Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Tải về (0)

Văn bản

(1)

Ngày soạn: 10/1/2020 Tiết 38 Ngày giảng: 13 /1 /2020

Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp) 1. Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:

1.1. Về kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế ngành dịch vụ của vùng.

- Hiểu được dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên và kinh tế – xã hội, góp phần thúc đẩy sản xuất và giải quyết việc làm.

- Nêu được tên các trung tâm kinh tế: Thành phố HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu.

Ba trung tâm này tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

- Nhận biết được vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

1.2. Về kĩ năng

- KNBH: cần nắm vững phương pháp kết hợp kênh chữ và kênh hình để phân tích và giải thích một số vấn đề bức xúc ở Đông Nam Bộ

- Kĩ năng sống:+ Tư duy: thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, bảng thống kê và bài viết để tìm hiểu về ngàng dịch vụ ở ĐNB, các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam(HĐ1, HĐ2)

+ Giải quyết vấn đề: Tìm kiếm các lựa chọn và xác định nguyên nhân làm cho ĐNB có sức hút mạnh mẽ nguồn đầu tư nước ngoài. (HĐ1).

+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, thảo luận, lắng nghe/phản hồi tích cực(HĐ1,2).

+ Tự nhận thức: thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin.

1.3. Về thái độ: nghiêm túc, tôn trọng những giá trị kinh tế của vùng.

- Giáo dục đạo đức: Lòng tự hào dân tộc, tình yêu quê hương đất nước, từ đó có ý thức trách nhiệm, đoàn kết rèn luyện tu dưỡng đạo đức, tri thức trong học tập.

Giáo dục ý thức bảo vệ, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên môi trường =>

TRÁCH NHIỆM, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC, HẠNH PHÚC, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ

1.4. Về năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác.

- Năng lực bộ môn: sử dụng lược đồ, số liệu thống kê, tư duy tổng hợp lãnh thổ.

2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ - Alát Địa lí Tự nhiên Việt Nam

(2)

3. Phương pháp / Kĩ thuật DH

- Đọc, phân tích, đàm thoại vấn đáp, thảo luận, động não, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ

4. Tiến trình giờ dạy- giáo dục:

4.1. Ổn định lớp: ( 1/ ) 4.2. Kiểm tra bài cũ:( 15/ )

Câu hỏi kiểm tra Đáp án - biểu điểm Đối tượng 1. Tình hình sản

xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào từ khi đất nước thống nhất?

2. Kiểm tra việc làm bài tập 3 của HS?

1- Cơ cấu sản xuất công nghiệp cân đối, đa dạng, bao gồm các ngành quan trọng như: khai thác dầu khí...4đ

- Công nghiệp- xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng cao …3đ

- Công nghiệp tập trung chủ yếu ở thành phố HCM, Vũng Tàu, Biên Hoà.3đ)

2.vẽ đúng +nhận xét ( 10đ)

1. HS TB-K

2.HS K-G

4.3. Bài mới: 24’

Đặt vấn đề:((1/ )Dịch vụ là khu vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, góp phần thúc đẩy sản xuất và giải quyết nhiều vấn đề xã hội trong vùng. Thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố Biên Hoà, Vũng Tàu cũng như Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với Đông Nam Bộ và cả nước. Tại sao lại nói như vậy, chúng ta vào bài mới tìm hiểu: Tiết 37 - Bài 33:

Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo).

* Hoạt động 1: Dịch vụ

- Mục tiêu: GV Hướng dẫn HS tìm hiểu ngành dịch vụ của vùng

- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại vấn đáp, thảo luận, HS làm việc cá nhân, động não, trình bày 1 phút.

- Thời gian: 13 p - Cách thức tiến hành:

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học

? Nhắc lại khái niệm dịch vụ?

HS: - Trả lời theo Bảng thuật ngữ sgk/153 GV: Chiếu lại khái niệm cho học sinh nắm được.

? Khu vực dịch vụ ở ĐNB bao gồm các hoạt động nào? Từ đó em có nhận xét gì về dịch vụ ở ĐNB?

