Bài giảng; Giáo án - Trường TH Hoàng Quế #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-

42  Tải về (0)

Văn bản

(1)

TUẦN 8

NS: 25 / 10 / 2019

NG: 28 / 10 / 2019 Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2019

TOÁN

TIẾT 36: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất. Bài 1(b), bài 2 (dòng 1,2), bài 4a.

- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ, tính chu vi của hình chữ nhật, giải toán có lời văn

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt tính và làm tính, tóm tắt và giải toán có lời văn.

3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ trong khi làm toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: SGK, bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. KT Bài cũ: 4’

- HS lên bảng làm BT 3 (45)

GV chữa bài, nhận xét HS.

B. Bài mới :

1. Giới thiệu bài: 1’

2. Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1b: Đặt tính rồi tính tổng: 6’

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

? Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều gì?

- GV nhận xét HS.

- Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng: ta phải viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số cùng hàng phải thẳng cột, viết dấu + ở số hạng thứ hai, sau đó viết dấu gạch ngang

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất 6’

? Bài 2 yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV hướng dẫn

? Dựa vào đâu ta tính được giá trị các biểu thức bằng cách thuận tiện nhất.

? Em đã áp dụng tính chất gì?

Bài 3: 6’ Tìm x:

- Nêu cách tìm các thành phần chưa biết

- 3 HS lên bảng làm bài a. a + 0 = 0 + a = a b. 5 + a = a + 5

c. (a + 28 ) + 2 = a + (28 + 2) = a + 30 - HS nghe.

+ Đặt tính rồi tính tổng các số.

+ Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- 4 HS lên bảng làm, HS lớp làm vào vở.

- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và kết quả tính.

+ Tính bằng cách thuận tiện.

- 2 HS lên làm, cả lớp làm vào vở.

a) 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4) + 78 = 100 + 78 =178 67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79) = 67 + 100 = 167 - 2 HS lên làm, cả lớp làm vào vở.

(2)

của phép tính

- Làm bài theo nhóm đôi, chữa và n/xét - GV nhận xét HS.

Bài 4: 6’ Bài toán

- GV gọi 1 HS đọc đề bài.

a. Tìm số người tăng thêm sau 2 năm?

b. Sau 2 năm dân số của xã đó có bao nhiêu người?

- Đặt câu hỏi hướng dẫn HS hiểu ND.

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán yêu cầu tìm gì?

Muốn tìm số dân tăng sau hai năm ta ltn?

Muốn tìm dân số của xã sau 2 năm ta ntn ?

Bài 5: 6’ Bài toán - Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu gì?

Muốn tính chu vi HCN ta làm ntn?

P = ( a + b ) x 2

Yêu cầu hsinh nhận xét bài làm của bạn.

3. Củng cố - Dặn dò: 3’

- Nêu tính chất kết hợp và tính chất giao hoán của phép cộng.

- Gv chốt lại bài học. Nhận xét giờ học.

- VN h/thành các bài tập chưa làm xong.

a. x – 306 = 504

x =504 + 306 x = 810 b. x + 254 = 680

x = 680 - 254 x = 426 - 1 HS đọc.

1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vë.

Bài giải

Sau 2 năm số dân của xã đó tăng là 79 + 71 = 150 ( người ) Sau 2 năm số dân xã đó tăng là

5256 + 150 = 5 406 ( người ) Đáp số : 5 406 người - Học sinh đọc đề của bài

- Bài toán cho biết: chiều dài là a chiều rộng là b chu vi hình chữ nhật là P - Bài toán yêu cầu dựa vào công thức để tính chu vi hình chữ nhật.

HS nhận xét bài làm của bạn - Hs nêu

TẬP ĐỌC

TIẾT 15: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.

2. Kĩ năng: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về 1 tương lai tốt đẹp.

3. Thái độ: HS có quyền mơ ước một cuộc sống tươi đẹp.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to ).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài “Ở Vương quốc Tương Lai” và nêu nội dung của bài

- GV nhận xét HS.

- 3 HS lên đọc bài.

(3)

B. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài: 1’

- GV treo tranh minh hoạ và hỏi tranh vẽ cảnh gì ?

Như các em đã học ở bài: Ở vương quốc tương lai, các bạn nhỏ trong bài đã mơ cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc thì bài học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu xem thiếu nhi ước mơ những qua bài: Nếu chúng mình có phép lạ.

2. Luyện đọc và tìm hiểu bài.

HĐ1. Luyện đọc: 10’

- Gọi 1 HS đọc toàn bài - Phân khổ thơ (4 khổ)

+ Lần 1: GV chú ý chữa lổi phát âm, ngắt giọng cho từng HS .

+ Lần 2: Giải nghĩa một số từ khó - Luyện đọc câu dài

Tha hồ/ hái chén ngọt lành…

Hoá trái bom/ thành trái ngon - Luyện đọc cặp đôi - thể hiện lại bài + GV đọc mẫu.

HĐ2.Tìm hiểu bài: 12 ’

1) Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?

+ Việc lặp lại nhiều lần trong câu ấy nói lên điều gì?

2) Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?

+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ thơ?

(gv ghi ý chính ở 4 khổ thơ)

3) Hãy giải thích ... ?

+ Em hiểu: Ước “Mãi mãi không có mùa đông” ý nói gì?

+ Câu thơ “Hóa trái bom thành trái ngon”

có nghĩa là mong ước điều gì?

+ Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ

-Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi . +Vẽ cảnh các bạn nhỏ đang cùng múa hát và ước mơ những cánh chim hoà bình những trái cây thơm những chiếc kẹo ngọt ngào.

- 1 HS đọc- Lớp đọc thầm

- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

nêu được các từ khó như: chớp mắt, thuốc nổ, bi tròn,...

- Thực hiện theo yêu cầu

- HS luyện đọc nối tiếp - HS lắng nghe.

- Cho HS đọc lại toàn bài thơ.

+ Nếu chúng mình có phép lạ.

+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết. ...

+Mỗi khổ thơ nói lên 1điều ước của các bạn nhỏ.

Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt.

Khổ2: Ước trở thành người lớn để làm việc.

Khổ 3: Ước mơ không còn m/đông giá rét.

Khổ 4: Ước không còn chiến tranh.

+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi: Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, ...

+ Các bạn ước không còn chiến tranh, con người luôn sống trong hòa bình, không còn bom đạn.

- Đó là những ước mơ lớn, những ước

(4)

trong bài thơ ?

+ Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao?

