Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương (cấp TH) #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.contai

Văn bản

(1)

TUẦN 20 Ngày soạn: 27/01/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 01 năm 2019 Tiết 1: Chào cờ

--- Tiết 2: Tập đọc

Tiết 39:

THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I - MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung 1.1. Kiến thức:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.

1.2. Kĩ năng:

- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước (trả lời được các câu hỏi trong Sách giáo khoa).

1.3. Thái độ: Yêu thích môn học.

2. Mục tiêu riêng( HS Thùy) - HS đạt được các mục tiêu chung

- Trình bày ý kiến và thảo luận được ngồi tại chỗ II – Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK.

III – CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Thuỳ 1 - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Người công dân số Một.

? Nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét, đánh giá.

2 - Dạy bài mới: 32’

2.1, Giới thiệu : Trực tiếp.

2.2, Luyện đọc và tìm hiểu 2.2.1, Luyện đọc

- Gọi hs đọc toàn bài - GV chia đoạn: 3 đoạn.

Đ1: Từ đầu .... ông mới tha cho.

Đ2: tiếp ... lụa thưởng cho.

Đ3: Còn lại

- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm cho hs.

- 2 hs lên bảng đọc bài.

-HS nhận xét

- 1 Hs đọc.

- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài + Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm cho hs.

Thực hiện

(2)

- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK.

+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó

? Chầu vua là gì?

? Thế nào là chuyên quyền?

? Tâu xằng là như thế nào?

- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp - gv nhận xét hs làm việc.

- Gọi hs đọc toàn bài.

- GV đọc mẫu.

2.2.2, Tìm hiểu bài

- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

? Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần thủ Độ đã làm gì?

? Theo em, Trần thủ Độ làm như vậy nhằm mục đích gì?

- Gv giảng: Trần thủ Độ không vì tình riêng mà làm sai phép nước.

Cách xử sự này của ông có ý răn đe những kẻ có ý định mua quan, bán tước.

? Nêu nội dung đoạn 1?

- Yêu cầu hs đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

? Trước việc làm của người quân hiệu Trần thủ Độ xử lí ra sao?

? Theo em, ông xử lí như vậy có ý gì?

? Nêu nội dung đoạn 2?

- Yêu cầu hs đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

? Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào?

- 1 hs đọc chú giải trong SGK.

+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó

+ Chầu vua: vào triều nghe lệnh vua.

+ Chuyên quyền: nắm được quyền hành và tự ý quyết định mọi việc.

+ Tâu xằng: tâu sai sự thật.

- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp.

- 1 hs đọc thành tiếng

- 2 hs ngồi cạnh cùng đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.

+ Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần thủ Độ đã đồng ý, nhưng yêu cầu chặt 1 ngón chân của người đó để phân biệt với các câu đương khác.

+ Ông muốn răn đe những kẻ không làm theo phép nước.

- Hs lắng nghe.

Thái độ răn đe mua quan của Trần Thủ Độ

- 2 hs đọc thành tiếng.

+ Trước việc làm của người quân hiệu Trần thủ Độ không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng lụa.

+ Ông khuyến khích những người làm đúng theo phép nước.

Ông khuyến khích làm đúng phép nước.

- 1 hs đọc thành tiếng.

+ Trần Thủ Độ đã nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng.

Làm việc cặp đôi

Thực hiện cặp đôi

(3)

? Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?

? Nêu nội dung đoạn 3?

? Hãy nêu nội dung chính của bài?

- GV chốt lại và ghi bảng: Ca ngợi thái sư Trần thủ Độ - một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.

2.2.3, Đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc tiếp nối theo đoạn.

- Tổ chức cho hs đọc diễn cảm đoạn 2:

“ Một lần khác....vàng lụa thưởng cho” .

+ Gv đọc mẫu.

? Nêu các từ cần nhấn giọng, ngắt nghỉ?

+ Gọi HS đọc thể hiện.

+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm theo vai.

- Gv nhận xét đánh giá.

3, Củng cố dặn dò: 3’

? Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

- Gv nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS

+ Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương, phép nước.

Ông đề cao kỉ cương phép nước.

- Học sinh nêu, học sinh khác bổ sung.

- Học sinh nhắc lại.

- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc.

+ Theo dõi GV đọc mẫu tìm cách đọc hay.

“ Một lần khác/, Linh Từ Quốc Mẫu đi qua chỗ thềm cấm, /....vàng lụa thưởng cho.//”

-1HS đọc thể hiện, thể hiện rõ giọng đọc từng nhân vật.

+ 2 hs ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc.

- HS đọc vai: người dẫn chuyện, Linh Từ Quốc mẫu, Trần Thủ Độ.

- HS tiếp nối nhau nêu.

Ca ngợi thái sư Trần thủ Độ - một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước

Thự c hiện

Lắng nghe

--- Tiết 3: Tiếng Anh

( GV bộ môn dạy)

--- Tiết 4: Toán

Tiết 96:

LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU

(4)

1. Mục tiêu chung 1.1. Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về tính chu vi hình tròn.

1.2. Kỹ năng:

- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1(b,c) ; Bài 2 ; Bài 3a.

1.3. Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

2. Mục tiêu riêng( HS Thùy) - HS đạt được các mục tiêu chung

- Trình bày ý kiến và thảo luận được ngồi tại chỗ II - Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng nhóm.

III – CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Thuỳ 1 - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập.

- GV nhận xét, đánh giá.

2 - Dạy bài mới: 32’

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp 2.2, Hướng dẫn hs luyện tập.

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài.

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo.

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng.

- GV chữa bài đánh giá.

? Nêu cách tính chu vi hình tròn khi biết bán kính của hình tròn?

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân - Gọi hs đọc yêu cầu của bài.

- 1 hs lên bảng chữa bài 1 (VBT) - 1hs lên bảng chữa bài 3 (VBT) - HS nhận xét.

- 1 học sinh : Tính chu vi của hình tròn có bán kính r.

- 3 hs lên bảng làm bài trên bảng phụ, cả lớp thực hiện làm bài vào vở ôli.

- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo, nhận xét bài của bạn.

- 3 học sinh nhận xét, chữa bài.

a, Chu vi của hình tròn là:

9  2  3,14 = 56,52 (cm) a, Chu vi của hình tròn là:

4,4  2  3,14 = 5,66 (dm) a, Chu vi của hình tròn là:

212  2  3,14 = 15,7 (cm) - Muốn tính chu vi hình tròn khi biết bán kính ta lấy bán kính nhân 2 rồi nhân với số 3,14.

- 1 hs đọc , cả lớp cùng theo dõi.

a, Tính đường kính hình tròn có chu vi C = 15,7 m

b, Tính bán kính hình tròn có chu vi

Làm bài cá nhân

Làm bài cá nhân

(5)

- Gv yêu cầu học sinh làm bài.

- Gọi hs đọc bài của mình.

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.

- GV nhận xét chữa bài.

- Gv hỏi các hs lên bảng: Biết chu vi của hình tròn, em làm thế nào để tính được đường kính của hình tròn?

? Biết chu vi của hình tròn, em làm thế nào để tính được đường kính của hình tròn?

* Bài tập 3: Làm bài theo cặp - Gọi hs đọc bài toán.

- GV giúp hs phân tích bài toán.

? Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp.

- Hướng dẫn HS nhận thấy: Bánh xe lăn 1 vòng thì xe đạp sẽ đi được một quãng đường đúng bằng chu vi của bánh xe. Bánh xe lăn bao nhiêu vòng thì xe đạp sẽ đi được quãng đường dài bằng bấy nhiêu lần chu vi của bánh xe.

- Gọi hs đọc bài làm của mình - Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng.

- GV chữa bài và đánh giá cho học sinh.

C = 18,84 m

- 2 học sinh lên bảng làm bài vào bảng phụ, học sinh cả lớp làm bài vào vở ôli.

- 3 hs đọc, hs nhận xét.

- 2 học sinh nhận xét, chữa bài.

a, Đường kính của hình tròn là:

15,7 : 3,14 = 5 (m) b, Bán kính của hình tròn là:

18,84 : 3,14 : 2 = 3 (dm)

- Biết chu vi của hình tròn, em tính được đường kính của hình tròn bằng cách em lấy chu vi chia cho số 3,14.

- Biết chu vi của hình tròn, em tính được đường kính của hình tròn bằng cách em lấy chu vi chia cho số 3,14 rồi chia cho 2.

- 1 học sinh đọc trước lớp.

- Hs trả lời các câu hỏi của GV.

+ Đường kính của một bánh xe đạp là 0,65m

+ a, Tính chu vi của bánh xe.

b, Người đi xe đạp đi được bao nhiêu mét nếu bánh xe lăn được 10 vòng, 100 vòng?

- HS thảo luận cặp đôi.

- Cả lớp làm bài vào vở ôli, 1 làm bài vào bảng phụ.

- 2 cặp đọc, hs nhận xét.

- 1 học sinh nhận xét, chữa bài.

Bài giải

a, Chu vi của bánh xe đạp đó là:

0,65  3,14 = 2,041 (m) b, Vì bánh xe lăn được 1 vòng thì xe đạp sẽ đi được quãng đường đúng bằng chu vi của bánh xe đó. Vậy:

Làm bài theo cặp

(6)

* Bài tập 4: Làm bài cả lớp.

- Gv yêu cầu hs quan sát kĩ hình trong SGK.

? Chu vi của hình H là gì?

? Để tính được chu vi hình H chúng ta phải tính được gì trước?

- GV: Để tính được chu vi hình H chúng ta phải tính nửa chu vi của hình tròn, sau đó cộng với độ dài đường kính của hình tròn.

- Yêu cầu hs làm bài. Nhắc hs đây là bài tập trắc nghiệm tất cả các bước tìm chu vi của hình h các em làm ra giấy nháp chỉ cần ghi đáp số vào vở.

- Gọi HS báo cáo - GV nhận xét chốt lại

3, Củng cố dặn dò: 3’

- Gv hệ thống nội dung bài.

? Nêu cách tính chu vi hình tròn khi biết bán kính của hình tròn?

? Biết chu vi của hình tròn, em làm thế nào để tính được đường kính của hình tròn?

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò:

Quãng đường xe đạp đi được khi bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng là:

2,041  10 = 20,41 (m) Quãng đường xe đạp đi được khi bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng là:

2,041  100 = 204,1 (m) Đáp số: a) 2,041m b)20,41m; 204,1m - Hs đọc đề bài và quan sát hình vẽ.

- HS quan sát và nêu: Chu vi của hình H chính là tổng độ dài của 1 nửa chu vi hình tròn và độ dài đường kính hình tròn.

- Chúng ta cần đi tìm nửa chu vi của hình tròn.

- Hs nghe GV phân tích bài toán.

- Hs làm bài.

- Đọc bài, nhận xét chữa bài Chu vi của hình tròn là:

6 x 3,14 = 18,84 (cm) Nửa chu vi của hình tròn:

18,84 : 2 = 9,42 (cm) Chu vi của hình H là:

9,42 + 6 = 15,42 (cm)

* Khoanh vào đáp án : D - 2 học sinh nêu

- Muốn tính chu vi hình tròn khi biết bán kính ta lấy bán kính nhân 2 rồi nhân với số 3,14.

- Biết chu vi của hình tròn, em tính được đường kính của hình tròn bằng cách em lấy chu vi chia cho số 3,14 rồi chia cho 2

--- Buổi chiều

Tiết 1: Lịch sử

(7)

Bài 18: Ôn tập: Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc (1945-1954) I. Mục tiêu :

1. Mục tiêu chung 1.1. Kiến thức:

Giúp HS biết :

- Sau CMT8 nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ “giặc”: “giặc đói”, “giặc dốt”,

“giặc ngoại xâm”.

1.2. Kĩ năng:

- Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược.

2. Mục tiêu riêng( HS Thùy) - HS đạt được các mục tiêu chung

- Trình bày ý kiến và thảo luận được ngồi tại chỗ II. Đồ dùng dạy học :

- Máy chiếu - Phiếu học tập.

III.

Ho t ạ động d y h c:ạ ọ

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Ổn định: 1’

2. Kiểm tra bài cũ: 5’

- Yêu cầu trả lời câu hỏi:

+ Chiến dịch Điện Biên Phủ chia làm mấy đợt? Hãy thuật lại đợt tấn công cuối cùng.

+ Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.

- Nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới: 32’

- Giới thiệu: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập hệ thống lại kiến thức đã học trong chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc 1945-1954.

- Ghi bảng tựa bài.

* Hoạt động 1

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập, yêu cầu mỗi nhóm Hoàn thành phiếu của nhóm.

+ Nhóm 1: Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau cách mạng Tháng Tám thường được diễn tả bằng cụm từ nào ? Em hãy kể tên ba loại "giặc" mà cách mạng nước ta phải đương đầu từ cuối năm 1945.

+ Nhóm 2: Chín năm làm một Điện Biên nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng! Em hãy cho biết: chín năm đó được bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?

- Hát vui.

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.

- Nhắc tựa bài.

- Tham khảo SGK, nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động theo sự phân công.

(8)

+ Nhóm 3: Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến của chủ tịch Hòa Chí Minh đã khẳng định điều gì ? Lời khẳng định ấy giúp em liên tưởng tới bài thơ nào ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai ( đã học ở lớp 4 ) ?

+ Nhóm 4: Hãy thống kê một số sự kiện mà em cho là tiêu biểu nhấy trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

- Yêu cầu trình bày kết quả.

- Nhận xét, sửa chữa.

* Hoạt động 2

- Treo bản đồ, tổ chức trò chơi "Tìm địa chỉ đỏ"

- Phổ biến trò chơi: trên các phiếu nhỏ có ghi các địa danh, em nào bốc được địa danh nào thì gắn vào bản đồ và kể lại sự kiện, nêu nhân vật lịch sử gắn với sự kiện đó.

- Yêu cầu thực hiện trò chơi.

- Nhận xét, ghi điểm.

4. Củng cố- Dặn dò: 2’

Chín năm gian khổ với biết bao hi sinh của quân dân ta, cuối cùng dân tộc ta đã vẽ nên trang sử hào hùng khiến bọn giặc phải khiếp sợ, cả thế giới phải cảm phục.

- Nhận xét tiết học. Xem lại bài học.

- Chuẩn bị Nước nhà bị chia cắt.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả.

- Nhận xét, bổ sung.

- Chú ý nghe phổ biến.

- Tham gia trò chơi.

- Nhận xét, bổ sung.

--- Ngày soạn: 27/01/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 01 năm 2019 Tiết 2: Toán

Tiết 97: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I - MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung 1.1. Kiến thức:

- HS nắm được quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn.

1.2. Kỹ năng:

- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1(a, b); Bài 2(a, b); Bài 3.

1.3. Thái độ:

Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

2. Mục tiêu riêng( HS Thùy)

(9)

- HS đạt được các mục tiêu chung

- Trình bày ý kiến và thảo luận được ngồi tại chỗ II - Ồ DÙNG DẠY HỌCĐ

- Bảng phụ

III – CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Thuỳ 1 - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập.

- GV nhận xét, đánh giá.

2 - Dạy bài mới: 32’

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp

2.2, Giới thiệu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn.

- GV Giới thiệu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn thông qua bán kính như SGK trình bày.

+ Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào?

+ Nếu gọi S là diện tích, r là bán kính thì S được tính như thế nào?

- GV nêu ví dụ: Tính diện tích hình tròn có bán kính 2 cm?

- Gọi Hs nêu cách tính và kết quả, GV ghi bảng.

+ Vậy muốn tính diện tích của hình tròn ta cần biết gì?

3, Hướng dẫn HS Luyện tập SGK

* Bài tập 1 : Làm bài cá nhân - Gọi hs đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu học sinh làm bài.

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo.

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng.

- GV chữa bài và đánh giá.

? Muốn tính diện tích hình tròn ta

- 1 hs lên bảng chữa bài 2 (VBT/

12)

- 1 hs lên bảng chữa bài 4 (VBT/

13)

- HS nhận xét

- Hs theo dõi GV giới thiệu.

+ Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

- Nhiều HS nhắc lại.

- HS nêu: S = r r 3,14 - HS thực hành tính:

Diện tích hình tròn là:

2 2 3,14 = 12,56 (dm2)

Đáp số: 12,56 dm2.

+ Bán kính của hình tròn.

- 1 học sinh đọc: viết số đo thích hợp vào chỗ chấm.

- 3 hs lên bảng làm bài trên bảng phụ, cả lớp thực hiện làm bài vào VBT.

- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo, nhận xét bài của bạn.

- 3 học sinh nhận xét, chữa bài.

H tròn (a) (b) (c)

Bán kính

5cm 0,4dm 5 3m

Diện tích

75,8 cm2

0,5024 dm2

1,1304 m2

Thực hiện

Làm việc cá nhân

(10)

làm như thế nào?

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân - Gọi hs đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu học sinh làm bài.

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo.

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng.

- GV chữa bài, đánh giá.

? Muốn tính diện tích hình tròn khi biết đường kính ta làm như thế nào?

* Bài tập 3: Làm bài cả lớp - Gọi hs đọc bài toán.

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu hs làm bài.

- Gọi hs đọc bài làm của mình.

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.

- GV nhận xét, chữa bài.

3. Củng cố dặn dò: 3’

? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như thế nào?

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò:

+ Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

- 1 học sinh đọc: Tính diện tích hình tròn có3 đường kính d.

- 3 hs lên bảng làm bài trên bảng phụ, cả lớp thực hiện làm bài vào vở.

- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo, nhận xét bài của bạn.

- 3 học sinh nhận xét, chữa bài.

Hình tròn

(a) (b) (c)

Đường kính

12cm 7,2dm 5 4 m

D.tích 113,04

cm2

40,6944 dm2

0,5024 m2

- Trước tiên phải tìm bán kính của hình tròn bằng cách lấy đường kính chia cho 2

- 1 hs đọc thành tiếng: Tính diện tích của mặt bàn hình tròn có bán kính 45cm.

- 1 HS tóm tắt bài toán

- 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở ô ly .

- 3 hs đọc bài, hs nhận xét.

- 1 hs nhận xét, chữa bài.

Bài giải

Diện tích của sàn diễn đó là:

4545 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5 cm2 - 2 hs nêu lại: Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

Làm việc cá nhân

Làm bài cả lớp

Tiết 2: Chính tả ( Nghe - viết) Tiết 20: CÁNH CAM LẠC MẸ

(11)

I - MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung 1.1. Kiến thức:

- Viết đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bài đúng hình thức bài thơ.

1.2. Kỹ năng:

- Làm được BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.

1.3. Thái độ:

- Mở rộng hiểu biết về cuộc sống, con người, góp phần hình thành nhân cách con người mới.

2. Mục tiêu riêng( HS Thùy) - HS đạt được các mục tiêu chung

- Trình bày ý kiến và thảo luận được ngồi tại chỗ

* GDMT: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.

II - Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III – CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Thuỳ 1 - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs lên bảng viết các từ ngữ cần chú ý chính tả của tiết học trước: tỉnh giấc, trốn tìm, lim dim, giảng giải, dành dụm, ..

- Gv nhận xét, đánh giá.

2 - Bài mới: 30’

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp 2.2, Hướng dẫn hs nghe - viết 2.2.1, Tìm hiểu nội dung bài viết - Yêu cầu hs đọc bài thơ.

? Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh như thế nào?

? Những con vật nào đã giúp cánh cam?

? Bài thơ cho em biết điều gì?

? Các loài vật cũng có tình cảm yêu thương giúp đỡ lẫn nhau vậy chúng ta cần có thái độ tìng cảm như thế nào với các loài vật?

- GV giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi

- 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết ra nháp

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.

+ Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang, tiếng chú gọi mẹ khản đặc trên lối mòn.

+ Bọ dừa, cào cào, xén tóc.

+ Cánh cam bị lạc mẹ nhưng được sự che chở thương yêu của bạn bè.

- HS nối tiếp nhau trả lời

Thực hiện

(12)

trường thiên nhiên cho HS 2.2.2, Hướng dẫn viết từ khó - GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: vườn hoang, xô vào, trắng sương, khản đặc, râm ran, ...

- Gọi học sinh nhận xét bạn viết trên bảng.

- GV nhận xét, sửa sai cho hs.

2.2.3, Viết chính tả

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận câu cho hs viết.

- GV đọc toàn bài cho học sinh soát lỗi.

2.2.4, Chấm, chữa bài - GV yêu cầu 1 số hs nộp bài

- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau

- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài của bạn, cách sửa.

- GV nhận xét chữa lỗi sai trong bài của hs.

2.3, Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

* Bài tập 2a: SGK(17)

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu hs tự làm bài theo cặp.

- Gọi hs làm vào giấy khổ to dán lên bảng. Đọc mẩu chuyện đã hoàn thành. GV cùng hs sửa chữa.

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.

- Gọi hs đọc lại mẩu chuyện.

? Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?

- 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết ra nháp.

- HS nhận xét bài trên bảng.

- Học sinh lắng nghe.

- Học sinh nghe và viết bài.

- Học sinh tự soát lỗi bài viết của mình.

- Những hs có tên đem bài lên nộp

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soát lỗi cho nhau.

- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa.

- Hs sửa lỗi sai ra lề vở.

- 1 hs đọc trước lớp: Tìm chữ cái thích hợp r/d/gi điền vào ô trống.

- 2 hs ngồi cạnh thảo luận làm bài vào VBT, 1 hs làm trên bảng phụ.

- Hs dán phiếu, đọc truyện, sửa chữa cho bạn.

- Hs chữa bài (nếu sai).

+ Thứ tự điền các từ là:

Ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp.

+ Anh chàng vừa ngốc, vừa ích kỉ không hiểu ra rằng nếu thuyền chìm thì bản thân anh ta

Thực hiện

(13)

4, Củng cố dặn dò: 5’

- GV nhận xét tiết học, chữ viết của hs.

- Dặn dò HS

cũng chết.

- Hs lắng nghe. Lắng

nghe

--- Tiết 3: Thể dục

( Gv bộ môn dạy)

--- Tiết 4: Luyện từ và câu

Tiết 39: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I - MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung 1.1. Kiến thức:

- Hiểu nghĩa của từ công daanI (BT1).

1.2. Kỹ năng:

- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2;

nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4).

1.3. Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng. Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp.

2. Mục tiêu riêng( HS Thùy) - HS đạt được các mục tiêu chung

- Trình bày ý kiến và thảo luận được ngồi tại chỗ II – Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC

- Máy chiếu - Bảng phụ

Công có nghĩa là

"của nhà nước, của chung"

Công có nghĩa là

"không thiên vị"

Công có nghĩa là

"thợ, khéo tay"

III – CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Thuỳ 1 - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs đứng tại chỗ đọc đoạn văn tả ngoại hình của 1 người bạn của em trong đó có sử dụng ít nhất 1 câu ghép.

- GV nhận xét đoạn văn, đánh giá 2 - Dạy bài mới: 32’

2.1, Giới thiệu: trực tiếp

2.2, Hướng dẫn hs làm bài tập

- 3 hs đọc đoạn văn - HS nhận xét

Thực hiện

(14)

* Bài tập 1: SGK(18)

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

- Yêu cầu hs làm bài theo cặp.

- Gợi ý hs có thể tra từ điển.

- Gọi hs phát biểu.

- GV nhận xét câu trả lời của hs.

- GV kết luân: Công dân có nghĩa là người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước.

* Bài tập 2: SGK(18)

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

- Chia hs thành nhóm, Yêu cầu hs làm bài theo nhóm.

- Gọi nhóm làm vào giấy khổ to dán bài lên bảng, đọc bài, các nhóm khác bổ sung.

- GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng.

- Gv đặt câu hỏi để hs giải thích nghĩa của các từ

? Tại sao em xếp từ công cộng vào cột thứ nhất?

* Bài tập 3 : SGK(18)

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

- Yêu cầu hs làm bài theo cặp.

- Gọi hs phát biểu.

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công dân.

- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài.

- 1 hs làm bài trên bảng lớp.

- Hs nối tiếp nhau phát biểu cho đến khi có câu trả lời đúng (đáp án b).

- Hs lắng nghe, chữa bài (nếu sai)

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Xếp những từ có chứa tiếng công vào nhóm thích hợp.

- 2 bàn hs quay lại với nhau tạo thành 1 nhóm, cùng trao đổi làm bài vào VBT, 1 nhóm làm bài vào giấy khổ to.

- Đại diện nhóm lên báo cáo, hs cả lớp theo dõi bổ sung.

a, Công có nghĩa là của nhà nước, của chung: công dân, công cộng, công chúng.

b, Công có nghĩa là không thiên vị: công bằng, công lí, công tâm.

c, Công có nghĩa là thợ khéo tay: công nhân, công nghiệp.

- Hs nối tiếp nhau giải thích.

- Vì công cộng có nghĩa là thuộc về mọi người phục vụ chung cho mọi người.

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Tìm trong các từ dưới đây từ đồng nghĩa với từ công dân.

- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài.

- Hs: Các từ đồng nghĩa với

Thực hiện

Làm việc theo cặp

Thực hiện

(15)

? Em hiểu thế nào là nhân dân? Đặt câu với từ nhân dân?

? Dân chúng nghĩa là gì? Đặt câu với từ dân chúng.

* Bài tập 4 : SGK(18)

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung.

- GV treo bảng phụ và hướng dẫn hs làm bài: Muốn trả lời được câu hỏi các em thử thay thế rồi đọc lại câu văn xem có phù hợp không? Tại sao?

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Gọi hs phát biểu.

- Nhận xét câu trả lời của hs.

3, Củng cố, dặn dò: 3’

? Em hiểu thế nào là công dân?

? Tìm từ đồng nghĩa với từ công dân, đặt câu với các từ đó?

- GV nhận xét tiết học, Dặn dò

công dân: nhân dân, dân chúng, dân.

+ Nhân dân là đông đảo những người dân thuộc mọi tầng lớp đang sống trong một khu vục địa lí.VD: Nhân dân ta rất kiên cường.

+ Dân chúng là đông đảo những người dân thường, quần chúng nhân dân.VD: Dân chúng bắt đầu có ý thức về quyền lợi của mình.

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Có thể thay từ công dân bằng từ đồng nghĩ không? Vì sao? .

- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi +Trong câu đã nêu, không thể thay từ công dân bằng những từ đồng nghĩa với nó vì từ công dân trong câu này có nghĩa là người dân của 1 nước độc lập trái nghĩa với từ nô lệ tiếp theo. Các từ đồng nghĩa:

nhân dân, dân, dân chúng không có nghĩa này.

- Công dân có nghĩa là người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước.

Thực hiện

--- Buổi chiều

Tiết 2: Khoa học

Tiết 39 :SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (TIẾP THEO)

I - MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung 1.1.Kiến thức:

- Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng.

(16)

1.2. Kỹ năng:

- Làm thí nghiệm để nhận ra sự biến đổi từ chất này thành chất khác. Phân biệt sự biến đổi hóa học và sự biến đổi lí học

1.3. Thái độ:

- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống. Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng. Yêu con người, thiên nhiên, đất nước.

2. Mục tiêu riêng( HS Thùy) - HS đạt được các mục tiêu chung

- Trình bày ý kiến và thảo luận được ngồi tại chỗ

* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài

- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm

- Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đơi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm

II - Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC

Đồ dùng thí nghiệm Phiếu bài tập

III – CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Thuỳ 1 - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs lên bảng, trả lời câu hỏi? Thế nào là sự biến đổi hoá học? cho ví dụ.

? Hãy phân biệt sự biến đổi lí học và sự biến đổi hoá học?

- Gv nhận xét, đánh giá.

2 - Dạy bài mới: 32’

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp

2.2, Hướng dẫn học sinh hoạt động

* Hoạt động 1: Vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học.

a, Mục tiêu

- Làm thí nghiệm để biết được sự biến đổi hoá học (trường hợp đơn giản).

- KNS: Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm - KNS: Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đơi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm

b, Tiến hành thí nghiệm

- GV tổ chức hs chơi trò chơi "chứng minh vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học".

+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 hs, yêu

- 2 hs lên bảng trả lời.

- HS nhận xét

- Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV.

+ Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, 2

Thực hiện

Thực hiện

(17)

cầu hs chuẩn bị các dụng cụ làm thí nghiệm, đọc kĩ thí nghiệm trong SGK/80.

+ GV rót giấm vào chén nhỏ cho từng nhóm.

+ Yêu cầu hs trong các nhóm viết bức thư của nhóm mình cho nhóm khác 1 cách bí mật.

- GV giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn.

- Sau khi các nhóm đã viết và gửi bức thư đến nhóm mình gửi, GV gọi 2 nhóm mang bức thư lên trước lớp và hỏi:

? Hãy đọc bức thư mà nhóm mình nhận được?

? Em hãy dự đoán xem muốn đọc bức thư này người nhận thư phải làm thế nào?

- Gv cho 3 hs hơ bức thư trước ngọn nến và đọc lên nội dung bức thư nhóm mình nhận được. Lưu ý nhắc hs không hơ giấy quá gần lửa đề phòng cháy.

? Khi em hơ bức thư lên gần ngọn lửa thì có hiện tượng gì xảy ra?

? Điều kiện gì làm giấm đã khô trên giấy biến đổi hoá học?

? Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra khi nào?

- Gv kết luận: Thí nghiệm các em vừa làm chứng tỏ sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới sự tác dụng của nhiệt.

* Hoạt động 2: Vai trò của ánh sáng trong biến đổi hoá học.

a, Mục tiêu

- Làm thí nghiệm để biết được sự biến đổi hoá học (trường hợp đơn giản).

- KNS: Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm - KNS: Kĩ năng ứng phó trước những

hs nối tiếp nhau đọc thí nghiệm cho cả lớp nghe.

- Làm việc theo yêu cầu của GV.

+ Không đọc được bức thư vì không nhìn thấy chữ.

+ Muốn nhận được bức thư phải hơ trên ngọn lửa.

- 3 hs tiến hành làm thí nghiệm và đọc to bức thư cho cả lớp nghe.

+ Khi hơ bức thư lên ngọn lửa thì giấm viết khô đi và dòng chữ hiện lên.

+ Điều kiện làm giấm đã khô trên giấy biến đổi hoá học là do nhiệt từ ngọn nến đang cháy.

+ Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra khi có sự tác động của nhiệt.

- Hs lắng nghe.

Làm việc theo nhóm

(18)

tình huống không mong đơi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm

b, Tiến hành thí nghiệm

* Thí nghiệm 1

- Yêu cầu hs đọc thí nghiệm 1 trong SGK/80.

- Yêu cầu hs trao đổi, thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi:

? Hiện tượng gì đã xảy ra?

? Hãy giải thích hiện tượng đó?

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. Lưu ý hs quan sát kĩ hình 9b và giải thích tại sao lại có hiện tượng đó.

- Gọi hs trình bày kết quả thảo luận.

GV khuyến khích hs các nhóm hỏi lại bạn nếu chưa rõ, tạo không khí sôi nổi hào hứng trong lớp học.

- GV nhận xét, khen ngợi hs, nhóm làm việc tích cực, trình bày rõ ràng.

* Thí nghiệm 2

- Yêu cầu hs đọc thí nghiệm 1 trong SGK/80.

- Yêu cầu hs trao đổi, thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi:

? Hiện tượng gì đã xảy ra?

? Hãy giải thích hiện tượng đó?

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. Lưu ý hs quan sát kĩ hình 9c và giải thích tại sao lại có hiện tượng đó.

- 2 hs nối tiếp nhau đọc cho cả lớp nghe: Dùng một miếng vải được nhuộm xanh phơi ra nắng, lấy một cái đĩa úp lên giữa và 4 hòn đá chặn lên bốn góc. Phơi như vậy 3 4 ngày, diều gì xảy ra?

- 2 bàn hs quay lại với nhau tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi.

- 1 hs đại diện cho nhóm trình bày, hs các nhóm khác bổ sung.

Dùng một miếng vải được nhuộm xanh phơi ra nắng, lấy một cái đĩa úp lên giữa và 4 hòn đá chặn lên bốn góc.Khi lấy vào thì thấy phần vải bị che khuất màu vẫn đậm, phần không được che thì màu nhạt hẳn. Vì khi phơi tấm vải ra ngoài thì dưới tác dụng của ánh sáng thì phẩm màu nhuộm bị biến đổi hóa học bị nhạt đi.

TN2: Lấy một chút hóa học dùng để rửa phim ảnh bôi lên một tờ giấy trắng . đặt phim đã chụp cho lên trên cho úp sát vào mặt tờ giấy trằng đêm ra phơi nắng.

Điều gì sẽ xảy ra?

- 2 bàn hs quay lại với nhau tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi.

- 1 hs đại diện cho nhóm trình bày, hs các nhóm khác bổ sung.

+ Một lúc sau lấy tấm phim ra ta được tấm ảnh trong phim in lên tờ giấy trắng. Vì: dưới tác dụng

(19)

? Qua 2 thí nghiệm trên, em rút ra kết luận gì về sự biến đổi hoá học.

- Gv kết luận: Sự biến đổi từ chất này sang chất khác gọi là sự biến đổi hoá học. Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng hoặc nhiệt độ.

3, Củng cố dặn dò: 3’

? Thế nào là sự biến đổi hoá học?

? Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra với điều kiện gì?

- GV nhận xét tiết học, Dặn dò HS:

của ánh sáng mặt trời chất hóa học dưới tờ giấy bị iến đổi hóa học.

- HS: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới sự tác dụng của ánh sáng.

- Hs lắng nghe.

+ Sự biến đổi từ chất này sang chất khác gọi là sự biến đổi hoá học.

+ Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng hoặc nhiệt độ.

Thực hiện

--- Ngày soạn: 27/01/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 31 tháng 1 năm 2019 Tiết 1: Tập đọc

Tiết 40: NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG I - MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung 1.1. Kiến thức:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng.

1.2. Kĩ năng:

-bHiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho cách mạng (trả lời được các câu hỏi 1, 2 trong Sách giáo khoa).

1.3. Thái độ:

- Yêu thích môn học.

2. Mục tiêu riêng( HS Thùy) - HS đạt được các mục tiêu chung

- Trình bày ý kiến và thảo luận được ngồi tại chỗ II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc.

III – CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Thuỳ 1 - Kiểm tra bài cũ: 5’

(20)

- Gọi 2 hs lên đọc và trả lời các câu hỏi về nội dung bài Thái sư Trần Thủ Độ.

? Nêu nôi dung chính của bài?

- GV nhận xét đánh giá 2 - Dạy bài mới: 32’

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp 2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài 2.2.1, Luyện đọc

- Gọi hs toàn bài

- GV chia đoạn: 5 đoạn.

Đ1: Từ đầu ....Hoà Bình.

Đ2: tiếp ...24 đồng.

Đ3: tiếp ... phụ trách quỹ.

Đ4: tiếp ... cho Nhà nước.

Đ5: Còn lại

- Gọi 5 Hs nối tiếp nhau đọc bài + Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm cho hs.

- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK.

+ Lần 2: HS đọc – yêu cầu HS giải nghĩa từ khó

?Tài chính là gì?

- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp - GV nhận xét hs làm việc.

- Gọi hs đọc toàn bài.

- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc bài.

2.2.2, Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

? Nêu những hiểu biết của em về Ông Đỗ Đình Thiện ?

? Nêu nội dung của đoạn 1?

- Yều cầu HS đọc thầm đoạn 2,3,4

? Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kì: Trước CM, khi CM thành công, trong kháng chiến, sau khi hoà bình lập lại?

- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu.

- Hs nhận xét

- 1 Hs đọc.

- 5 Hs nối tiếp nhau đọc bài + Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm cho hs.

- 1 hs đọc chú giải trong SGK.

+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó

+ Tài chính ở đây là tiền của - 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp.

- 1 hs đọc thành tiếng

- HS lắng nghe tìm cách đọc đúng

- HS đọc thầm

+ Đỗ Đình Thiện là một nhà tư sản lớn ở Hà Nội, chủ của nhiều đồn điền nhà máy và tiệm buôn nổi tiếng trong đó có đồn điền Chi Nê.

*Giới thiệu về ông Đỗ Đình Thiện.

- HS đọc thầm

+ Trước CM: năm 1943 ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng.

+ Khi CM thành công: năm 1945 trong tuần lễ vàng, ông ủng hộ chính phủ 64 lạng vàng,

Thực hiện

Thực hiện

Thực hiện

(21)

? Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì?

?Nêu nội dung đoạn 2,3,4?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 5.

? Vì sao nhà tư sản Đỗ Đình Thiện được gọi là nhà tài trợ của Cách mạng?

- Ông Đỗ Đình Thiện được mệnh danh là nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng vì ông đã có nhiều đóng góp tiền bạc, tài sản cho cách mạng trong nhiều giai đoạn cách mạng gặp khó khăn về tài chính ở nhiều giai đoạn khác nhau.

? Em hãy nêu ý nghĩa của bài?

- GV chốt lại và ghi lên bảng: Biểu dương một nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền cho Cách mạng.

2.2.3, Đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc bài theo đoạn và nêu giọng đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ có nội dung luyện đoc đoạn 2 Từ " Với lòng nhiệt... 24 đồng" .

+ GV đọc mẫu đoạn văn.

+ Yêu cầu HS nêu cách đọc, các từ cần nhấn giọng.

góp vào quỹ Độc lập TW 10 vạn đồng Đông Dương.

+ Trong kháng chiến:: Gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ đội khu II hàng trăm tấn thóc.

+ Sau khi hoà bình lập lại: ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê màu mỡ cho Nhà nước.

+ Việc làm của ông Thiện cho thấy ông là 1 công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản rất lớn của mình cho CM vì mong muốn được góp sức mình vào sự nghiệp chung.

* Những đóng góp của ông Đỗ Đình Thiện ở các thời kì.

- 1 HS đọc

- Vì ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúp nhiều tiền bạc cho cách mạng.

- Hs nêu, hs khác bổ sung đến khi có ý đúng.

- Hs nối tiếp nhau nhắc lại.

- 5 hs nối tiếp nhau đọc nêu giọng đọc từng đoạn , cả lớp theo dõi.

+ Hs theo dõi GV đọc mẫu để rút ra cách đọc hay.

Thực hiện

Làm việc theo nhóm

(22)

+ Gọi HS đọc thể hiện

+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm.

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS

3, Củng cố dặn dò: 3’

? Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của người công dân đối với nước?

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương hs học tốt.

- Dặn dò HS

+ Vài hs nêu

" Với lòng nhiệt thành yêu nước,/ ngay từ trước cách mạng, /ông Thiện đã có nhiều trợ giúp to lớn về tài chính....

24 đồng.//

+ 1 HS đọc thể hiện

+ 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc.

- 3 hs tham gia thi đọc diễn cảm.

- Hs phát biểu theo ý hiểu của mình.

VD: Là một người công dân luôn có trách nhiệm xây dựng đất nước ngày một phát triển theo khả năng sức lực của mình....

Làm việc theo cặp

Tiết 4: Kể chuyện

Tiết 20: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I - MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung 1.1. Kiến thức:

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.

1.2. Kĩ năng:

- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.

1.3. Thái độ:

- Yêu thích môn học.

2. Mục tiêu riêng( HS Thùy) - HS đạt được các mục tiêu chung

- Trình bày ý kiến và thảo luận được ngồi tại chỗ

* HCM :

- Chủ đề : Giáo dục ý thức chấp hành nội quy (bộ phận).

- Nội dung : Giáo dục ý thức chấp hành nội quy của Bác trong câu chuyện Bảo vệ như thế là tốt.

II - Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC

- GV - HS chuẩn bị sách, báo, truyện, ....

III - CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

(23)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Thuỳ 1 - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs lên bảng kể lại câu chuyện Chiếc đồng hồ.

? Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- Gv nhận xét đánh giá.

2 - Dạy bài mới: 32’

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp 2.2, Hướng dẫn kể chuyện

* Tìm hiểu đề bài - Gọi hs đọc đề bài.

- Gv phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, nếp sống văn minh.

? Thế nào là sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh?

- Yêu cầu hs đọc phần gợi ý.

- GV giới thiệu 1 số câu chuyện về tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh trong chương trình học kì 1 các em đã được đọc, được học: mẩu giấy vụn, người gác rừng tí hon....

? Em định kể về ai, hãy giới thiệu cho cả lớp được biết.

- GV treo bảng phụ ghi tiêu chí đánh giá lên bảng. Yêu cầu hs đọc.

* Kể trong nhóm

- GV chia hs thành nhóm, tổ chức cho hs kể chuyện trong nhóm.

- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu hs chú ý lắng nghe bạn kể và tự đánh giá từng bạn trong nhóm.

- 2 Học sinh lên bảng tiếp nối nhau kể chuyện

- 2 hs đọc đề bài : Kể câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.

- Học sinh: Quan sát lắng nghe.

- Hs nối tiếp nhau nêu ý kiến.

+ Là người sống làm việc theo đúng quy định của phấp luật nhà nước.

+ Là người luôn đấu tranh chống các vi phạm pháp luật.

- 2 Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng.

- Hs lắng nghe

- Hs tiếp nối nhau giới thiệu về câu chuyện mình sẽ kể.

- 1 hs đọc

- Mỗi bàn hs tạo thành 1 nhóm cùng kể chuyện nhận xét, bổ sung cho nhau, trao đổi về ý nghĩa câu truyện.

Thực hiện

Thực hiện

Làm việc nhóm

(24)

+ Giới thiệu tên truyện.

+ Mình đọc nghe truyện khi nào?

+ Nhân vật chính trong truyện là ai?

+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập đến là gì?

+ Tại sao em chọn câu chuyện đó để kể.

-Gợi ý học sinh trao đổi về nội dung , ý nghĩa câu chuyện.

+ Bạn thích hành động nào của nhân vật chính.

+ Qua câu chuyện bạn hiểu điều gì?

+ Chúng ta cần làm gì để học tập nhân vật chính.

+ Hành động nào của nhân vật bạn hâm mộ nhất.

* Kể trước lớp .

- Tổ chức cho hs kể chuyện trước lớp

- Gọi hs nhận xét truyện kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.

- Gv tổ chức cho hs bình chọn.

+ Bạn có câu chuyện hay nhất + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.

3, Củng cố dặn dò: 3’

- GV liên hệ mở rộng: ở địa phương em, có những tấm gương nào biết sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò

- 5 đến 7 HS thi kể, hs khác lắng nghe để hỏi lại bạn. HS thi kể cũng có thể hỏi lại bạn về ý nghĩa câu chuyện tạo không khí sôi nổi hào hứng.

- HS nhận xét - Hs bình chọn

- Học sinh lắng nghe, kể ra 1 số tấm gương.

--- Tiết 3: Toán

Tiết 98:LUYỆN TẬP I - MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung 1.1. Kiến thức:

(25)

- Củng cố các kiến thức về tính chu vi, diện tích hình tròn.

1.2. Kỹ năng:

- Biết tính diện tích hình tròn khi biết : Bán kính của hình tròn; chu vi của hình tròn. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2.

1.3. Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

2. Mục tiêu riêng( HS Thùy) - HS đạt được các mục tiêu chung

- Trình bày ý kiến và thảo luận được ngồi tại chỗ II - Ồ DÙNG DẠY HỌCĐ

- Bảng phụ.

III – CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Thuỳ 1 - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập.

- GV nhận xét, đánh giá 2 - Dạy bài mới: 32’

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp 2.2, Hướng dẫn luyện tập

* Bài tập 1: SGK (100) - Gọi HS đọc yêu cầu bài

? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng

- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra - Gọi HS nhận xét bài trên bảng - GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

? Muốn tính diện tích hình tròn khi biết bán kính của hình tròn đó ta làm như thế nào?

* Bài tập 2: SGK(100) - Gọi HS đọc bài toán

- 3 hs lên bảng chữa bài 1 (SGK/

100)

- 1 hs lên bảng chữa bài 3 (SGK/

100)

- HS nhận xét

- 1 học sinh đọc trước lớp: Tính diện tích hình tròn có bán kính : a, r = 6cm b, r = 0.35dm.

- Ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhận với số 3,14.

- 2 hs lên bảng làm bài trên bảng phụ, cả lớp thực hiện làm bài vào vở ôli.

- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo, nhận xét bài của bạn.

- 3 học sinh nhận xét, chữa bài.

a, Diện tích của hình tròn là:

6  6 3,14 = 113,04 (cm2) b, Diện tích của hình tròn là:

0,35  0,353,14 = 0,38465 (dm2)

- Ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhận với số 3,14.

- 1 HS đọc bài toán : Tính diện

Thực hiện

Thực hiện

Thực hiện

(26)

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS thảo luận cặp tìm cách giải bài toán

- Gọi đại diện các cặp báo cáo - GV nhận xét chốt lại

- Yều cầu HS làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng

- Goi HS đọc bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

? Muốn tính diện tích của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn ta làm như thế nào?

* Bài tập 3: SGK (100) - Gọi HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- GV vẽ hình:

tích hình tròn biết chu vi C = 6,28 m

- 1 hs tóm tắt bài toán - Biết chu vi C = 6,28 m - Tính diện tích hình tròn - Thảo luận cặp tìm cách giải - Đại diện các cặp báo cáo, các cặp khác nhận xét bổ sung

- 1 HS lên bảng làm bảng phụ, lớp làm vở ô ly

- 2 HS đọc bài, HS nhận xét - 1 HS nhận xét bài trên bảng, lớp chữa bài.

Bài giải

Đường kính của hình tròn là:

6,28 : 3,14 = 2 (cm) Bán kính của hình tròn là:

2 : 2 = 1 (cm)

Diện tích của hình tròn là:

1 13,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14cm2 - Muốn tính diện tích của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn ta tìm bán kính của hình tròn đó dựa vào chu vi sau đó lấy bán kính nhân với bán kính và nhân với số 3,14 để tìm diện tích.

- 1 hs đọc đề bài trước lớp, hs cả lớp đọc bài trong SGK.

- Một miệng giếng là một hình tròn có bán kính là 0,7m. Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng.

- Tính diện tích của thành giếng.

Làm bài cá nhân

0,7m 0,3m

(27)

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ suy nghĩ để nêu cách tính diện tích của thành giếng

- GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS

? Làm thế nào để tính được diện tích của 2 hình tròn này?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng - GV nhận xét chốt lại

3, Củng cố dặn dò: 3’

? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như thế nào?

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò:

- Hs trao đổi và đi đến thống nhất: diện tích thành giếng bằng diện tích hình tròn to trừ đi diện tích của hình tròn nhỏ.

- Diện tích hình tròn nhỏ áp dụng công thức tính diện tích hình tròn - Muốn tìm diện tich hình tròn to ta đi tìm bán kính của hình tròn.

rồi ấp dụng công thức tính diện tích hình tròn.

- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làm bài vào vở ôli.

- 2 hs đọc bài, HS nhận xét - 1 hs nhận xét, chữa bài.

- Theo dõi bài chữa của GV.

Bài giải

Diện tích của hình tròn nhỏ (miệng giếng) là:

0,7 0,7 3,14 = 1, 5386 (m2)

Bán kính của hình tròn lớn là:

0,7 + 0,3 = 1 (m)

Diện tích của hình tròn lớn là:

1 1  3,14 = 3,14 (m2) Diện tích của thành giếng là:

3,14 - 1,5386 = 1,6014 (m2) Đ áp số : 1,6014m2 - 2 HS trả lời: Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhận với số 3,14.

Thực hiện

Tiết 4: Khoa học Tiết 40: NĂNG LƯỢNG

I - MỤC TIÊU

(28)

1. Mục tiêu chung 1.1. Kiến thức:

- Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng.

1.2. Kỹ năng:

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về : Các vật có biến đổi vị trí, hình dạng, nhiệt độ … nhờ được cung cấp năng lượng. Nêu ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các vật đó.

1.3. Thái độ:

- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống. Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng. Yêu con người, thiên nhiên, đất nước.

2. Mục tiêu riêng( HS Thùy) - HS đạt được các mục tiêu chung

- Trình bày ý kiến và thảo luận được ngồi tại chỗ

* GDMT: Tác động của năng lượng đến hoạt động của con người,

động vật, phương tiện, máy móc từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường * Giáo dục biển đảo:

- Biển cung cấp một nguồn năng lượng quý giá: dầu, khí, năng lượng gió, thủy triều.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Nến, diêm, pin tiểu, 1 đồ chơi chạy bằng pin tiểu.

- Bảng nhóm

III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Thuỳ 1 - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs lên bảng, trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ.

? Thế nào là sự biến đổi hoá học?

cho ví dụ.

? Hãy lấy ví dụ chứng tỏ sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt?

- Gv nhận xét, đánh giá.

2 - Dạy bài mới: 32’

1, Giới thiệu: Trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh hoạt động

* Hoạt động 1: Nhờ cung cấp năng lượng mà các vật có biến đổi vị trí, hình dạng ....

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm và thảo luận. Trong mỗi thí nghiệm, HS cần nêu rõ:

- Hiện tượng quan sát được.

- Vật bị biến đổi như thế nào?

- Nhờ đâu vật có biến đổi đó?

- 3 hs lên bảng trả lời.

- Hs nhận xét

- TN1: Khi dùng tay nhấc cặp sách, năng lượng do tay ta cung cấp đã làm cặp sách dịch chuyển lên cao.

- TN2: Khi thắp ngọn nến, nến toả nhiệt và phát ra ánh sáng. Nến bị đốt cháy đã cung cấp năng lượng

Thực hiện

Thực hành cá nhân

(29)

? Qua 3 thí nghiệm, em thấy các vật muốn biến đổi cần có điều kiện gì?

- Yêu cầu hs đọc mục Bạn cần biết trong SGK/82

* Hoạt động 2: Một số nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của con người, động vật, phương tiện.

- GV yêu cầu hs đọc mục Bạn cần biết trong SGK/88.

- GV nêu yêu cầu: Em hãy quan sát các hình minh hoạ 3, 4, 5 trong SGK/83 và nói tên những nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của con người, động vật, máy móc.

- GV đi giúp đỡ những cặp gặp khó khăn.

- Gọi 1 cặp khá làm mẫu.

- Gọi hs trình bày.

? Muốn có năng lượng để thực hiện các hoạt động con người cần phải làm gì?

? Nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động của con người được

cho việc phát sáng và toả nhiệt.

- TN3: Khi lắp pin và bật công tắc ô tô đồ chơi, động cơ quay, đèn sáng, còi kêu. Điện do pin sinh ra đã cung cấp năng lượng làm động cơ quay, đèn sáng, còi kêu.

- Hs nêu: Các vật muốn biến đổi thì cần phải được cung cấp 1 năng lượng

- 2 hs tiếp nối nhau đọc cho cả lớp nghe.

- 2 hs nối tiếp nhau đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.

- Hs lắng nghe.

- 2 hs ngồi cùng bàn cùng trao đổi theo hướng: 1 hs nêu hoạt động 1 hs nêu nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động đó sau đó đổi việc.

- 2 hs khá làm mẫu cho cả lớp theo dõi.

- Từng cặp hs trình bày, mỗi cặp chỉ nói về 1 hoạt động.

Hoạt động Nguồn năng lượng

Người nông dân cày, cấy,...

Thức ăn Các bạn HS đá

bóng, học bài,...

Thức ăn Chim đang bay Thức ăn

Máy cày Xăng

... ...

+ Muốn có năng lượng để thực hiện các hoạt động con người cần phải ăn, uống và hít thở.

+ Nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động của con người được

Thực hiện

Làm việc nhóm cặp

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now