HS. Dựa vào sgk trả lời:

3. Dịch vụ

- Bao gồm các hoạt động thương mại, dịch lịch, vận tải, bưu chính viễn thông…

-> Dịch vụ đa dạng và năng động

(3)

- Gồm: Thương mại, du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông.

- Dịch vụ rất đa dạng.

Gv: chiếu 1 số hoạt động dịch vụ rất phát triển ở Đông Nam Bộ.

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu tình hình phát triển một số ngành dịch vụ của vùng.

GV. Chia nhóm HS thành 4 nhóm lớn - Thời gian: 5 phút

- Nhiệm vụ: ( chiếu)

Nhóm 1. Dựa vào bảng 33.1(sgk-121), hãy nhận xét một số chỉ tiêu dịch vụ của ĐNB so với cả nước?

HS. - Tỉ trọng các loại hình dịch vụ (tổng mức bán lẻ hàng hóa, số lượng hành khách vận chuyển, khối lượng hàng hóa vận chuyển) đều có chiều hướng giảm dần từ 1995 – 2002. Song vẫn chiếm tỉ trọng cao so với cả nước (mức bán lẻ và vận chuyển hành khách chiếm 1/3 so với cả nước).

Nhóm 2. Dựa vào H 14.1/52, hãy cho biết từ Thành phố Hồ Chí Minh có thể đi đến các thành phố khác trong cả nước bằng những loại hình giao thông nào?

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày trên lược đồ.

- GV nhấn mạnh: Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông quan trọng ở Đông Nam Bộ. Bằng nhiều loại hình giao thông (đường ôtô, đường sắt, đường biển, đường hàng không) đều có thể đi đến thủ đô Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang…

- GV giới thiệu: Đông Nam Bộ là địa bàn có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài.

Nhóm 3: Dựa vào H 33.1 và kiến thức đã học cho biết vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài?

HS trả lời:

- Trong hoạt động vận tải của vùng, Tp Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu của Đông Nam Bộ và của cả nước.

- Đông Nam Bộ là địa bàn có sức hút mạnh mẽ nguồn đầu tư nước ngoài chiếm tới 50,1% vốn đầu

(4)

- Chiếm >1/2 tổng số vốn đầu tư vào VN - Do: + Vị trí thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các vùng trong cả nước và với các nước khác trong khu vực ĐNÁ.

+ ĐKTN thuận lợi: địa hình, khí hậu, khoáng sản, thổ nhưỡng…

+ Nguồn lao động ở ĐNB dồi dào, có kinh nghiệm, năng động, tay nghề cao.

+ Cơ sở hạ tầng hoàn thiện.

+ Chính sách đầu tư được chú ý.

Nhóm 4. Nghiên cứu SGK cho biết tình hình hoạt động xuất- nhập khẩu của vùng Đông Nam Bộ. Hoạt động xuất nhập khẩu của Thành phố Hồ Chí Minh có những thuận lợi gì?

- GV yêu cầu HS đọc phần viết cuối mục “ Thành phố Hồ Chí Minh …sôi động ”

- HS: Hoạt động xuất nhập khẩu của TPHCM có những thuận lợi :

+Vị trí trung tâm, có cảng sông Sài Gòn

+ Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện và hiện đại.

+ Nhiều ngành kinh tế phát triển tạo ra nhiều hàng hóa xuất khẩu.

+ Là nơi thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn.

HS thảo luận nhóm.

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung kiến thức.

GV. Chuẩn xác kiến thức.

? Ngoài các hoạt động trên, vùng Đông Nam Bộ còn phát triển mạnh ngành dịch vụ nào nữa?

GV: Chiếu một số địa điểm du lịch hấp dẫn ở ĐNB

? Từ những phân tích trên, cho biết vai trò của ngành dịch vụ của ĐNB?

HS. - Dịch vụ ở ĐNB góp phần thúc đẩy kinh tế của vùng phát triển.