-> Bài thơ nói lên điều gì? (MT) HĐ3. Đọc diễn cảm: 8’

- HS đọc nối tiếp - lớp tìm giọng đọc

- Đưa khổ thơ cần luyện đọc và hướng dẫn cách đọc

- Cho HS luyện đọc theo nhóm - Yc HS cùng học thuộc theo cặp.

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc toàn bài.

3. Củng cố- Dặn dò: 3’

- Nếu em có phép lạ em sẽ ước điều gì? Vs?

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Chuẩn bị : Đôi giày ba ta màu xanh.

mơ rất cao đẹp: ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc, ước không còn thiên tai, t/giới chung sống trong hoà bình.

+ Em thích ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời vì em rất thích khám phá thế giới

- 4 HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ - 2 HS đọc

- HS thực hiện. - HS đọc.

- Bình chọn bạn đọc hay nhất.

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

TIẾT 8: TRUNG THU ĐỘC LẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nghe- viết chính xác, đẹp. Đoạn từ: Ngày mai các em có quyền…

đến to lớn, vui tưới trong bài Trung thu độc lập.

- Tìm và viết đúng các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/ iêng/ yên để điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho. Làm đúng bài tập 2a, 3a.

2. Kĩ năng: Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ. Luyện viết đúng luật chính tả

3. Thái độ: Thấy được những ước mơ tươi đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên.

* BVMT: - Ttình cảm yêu quý vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước

* TH Biển đảo: Liên hệ h/ả những con tàu mang cờ đỏ sao vàng giữa biển khơi và hình ảnh anh bộ đội đứng gác bảo vệ Tổ quốc. Qua đó, gd ý thức chủ quyền biển đảo.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a, 3a (theo nhóm).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 1HS lên đọc cho 3HS viết các từ:

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và bài chính tả trước.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: 1’

2. Hứơng dẫn chính tả:

-3 em lên viết: khai trương, vườn cây, sương gió, vươn vai, thịnh vượn, rướn cổ,…

(5)

HĐ 1: Trao đổi nội dung đoạn văn: 4’

- Đọc đoạn cần viết (Từ Ngày mai, các em có quyền ...nông trường to lớn, vui t- ơi)

+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào?

+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ cách đây 60 năm của anh chiến sĩ chưa?

HĐ 2: Hướng dẫn viết từ khó: 3 ’ -Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện viết.

HĐ 3: Nghe – viết chính tả: (12’) - Gv lưu ý hs cách trình bày bài:

+ Tên bài viết giữa dòng.

+ Tiếng đầu đoạn lùi 1 ô, viết hoa. Sau chấm xuống dòng viết lùi một ô, viết hoa.

HĐ 4: Chấm bài-nx bài viết của HS: 3’

- Gv đọc lại, HS soát lỗi.

- Chấm 7 bài, nhận xét bài viết, HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi.

- Nhận xét chung.

3. Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2: 4’ a. – Gọi HS đọc yêu cầu.

- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho từ nhóm. Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và hoàn thành phiếu. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng.

+Câu truyện đáng cười ở điểm nào?

+Theo em phải làm gì để mò lại được kiếm?

Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu- kiếm rơi- đánh dấu.

Bài 3a: 6’

- T/c cho h/s chơi trò chơi: thi tìm từ nhanh.

- Mời 3-4 hs tham gia, phát cho mỗi em 3 mẫu giấy, tính điểm theo các tiêu chuẩn:

3. Củng cố- dặn dò: 3’

- Nhận xét tiết học.

- 2 HS đọc thành tiếng.

+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện. …..

+ Đất nước ta hiện nay đã có được những điều mà anh chiến sĩ mơ ước. …

- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường.

- HS gấp SGK lại và chuẩn bị nghe GV đọc chính tả.

- HS viết chính tả.

- HS soát lại bài.

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau.

-1 HS đọc thành tiếng.

-Nhận phiếu và làm việc trong nhóm.

- HS đọc lại truyện vui. Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi:

+ Anh chàng ngốc đánh rơi chiếc kiếm dưới sông tưởng chỉ cần đánh dấu mạn thuyền chỗ kiếm rơi là mò kiếm được, . + Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứ không phải vào mạn thuyền.

- rơi kiếm- làm gì- đánh dấu.

- H/s đọc yc của bài tập.

- chơi trò chơi: thi tìm từ nhanh.

- HS chơi trò chơi.

- Các từ có tiếng mở đầu bằng r, d hoặc gi: => Rẻ - danh nhân - giường.

(6)

- Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui hoặc đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa tìm được bằng cách đặt câu.

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 8 : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA

(Tiết 2)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng dầu, than đá, gas, ... chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước.

+ HS biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.

2. Kĩ năng: Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của.

3. Thái độ: Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng tiết kiệm năng lượng;

phản đối, không đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng.

BVMT: Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước...Trong cuộc sống hằng ngày là góp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên.

TKNL: - Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng dầu, than đá, gas, ... chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước.

- Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng.

II .CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của.

- Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.

III. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: GV: SGK, HS: SGK, vở, bút, ...

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: 4’

- Thế nào là tiết kiệm tiền của ? - Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của ? Nhận xét

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’

2. HD tìm hiểu bài: 30’

* HĐ 1: Em đã tiết kiệm chưa? 10’

- GV nêu yêu cầu bài tập 4:

- Trong các câu trên, việc nào thể hiện sự tiết kiệm ?

- Trong các việc làm đó những việc làm nào thể hiện sự không tiết kiệm ?

Kết luận: + Các việc làm a, b, g, h, k:

- Hs trả lời

Những việc làm nào trong các việc dưới đây là tiết kiệm tiền của?

a. Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.

b. Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi.

c.Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường lớp học.

d. Xé sách vở.

đ. Làm mất sách vở, đồ dùng học tập.

e. Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi.

g. Không xin tiền ăn quà vặt h. Ăn hết suất cơm của mình.

(7)

là tiết kiệm tiền của.

+ c, d, đ, e, i: là lãng phí tiền của.

Liên hệ: Trong sinh hoạt hàng ngày, ở mọi nơi, mọi lúc, các em cần phải thực hiện những việc làm tiết kiệm tiền của để vừa ích nước, vừa lợi nhà.

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống 10’

 Nhóm 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi. Tuấn sẽ giải thích thế nào?

 Nhóm 2: Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ chơi. Tâm sẽ nói gì với em?

 Nhóm 3: Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở mới ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn nhiều giấy trắng. Cường sẽ nói gì với Hà?

- - Kết luận về cách ứng xử trong các tình huống: Các em thực hiện như vậy là đúng vì làm như thế sẽ tiết kiệm được tiền của và không hoang phí

- Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào?

- Tiết kiệm tiền của có lợi gì?

=> Cho hs đọc to phần ghi nhớ trong SGK.

Hoạt động 3:10’ Liên hệ thực tế.

- Em đã tiết kiệm tiền của như thế nào?

- Gia đình em có tiết kiệm tiền của không? Hãy kể một số việc làm mà em cho rằng gia đình em tiết kiệm? một số việc làm mà gia đình em không tiết kiệm tiền của và em sẽ nói với gia đình ntn để mọi người tiết kiệm tiền của?

3. Củng cố, dặn dò : 3’

- Cần phải tiết kiệm như thế nào ? - Tiết kiệm tiền của có lợi gì ?

i. Quên khóa vòi nước.

k. Tắt điện khi ra khỏi phòng.

- Cả lớp trao đổi và nhận xét.

- HS nhận xét, bổ sung.

(Bài tập 5- SGK/13)

+ Tuần khuyên bạn không nên làm như vậy vì làm thế sẽ tốn tiền của cha mẹ mà con xả rác nữa

+ Em đòi mẹ mua nhiều như vậy sẽ làm me tốn tiền mà con làng phí vì còn rất nhiều đồ chơi …….

+ khuyên ban nên dùng cho hết giấy trắng vì giấy vẫn còn viết được và nếu mua thì sẽ hoang phí và tốn tiền cuả gia đình ……

- Các nhóm thảo luận đóng vai.

+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có cách ứng xử nào khác không?

Vì sao?

+ Em cảm thấy tnào khi ứng xử như vậy?

- HS tluận và đại diện nhóm trình bày.

+ Chúng ta cần sử dụng tiền của đúng lúc, đúng chỗ, hợp lí và biết giữ gìn các đồ dùng của mình cũng như của người khác.

+ Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà.

+ Giữ gìn đồ chơi cẩn thận để được chơi lâu, không bỏ trống tập vở, không xé vở làm đồ chơi,...

+ Sử dụng tiết kiệm như quần áo, sách vở, điện nước….trong cuộc sống hằng ngày là bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên góp phần vào bảo vệ môi trường,

- Cả lớp nghe câu chuyện Một que diêm kể về gương tiết kiệm của Bác Hồ

(8)

- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước, … trong cuộc sống hằng ngày.

- Cbị bài tiết sau: Tiết kiệm thời gian

KHOA HỌC

TIẾT 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nêu được những dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị các bệnh thông thường.

2. Kĩ năng: Nhận biết những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh.

3. Thái độ: Có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi mình có những dấu hiệu của người bệnh.

II. KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể.

- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình minh hoạ trang 32, 33/SGK (phóng to ).

- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi. Phiếu ghi các tình huống.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ (4’)

Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

? Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh đó?

2. Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá ?

3. Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá cho mình và mọi người ? - GV nhận HS.

B. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài. (1’)

Các em đã biết nguyên nhân và cách đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá.

Còn những bệnh thông thường thì có dấu hiệu nào để nhận biết chúng và khi bị bệnh ta cần làm gì? Chúng ta cùng học bài hôm nay để biết được điều đó.

2. HD tìm hiểu bài:

HĐ1: Kể chuyện theo tranh. 10’

- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng.

- Yêu cầu HS quan sát các hình minh

- 3HS trả lời.

-HS lắng nghe.

- Tiến hành thảo luận nhóm.

- Đại diện nhóm sẽ trình bày 3 câu

(9)

hoạ trang 32/Sgk, thảo luận và trình bày theo nội dung sau:

+ Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3 câu chuyện. Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh.

+ Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe với nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh:

- GV nxét, tổng hợp các ý kiến của HS.

- Nx tuyên dương các nhóm tr/bày tốt.

HĐ 2: Những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh. 10’

- GV tiến hành HĐ cả lớp theo định hướng.

- Y/c HS đọc, suy nghĩ và trả lời.

1. Em đã từng bị mắc bệnh gì ?

2. Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người như thế nào ?

3. Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em phải làm gì ? Tại sao phải làm như vậy ?

- GV nhận xét, tuyên dương những HS có hiểu biết về các bệnh thông thường.

Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu. Khi có các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho

chuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ.

+ Nhóm 1, 2: Câu chuyện thứ nhất gồm các tranh 1, 4, 8. Hùng đi học về, thấy có mấy khúc mía mẹ vừa mua để trên bàn.Cậu ta dùng răng để xước mía vì cậu thấy răng mình rất khỏe, không bị sâu. Ngày hôm sau, cậu thấy răng đau, lợi sưng phồng lên, không ăn hoặc nói được. Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa.

+Nhóm 3, 4: Câu chuyện gồm các tranh 6, 7, 9. Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về.

Bác cho Hùng quả ổi. Không ngần ngại cậu ta xin và ăn luôn. Tối đến Hùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêu chảy. Cậu liền bảo với mẹ. Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùng uống.

+Nhóm 5,6: Câu chuyện gồm các tranh 2, 3, 5. Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơi cho khỏe. Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi.

Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt rất cao. Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe và trả lời.

- Hoạt động cả lớp.

- HS suy nghĩ và trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.

-HS lắng nghe và ghi nhớ.

(10)

bố mẹ hoặc người lớn biết. Nếu bệnh được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏi.

HĐ3:Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm!” 12’

- GV chia HS thành 5 nhóm nhỏ và phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống.

Sau đó nêu yêu cầu.

. Các nhóm đóng vai các nvật trong tình huống.

. Người con phải nói với người lớn những biểu hiện của bệnh.

+ Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường Nam bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần.

+ Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau.

Bắc định nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu cơm. Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ?

+ Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga đánh răng thấy chảy máu răng và hơi đau, buốt.

+ Nhóm 4: Tình huống 4: Đi học về, Linh thấy khó thở, ho nhiều và có đờm.

Bố mẹ đi công tác ngày kia mới về. Ở nhà chỉ có bà nhưng mắt bà đã kém.

Linh sẽ làm gì?

+ Nhóm 5: Tình huống 5: Em đang chơi với em bé ở nhà. Bỗng em bé khóc ré lên, mồ hôi ra nhiều, người và tay chân rất nóng. Bố mẹ đi làm chưa về.

Lúc đó em sẽ làm gì?

- GV nhận xét , tuyên dương những nhóm có hiểu biết về các bệnh thông thường và diễn đạt tốt.

3. Củng cố- dặn dò: 3’

- Chúng ta cần làm gì để cơ thể luôn khỏe mạnh ?

Nhận xét tiết học

- Nhắc HS luôn có ý thức nói với người lớn khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh.

- Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đại diện các nhóm trình bày.

+ Các nhóm tập đóng vai trong tình huống, các thành viên góp ý kiến cho nhau.

+ Nhóm 1:

HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm !

HS 2: Con thấy trong người thế nào ? HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiều lần, người mệt lắm.

HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấy thuốc cho con uống.

+ Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy mình bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở cổ họng. Con bị cảm cúm hay sao mẹ ạ.

+Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi.

Con đánh răng thấy chảy máu và hơi đau, buốt trong kẻ răng mẹ ạ.

+Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ bác hàng xóm mua thuốc và nói với bác Linh cảm thấy khó thở, ho nhiều và khi ho có đờm.

+Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ và nói em bị sốt cao, tay chân nóng, mồ hôi ra nhiều, em không chịu chơi và hay khóc. Hoặc Sang nhờ bác hàng xóm giúp đỡ và nói: Em cháu bị sốt, nó không chịu chơi, toàn thân nóng và ra nhiều mồ hôi.

- 2 Hs nêu

(11)

- Dặn HS về nhà trả lời câu hỏi: Khi người thân bị ốm em đã làm gì?

KĨ THUẬT

TIẾT 8: KHÂU ĐỘT THƯA (TIẾT 1)

I. MỤC TIÊU:

1. Kĩ năng: HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu ít bị dúm.

2. Kiến thức: Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.

- Khâu được các mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu có thể chưa đều nhau.

Đường khâu có thể bị dúm.

3. Thái độ: Có tính cẩn thận, an toàn trong lao động. Vận dụng tốt vào trong cuộc sống.

II ĐỒ DÙNG: Bộ dụng cụ cắt khâu thêu.

- Tranh quy trình mẫu khâu đột thưa Mẫu vải khâu đột thưa.

- Vải trắng 20 x 30cm, chỉ, kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

B. Bài mới . 1. Giới thệu bài: 1’

2. Hướng dẫn bài

HĐ 1: Quan sát và nhận xét mẫu. 10’

- Giới thiệu mẫu đường khâu đột thưa.

- GV cho HS quan sát và nêu quy trình khâu đột thưa

+ Đặc điểm của mũi khâu đột thưa?

+ So sánh mũi khâu ở mặt phải đường khâu đột thưa với mũi khâu thường.

- GV nhận xét và kết luận.

+ Mặt phải : các mũi khâu cách đều nhau giống mũi khâu thường.

+ Mặt trái: Mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề.

- Khâu đột thưa phải khâu từng mũi một (sau mỗi mũi khâu, phải rút chỉ).

- Rút ra khái niệm về khâu đột thưa.

- Quan sát các mũi khâu đột thưa ở mặt phải, mặt trái đường khâu kết hợp với quan sát hình 1 SGK.

+ Ở mặt phải đường khâu, các mũi khâu cách đều nhau giống như đường khâu các mũi khâu thường ở mặt trái đường khâu, mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề.

- Ghi nhớ :

(12)

HĐ 2: GV hdẫn thao tác kĩ thuật. 22’

- Treo tranh quy trình khâu đột thưa

- Cách vạch dấu đường khâu đột thưa giống như vạch dấu đường khâu thường. Vì vậy GV yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK và nhớ lại cách vạch dấu đường khâu thường.

- Hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, khâu mũi thứ nhất, khâu mũi thứ hai bằng kim.

- GV và HS quan sát theo dõi, giúp đỡ.

+ Nêu cách khâu đột thưa - Nhận xét.

3. Củng cố, dặn dò : ( 3’ )

- Tổ chức cho HS tập khâu đột thưa trên giấy kẻ ô li với các điểm cách đều 1 ô trên đường dấu.

- Chuẩn bị đầy đủ tiết sau thực hành.

- Quan sát các hình 2, 3, 4 SGK để nêu các bước trong quy trình khâu đột thưa.

- Quan sát hình 2 SGK về cách vạch dấu và cách thực hiện thao tác vạch dấu đường khâu.

- Đọc nội dung của mục 2 với quan sát hình 3a, 3b, 3c 3d SGK về cách khâu các mũi khâu đột thưa.

- Quan sát thao tác khâu của GV.

- Thực hiện thử thao tác khâu.

- Thực hiện thao tác khâu và rút chỉ cuối đường khâu.

+ Vạch dấu đường khâu

+ Khâu dột thưa theo đường dấu Khâu từ phải sang trái....

+ Kết thúc đường khâu - Đọc mục 2 phần ghi nhớ.

NS: 25 / 10 / 2019

NG: 28 / 10 / 2019 Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2019

TOÁN

TIẾT 37: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA 2 SỐ ĐÓ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính, tóm tắt và giải toán có lời văn.

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.

3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ trong khi làm toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Ktra bài cũ: 4’

Cho 2 hs lên bảng làm , lớp làm bảng con Tính : (a + b) = (b + a)

với a = 12, b = 34 a = 23 , b = 64 - Nhận xét HS.

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài. 1’

2. Hướng dẫn tìm hiểu bài. 12’

- 3 em lên bảng

(13)

- GV yêu cầu HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

GV: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số nên dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.

Cách 1:

+ Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với so bé chính là gì của hai số ?.

+ Khi bớt đi phần hơn của chúng thay đổi như thế nào ?

- Tổng mới lại chính là hai lần của số bé, vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ? + Hãy tìm số bé ?

+ Hãy tìm số lớn ?

? Muốn tìm số bé ta làm sao ?

? Muốn tìm số lớn ta làm sao ?

Nhận xét: Số bé = (Tổng - Hiệu ) : 2 Cách 2: làm tương tự (y/c HS tìm số lớn.) Nhận xét : Số lớn = (Tổng + hiệu) : 2 - GV tổng kết hai cách giải. Lưu ý HS khi giải chỉ chọn một trong hai cách.

? Muốn tìm số lớn ta làm sao ?

? Muốn tìm số bé ta làm sao ?

=> Chốt công thức tổng quát.

3. Luyện tập thực hành 20’

Bài 1: 6’

+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ? + Bài toán thuộc dạng gì ? + Tổng là bao nhiêu?

+ Hiệu là bao nhiêu?

+ Hai số là gì?

Cách 1:

Hai lần tuổi của bố là: 58 +38 = 96 (tuổi ) Tuổi của bố là: 96 : 2 = 48 ( tuổi )

Tuổi của con là: 48 – 38 = 10 ( tuổi ) Đáp số: Bố: 48 tuổi

- 2 Hs đọc trước lớp

+ Bài toán cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của 2 số là 10.

+ Bài yêu cầu tìm hai số.

- 1 Hs lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp. Nếu HS không vẽ được thì GV h HS vẽ:

- Vẽ sơ đồ bài toán.

+ Là hiệu của hai số.

+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn sẽ bằng số bé .

Hai lần số bé là: 70 - 10 = 60 Số bé là: 60 : 2 = 30 Số lớn là: 30 + 10 = 40 (hoặc 70-30 = 40) Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2 Số lớn = Số bé + Hiệu (Hay Tổng-số bé)

Hai lần số lớn là: 70 + 10 = 80 Số lớn là: 80 : 2 = 40

Số bé là: 40 - 10 = 30

Đáp số : Số lớn : 40 ; Số bé : 30.

Số lớn = (Tổng + hiệu) : 2 Số bé = Số lớn – hiệu (Hay Tổng – số lớn) - 3 HS nêu bằng lời:

Cách 1: Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2 Cách 2: Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2

+ Tổng là 58 + Hiệu là 38

+ tuổi bố ? tuổi con?

Cách 2:

Hai lần tuổi con là: 58 – 38 = 20 ( tuổi ) Tuổi của con là: 20 : 2 = 10 ( tuổi ) Tuổi của bố là: 10 + 38 = 48 ( tuổi )

Đáp số: Bố: 48 tuổi Con: 10 tuổi

(14)

Con: 10 tuổi . - Gv HD HS chọn một trong hai cách Bài 2: 5’ Cho HS nêu yêu cầu của bài + Bài toán thuộc dạng gì ?

+ Tổng là bao nhiêu?

+ Hiệu là bao nhiêu?

+ Hai số là gì?

Cách 1:

Hai lần số hsinh trai là: ...

Số học sinh trai là: ...

Số học sinh gái là: ...

Bài 3: (Phân tích tương tự bài 1,2) 5’

Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.

Bài 4: 4’ a + b = 8 a – b = 8 a = ? b = ?

4. Củng cố- Dặn dò: 3’

- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập 4 và chuẩn bị bài sau.

- Hs tự làm bài + Tổng = 28 + Hiệu = 4

+ Hs trai ?, Hs gái ? Cách 2:

Hai lần số hsinh gái là: ...

Số học sinh gái là: ...

Số học sinh trai là: ...

- Số lớn là 8, số bé là 0;

vì 8 + 0 = 8 – 0 = 8.

Hoặc hai lần số bé là 8 – 8 = 0.

Vậy số bé là 0, số lớn là 8 -2 Hs nêu

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 15: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.

2. Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2.

- Ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong 1số trường hợp (BT3) 3. Thái độ: Ý thức viết đúng qui tắc chính tả. Có thói quen viết tên riêng VNam.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : GV: Viết sẵn bài tập 1, 3 phần nhận xét III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. KTBC: 5’

- Viết đúng danh từ có trong 2 dòng thơ sau:

- Nhận xét cách viết của Hs.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: 1’

Viết: An-đéc-xen và Oa-sinh-tơn.

+Đây là tên người và tên địa danh? Ơ đâu?

- Cách viết tên người và tên địa lý … 2. HD tìm hiểu bài:

-1 HS lên bảng.

+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

+ Đây là tên của nhà văn An-đéc-xen người Đan Mạch và tên thủ đô nước Mĩ.

(15)

HĐ1: Nhận xét:

Bài 1: 2’ (Sgk) - GV đọc mẫu.

- Hd HS đọc đúng tên người và tên địa lí Bài 2: 3’

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

Tên địa lí:* Hi-ma-la-a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng: Hi/ma/la/a

+ Chữ cái đầu mỗi bphận được viết ntn?

+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào?

Bài 3: 4’

- Gọi HS đọc ycầu và nội dung.

? cách viết một số tên người, tên địa lí nước ngoài đã cho (bài 3) có gì đặc biệt?

- Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở bài 3 là những tên riêng được phiên âm Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng TQuốc).

Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn núi được phiên âm theo âm Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được phiên âm từ tiếng Tây Tạng.

HĐ2: Ghi nhớ: 3’

- Gọi HS đọc Ghi nhớ.

-Yc HS lên bảng lấy VD cho từng nd.

3. Luyện tập: 20’

Bài 1: 5’

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Gọi HS đọc lại đoạn văn +Đoạn văn viết về ai?

+ Em đã biết nhà bác học Lu-i Pa-xtơ qua phương tiện nào?

Bài 2: 6’

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

-GV có thể dựa vào những thông tin sau để giới thiệu cho HS .

- HS đọc trong nhóm đôi, đọc đồng thanh tên người và tên địa lí trên bảng.

- 2 HS đọc thành tiếng.

Tên người:

* Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn-xtôi.

+Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa.

+ Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối.

-2 HS đọc thành tiếng – TLN 2

+ Một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như tên người, tên địa lí Việt Nam: tất cả các tiếng đều được viết hoa.

-3 HS đọc thành tiếng.

-4 HS lên bảng viết

- 2 HS đọc thành tiếng:Ac-boa, Lu-I, Pa-xtơ, Ac-boa, Quy-dăng-xơ.

+ Đoạn văn viết về gia đình Lu-i Pa- xtơ sống, thời ông còn nhỏ. Lu-i Pa-xtơ (1822-1895) nhà bác học nổi tiếng thế giới- người đã chế ra các loại vắc-xin trị bệnh cho bệnh than, bệnh dại.

+ Em biết đến Pa-xtơ qua sách TViệt 3, qua truyện về nhà bác học nổi tiếng…

- HS thực hiện viết tên người, tên địa lí nước ngoài.

(16)

Bài 3: 9’

- Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để đoán thử cách chơi trò chơi du lịch.

- Dán 4 phiếu lên bảng. Yêu cầu các nhóm thi tiếp sức.

-Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước nhất.

4. Củng cố- dặn dò: 3’

- Nhật xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước, tên thủ đô của các nước đã viết ở bài tập 3.

-Yêu cầu 3 HS lên bảng viết.

+ Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tên thủ đô của nước đó hoặc tên thủ đô phù hợp với tên nước.

- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếp sức.

- 2 đại diện của nhóm đọc: một HS đọc tên nước, 1 HS đọc tên thủ đô của nước đó.

- HS lắng nghe

LỊCH SỬ

TIẾT 8: ÔN TẬP

I- MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5.

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước + Năm 179 TCN đến năm 938: hơn một nghìn năm đấu tranh giàng lại nền độc lập 2. Kĩ năng: Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.

+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.

3. Thái độ: Biết ơn các vị anh hùng đã có công lao đánh đuổi quân thù giành độc lập tự do cho đất nước.

II. ĐỒ DÙNG: Phiếu bài tập. Máy chiếu (PHTM) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: 4’

? Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?

? Em có nhận xét gì về kế đánh giặc của Ngô Quyền?

- GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’)

Trong bài học này các em sẽ được ôn lại các kiến thức lịch sử đã học từ bài 1 - 5.

2. HD ôn tập:

2 Hs nêu

- Cả lớp theo dõi, nhận xét.

GV: Để biết được hai giai đoạn lịch sử mà em đã học là hai giai đoạn nào, các em hãy đọc y/c bài 1 sgk, cả lớp đọc thầm theo

HĐ 1: 2 giai đoạn lịch sử đầu tiên trong Lịch sử dân tộc: 10’

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK

- Xác định nội dung ứng với từng giai đoạn..

- HS các nhóm thảo luận và đại diện lên điền hoặc báo cáo kết quả

+ Kẻ trục thời gian và ghi sự kiện

(17)

- Ghi nội dung tương ứng với niên đại chính trên trục thời gian.

? Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử nào của dân tộc, nêu những thời gian của từng giai đoạn.

- Y/ c HS nhớ 2 G/ đoạn trên.

tương ứng với các mốc thời gian.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS lên chỉ băng thời gian và trả lời.

+Giai đoạn 1: Buổi đầu dựng nước và giữ nước (khoảng 700 năm TCN – 179 TCN)

+Giai đoạn 2: Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại độc lập (179 TCN - năm 938)

- HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và lên điền vào bảng.

- HS khác nx và b/s cho hoàn chỉnh.

GV: Như các em đã biết từ khoảng 700 năm TCN đến năm 938 có 2 giai đoạn lịch sử. Vậy hai giai đoạn lịch sử đó có những sự kiện lịch sử nào, em đọc câu 2 sgk.

HĐ 2: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu: 10’

- GV treo trục thời gian (theo SGK) lên bảng yêu cầu HS ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có trên trục: khoảng 700 năm TCN, năm 179 TCN, đến 938.

- GV t/c cho hs báo cáo kết quả trên máy tính bảng. (PHTM)

- GV nhận xét và kết luận.

- HS đọc kĩ câu lệnh và thảo luận nhóm đôi

- HS trình bày kết quả

GV: Khoảng 700 năm TCN nước Văn Lang ra đời.Nối tiếp nước Văn Lang là nước Âu Lạc. Đó là buổi đầu dựng nước và giữ nước . Đến năm 179 TCN nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà.Một bước ngoặc lịch sử đã mở ra sau một trận chiến hào hùng trên một dòng sông lịch sử đã giành lại độc lập hơn 1000 năm đô hộ dưới ách phương Bắc. Đó là chiến thắng BĐ do Ngô Quyền lãnh đạo năm 938.

- Qua hai bài tập trên các em đã nắm vũng về mốc thời gian và các sự kiện lịch sử trong hai giai đoạn .Vậy bây giờ cô cho các em thi kể lại bằng một bài viết ngắn hoặc nói lại hay bằng hình vẽ một trong ba nội dung sau.

HĐ 3: Thi hùng biện: 12’

Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết ngắn hay bằng hình vẽ về một trong 3 nội dung sau:

* Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.

? Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang (sản xuất, ăn mặc, ở, ca hát, lễ hội )

* Nhóm 2: Kể về k/n Hai Bà Trưng.

? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa?

* Nhóm 3: Kể về chiến thắng BĐằng.

? Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của

- Nhóm trưởng lên nhận phiếu học tập.

- Các nhóm trưởng đọc câu hỏi to cho cả lớp nghe.

- Nhóm dán kết quả lên bảng.

(18)

chiến thắng Bạch Đằng.

- GV nhận xét và kết luận.

3. Củng cố - Dặn dò: 3’

- GV chốt lại nội dung bài học.

- Qua tiết học hôm nay các em đã thấy được ông cha ta đã ra sức dựng nước và giữ nước ,vậy ở tuổi của các em thì sao đây? Các em phải ra sức học tập để mai sau lớn lên XD đất nước giàu và đẹp hơn.

- Chuẩn bị bài tiết sau: “Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân”.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

NS: 25 / 10 / 2019

NG: 30 / 10 / 2019 Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2019

TOÁN

TIẾT 38: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU: Giúp HS:

1. Kĩ năng: Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

2. Kiến thức: Rèn kĩ năng giải toán thành thạo, tóm tắt và giải toán có lời văn.

(HS khá, giỏi làm bài tập 5)

3. Thái độ: Chăm chỉ học tốt toán, biết vận dụng trong cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

GV: Bảng phụ để HS làm bài tập 5 III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: 4’

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của HS khác.

- GV chữa bài, nxét HS.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’)

2. Hướng dẫn luyện tập: 32’

Bài 1: 6’

- Yc học sinh đọc yêu cầu của bài, xác định tổng, hiệu

- GV nhận xét HS.

- GV cho HS nêu lại cách tìm số lớn, cách tìm số bé trong bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Bài 2: 7’

- GV gọi HS đọc đề bài toán, nêu dạng toán và tự làm bài.

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

- HS đọc: Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

- HS nhận xét bài làm của bạn

- 2 HS nêu trước lớp.

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm

(19)

Cách 1:

Tuổi của chị là: (36 + 8) : 2 = 22 (tuổi) Tuổi của em là: 22 – 8 = 14 (tuổi)

Đáp số: Chị 22 tuổi Em 14 tuổi - GV nhận xét.

Bài 3: 6’

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng nào?

+ Tổng là bao nhiêu?

+ Hiệu là bao nhiêu?

+ Hai số là gì?

Bài 4: 6’

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài, hướng dẫn học sinh tóm tắt và làm bài - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Mời học sinh trình bày bài giải - GV chữa bài, nhận xét

Bài 5: 7’

- GV yêu cầu HS đọc đề toán, tự tóm tắt sau đó giải vở nháp

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

1tấn = …tạ? 1tạ = … kg?

- Gv gợi ý cách giải, yc HS giải vào vở.

3. Củng cố- Dặn dò: 3’

- GV tổng kết giờ học.

- Dặn HS về nhà làm bài, cbị bài sau.

một cách, HS cả lớp làm bài vở nháp.

Cách 2:

Tuổi của em là: (36 – 8) : 2 = 14 (tuổi) Tuổi của chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi)

Đáp số: Em 14 tuổi Chị 22 tuổi Học sinh đọc yêu cầu của bài

? Sách giáo khoa:

Sách đọc thêm: 17 quyển

?

- 2 HS đọc và làm bài vào vở, chữa bài, nhận xét

- 2 HS đọc và làm bài vào vở, chữa bài, nhận xét

P xưởng 1: 120 sp

P xưởng 2:

3 HS đọc, 1 HS lên tóm tắt, làm vở chữa bài

Cách 1:

Thửa ruộng I: 800 kg

Thửa ruộng II:

Cách 2:

Thửa ruộng I:

Thửa ruộng II: 800 kg

- HS cả lớp

KỂ CHUYỆN

TIẾT 8: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - HS nắm được yêu cầu của đề bài, hiểu được nội dung ý nghĩa của câu chuyện, mẩu chuyện, đoạn chuyện .

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nói:

+ Kể được câu chuyện bằng lời của mình về những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ viễn vông, phi lí mà đã nghe, đã đọc.

+ Trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa của câu chuyện.

- Rèn kĩ năng nghe : HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn .

65 quyển

?

?

?

?

1200 Sản phẩm

5200

kg

?

?

5200

kg

(20)

3. Thái độ: GD ý thức nghe người khác nói, diễn đạt tự nhiên trước đông người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng lớp viết sẵn đề bài.

-Tranh ảnh minh hoạ truyện: Lời ước dưới trăng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. KTBC: ( 4’)

- Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể từng đoạn theo tranh truyện Lời ước dưới trăng.

- Nhận xét từng HS . B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’)

+Theo em, thế nào là ước mơ đẹp?

+Những ước mơ như thế nào bị coi là viễn vông, phi lí?

2. Hướng dẫn kể chuyện:

a. Tìm hiểu đề bài: (6’)

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: được nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi lí.

-Ycầu HS giới thiệu những truyện, tên truyện mà mình đã sưu tầm có ND trên.

+ Những câu truyện kể về ước mơ có những loại nào? Lấy vídụ.

+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những phần nào?

+Câu chuyện em định kể có tên là gì? Em muốn kể về ước mơ như thế nào?

* Em kể chuyện về lòng tham của vua Mi- đát đã khiến ông ta rước họa vào thân. Đó là câu chuyện Vua Mi-đát thích vàng.

* Em kể chuyện Hai cái bướu. Truyện kể về lão hàng xóm tham lam vừa muốn có

- 1 HS kể toàn truyện

- 1 HS nêu ý nghĩa của truyện

+ Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống, con người, chinh phục tự nhiên.

Người ước ở đây không chỉ mơ ước hạnh phúc cho riêng mình

+ Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình.

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- HS giới thiệu truyện của mình.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.

+ Những câu truyện kể về ước mơ có 2 loại là ước mơ đẹp và ước mơ viển vông, phi lí. Truyện thể hiện ước mơ đẹp như: Đôi giầy ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm.

Truyện kể ước mơ viển vông, phi lí như: Ba điều ước, vua Mi-đat thích vàng, Ông lão đánh cá và con cá vàng…

+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câu chuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa của câu chuyện.

+ 5 HS phát biểu theo phần chuẩn bị của mình.

* Em kể chuyện Cô bé bán diêm, Truyện kể về ước mơ của một cuộc sống no đủ, hạnh phúc của một cô bé mồ côi mẹ tội nghiệp.

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao

(21)

nhiều của cải, vừa muốn mất đi cái bướu trên mặt…

b. Kể chuyện trong nhóm: (14’) -Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.

- GV ghi nhanh các tiêu chí đgiá lên bảng.

+ Nội dung truyện đúng chủ đề:

+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử chỉ nét mặt, điệu bộ tự nhiên.

+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện:

+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được câu hỏi cho bạn:

c.Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện: (12’) - Tổ chức cho HS thi kể.

- HS nx bạn kể theo các tiêu chí đã nêu.

- Bình chọn: + Bạn có câu chuyện hay nhất.

+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.

Tuyên dương cho HS vừa đoạt giải.

3. Củng cố-dặn dò: (3’) - Nhận xét tiết học.

đổi nd truyện, nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Kể chuyện trong nhóm.

- HS thi kể.

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu.

TẬP ĐỌC

TIẾT 16: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Bước đầu biết đọc diễn cảm 1đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp ND hồi tưởng).

- Hiểu ND: chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu rất xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.

2. Kĩ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài. Nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở những câu dài để tách ý.

3. Thái độ: Thấy được niềm vui sướng của cậu bé khi được thưởng đôi giày.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh hoạ SGK/81 phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

+ Nêu ý chính của bài thơ.

+ Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vs?

- Nhận xét từng HS . B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’)

Treo tranh minh họa bài tập đọc

? Bức tranh minh hoạ bài tập đọc gợi cho em biết điều gì?

- Đọc thuộc bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ:

- Bức tranh minh hoạ gợi cho em thấy không khí vui tươi trong lớp học và cảm giác sung sướng của một bạn nhỏ khi có được đôi giày như mình mong

(22)

2. Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:

HĐ 1. Hướng dẫn luyện đọc (10’) - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn.

? Bài văn chia làm mấy đoạn ?

- Gọi HS đọc nối tiếp.

+ Lần 1: Rèn đọc từ khó: run run, ngọ nguậy, mấp máy.

+ Lần 2: Giải nghĩa từ khó: ba ta, vận động - Luyện đọc câu cảm và câu dài

- Y/c HS luyện đọc theo cặp.

- GV đọc mẫu toàn bài.

HĐ 2. Tìm hiểu bài. (12’)

? Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?

? Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?

? Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta?

+Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở thành hiện thực không? Vì sao em biết?

? Em hiểu từ “tưởng tượng” như thế nào?

=> Đoạn 1 cho em biết điều gì?

? Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được phân công làm nhiệm vụ gì?

? Lang thang có nghĩa là gì?

? Vs chị biết ước mơ của một cậu bé lang thang?

? Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp?

? Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm đó?

* Vì chị nghĩ Lái cũng như chị sẽ rất sung sướng khi ước mơ của mình thành sự thật.

ước

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi.

- Bài văn chia làm 2 đoạn:

+ Đ1: Ngày còn bé… đến các bạn tôi.

+ Đ2: Sau này … đến nhảy tưng tưng.

- Nối tiếp đọc bài.

- HS sửa sai

- HS giải nghĩa các từ SGK

- HS nhẩm bài, tìm cách ngắt nghỉ cho đúng và đọc lại.

- HS luyện đọc nối tiếp - HS lắng nghe.

* HS đọc đoạn 1

+ Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong + Chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màu xanh nước biển như của anh họ chị.

+ Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm bằng vải cứng dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu. Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua.

+Ứơc mơ của chị phụ trách Đội không trở trách hiện thực vì chỉ được tưởng tượng cảnh mang giày vào chân ….

1. Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.

+ Chị được giao n/vụ phải vận động Lái, một cậu bé lang thang đi học.

+Có nghĩa là không có nhà ở, người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trên đường phố.

+ Vì chị đã đi theo Lái khắp các đường phố.

+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp.

+ Vì chị muốn mang lại niềm hp cho Lái.

* Vì chị muốn động viên, an ủi Lái, chị muốn Lái đi học.

(23)

? Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?

=> Đoạn 2 nói lên điều gì?

? Nội dung của bài văn là gì? (MT)

* Trẻ em có quyền được hưởng mọi sự quan tâm của mọi người xung quanh.

HĐ 3. Hướng dẫn đọc diễn cảm: 10’

- HS nối tiếp nhau đọc bài. Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay.

- Tổ chức học sinh đọc diễn cảm.

- Tổ chức học sinh thi đọc diễn cảm.

- Nhận xét giọng đọc từng HS.

3. Củng cố - dặn dò: 3’

? Qua bài văn, em thấy chi phụ trách là người như thế nào?

? Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật chị phụ trách ?

- Nhận xét tiết học.

+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân mình,….

2. Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày.

=> Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được chị phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp.

- HS đọc tiếp nối,tìm giọng đọc hay.

- 5 HS thi đọc diễn cảm đoạn 2.

+ Chị phụ trách là người rất thương yêu các em có hoàn cảnh khó khăn như Lái.

+ Em rút ra bài học con người cần phải giúp đỡ nhau trong lúc gặp khó khăn.

KHOA HỌC

TIẾT 16: ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nêu được chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông thường và đặc biệt khi bị bệnh tiêu chảy.

2. Kĩ năng: Biết cách chăm sóc người thân khi bị ốm.

3. Thái độ: Có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh.

* BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.

II. KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Kĩ năng nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị bệnh thông thường - Kĩ năng ứng xử phù hợp khi bị bệnh

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh hoạ trang 34, 35 / SGK phóng to.

- Chuẩn bị theo nhóm: Một gói dung dịch ô-rê-dôn, một nắm gạo, một ít muối, cốc, bát và nước.

- Bảng lớp ghi sẵn các câu thảo luận. Phiếu ghi sẵn các tình huống.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1. Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ thể khoẻ mạnh hoặc lúc bị bệnh ?

- 2 HS trả lời.

(24)

2. Khi bị bệnh cần phải làm gì ? - GV nhận xét HS.

B. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’)

? Em đã làm gì khi người thân bị ốm ? 2. HD tìm hiểu bài:

*HĐ1: Chế độ ăn uống khi bị bệnh. 12’

- GV tiến hành HĐN theo định hướng.

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 34, 35 /SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi:

1. Khi bị các bệnh thông thường ta cần cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào ?

2. Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn món đặc hay loãng ? Tại sao ?

3. Đối với người ốm không muốn ăn hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào ?

4. Đối người bệnh cần ăn kiêng thì nên cho ăn như thế nào ?

5. Làm thế nào để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em?

- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn để đảm bảo cho mỗi HS điều tham gia TL.

- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm HS.

- Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết.

- GV chuyển ý: Các em đã biết chế độ ăn uống cho người bệnh. Vậy lớp mình cùng thực hành để chúng mình biết cách chăm sóc người thân khi bị ốm.

* HĐ 2: Thực hành: Chăm sóc người bị tiêu chảy. 10’

- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng.

- Y/c HS nhận các đồ dùng GV đã chuẩn bị.

- Y/c HS xem kĩ hình minh hoạ trang

- Tiến hành thảo luận nhóm.

- Đại diện từng nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

1. Thức ăn có chứa nhiều chất dinh dưỡng như: Thịt, cá, trứng, sữa, uống nhiều chất lỏng có chứa các loại rau xanh, hoa uqả, đậu nành.

2. Thức ăn loãng như cháo thịt băm nhỏ, cháo cá, cháo trứng, nước cam vắt, nước chanh, sinh tố. Vì những loại thức ăn này dễ nuốt trôi, không làm cho người bệnh sợ ăn.

3. Ta nên dỗ dành, động viên họ và cho ăn nhiều bữa trong một ngày.

4. Tuyệt đối phải cho ăn theo hướng dẫn của bác sĩ.

5. Để chống mất nước cho bệnh nhân tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em vẫn phải cho ăn bình thường, đủ chất, ngoài ra cho uống dung dịch ô-rê-dôn, uống nước cháo muối.

- HS nhận xét, bổ sung.

- 2 HS đọc.

- HS lắng nghe.

- Tiến hành thực hành nhóm.

(25)

35/SGK và thực hành nấu nước cháo muối và pha dung dịch ô-rê-dôn.

- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.

- Gọi một vài nhóm lên trình bày sản phẩm thực hành và cách làm. Các nhóm khác theo dõi, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm làm đúng các bước và trình bày lưu loát.

Kết luận: Người bị tiêu chảy mất rất nhiều nước. Do vậy ngoài việc người bệnh vẫn ăn bình thường, đủ chất dinh dưỡng chúng ta cần cho họ uống thêm nước cháo muối và dung dịch ô-rê-dôn để chống mất nước.

*HĐ 3: Trò chơi: Em tập làm bác sĩ 10’

- GV tiến hành cho HS thi đóng vai.

- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm.

- Yêu cầu các nhóm cùng thảo luận tìm cách giải quyết, tập vai diễn và diễn trong nhóm. HS nào cũng được thử vai.

- GV nhận xét tuyên dương cho nhóm diễn tốt nhất.

3. Củng cố- dặn dò (3’)

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những HS còn chưa chú ý.

- về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.

-Dặn HS luôn có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh.

- Nhận đồ dùng học tập và thực hành.

- 4 nhóm lên trình bày.

-HS lắng nghe, ghi nhớ.

- Tiến hành trò chơi.

- Nhận tình huống và suy nghĩ cách diễn.

- HS trong nhóm tham gia giải quyết tình huống. Sau đó cử đại diện để trình bày trước lớp.

- GV gọi các nhóm lên thi diễn.

- Lắng nghe

ĐỊA LÍ

TIẾT 8: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nhận biết được những thuận lợi, khó khăn của điều kiện đất đai, KH đối với việc trồng cây CN và chăn nuôi trâu bò ở Tây nguyên.

2. Kĩ năng: Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên: trồng cây công nhiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

3. Thái độ: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ thành quả lao động của người dân

*GDBVMT : Do điều kiện thiên nhiên và khí hậu với những hoạt dộng sản xuất của người dân thuận lợi nhưng chúng ta cần phải bảo vệ rừng, nguồn nước, … hợp lí nhằm BVMT thiên nhiên.

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại