Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Việt Dân #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{width:1

43  Download (0)

Full text

(1)

TUẦN 2 Ngày soạn: 03/9/2021

Ngày giảng:Thứ hai, ngày 6 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 1: A, a I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS nhận biết và đọc đúng âm a; Viết đúng chữ a.

- Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi; Nắm vững đặc điểm phát âm của âm a (lưu ý: âm a có độ mở của miệng rộng nhất); Nắm vững cấu tạo, cách viết chữ a; Cần biết những tình huống reo lên “A! A!” (vui sướng, ngạc nhiên,..)

Cần biết, các bác sĩ nhi khoa đã vận dụng đặc điểm phát âm của âm a (độ mở của miệng rộng nhất) vào việc khám chữa bệnh. Thay vì yêu cầu trẻ há miệng để khám họng, các bác sĩ thường khích lệ các cháu nói "a... a."

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua các tình huống reo vui “a”, tình huống cấn nói lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào tạm biệt)

Thêm yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên

- Tranh SGK; Tranh ƯDCNTT 2. Học sinh

- Bảng con, bút viết bảng, SGK TV tập 1. Vở Tập viết; SHS.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5’)

- HS ôn lại các nét "cong kín", “nét móc xuôi" những nét cấu tạo nên chữ a kiểu chữ thường. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét cong kín, nét móc xuôi.

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

+ Bức tranh vẽ những ai?

+ Nam và Hà đang làm gì?

+ Hai bạn và cả lớp có vui không?

+ Vì sao em biết?

- Hs chơi

- Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn.

- Nam và Hà đang ca hát.

- Các bạn trong lớp rất vui.

- Các bạn đang tươi cười, vỗ tay tán

(2)

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo.

- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lấn:

Nam và Hà ca hát)''. Lưu ý, nói chung, HS không tự đọc được những câu nhận biết này;

vi vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù hợp để HS có thể bắt chước.

- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu vừa đọc, có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát.

Các tiếng này đếu chứa chữ a, âm a (được tô màu đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi âm a.

- GV giới thiệu bài: Bài 1: A a

2. Hoạt động khám phá kiến thức mới.

(15- 20’)

a. Đọc HS luyện đọc âm a - Yêu cầu HS ghép âm a - Yêu cầu HS đọc

- GV viết chữ a lên bảng để HS nhận biết chữ này trong bài học.

- GV đọc mẫu âm a. Gv yêu cầu Hs đọc lại.

- GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần thiết).

- GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ và cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm của âm a, Tóm tắt câu chuyện như sau

Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. Cá sấu luôn tìm cách hại thỏ nhưng lấn nào cũng bị bại lộ. Một ngày nọ, khi đang đứng chơi ở

thưởng, tặng hoa,..) - HS nói theo.

- HS đọc - HS đọc - HS đọc

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

- HS ghép - Hs quan sát

- HS đọc âm a nối tiếp cả lớp, sau đó cả lớp đồng thanh đọc.

- Hs lắng nghe

(3)

bờ sông, thỏ đã bị cá sấu tóm gọn. Trước khi ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm thỏ trong miệng rói rít lên qua kẽ răng: Hu! Hu! Hu! Thỏ liền nghĩ ra một kế. Thỏ nói với cá sấu: “Anh kêu “hu hu hu", tôi chẳng sợ dâu. Anh phải kêu “ha ha ha" thi tôi mới sợ cơ” Cá sấu tưởng thật, kêu to “Ha! Ha! Ha!", thế là thỏ nhảy tót khỏi miệng cá sấu và chạy thoát.

Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở cuối miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu kêu

"Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở rộng và thỏ mới dễ bể chạy thoát.

b. Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy trình và cách viết chữ a.

- GV yêu cầu Hs viết bảng

3. Hoạt động vận dụng (4’) + HS tự tạo các tiếng có chứa a

+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng vừa tìm.

+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới + Hôm nay cô dạy lớp mình âm gì?

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.

- Chuẩn bị tiết 2 của bài.

- Hs lắng nghe và quan sát - Hs lắng nghe

- Hs viết chữ a thường (cỡ vừa) vào bảng con, Chú ý liên kết các nét trong chữ a.

- HS tạo tiếng 3- 4 HS đọc Cả lớp đọc.

TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên

1. Hoạt động khởi động (3p) - Y/c HS hát: Cháu yêu bà - Y/c HS đọc lại toàn bài tiết 1.

Hoạt động của học sinh - Cả lớp hát và nhún nhảy theo giai điệu bài hát.

- 3- 4 Hs đọc lại toàn bài

(4)

- Gv nhận xét, đánh giá.

2. Hoạt động luyện tập.

a. Viết vở (8p)

- GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong chữ a.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS b. Đọc (10p)

- GV yêu cầu HS đọc thầm a.

- GV đọc mẫu a.

- GV cho HS đọc thành tiếng a (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. (Chú ý đọc với ngũ diệu vui tươi, cao và dài giọng.)

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

Tranh 1

Nam và các bạn đang chơi trò chơi gi?

Vì sao các bạn vỗ tay reo a"?

Tranh 2

Hai bố con đang vui chơi ở đâu?

Họ reo to "a" vì điều gì?

- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý:

Nam và các bạn đang chơi thả diều. Các bạn thích thú vỗ tay reo "a" khi thấy diều của Nam bay lên cao (tranh 1). Hai bố con đang vui chơi trong một công viên nước: Họ reo to "a" vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé (tranh 2).

c. Nói theo tranh (10p)

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong

- Hs nhận xét

- HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

- Hs viết - Hs nhận xét - HS đọc thẩm a.

- HS lắng nghe.

- HS đọc

- HS quan sát.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS quan sát.

(5)

SHS.

- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

Tranh 1

Tranh vẽ cảnh ở đâu?

Những người trong tranh đang làm gì?

Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gì với bố? Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào?

Tranh 2

Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng ở cửa lớp?

Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế nào?

- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý:

Tranh vẽ cảnh trường học. Bố chở Nam đến trường học và đang chuẩn bị rời khỏi

trường. Nam chào tạm biệt bố để vào lớp.

Nam có thể nói: “Con chào bố ạ!", "Con chão bó, con vào lớp ạ!", "Bố ơi, tạm biệt bố", "Bố ơi, bố về nhé!", (tranh 1). Nam nhìn thấy cô giáo. Nam có thể chào cô:

"Em chào cô ạ!” “Thưa cô, em vào lớp!"(tranh 2).

- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 2 tình huống trên (lưu ý thể hiện ngữ điệu và cử chỉ, nét mặt phù hợp).

- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét.

3. Hoạt động vận dụng (4p)

- GV: Con đã từng chào hỏi ai đó chưa?

Con chào như thế nào?

- Gv nhận xét, giáo dục HS cần lễ phép chào tạm biệt, chào khi gặp ngưới lớn tuổi - GV HS đọc lại toàn bài

- GV nhận xét giờ học

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- Hs thực hiện

- Hs đóng vai, nhận xét - Hs lắng nghe.

- Hs lắng nghe - Hs đọc lại toàn bài

(6)

V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………

Chiều thứ 2 ngày 06 tháng 9 năm 2021

Tiếng Việt BÀI 2: B, b - I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm b, thanh huyến; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đ

úng các tiếng, từ ngữ có chữ bị dấu huyền.

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong bài học.

Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.

Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết những thành viên trong gia đỉnh: ông, bà, bố, mẹ, anh chị em) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình yêu thương giữa ông bà và cháu; tình yêu thương giữa con cái với cha mẹ; cảnh gia đình sum họp, đám ẩm...).

- HS đọc đúng với tốc độ phù hợp và đọc hiểu nội dung đơn giản của văn bản. HS viết đúng ly các chữ.

Thêm yêu thích môn học. Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình.

II. ĐỒ DÙNG 1. GV

- Vật thật búp bê; Tranh ƯDCNTT 2. HS

- Bảng con, bút viết bảng, SGK TV tập 1.

- Vở Tập viết; SHS.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: khởi động (5’)

* HS ôn lại chữ a. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ a.

- HS viết chữ a

- Hs chơi - Hs viết

(7)

* HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

+ Bức tranh vẽ những ai?

+ Bà cho bé đồ chơi gi?

+ Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui không? Vì sao?

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo.

- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần:

Bà cho bé búp bê.

+ Trong câu trên chữ màu đỏ là chữ gì?

+ Tiếng bà có thanh gì?

- GV giới thiệu bài: Bài 2: B b \

( GV vừa viết vừa giới thiệu B cao 4 li, b cao 2 li)

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

(15- 20’) a. Đọc âm b

- GV yêu cầu HS tìm và ghép chữ.

- GV viết chữ b lên bảng

- GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mim lại rồi đột ngột mở ra).

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp.

b. Đọc tiếng

- Gv có âm b rồi cô muốn có tiếng ba cô phải làm như thế nào?

- GV gọi HS phân tích tiếng ba GV viết tiếng ba vào mô hình.

b a

ba

- Hs trả lời - Hs trả lời - Hs trả lời

- HS nói theo.

- HS đọc

+ Chữ B, b + thanh huyền

- HS ghép - Hs quan sát - Hs lắng nghe

- HS đọc âm b nối tiếp cả lớp, sau đó cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

- Cô mời cả lớp ghép nhanh tiếng ba.

- 1 HS phân tích tiếng ba - 3 Hs đọc tiếng ba.

(8)

- GV đánh vần: b – a – ba - Yêu cầu đọc trơn

+ Có tiếng ba muốn có tiếng bà cô ghép them âm gì?

- Yêu cầu HS phân tích tiếng bà GV viết tiếng bà vào mô hình.

b a

- GV đánh vần: b – a – ba – huyền - bà - Yêu cầu đọc trơn

- Yêu cầu đọc cả bài trên bảng c. Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ba

- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho từ ngữ: ba (số 3), GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.

- GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh.

- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ba, đọc trơn từ ba.

- GV thực hiện các bước tương tự đối với bà, ba ba.

- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ.

- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.

d. Viết bảng (6- 7’)

- GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn HS quan sát.

- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b.

- HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ, giữa chữ b và chữ a, khoảng cách giữa các

- HS đánh vần theo bàn - 4 – 5 HS đọc trơn tiếng ba.

- Đọc đồng thanh - HS ghép tiếng bà

- HS đánh vần theo bàn

- (4 - 5) HS đọc trơn tiếng bà.

- Đọc đồng thanh - 1 HS đọc

- Hs quan sát - Hs nói

- Hs quan sát

- Hs phân tích và đánh vần

- 3 - 4 lượt Hs đọc - Hs đọc

- Hs lắng nghe và quan sát - Hs lắng nghe

- Hs viết

(9)

chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ba khi viết bà.

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.

GV quan sát sửa lỗi cho HS.

* Hoạt động 3: Vận dụng (4’) + HS tự tạo các tiếng có chứa b

+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng vừa tìm.

+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới

- Hs nhận xét - Hs lắng nghe

- HS tạo tiếng 3- 4 HS đọc Cả lớp đọc.

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Khởi động (3p) - Y/c HS hát: Cháu yêu bà

- Y/c HS đọc lại toàn bài tiết 1.

- Gv nhận xét, đánh giá.

* Hoạt động 2: Luyện tập.

1. Viết vở (8p)

- Y/c Hs nêu nội dung bài viết

- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ b (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS 2. Đọc (10p)

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

+ Tranh vẽ những ai?

+ Bà đến thăm mang theo quà gi?

+ Ai chạy ra đón bà?

+ Cô bé có vui không? Vì sao ta biết?

Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào?

- HS đọc thầm của "A, bà”, - Tìm tiếng có âm b, thanh huyền.

- GV đọc mẫu “A, bà.”

- HS hát

- 3- 4 Hs đọc lại toàn bài

- HS tô chữ b (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

- Hs viết - Hs nhận xét - HS quan sát.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS đọc thẩm.

- Hs tìm

- HS lắng nghe.

(10)

- HS đọc thành tiếng câu “A, bà." (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

3. Nói theo tranh (10p)

- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào?

+ Gia đình có mấy người? Gồm những ai?

+ Khung cảnh gia đình như thế nào? Vì sao em biết?

- GV và HS thống nhất câu trả lới. (Gợi ý:

Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi tối, mọi người trong nhà dang nghi ngơi, quây quần bên nhau. Gia đình có 6 người: ông bà, bố mẹ và 2 con (một con gái, một con trai).

Khung cảnh gia đình rất đầm ấm. Gương mặt ai cũng rạng rỡ, tươi vui; ông bà thư thái ngói ở ghế, mẹ bê đĩa hoa quả ra để cả nhà ăn, bố rót nước mời ông bà; bé gái chơi với gấu bông, bé trai chơi trò lái máy bay,.) - Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo tranh, giới thiệu về gia đình bạn nhỏ.

- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét.

- HS liên hệ, kể về gia đình mình.

*Hoạt động 3: Vận dụng (4p) + Gia đình con có những ai?

+ Mọi người trong nhà có yêu thương nhau không?

- GV HS đọc lại toàn bài - GV nhận xét giờ học

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.

- HS đọc

- HS quan sát.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- Hs thực hiện

- Hs thể hiện, nhận xét - Hs kể

- HS trả lời

- HS đọc

V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)

(11)

………

………

………

………

Ngày soạn: 4/9/2021

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 7 tháng 9 năm 2021 TOÁN

Bài 4: CÁC SỐ 4, 5, 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6.

Đọc, viết được các số 4, 5, 6.

- HS đếm được số đồ vật, con vật trong sách và thực tế trên lớp và ở nhà.

Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6.

- Phát triển năng lực toán học.

Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.

Hs yêu thích học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV:

- Tranh tình huống. Tranh ƯDCNTT, BĐD

- Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6, .. (trong bộ đồ dùng Toán 1).

2. HS: VBT Toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

A. Hoạt động khởi động (5’)

- HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe những gì mình quan sát được.

HS chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi).

(12)

- Nhận xét, giới thiệu bài.

B. Hoạt động hình thành kiến thức (15’)

* Hình thành các số 4, 5, 6 - Treo khung kiến thức.

- HS đếm số bông hoa và số chấm tròn.

- HS nói, chẳng hạn: “Có 4 bông hoa.

Có 4 chấm tròn, số 4”.

Tương tự với các số 5, 6.

- Hướng dẫn HS viết số 4, 5, 6.

- Nhận xét.

Lưu ý: GV nên đưa ra một số trường hợp viết sai, viết ngược để nhắc HS tránh những lỗi sai đó.

C. Hoạt động thực hành, luyện tập (10’)

Bài 1

- HS thực hiện các thao tác:

- Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số tương ứng.

- HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính,...) rồi đếm (4, 5, 6 đồ vật).

- HS quan sát.

- Đếm. Nêu.

- HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các chấm tròn đúng số lượng GV yêu cầu.

- HS lấy đúng thẻ số phù hợp với tiếng vồ tay của GV (ví dụ: GV vồ tay 4 cái, HS lấy thẻ số 4).

- HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 4 rồi thực hành viết số 4 vào bảng con.

- Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại quả vừa đếm được. Chẳng hạn: Chỉ vào 6 củ cà rốt, nói: “Có 6 củ cà rốt”; đặt thẻ số 6.

- Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả.

(13)

Lưu ý: GV tạo cơ hội cho HS nói vê cách các em nhận biết số lượng, cách đếm, cách đọc kết quả sau khi đếm.

Bài 2.

- Yêu cầu HS thực hiện các thao tác.

- Quan sát hình vẽ, đếm số hình vuông có trong mẫu.

- Đọc số ghi dưới mỗi hình, lấy ra hình vuông cho đủ số lượng.

Lưu ý: Khi chữa bài GV nên đặt câu hỏi đề HS nói cách nghĩ, cách làm bài.

Bài 3. HS thực hiện theo cặp:

Lưu ý: GV có thể cho HS xếp các thẻ số từ 1 đến 6 theo thứ tự rồi đếm tiếp từ 1 đến 6, đếm lùi từ 6 đến 1.

D. Hoạt động vận dụng (5’) Bài 4

- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình huống yêu cầu. Chia sẻ kết quả trước lớp. GV lưu ý hướng dẫn

- HS quan sát và thực hiện đếm số hình vuông.

- Đếm các số theo thứ tự từ 1 đến 6, rồi đọc số còn thiếu trong các bông hoa.

- Đếm tiếp từ 1 đến 6, đếm lùi từ 6 về 1.

- Đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó.

Chẳng hạn đếm tiếp từ 3 đến 6.

- HS quan sát tranh trang 13.

- HS làm việc theo cặp .

(14)

HS cách đếm và dùng mầu câu khi nói.

Chẳng hạn: Có 5 chiếc cốc.

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?

- Lấy ví dụ sử dụng các số đã học để nói về số lượng đồ vật, sự vật xung quanh em.

- Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các sổ đã học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn.

- HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời về số lượng của những đồ vật khác có trong tranh. Chẳng hạn hỏi: Có mẩy chiếc tủ lạnh?

Trả lời: Có 1 chiếc tủ lạnh.

- HS hỏi và trả lời về số lượng đồ vật có trong lớp .

VD. Trong lớp có mấy cái tủ ? ( 1 HS nêu. Có 1 cái tủ )

- HS nêu.

- Nhận việc.

V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)

………

………

………

………

Tiếng Việt BÀI 3: C, c - I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết và đọc đúng ảm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm c, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc.

(15)

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa các âm u, ư; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài học.

Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học.

Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.

Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối quan hệ với bố, bà; suy đoán nội dung tranh minh hoạ: “Nam và bố cấu cá”, “A, cá, và tranh

“Chào hỏi" .

- HS viết được các âm “u, ư”; tiếng “dù”. Từ “hổ dữ”. HS biết quan sát và thảo luận nhóm đề tìm ra các chữ, các tiếng, các từ. HS biết đọc âm, tiếng, từ, câu theo yêu cầu của bài học.

Cảm nhận được tình cảm gia đình.

II. ĐỒ DÙNG 1. GV

- Tranh ƯDCNTT 2. HS

- Bảng con, bút viết bảng, SGK TV tập 1.

- Vở Tập viết; SHS.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động (5’)

* HS ôn lại chữ b. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ b.

- HS viết chữ b

* HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời.

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo.

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.

GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam và bối cầu cá.

- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm c, thanh sắc giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc.

Hoạt động 2 : Khám phá (25’) a. Đọc âm c

- Hs chơi - Hs viết - Hs trả lời - Hs trả lời - HS nói theo.

- HS đọc

- Hs lắng nghe

(16)

- GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận biết chữ c trong bài học.

- GV đọc mẫu âm c.

- GV yêu cầu HS đọc âm, cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

b. Đọc tiếng

- Gv có âm c rồi cô muốn có tiếng ca cô phải làm như thế nào?

- GV gọi HS phân tích tiếng ca GV viết tiếng ba vào mô hình.

c a

ca

- GV đánh vần: c – a – ca - Yêu cầu đọc trơn

+ Có tiếng ca muốn có tiếng cá cô ghép them âm gì?

- Yêu cầu HS phân tích tiếng cá GV viết tiếng cá vào mô hình.

c a

- GV đánh vần: c – a – ca – sắc – cá - Yêu cầu đọc trơn

- Yêu cầu đọc cả bài trên bảng c. Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ca, cà, cả. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca

- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ ca xuất hiện dưới tranh

- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ca, đọc trơn từ ca. GV thực hiện các bước tương tự đối với cà, cá.

- GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ.

d. Viết bảng

- Hs quan sát - Hs lắng nghe

- HS đọc âm c nối tiếp cả lớp, cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

- Cô mời cả lớp ghép nhanh tiếng ca.

- 1 HS phân tích tiếng ca - 3 Hs đọc tiếng ca.

- HS đánh vần theo bàn - 4 – 5 HS đọc trơn tiếng ca.

- Đọc đồng thanh - HS ghép tiếng cá - HS phân tích

- HS đánh vần theo bàn

- (4 - 5) HS đọc trơn tiếng bà.

- Đọc đồng thanh - 1 HS đọc

- Hs quan sát - Hs nói - Hs quan sát

- Hs phân tích và đánh vần

- 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lắn.

(17)

- GV đưa mẫu chữ c và hướng dẫn HS quan sát.

- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ c.

- HS viết chữ c, ca, cà (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ, giữa chữ c và chữ a, khoảng cách giữa các chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ca khi viết cà.

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.

GV quan sát sửa lỗi cho HS.

* Hoạt động 3: Vận dụng (4’) + HS tự tạo các tiếng có chứa c

+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng vừa tìm.

+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới

- Hs lắng nghe và quan sát - Hs lắng nghe

- Hs viết

- Hs nhận xét - Hs lắng nghe - HS tạo tiếng - 3- 4 HS đọc - Cả lớp đọc.

TIẾT 2

* Hoạt động 1: Khởi động (3p) - Y/c HS hát: cá vàng

- Y/c HS đọc lại toàn bài tiết 1.

- Gv nhận xét, đánh giá.

* Hoạt động 2: Luyện tập. (25’) 1. Viết vở

- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ c (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS 2. Đọc

- HS đọc thầm của "A, cá”, - Tìm tiếng có âm c, thanh sắc.

-GV đọc mẫu “A, cá.” (ngữ điệu reo vui).

- HS đọc thành tiếng câu “A, cá." (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

Bà và Hà đang ở đâu?

- HS hát

- 3- 4 Hs đọc lại toàn bài

- HS tô chữ c (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

- Hs viết - Hs nhận xét - HS đọc thầm.

- Hs tìm

- HS lắng nghe.

- HS đọc - HS quan sát.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

(18)

Hà nhìn thấy gi dưới hố?

Hà nói gì với bà?

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

3. Nói theo tranh

- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

Em nhìn thấy ai trong tranh?

Nam đang ở đâu?

Theo em, Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo vệ?

Nếu em là bác bảo vệ, em sẽ nói gì với Nam?

- GV giới thiệu nội dung tranh 1: Bạn Nam vai đeo cặp, đang đi vào trường. Nhìn thấy bác bảo vệ, Nam Khảo: Cháu chào bác ạ.

Bác bảo vệ tươi cười chào Nam: Bác chào cháu.

- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

Tranh vẽ cảnh ở đâu?

Có những ai trong tranh?

Nam đang làm gi?

Em thủ đoán xem Nam sẽ nói gì với các bạn?

Theo e các bạn trong lớp sẽ nói gì với Nam?

- GV giới thiệu nội dung tranh 2: Tranh vẽ cảnh lớp học trước giờ học. Trong lớp đã có một số bạn. Nam, vai đeo cặp, mặt tươi cười, bước vào lớp và giơ tay vẫy chào các bạn. Nam nói: Chào các bạn! Một bạn trong lớp cũng giơ tay lên chào lại: Chào Nam!

- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo tranh.

- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét.

*Hoạt động 3: Vận dụng (4p)

+ Trong trường học, khi gặp các cô giáo con cần làm gì?

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS quan sát.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- Hs lắng nghe

- HS quan sát.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- Hs lắng nghe

- Hs thực hiện

- Hs thể hiện, nhận xét - Hs lắng nghe

(19)

- GV HS đọc lại toàn bài

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm c.

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.

V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)

………

………

………

………

Ngày soạn: 12/9/2021

Ngày thực hiện: Thứ tư, ngày 15 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 4: E, e, Ê, ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết và đọc đúng âm e, ê; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm e, ê; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa e, ê.

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chửa âm e, có trong bài học.

- Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý trong tranh Trên sân trường.

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà, mẹ, bé và bạn bè, suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Bé kể mẹ nghe về bạn bè, “Bà bế bé và tranh “Trên sân trường”.

- Thêm yêu thích môn học

- Cảm nhận được tình cảm gia đình.

II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: Tranh ƯDCNTT

2. H c sinhọ : - Bảng con, bút viết bảng, SGK TV tập 1. Vở Tập viết; SHS.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động (5’)

(20)

* GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ c.

- HS ôn lại chữ c.

- HS viết chữ c

* HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời.

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo.

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.

GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bé kể mẹ nghe về bạn bè.

- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm e, giới thiệu chữ ghi âm e, ê.

- GV giới thiệu bài

Hoạt động 2: Khám phá kiến thức (25’)

a. Đọc âm

- GV yêu cầu HS tìm và ghép chữ.

- GV đưa chữ lên bảng để giúp HS nhận biết chữ e, ê trong bài học.

- GV đọc mẫu từng âm e, ê.

b. Đọc tiếng

- Gv có âm b rồi cô muốn có tiếng bé cô phải làm như thế nào?

- GV gọi HS phân tích tiếng bé GV viết tiếng bé vào mô hình.

b e

- GV đánh vần: b – e – sắc - bé - Yêu cầu đọc trơn

- Gv có âm b rồi cô muốn có tiếng bế cô phải làm như thế nào?

- GV gọi HS phân tích tiếng bế

- Hs chơi - Hs viết - Hs trả lời - Hs trả lời - HS nói theo.

- HS đọc - HS đọc

- Hs ghép

- HS đọc nối tiếp cả lớp, sau đó cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

- HS ghép

- 1 HS phân tích tiếng bé - 3 Hs đọc tiếng bé.

- HS đánh vần theo bàn - 4 – 5 HS đọc trơn tiếng bé.

- Đọc đồng thanh - Hs lắng nghe - HS ghép

(21)

GV viết tiếng bế vào mô hình.

b ê

bế

- GV đánh vần: b – ê – sắc - bế - Yêu cầu đọc trơn

- Yêu cầu đọc cả bài trên bảng c. Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ bè, bé, bế. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ bè xuất hiện dưới tranh

- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng bè, đọc trơn tử bè. GV thực hiện các bước tương tự đối với bé, bế.

- GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đóng thanh một số lắn.

d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.

d. Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ e, chữ ê và hướng dẫn HS quan sát.

- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ e, chữ ê.

- HS viết chữ e, bè, bé, bế (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng và liên kết các nét giữa chữ e, ê và các chữ khác.

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.

GV quan sát sửa lỗi cho HS.

* Hoạt động 3: Vận dụng (4’) + HS tự tạo các tiếng có chứa e, ê + GV yêu cầu HS phân tích tiếng vừa tìm.

- HS đánh vần theo bàn

- (4 - 5) HS đọc trơn tiếng bế.

- Đọc đồng thanh - 1 HS đọc

- Hs quan sát - Hs nói - Hs quan sát

- Hs phân tích và đánh vần - Hs đọc

- Hs đọc

- Hs lắng nghe và quan sát - Hs lắng nghe

- Hs viết

- Hs nhận xét - Hs lắng nghe

(22)

+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Khởi động (3p) - Y/c HS hát: Tạm biệt búp bê - Y/c HS đọc lại toàn bài tiết 1.

- Gv nhận xét, đánh giá.

* Hoạt động 2: Luyện tập.

1. Viết vở

- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ e, chữ ê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS 2. Đọc

- HS đọc thầm của "Bà bế bé”, - Tìm tiếng có âm e, ê.

-GV đọc mẫu “Bà bế bé

- HS đọc thành tiếng câu “Bà bế bé” (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

Ai đang bế bé?

Vẻ mặt của em bé như thế nào?

Vẻ mặt của bà như thế nào?

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

3. Nói theo tranh

- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

Tranh vẽ cảnh ở đâu? (Sân trường);

Vào lúc nào? (Giờ ra chơi);

Có những ai trong tranh?

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

- GV có thể mở rộng, dặn dò HS vui chơi trong giờ ra chơi, nhưng chú ý bảo đảm an toàn cho mình và cho bạn.

- HS hát - 2 HS đọc

- HS tô chữ e, hữ ê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

- Hs viết - Hs nhận xét - HS đọc thầm.

- Hs tìm

- HS lắng nghe.

- HS đọc - HS quan sát.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS quan sát.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- Hs lắng nghe

(23)

- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo tranh.

- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét.

*Hoạt động 3: Vận dụng (4p)

+ Giờ ra chơi con thường chơi những trò chơi an toàn nào?

- GV nhận xét

- GV HS đọc lại toàn bài

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm e, ê.

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.

- Hs thực hiện

- Hs thể hiện, nhận xét - Hs lắng nghe

V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)

………

………

………

………

Toán

Bài 5: CÁC SỐ 7, 8, 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9.

Đọc, viết được các số 7, 8, 9.

- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 7, 8, 9.

- Phát triển năng lực toán học.

Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.

Hs yêu thích học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV

- Tranh tình huống.

- Một số que tính, chấm tròn, hình tam giác; thẻ số từ 1 đến 9, ... (trong bộ đồ dùng Toán 1).

2. HS -VBT toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

(24)

Hoạt động 1: Khởi động (5’)

- HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì.

- GV giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (10’)

1. Hình thành các số 7, 8, 9 - HS quan sát khung kiến thức:

- HS đếm số chiếc trống và số chấm tròn.

Tương tự với các số 8, 9.

- Yêu cầu HS lấy các đồ vật có số lượng 7, 8, 9

2. Viết các số 7, 8, 9 (5’)

- GV hướng dẫn cách viết số 7.

- Lưu ý: GV nên đưa ra một số trường hợp viết số sai, ngược đê nhắc HS tránh những lồi sai đó.

Các số 8, 9 thực hiện tương tự.

Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi).

- HS nói: “Có 7 chiếc trống. Có 7 chấm tròn, số 7”.

- HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm (7, 8, 9 đồ vật).

- HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các đồ vật đúng số lượng GV yêu cầu.

- HS lấy đúng thẻ số phù họp với số lần vồ tay của GV (ví dụ: GV vỗ tay 8 lần, HS lấy thẻ số 8).

- HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 7 rồi thực hành viết số 7 vào bảng con.

(25)

C. Hoạt động thực hành, luyện tập (15’)

Bài 1.

- Nêu yêu cầu.

- Đếm số lượng mỗi loại đồ vật rồi đọc số tương ứng.

- GV đặt câu hỏi để tìm hiểu cách HS đếm.

* Chú ý rèn cho HS cách đếm, chỉ vào từng đối tượng cần đếm tránh đếm lặp, khi nói kết quả đếm có thể làm động tác khoanh vào tất cả đối tượng cần đếm, nói: Có tất cả 8 con gấu.

Bài 2.

- Nêu yêu cầu.

- Quan sát mẫu, đếm số hình tam giác có trong mẫu.

- Đọc số ghi dưới mỗi hình.

- GV tổ chức theo nhóm

- GV có thể thay đổi vật liệu và số lượng để hoạt động phong phú hơn.

- Chẳng hạn: Lấy cho đủ 8 hình vuông hoặc vẽ cho đủ 9 chấm tròn, ...

Bài 3.

- Nêu yêu cầu.

- HS thực hiện các thao tác đếm

- Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại đồ vật vừa đếm được.

- Chỉ vào 8 con gấu, nói: “Có 8 con gấu”; đặt thẻ số 8.

- HS nêu.

- HS thực hiện các thao tác.

- Lấy ra các hình tam giác cho đủ số lượng, đếm để kiểm tra lại.

- Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả.

- HS thực hiện các thao tác.

- Đếm các số theo thứ tự từ 1 đến 9, rồi đọc số còn thiếu trong các ô.

- Đếm tiếp từ 1 đến 9, đếm lùi từ 9 đến 1.

(26)

- GV có thể cho HS xếp các thẻ số từ 1 đến 9 theo thứ tự rồi đếm tiếp từ 1 đến 9, đếm lùi từ 9 đến 1

Hoạt động 3: Vận dụng (5’)

- Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình huống yêu cầu

- GV lưu ý hướng dẫn HS cách đếm và dùng mẫu câu khi nói. Chẳng hạn: có 8 hộp quà.

- GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về số lượng của những đồ vật khác có trong tranh.

Chẳng hạn hỏi: Có mấy quả bóng?

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?

- Lấy ví dụ sử dụng các số đã học nói về sổ lượng đồ vật, sự vật xung quanh em.

- Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các số đã học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn.

- Đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó.

Chẳng hạn đếm tiếp từ 7 đến 9.

- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình huống yêu cầu.

- Chia sẻ kết quả trước lớp.

- HS hỏi và trả lời về số lượng đồ vật có trong lớp hay ở tranh các em đã chuẩn bị .

- Trả lời: Có 9 quả bóng.

- HS nêu.

- Nhận việc.

V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)

………

………

………

………

Ngày soạn 12/9/2020

Ngày giảng: Thứ năm, ngày 16 tháng 9 năm 2020

(27)

BÀI 5

ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học.

- Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà.

- Thêm yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ

- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm a, b, c, e, ê; cấu tạo và cách viết các chữ a, b, , , =, dấu huyền, dấu sắc nghĩa của các từ ngữ: ba bà, ba bé, cá bé, bê cá, bế bé trong bài học và cách giải thich nghĩa của những từ ngữ này. Chú ý nghĩa của những từ ngữ dễ nhầm lẫn: bế bé (mang em bé bằng cách dùng tay đỡ và giữ cho sát vào lòng).

Tranh ƯDCNTT

- HS: Bảng con, bút viết bảng, SGK TV tập 1. Vở Tập viết; SHS.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1. Ôn và khởi động - HS viết chữ a,b,c,e,ê 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ a. Đọc tiếng:

- GV yêu cầu HS ghép âm đấu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp.

- Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và

- Hs viết

- Hs ghép và đọc - Hs trả lời

- HS đọc

(28)

đọc to những tiếng đó.

b. Đọc từ ngữ:

- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đóng thanh (cả lớp). Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học.

3. Đọc câu

- HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần.

- GV đọc mẫu.

- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả câu (theo cả nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV.

4. Viết

- GV hướng dẫn HS tỏ và viết chữ số (6, 7, 8, 9, 0) và cụm từ bế bê vào vở Tập viết 1, tập một. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian.

- GV lưu ý HS cách nói nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ.

- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.

- HS đọc

- HS đọc - Hs lắng nghe

-Một số (4 5) HS đọc sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe - Hs viết - Hs nhận xét - Hs lắng nghe TIẾT 2

(29)

5. Kể chuyện a. Văn bản

BÚP BÊ VÀ DẾ MÈN

Búp bê làm rất nhiếu việc: quét nhà, rửa bát, nău cơm. Lúc ngồi nghi, búp bê bỗng nghe thấy tiếng hát. Búp bê hỏi:

-Ai hắt đãy?

Có tiếng trả lời:

- Tôi hát đây. Tôi là dễ mèn. Thấy bạn bận rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.

Búp bê nói:

- Cảm ơn bạn! Tiếng hát của bạn đã làm tôi hết mệt đấy.

b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời

Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện.

Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời.

Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. GV hỏi HS:

1. Búp bê làm những việc gì?

2. Lúc ngồi nghi, búp bê nghe thấy gì?

Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. GV hỏi HS:

3. Tiếng hát búp bé nghe thấy là của ai?

4. Vì sao dế mền håt tặng búp bê

- Hs lắng nghe - Hs lắng nghe

- Hs trả lời - Hs trả lời

- Hs trả lời - Hs trả lời - Hs trả lời

(30)

Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:

5. Búp bê thấy thế nào khi nghe dě mẹ hát?

- GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.

c. HS kể chuyện

-GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.

6. Củng cố

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.

- GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Búp bè và dễ mền. Ở tất cả các bài, truyện kế khỏng nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cán nhớ một số chi tiết cơ bản và kế lại.

- Hs kể

- Hs lắng nghe

(31)

V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)

………

………

………

………

Ngày soạn: 12/9/2020

Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 17 tháng 9 năm 2020 Tiếng việt LUYỆN VIẾT

LUYỆN VIẾT: A, B, C, E, Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết viết chữ: a , b, c , e , ê. Biết viết từ: cá, bà, bé.

- Luyện cách cầm bút và ngồi đúng tư thế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: - Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường. Bộ các thẻ chữ in thường và chữ viết thường. Tranh ảnh

HS: - Vở ô ly

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Giáo viên Học sinh

1. Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối.

: Trò chơi Ai nhanh hơn

*GV hướng dẫn cách chơi

- GV đọc âm nào HS chọn chữ đó và giơ lên

2. Hoạt động: Luyện tập, thực hành:

2.1. Viết bảng con:

- GV viết mẫu và viết từng chữ: a , b, c , e , ê

- GV viết mẫu và viết từng chữ: cá, bà, bé

2.1. Viết vào vở ô ly:

- HS có bộ chữ và thẻ từ

- HS chọn chữ và giơ lên, rồi đọc

- HS đọc lại các âm và viết lại vào bảng con.

- Nghe GV nhận xét

- HS đọc lại các từ và viết lại vào bảng con.

- Nghe GV nhận xét

(32)

- Cho HS viết mỗi chữ một dòng

- GV theo dõi HS viết, nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế

- Nhận xét một số bài viết của HS 3. Hoạt động vận dụng:

*Viết từ ngữ

- GV viết mẫu và viết từng chữ: cá, bà, bé - GV nhận xét

- GV theo dõi HS viết, nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế

- NX 1 số bài HS viết 4. Củng cố- dặn dò

- Bài viết hôm nay các con vừa viết chữ nào?

- Về nhà viết vào vở ô ly

- HS viết vào vở ô ly

- Hs viết

- Lớp bình chọn bài viết tốt - HS đọc theo

- HS QS GV viết mẫu rồi HS viết vở - Nghe GV nhận xét

V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)

………

………

………

………

Tiếng việt

LUYỆN ĐỌC: A, B, C, E, Ê A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS đọc a,b, c, e, ê các tiếng, từ có a, b, c, e, ê . Rèn cho HS cách đọc đúng các âm, từ.

- Mở rộng vốn từ cho HS - HS yêu thích môn học B. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

GV: ƯDCNTT.

HS: BĐD

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối. 7’

- cho HS nghe bài hát a,b,c..

2.Hoạt động Luyện tập, thực hành 20’

- HS lắng nghe và hát theo

(33)

a. Tìm a,b, c, e, ê trong các chữ sau

La đà, quả bóng, bố mẹ, gió mát, cái bát, bàn ghế, - GV nhận xét

- GV đọc mẫu b. HS luyện đọc:

- Gv đưa bảng

ca cả cạ

be bẻ bẽ bẹ

bề bế bể bễ bệ

- Đọc các từ: be be, be bé, bé bé, bế bé, bề bề, Cá bé, bè cá, bè bè, bẻ bẹ, ba bà, bà ba.

3. Vận dụng: (6') Đọc câu: Bé bẻ bẹ.

Bè be bé.

Bà bế bé.

4. Củng cố, dặn dò: 2’

- Nhận xét chung giờ học.

- Nhắc hs chuẩn bị bài sau.

- Hs tìm và gạch chân a, b, e, ê

- HS đọc theo

- HS đọc

- HS đọc

- HS đọc

- Lắng nghe

V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)

………

………

………

………

TOÁN BÀI 6: SỐ 0 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

~ .

(34)

- Bước đầu hiểu ý nghĩa của số 0. Đọc, viết số 0. Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 – 9.

- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.

- Thông qua các hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nhận biết số 0 trong các tình huống thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.

- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.

Thông qua việc sử dụng số 0 để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn các ví dụ về số 0 trong thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học. Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. Thể hiện qua việc chủ động và tích cực tham gia xây dựng bài học. Luôn có ý thức trách nhiệm với việc học tập của mình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh tình huống, các thẻ số từ 0 – 9. ƯDCNTT - Vở BT, SGK

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động.

- Giáo viên trình chiếu tranh khởi động SGK Toán 1 trang 16.

- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi: nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì.

- HS quan sát tranh trên màn hình.

- HS đếm số cá trong xô của mỗi bạn mèo và nói số cá của mỗi bạn:

+ Bạn mèo thứ nhất có 3 con cá.

+ Bạn mèo thứ hai có 2 con cá.

(35)

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm

+ Bạn mèo thứ ba có 1 con cá.

+ Bạn mèo thứ tư có không có con cá nào.

B. Hoạt động hình thành kiến thức.

1. Hình thành số 0.

* Quan sát khung kiến thức.

- GV yêu cầu HS đếm số cá trong mỗi xô và đọc số tương ứng.

- GV yêu cầu học sinh lần lượt lấy ra các thẻ tương ứng với số cá của mỗi bạn mèo.

- HS đếm và trả lời :

+ Xô màu xanh nước biển có 3 con cá.

Ta có số 3.

+ Xô màu hồng có 2 con cá. Ta có số 2.

+ Xô màu xanh lá cây có 1 con cá. Ta có số 1.

+ Xô màu cam không có con cá nào. Ta có số 0.

- HS lần lượt lấy các tấm thẻ số 3, 2, 1, 0

* Quan sát thêm một số tình huống xuất hiện số 0.

- GV trình chiếu hình ảnh 2 đĩa táo. - HS quan sát.

- Mỗi đĩa có mấy quả táo?

- Vậy ta có các số nào?

- Đĩa thứ nhất có 3 quả táo, đĩa thứ hai không có quả nào.

- Ta có số 3 và số 0.

- GV làm tương tự với chiếc lọ có 5 cái kẹo, một chiếc không có cái kẹo nào.

- HS xác định số 5 và số 0

* Trò chơi: Tập tầm vông, tay không tay có.

- GV giới thiệu trò chơi: Chủ trò dùng một

(36)

vật nhỏ lén bỏ vào lòng một bàn tay rồi nắm lại và khoanh tay tròn trước ngực. Chủ trò vừa quay vừa đọc: “Tập tầm vông, tay không tay có.Tập tầm vó, tay có tay không. Tay nào có, tay nào không? Tay nào không, tay nào có? Hết câi ai đoán đúng sẽ được thưởng.

- GV cho học sinh chơi thử.

- GV cho HS chơi theo nhóm đôi.

- Lắng nghe.

- HS chơi thử 1 lần

- HS chơi trò chơi trong 3 phút.

2. Viết số 0

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :

+ Số 0 cao 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 1 nét. Nét viết chữ số 0 là nét cong kín (chiều cao gấp đôi chiều rộng).

+ Cách viết số 0:

Đặt bút phía dưới đường kẻ 5 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái). Dừng bút ở điểm xuất phát.

Chú ý: Nét cong kín có chiều cao gấp đôi chiều rộng.

- GV cho học sinh viết bảng con

- Học sinh theo dõi và quan sát

- Viết theo hướng dẫn

- HS tập viết số 0 - GV nhận xét.

(37)

C. Hoạt động thực hành luyện tập.

Bài 1. a) Mỗi rổ có mấy con?

b)Mỗi hộp có mấy chiếc bút?

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi.

- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài

- HS đếm số con chó bông có trong mỗi rổ đọc số tương ứng cho bạn :

a) 2, 1, 3, 0 con.

b) 5, 4, 0, 2 cái bút chì.

- Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ.

- HS đánh giá sự chia sẻ của các nhóm.

Bài 2. Số ?

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm bài cá nhân

- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 0-9 và 9-0.

- GV cùng HS nhận xét tuyên dương

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu

- HS tìm quy luật rồi điền các số còn thiếu vào ô trống.

- HS thi đếm từ 0 đến 9 và đếm từ 9 đến 0.

D. Hoạt động vận dụng

Bài 3. Tìm số 0 trên mỗi đồ vật sau.

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm bài theo cặp.

- GV yêu cầu học sinh kể tên các đồ vật có số 0 mà em biết xung quanh mình.

- Người ta dùng số 0 trong các tình huống trên để biểu diễn điều gì?

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu

- HS tìm số 0 ở các đồ vật trong bài 3 rồi nói cho bạn nghe rồi đổi vai.

- HS kể :số 0 trên quạt điện, số 0 trên máy tính, số 0 trong bộ đồ dùng học toán.

- Biểu diễn không có gì ở đó

(38)

- GV cùng HS nhận xét.

E. Củng cố, dặn dò:

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?

- Số 0 giống hình gì?

- Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số 0 trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn.

V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………

SINH HOẠT TẬP THỂ TUẦN 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua.

GDHS chủ đề 1 “Chào năm học mới”

Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện.

- Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản.

- Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1. GV: băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng…

2. HS: Chia thành nhóm, hoạt động theo Ban.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. VĂN NGHỆ 3'

- Gọi HS xung phong lên hát tặng cả lớp trước khi vào tiết HĐTN ( Hát đơn ca, tốp ca) 2. NHẬN XÉT CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG TUẦN 14 (6')

2.1. Tổ trưởng 1 : Nhận xét 2.2. Tổ trưởng 2 : Nhận xét

(39)

2.3. Tổ trưởng 3 : Nhận xét

2.4. Lớp phó phụ trách học tập : Nhận xét

2.5. Lớp phó phụ trách văn nghệ, TD, LĐ: Nhận xét 2.6. Giáo viên : Nhận xét

a. Đạo đức:

- Nhìn chung các em ngoan ngoan, lễ phép vâng lời thầy cô giáo, đoàn kết tốt với bạn bè. Trong tuần không có hiện tượng nói tục, nói bậy hoặc đánh bạn.

b. Học tập:

- Các em có ý thức đi học đều, đúng giờ và dần đi vào nề nếp .Trong học tập nhiều em có tinh thần học tập rất tốt. Tuyên dương

bạn: ...

...

- Tuy nhiên vẫn còn một số em chưa chăm học , chưa chịu khó rèn đọc bài, chưa viết được đẹp, giữ gìn vở chưa được sạch

sẽ: ...

...

...

b. Thể dục vệ sinh:

- Một số em ăn mặc gọn gàng sạch sẽ, đầu túc cắt gọn gàng. Bên cạnh đó còn một số em vệ sinh cá nhân chưa được sạch sẽ, đầu tóc chưa gọn gàng ở một số bạn nữ.

- Vệ sinh lớp học sạch sẽ.

d. Các hoạt động khác:

...

3. TỔNG KẾT THI ĐUA TUẦN : 3’

ĐÁNH GIÁ

a) Cá nhân tự đánh giá

- GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây:

- Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau:

+ Trật tự. Tập trung, lắng nghe thầy cô giảng bài.

+ Lắng nghe ý kiến bạn phát biểu + Thực hiện yêu cầu của thầy cô.

+ Tích cực tham gia các hoạt động.

+ Tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài.

+ Ngồi học đúng tư thế

(40)

+ Chơi hữu ích. Chơi hòa đồng, không phân biệt.

+ Chơi các trò chơi lành mạnh

+ Chơi những trò chơi an toàn.Chơi ở những nơi an toàn như sân trường, hành lang, lớp học.

+ Giao tiếp lịch sự.Vào lớp đúng giờ

+ Giữ vệ sinh chung, vứt rác đúng nơi quy định.

- Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên

- Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên

b) Đánh giá theo tổ/ nhóm

- GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau:

- Có sáng tạo trong khi thực hành hay không?

- Có thực hiện được các việc nên làm hay không?

- Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, … hay không?

c) Đánh giá chung của GV

GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung

- Tổng kết ở bảng thi đua: Tuyên dương phát phần thưởng cho tổ dành nhiều sao nhất - Nhắc nhở khuyến khích các tổ còn lại cần cố gắng hơn.

4. PHƯƠNG HƯỚNG TUẦN TỚI 4’

- Tiếp tục thực hiện và duy trì tốt mọi nề nếp, mọi hoạt động của lớp, của nhà trường, của liên đội .

- Nâng cao chất lượng học tập, tiếp tục thành lập đôi bạn cùng tiến, bàn học danh dự - Các con hãy thi đua dành nhiều lời khen để kính dâng lên các chú bộ đội.

- Tiếp tục xây dựng tốt nề nếp tự quản.

- Tiếp tục thực hiện : Phòng chống các tai nạn thương tích đối với học sinh( Đuối nước, Tai nạn giao thông, Điện giật, cháy nổ, Bạo lực học đường, an ninh trật tự, phòng chống xâm hại tình dục)

5. Sinh hoạt theo chủ đề “Kể về những người bạn em đã làm quen”

- GV yêu cầu HS xung phong kể xem đã làm quen được với bao nhiêu bạn và những thông tin cụ thể về từng người mà mình đã làm quen

- GV yêu cầu các bạn lắng nghe và có thể hỏi lại

- GV khích lệ các bạn nhút nhát, chưa tự tin tham gia chia sẻ

- GV khen ngợi các em đã vận dụng tốt kĩ năng làm quen với bạn mới.

- Nhận xét tiết học của lớp mình.

- GV dặn dò nhắc nhở HS

(41)
(42)

43

(43)

44

(44)

45

(45)

Figure

Updating...

References

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now

Install 1PDF app in