- GV nhấn mạnh hoạt động du lịch của vùng.

tư trực tiếp của cả nước.

- Hoạt động xuất nhập khẩu dẫn đầu cả nước với cảng quan trọng là cảng Sài Gòn.

- Hoạt động du lịch diễn ra sôi nổi quanh năm, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn nhất của cả nước.

(5)

* Hoạt động 2: Các trung tâm kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

- Mục tiêu: GV Hướng dẫn HS tìm hiểu các trung tâm kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại vấn đáp, HS làm việc cá nhân, động não, trình bày 1 phút.

- Thời gian: 10 p - Cách thức tiến hành:

? Quan sát H 32.2/118 em hãy cho biết tên 3 trung tâm KT lớn nhất của vùng? Vai trò của các trung tâm kinh tế.

- Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu.

- GV giới thiệu đôi nét về 3 trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ như:

+ Vai trò của Thành phố Hồ Chí Minh

+ 3 thành phố tạo nên 3 cực của một tam giác phát triển…

GV: Chiếu lược đồ

? Đọc và chỉ trên lược đồ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

HS. - Xác định trên lược đồ: TP HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.

? Cho biết diện tích, dân số của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

HS. - Diện tích: 28.000 km2.

- Dân số: 12,3 triệu người (2002).

? Dựa vào bảng 33.2, hãy nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

HS nhận xét, GV chuẩn xác: Vùng chiếm 35,2% tổng GDP, trong đó 54,7% GDP công nghiệp và 60,3% giá trị xuất khẩu. Chiếm phần lớn tỉ trọng, cho thấy tầm quan trọng đặc biệt của vùng.

V. Các trung tâm kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

- Các trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ là: TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu tạo nên 3 cực của tam giác phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ.

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam không chỉ có vai trò quan trọng đối với Đông Nam Bộ mà còn đối với các tỉnh phía nam và cả nước.

(6)

? Em hãy trình bày suy nghĩ của mình về phương hướng phát triển ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong thời gian tới.

- GV. Chỉ định vài HS phát biểu.

- GV. Chuẩn kiến thức.

4.4. Củng cố.( 4/ )

Trình bày 1phút: GV chỉ định một vài HS trình bày về:

Câu hỏi củng cố: ? Tại sao tuyến du lịch từ TPHCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu lại quanh năm nhộn nhịp?

Tuyến du lịch từ TPHCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm nhộn nhịp vì:

- TPHCM là trung tâm du lịch phía Nam, khách du lịch đông.

- ĐNB có số đân đông, thu nhập cao nhất cả nước.

- Các điểm du lịch có cơ sở hạ tầng phát triển (khách sạn, khu vui chơi…)

- Khí hậu quanh năm tốt cho sức khỏe, phong cảnh đẹp (đô thị, cao nguyên, bãi biển…) và nhiều di tích lịch sử (Dinh Độc Lập, Tòa Đại Sứ, Địa đạo Củ Chi, Côn Đảo…)

Vận dụng: - Thực hành với Atlat Địa lí Việt Nam:

- Sử dụng Atlat địa lí Việt Nam, xác định tuyến đường từ TP.HCM đến tỉnh Quảng Ninh/ TP.Uông Bí bằng những loại hình giao thông nào (đường ôtô, đường sắt, đường biển, đường hàng không).

4.5. Hướng dẫn HS về nhà- Chuẩn bị bài.( 4/ ) - Học bài cũ + làm bài tập 3 trang 123 SGK GV. Hướng dẫn làm bài tập số 3/sgk123.

+ Xử lí ra số liệu tương đối (% ).

Ba vùng kinh tế trọng điểm chiếm 100%, vậy vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm x%, lần lượt tính với các đại lượng: Diện tích, Dân số, GDP.

+ Vẽ 3 biểu đồ hình tròn, vẽ bắt đầu từ tia 12h lần lượt theo sự xuất hiện của các đại lượng.

- Chuẩn bị cho giờ sau Bài 34: Thước kẻ, bút chì, bút màu.

5. Rút kinh nghiệm

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại