

III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

Hoạt đông của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ : (4’) - Đọc bài: Kì diệu rừng xanh.

- Nêu đại ý của bài?

=> GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’)

2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (10’)

- GV hỏi HS cách chia khổ thơ.

- GV nhận xét, sửa phát âm.

- GV kết hợp giải nghĩa từ : áo chàm, nhạc ngựa, thung.

- GV đọc mẫu. Lưu ý giọng đọc.

b) Tìm hiểu bài: (10’)

* Địa điểm miêu tả

- ?Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là “cổng trời”?

* Vẻ đẹp của cảnh vật

- ?Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ?

=> GV nhận xét, giảng.

- ?Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?

-? Điều gì đã khiến cảnh rừng sương giá ấy như ấm lên?

- ?Bài văn nói lên nội dung gì?

GV nhận xét, kết luận, ghi bảng đại ý.

c) Luyện đọc diễn cảm: (10’) - 3 HS đọc lại 3 khổ.

- GV treo bảng phụ ghi nội dung khổ 2. Đọc mẫu. Hướng dẫn đọc diễn cảm:

Giọng sâu lắng ngân nga, thể hiện cảm xúc của tác giả trước vẻ đẹp của vùng

- 2, 3 HS đọc bài.

=> HS nhận xét.

- 1 HS đọc bài thơ.

- Bài thơ được chia 3 khổ thơ.

-Luyện đọc tiếp nối tiếp khổ lần 1 - LĐ nối tiếp lần 2

- HS luyện đọc theo cặp.

- HS đọc thầm khổ thơ 1.

- Vì đó là một đèo cao giữa hai vách đá; từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây bay gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời.

- HS đọc thầm khổ thơ 2, 3.

- Lớp thảo luận cặp. Miêu tả theo thứ tự hoặc theo cảm nhận riêng.

- Cá nhân miêu tả trước lớp.

=> HS nhận xét bổ sung.

- HS nêu cảm nhận riêng.

- Hình ảnh con người, ai nấy tất bật rộn ràng với công việc...

- Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao cùng những con người chăm chỉ, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương.

- >HS đọc tiếp nối đại ý.

- HS lắng nghe, nêu cách đọc của từng đoạn.

- Lắng nghe.

- 3 HS luyện đọc tiếp nối 3 khổ thơ.

- Lớp luyện đọc theo cặp.

- Cá nhân thi đọc diễn cảm trước lớp.

(22)

cao.

=> Nhận xét, ghi điểm.

3. Củng cố – dặn dò:(2’) - GV nhận xét giờ học.

- Yêu cầu về nhà HTL bài thơ. Chuẩn bị bài tập đọc tuần sau.

- Lớp nhẩm HTL khổ 2.

- Cá nhân đọc thuộc lòng trước lớp.

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

TẬP LÀM VĂN

Tiết 15:

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I. MỤC TIÊU:

- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương.

- Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh (Thể hiện rõ đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của người tả đối với cảnh).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy Tôki, bút dạ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Đọc đoạn văn tả cảnh sông nước (đã làm ở tiết TLV trước).

=> GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’)

2.Hướng dẫn HS luyện tập:

*Bài tập 1 (11’)Lập dàn ý miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương em.

- Hướng dẫn HS dựa trên kết quả đã qua sát, lập dàn ý chi tiết với đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

- GV đọc bài: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa; Hoàng hôn trên sông Hương”.

- GV theo dõi, giúp đỡ HS.

- Nhận xét, chấm điểm.

- GV nhận xét, chữa bài trên giấy Tôki

*Bài 2: (15’).

- GV nhắc HS:

+ Chọn một đoạn trong phần thân bài để chuyển thành đoạn văn.

+ Mỗi đoạn có một câu mở đầu bao trùm ý của cả đoạn. Các câu trong

- 2, 3 HS đọc bài của mình đã làm lại.

=> HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu BT.

- HS nêu một vài cảnh đẹp ở địa phương.

- HS lắng nghe để tham khảo.

- Lớp lập dàn ý vào nháp.

- 1 HS làm trên giấy Tôki.

- Cá nhân đọc dàn ý của mình vừa lập.

- HS dán giấy Tôki.

- Lớp sửa lại dàn ý.

- HS nêu yêu cầu BT.

- Cá nhân lần lượt đọc gợi ý.

(23)

đoạn cùng làm nổi bật ý đó.

+ Đoạn văn phải có hình ảnh. Chú ý sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá cho hình ảnh thêm sinh động.

+ Đoạn văn cần thể hiện cảm xúc của người viết.

=>GV nhận xét, chấm điểm.

3.Củng cố – dặn dò: (2’) - GV nhận xét giờ học.

- Yêu cầu về nhà làm lại bài tập 2.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập tả cảnh.

- HS tự viết đoạn văn ra nháp.

- Cá nhân tiếp nối đọc đoạn văn do mình viết.

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

NS: 20/10/2017 NG:27/10/2017

Thứ sáu, ngày 27 tháng 10 năm 2017

TOÁN

Tiết 40:

VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I. MỤC TIÊU:

- Ôn lại bảng đơn vị đo độ dài.

- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đợ vị đo thông dụng.

- Luyện tập viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- PBT 3 cho 3 tổ.

III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ:( 5)

* Tính bằng cách thuận tiện nhất:

7 8 6 32 47

x x

x

9 7 5

21 15 27

x x

x x

=> GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’)

2.Ôn lại hệ thống đơn vị đo độ dài:

(6’)

a) Các đơn vị đo độ dài đã học:

=> GV nhận xét, kết luận:

km; hm; dam; m; dm; cm; mm.

b) Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề =>GV nhận xét, kết luận.

1 km = 10 hm 1 hm =

10

1 km = 0,1 km.

- 2 HS làm bài.

=> HS nhận xét.

- HS nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học (từ lớn đến bé).

- HS nêu nhận xét về quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề.

+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị liền sau nó.

+ Mỗi đơn vị đo độ dài bằng một phần mười (0,1) đơn vị liền trước nó.

- Cá nhân lần lượt nêu quan hệ giữa một số

(24)

1 m =10 dm; 1 dm =

10

1 m = 0,1 m.

1km =1000m;1 m=

1000

1 km = 0,001 km.

1m =100 cm;1cm =

100

1 m = 0,01 m 1m =1000 mm;

1mm=1000

1 m = 0,001 m

3.Ví dụ: (5’)HD HS viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

VD 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

6 m 4 dm = ... m

=>GV nhận xét, kết luận.

Vậy: 6 m 4 dm =

10

6 4 m = 6,4 m VD 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

3 m 5 cm = ... m 8 dm 3 cm = ... dm 8 m 23 cm = ... m 8 m 4 cm = ... m

=> GV nhận xét, chữa.

4. Thực hành:

*Bài 1 (7’)Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ YC học sinh nêu cách làm các phép đổi.

=>GV nhận xét, chữa.

*Bài 2: (5’) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

( Tiến hành tương tự bài 1) => GV nhận xét, đánh giá.

*Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. (5’)

+ Bài yêu cầu c/ta làm gì?

đơn vị đo thông dụng.

=> HS nhận xét, bổ sung.

- HS nêu cách làm.

6 m 4 dm =

10

6 4 m = 6,4 m

- Lớp làm vào nháp.

- 4 HS lên bảng chữa.

3 m 5 cm = 3

100

5 m = 3.05 m 8 dm 3 cm =

10

8 3 dm = 8,3 dm 8 m 23 cm =

100

8 23 m = 8,23 m 8 m 4 cm =

100

8 4 m = 8,04 m - HS nêu yêu cầu BT.

- Lớp làm bào vào VBT. Cá nhân lên bảng chữa.

a. 4dm 5cm =

10

4 5 d m = 4,5d m b. 12 m 23 cm =

100

12 23 m = 12,23 m c. 7 m 3 cm =

100

7 3 m = 7,03 m d. 8 m 57 mm = 8

100

57 m = 8,057 m - HS nêu yêu cầu BT.

- Lớp tự làm bài, chữa bài.

=> HS nhận xét bài bạn.

- HS nêu yêu cầu BT.

- Thi điền tiếp sức giữa 3 nhóm.

8 km 832 m =

1000

8 832 km = 8,832 km

(25)

- GV chia 3 tổ HS. Phát PBT cho các tổ.

-> GV nhận xét, chữa. Kết luận tổ đạt kết quả xuất sắc nhất.

4. Củng cố – dặn dò: (2’) - GV nhận xét giờ học.

- Yêu cầu về nhà ôn tập và chuẩn bị bài: Luyện tập.

7 km 37 m =

1000

7 37 km = 7,037 km 6k m 4m=

1000

6 4 km = 6,004 km.

=> HS nhận xét.

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 16:

LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA

I. MỤC TIÊU:

- Phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm.

- Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa. Mối quan hệ giữa chúng.

- Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa và tính từ.

* Giảm tải : không làm bài tập 2

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vở bài tập, SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt đông của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ : (4’) - Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- Cho ví dụ và đặt câu?

=> GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’)

2. Hướng dẫn HS làm bài tập: (29’) Bài 1: Xác định từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.

+a. Chín 1 và chín 3 thể hiện 2 nghĩa khác nhau của 1 từ nhiều nghĩa. Chúng đồng âm với từ chín (STT) ở câu 2 b. Đường 1 (chất kết tinh vị ngọt) Đường 2 (vật nối liền 2 đầu) Đường 3 (lối đi)

c. vạt 1 (mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi núi.

vạt 2 (thân áo).

vạt (đẽo xiên)

* GV nhận xét chốt.: ->2 nghĩa khác nhau của một từ  đồng âm.

Bài 3: Đặt câu để phân biệt nghĩa của

- 3 HS trả lời.

=> HS nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập.

- Lớp làm bài tập vào vở bài tập.

- Cá nhân trả lời miệng.

=> Từ đường ( dây) với từ (ngoài ) đường từ nào mang nghĩa gốc?

=> HS nhận xét.

(26)

những tính từ:

-> GV hướng dẫn cách đặt câu theo nghĩa đã cho.

=>GV cùng lớp nhận xét.

3. Củng cố – dặn dò:( 3’) - GV nhận xét giờ học.

- Yêu cầu về nhà ôn tập và chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên.

- HS đọc nội dung bài tập.

- HS làm bài=> HS nhận xét.

+ a , Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.

- Anh em cao hơn hẳn bạn bè cùng lớp.

- Mẹ em cho em vào xem hội chợ hàng chất lượng cao.

- HS so sánh từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.

TẬP LÀM VĂN

Tiết 16:

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH. DỰNG ĐOẠN MỞ, ĐOẠN KẾT

I. MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức về đoạn mở bài, đoạn kết trong bài văn tả cảnh.

- Biết cách viết các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn tả cảnh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy khổ lớn, bút dạ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt đông của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Đọc bài văn miêu tả cảnh thiên nhiên ở địa phương (bài tập 2 giờ trước)

=> GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’) 2. Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: (8’)

- Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp?

- Lớp đọc thầm 2 cách mở bài. Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi?

- Đoạn nào mở bài theo kiểu trực tiếp?

Đoạn nào mở bài theo kiểu gián tiếp?

Nêu cách viết mỗi kiểu mở bài đó?

Bài 2: (7’)

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học

- 2 HS đọc bài.

=> HS nhận xét.

- HS đọc nội dung bài tập.

- HS nhắc lại kiến thức đã học về 2 kiểu mở bài:

+ Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào việc (bài văn kể chuyện) hoặc giới thiệu ngay đối tượng được tả (bài văn miêu tả).

+ Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào chuyện (hoặc vào đối tượng) định kể (hoặc tả).

- Thảo luận nhóm 4.

- Đoạn a: Kiểu mở bài trực tiếp.

- Đoạn b: Kiểu mở bài gián tiếp.

- HS đọc bài tập 2.

(27)

về 2 kiểu kết bài (không mở rộng, mở rộng)

- Yêu cầu lớp đọc thầm 2 kiểu mở bài và tả lời câu hỏi.

- Cho biết điểm giống và khác nhau giữa 2 đoạn kết bài không mở rộng (a) và kết bài mở rộng (b)?

=> GV nhận xét chốt.

Bài 3: (12’)

Viết 1 đoạn mở bài kiểu gián tiếp và 1 đoạn mở bài kiểu mở rộng cho bài văn ta cảch thiên nhiên ở địa phương em.

- Gợi ý:

+ Viết đoạn mở bài gián tiếp, có thể nói về cảnh đẹp nói chung, sau đó giới thiệu về cảnh đẹp cụ thể của địa phương.

+ Viết kết bài mở rộng, có thể kể những việc làm của mình nhằm giữ gìn, tô đẹp thêm cho cảnh vật quê hương.

- GV cùng lớp nhận xét, sửa từng bài.

3. Củng cố – dặn dò: (3’)

- Về ghi nhớ 2 kiểu mở bài, kết bài.

- GV nhận xét giờ học.

- Yêu cầu chuẩn bị bài: Luyện tập thuyết trình tranh luận.

+ Kết bài không mở rộng: Sau khi cho biết kết cục, không có lời bình luận thêm

+ Kết bài mở rộng: ..cho biết kết cục, có lời bình luận thêm.

- Giống: Đều nói về tình cảm yêu quí, gắn bó thắm thiết của bạn HS với con đường - Khác:

+ Kết bài không mở rộng: Khẳng điịnh con đường rất thân thiết với bạn HS.

+ Kết bài mở rộng: Vừa nói về tình cảm yêu quí con đường, vừa ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ sạch con đường, đồng thời thể hiện ý thức giữ con đường luôn sạch, đẹp.

- HS nêu yêu cầu bài tập.

- Nhắc lại kiến thức về kiểu mở bài gián tiếp, kiểu kết bài mở rộng

- Cá nhân làm bài vào nháp. 2 HS làm bài vào giấy.

- Cá nhân đọc bài.

- 2 HS dán bài.

- HS lắng nghe và ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SÔNG

HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA: CHƠI TRÒ CHƠI YÊU THÍCH

I. MỤC TIÊU:

- Giúp HS thoải mái, thư giãn, tránh căng thẳng

- Phản ứng nhanh khi gặp các tình huống trong cuộc sống

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu HT III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y VÀ H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Khởi động

A. Hoạt động thực hành - Lớp phó VN điều hành

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại