• Không có kết quả nào được tìm thấy

Sinh học 10 Bài 8: Tế bào nhân thực | Giải Sinh học 10 Kết nối tri thức

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2022

Chia sẻ "Sinh học 10 Bài 8: Tế bào nhân thực | Giải Sinh học 10 Kết nối tri thức"

Copied!
26
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Văn bản

(1)

Bài 8: Tế bào nhân thực A/ Câu hỏi mở đầu

Trả lời câu hỏi trang 48 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Hình bên cho thấy màng tế bào niêm mạc ruột non bình thường có diện tích lớn hơn nhiều so với màng tế bào của tế bào niêm mạc ruột bất thường bên cạnh. Người có các tế bào niêm mạc ruột bất thường dù ăn nhiều đến mấy cũng khó béo được vì bị giảm khả năng hấp thụ thức ăn. Vậy, màng tế bào và những bộ phận còn lại của tế bào nhân thực có cấu trúc và chức năng như thế nào?

Trả lời:

Tên bào quan Cấu tạo Chức năng

Nhân tế bào

- Chủ yếu hình cầu.

- Gồm:

+ Màng nhân: gồm 2 lớp màng, trên màng có các lỗ nhân.

+ Trong nhân: có chất nhiễm sắc chứa DNA.

- Mang thông tin di truyền quy định mọi tính trạng của tế bào.

- Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

Ribosome - Là bào quan không có màng bao bọc.

- Gồm rARN và protein.

- Là nơi chuyên tổng hợp protein cho tế bào.

(2)

- Gồm tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị bé.

Lưới nội chất

LNC hạt

- Là hệ thống xoang dẹt, có đính các hạt ribosome.

- Tổng hợp protein, chủ yếu protein xuất bào.

LNC trơn

- Là hệ thống xoang hình ống, không có các hạt ribosome, có đính nhiều loại enzyme.

- Tham gia vào quá trình tổng hợp lipid, chuyển hóa đường, khử độc.

Bộ máy Golgi - Là một chồng túi dẹt xếp song song nhau, nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.

- Là nơi tập trung chế biến, lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.

Lysosome

- Có dạng túi nhỏ có màng đơn, bên trong chứa nhiều enzim thủy phân.

- Phân hủy các tế bào già, tế bào bị tổn thương ko có khả năng phục hồi, các bào quan già.

- Góp phần tiêu hóa nội bào: Phân hủy các đại phân tử hữu cơ.

Không bào

- Bên trong dịch bào có chứa chất hữu cơ và ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu.

- Ở tế bào thực vật có không bào lớn, ở tế bào động vật thường không có, nếu có thì không bào thường nhỏ, thường có ở động vật nguyên sinh.

Tùy từng loại tế bào, từng loài:

+ Dự trữ chất dinh dưỡng.

+ Chứa chất phế thải.

+ Ở thực vật: không bào rễ giúp tế bào hút nước, không bào cánh hoa chứa sắc tố tạo màu sắc hoa thu hút côn trùng.

+ Ở động vật nguyên sinh: có không bào tiêu hóa và không bào co bóp phát triển.

(3)

Peroxysome

- Có dạng hình cầu, được bao bọc bởi một màng đơn mỏng, thường nằm gần lưới nội chất.

- Có chức năng phân giải H2O2, lipid và các chất độc nhằm bảo vệ tế bào.

Ti thể

- Ti thể có 2 lớp màng bao bọc:

+ Màng ngoài trơn, không gấp khúc.

+ Màng trong gấp nếp tạo thành các mào ngăn ti thể thành 2 khoang. Khoang trong là chất nền chứa nhiều loại enzyme tham gia quá trình hô hấp tế bào. Khoang ngoài chứa ion H+ có vai trò trong quá trình tổng hợp ATP.

+ Bên trong ti thể có chất nền chứa DNA và ribosome.

- Là nơi diễn ra quá trình phân giải carbohydrate giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống.

Lục lạp

- Chỉ có ở thực vật, một số loại tảo lục.

- Có hình bầu dục, có 2 lớp màng bao bọc.

- Phía trong có hệ thống các túi dẹp là thylakoid. Trên bề mặt thylakoid chứa chất diệp lục cùng các enzyme

- Có khả năng thu nhận ánh sáng mặt trời thông qua quá trình quang hợp để tạo ra nguồn carbohydrate không chỉ có riêng mình mà cho hầu hết các sinh vật.

(4)

và protein tham gia vào quá trình quang hợp. Các túi này xếp chồng lên nhau và nối thông với nhau bằng các phiến màng tạo thành granum. Mỗi lục lạp có nhiều granum.

- Chất nền chứa hệ enzyme tham gia vào quá trình cố định CO2 trong quang hợp và chứa nhiều phân từ DNA dạng vòng và ribosome.

Tế bào chất

- Gồm bào tương và các bào quan khác. Bào tương: là vật chất dạng keo, có thành phần chủ yếu là nước và các sinh học phân tử.

- Ngoài các bào quan tế bào chất còn chứa khung xương tế bào.

- Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.

Khung xương tế bào

- Gồm hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian kết nối với nhau.

- Nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào.

- Là nơi neo giữ của các bào quan và enzyme, hình thành nên trung thể.

Trung thể - Gồm 2 trung tử nằm vuông góc với nhau. Trung tử gồm

- Là nơi lắp ráp và tổ chức các vi ống trong tế bào động vật.

(5)

nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng.

- Là bào quan hình thành nên thoi phân bào giúp NST di chuyển khi tế bào phân chia.

Màng tế bào

- Gồm 2 thành phần chính:

phospholipid kép và protein màng.

+ Phospholipid luôn quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước ra ngoài, sắp xếp thành lớp phospholipid kép nhờ các liên kết yếu, có cấu trúc lỏng lẻo → có thể di chuyển dễ dàng. Giữa lớp kép phospholipid có chèn thêm các phân tử cholesterol và sterol.

+ Protein màng gồm 2 loại:

protein xuyên màng và protein bám màng.

- Ngăn cách phần tế bào chất với môi trường bên ngoài, đảm bảo cho các cấu trúc tế bào cũng như môi trường bên trong tế bào không bị ảnh hưởng với các yếu tố bất lợi của môi trường.

- Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc, chỉ cho những chất nhất định ra ngoài màng tế bào.

- Thu nhận các thông tin lí hóa từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.

- Quy định hình dạng tế bào phù hợp với chức năng của chúng.

Thành tế bào

- Thành tế bào nằm bên ngoài màng sinh chất.

- Có ở tế bào thực vật và nấm.

+ Ở thực vật: thành tế bào cấu tạo từ cellulose, gia cố thêm lignin.

+ Ở nấm: thành tế bào cấu

- Bảo vệ tế bào.

- Quy định hình dạng của tế bào.

(6)

tạo từ chitin.

Chất nền ngoại bào

- Chất nền ngoại bào nằm bên ngoài màng sinh chất.

- Gồm các phân tử proteoglycan kết hợp với các sợi collagen.

- Nối với khung xương tế bào qua protein màng là integrin.

- Điều khiển sự hoạt động của các gene bên trong tế bào, giúp các tế bào trong cùng một mô có thể phối hợp hoạt động với nhau.

- Giúp tế bào thu nhận thông tin.

B/ Câu hỏi giữa bài

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC

Trả lời câu hỏi 1 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 54 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Cấu trúc của ti thể và lục lạp phù hợp với chức năng của chúng như thế nào?

Trả lời:

• Cấu trúc của nhân tế bào:

- Phần lớn có dạng hình cầu, đường kính 5 µm và được bao bọc bởi lớp kép phospholipid và protein.

- Trên màng nhân có rất nhiều lỗ nhỏ đảm bảo cho các chất có thể ra vào nhân.

- Trong nhân có chất nhiễm sắc chứa DNA.

- Trong nhân có một hoặc một vài hạch nhân là nơi diễn ra quá trình tổng hợp các phân tử rRNA.

• Chức năng của nhân tế bào: Nhân tế bào là kho chứa thông tin di truyền (DNA), là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào.

(7)

Trả lời câu hỏi 2 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 49 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Vì sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

Trả lời:

Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì trong nhân chứa chất nhiễm sắc chứa DNA, những thông tin trên DNA sẽ được phiên mã thành các phân tử RNA và được đưa ra khỏi nhân để tham gia tổng hợp protein – phân tử giữ chức năng cấu trúc và vận hành các hoạt động sống của tế bào.

Trả lời câu hỏi 1 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 51 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Nêu cấu trúc và chức năng của ribosome. Trong các loại tế bào của cùng một cơ thể: tế bào bạch cầu, tế bào cơ, tế bào gan, tế bào nào có xu hướng tổng hợp nhiều protein nhất? Giải thích?

Trả lời:

• Cấu trúc và chức năng của ribosome:

- Cấu trúc của ribosome: Là bào quan không có màng bao bọc, có dạng hình cầu, đường kính khoảng 150 Å, gồm rRNA (80% - 90%) và protein, mỗi ribosome được tạo bởi hai tiểu đơn vị có kích thước khác nhau là tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị nhỏ.

- Chức năng của ribosome: Là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein.

• Trong các loại tế bào của cùng một cơ thể: tế bào bạch cầu, tế bào cơ, tế bào gan, tế bào có xu hướng tổng hợp nhiều protein nhất là tế bào bạch cầu vì tế bào bạch cầu cần nhiều protein để tổng hợp các kháng thể và protein đặc hiệu, thực bào các chất lạ hoặc vi khuẩn, khử độc, sản xuất kháng thể, giải phóng các chất truyền tin hóa học, các enzyme cho cơ thể.

Trả lời câu hỏi 2 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 51 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Lưới nội chất có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào? Trong các tế bào: tế bào thần kinh, tế bào tinh hoàn, tế bào gan, tế bào cơ, tế

(8)

bào bạch cầu, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển, tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển? Giải thích?

Trả lời:

• Cấu tạo của lưới nội chất phù hợp với chức năng:

- Gồm các ống và túi dẹp chứa dịch nối thông nhau thành một mạng lưới → Tăng diện tích bề mặt, sản xuất được nhiều sản phẩm và các chất được vận chuyển dễ dàng và nhanh chóng.

- Lưới nội chất hạt: Các đường ống tạo nên bởi lớp kép phospholipid, một đầu liên kết với màng nhân, một đầu liên kết với lưới nội chất trơn, trên màng có các hạt ribosome → Tổng hợp protein và được đưa vào trong hệ thống lưới nội chất để chuyển qua túi tiết.

- Lưới nội chất trơn: Hệ thống màng dạng ống dẹp thông với lưới nội chất hạt, chứa enzyme → Tham gia tổng hợp nhiều loại lipid, chuyển hóa đường, khử độc, dự trữ Ca2+, tổng hợp nên các sterol và phospholipid, các hormone sinh dục, tổng hợp và dự trữ triglyceride, tổng hợp và phân giải glycogen giúp điều hòa đường huyết.

• Trong các tế bào: tế bào thần kinh, tế bào tinh hoàn, tế bào gan, tế bào cơ, tế bào bạch cầu, tế bào có lưới nội chất trơn phát triển nhất là tế bào gan. Vì: Tế bào gan có chức năng đào thải độc tố, sản xuất mật, dự trữ các chất như vitamin và chất khoáng, lưu trữ carbohydrate dưới dạng glycogen và chuyển hóa chúng thành glucose khi cơ thể cần để hấp thu vào máu, cân bằng lượng đường huyết, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động, tổng hợp các yếu tố đông máu, tổng hợp hormone angiotensinogen, tổng hợp albumin... nên cần có lượng enzyme lớn của lưới nội chất trơn để thực hiện các quá trình trên.

• Trong các tế bào: tế bào thần kinh, tế bào tinh hoàn, tế bào gan, tế bào cơ, tế bào bạch cầu, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển nhất là tế bào bạch cầu vì bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và protein đặc hiệu, mà protein chỉ tổng hợp được ở lưới nội chất hạt.

(9)

5. Trả lời câu hỏi 3 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 51 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Mô tả cấu trúc và chức năng của bộ máy Golgi.

Trả lời:

- Cấu trúc bộ máy Golgi: Bộ máy Golgi gồm các túi dẹp nằm song song với nhau nhưng tách rời nhau.

- Chức năng bộ máy Golgi: Bộ máy Golgi là nơi tập trung chế biến, lắp ráp, đóng gói và phân phối các phân tử protein, lipid đến những nơi cần thiết.

Trả lời câu hỏi 4 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 51 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có liên quan như thế nào về mặt chức năng?

Trả lời:

- Như đã biết:

+ Ribosome có chức năng sản xuất protein.

+ Lưới nội chất có chức năng tổng hợp protein, tổng hợp nhiều loại lipid, chuyển hóa đường, khử độc, dự trữ Ca2+, tổng hợp nên các sterol và phospholipid, các hormone sinh dục, tổng hợp và dự trữ triglyceride, tổng hợp và phân giải glycogen giúp điều hòa đường huyết.

+ Bộ máy Golgi là nơi tập trung chế biến, lắp ráp, đóng gói các phân tử protein, lipid rồi phân phối chúng đến những nơi cần thiết.

- Như vậy, ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có liên quan mật thiết về mặt chức năng mặt chức năng: Ribosome là bào quan sản xuất và tổng hợp protein trong lưới nội chất. Protein sau khi được tổng hợp sẽ được vận chuyển đến bộ máy Golgi và sẽ được chế biến, lắp ráp, đóng gói các phân tử protein, lipid rồi phân phối chúng đến những nơi cần thiết.

Trả lời câu hỏi 1 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 52 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Lysosome có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế

(10)

nào? Trong các loại tế bào sau: tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào nào có nhiều lysosome nhất? Giải thích.

Trả lời:

- Cấu tạo lysosome phù hợp với chức năng: Lysosome có dạng túi có màng đơn;

chứa các enzyme thủy phân protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid, các bào quan và thậm trí cả tế bào cần thay thế → Điều đó giúp lysosome phân giải các tế bào bị tổn thương, các tế bào và bào quan quá hạn sử dụng, ngoài ra lysosome còn hỗ trợ tế bào tiêu hóa thức ăn theo con đường thực bào.

- Trong các loại tế bào: tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào có nhiều lysosome nhất là tế bào bạch cầu vì tế bào bạch cầu làm nhiệm vụ tiêu diệt tế bào vi khuẩn cũng như các tế bào bệnh lí và các tế bào già.

Trả lời câu hỏi 2 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 52 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Vì sao peroxysome lại được xem là bào quan giúp bảo vệ tế bào?

Trả lời:

Peroxysome được xem là bào quan giúp bảo vệ tế bào vì chúng chứa phân giải H2O2

(một chất phân giải thành các gốc oxy tự do làm tổn thương tế bào). Ngoài ra, peroxysome cũng chứa 1 số enzyme phân giải chất béo và các dạng lipid khác tránh việc tích tụ lipid gây nguy hiểm cho tế bào và cơ thể (khi lipid tích tụ trong não sẽ làm tổn thương não và có thể dẫn đến tử vong).

Trả lời câu hỏi 3 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 52 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: So sánh chức năng của các bào quan: lysosome, peroxysome và không bào.

Trả lời:

- Chức năng của lysosome: Phân giải các tế bào bị tổn thương, các tế bào và bào quan quá hạn sử dụng để lấy những chất gì có thể tái sử dụng còn chất thải xuất ra ngoài tế bào. Ngoài ra còn hỗ trợ tế bào thức ăn theo con đường thực bào.

(11)

- Chức năng của peroxysome: Chứa enzyme phân giải H2O2, khử các chất độc từ máu đưa tới, phân giải các chất béo thành cholesterol và các dạng lipid khác.

- Chức năng của không bào: Tùy từng loại tế bào, từng loài mà chức năng của không bào lại khác nhau như:

+ Điều hòa áp suất thẩm thấu.

+ Dự trữ chất dinh dưỡng.

+ Chứa chất phế thải.

+ Ở thực vật: Không bảo rễ giúp tế bào hút nước, không bào cánh hoa chứa sắc tố tạo màu sắc hoa thu hút côn trùng.

+ Ở động vật nguyên sinh: Có không bào tiêu hóa và không bào co bóp phát triển.

Trả lời câu hỏi 1 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 54 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Cấu trúc của ti thể và lục lạp phù hợp với chức năng của chúng như thế nào?

Trả lời:

• Cấu trúc của ti thể phù hợp với chức năng “là nơi diễn ra quá trình phân giải carbohydrate giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống” thể hiện như sau:

- Ti thể có 2 lớp màng bao bọc:

+ Màng ngoài trơn, không gấp khúc.

+ Màng trong gấp nếp tạo thành các mào ngăn ti thể thành 2 khoang. Khoang trong là chất nền chứa nhiều loại enzyme tham gia quá trình hô hấp tế bào. Khoang ngoài chứa ion H+ có vai trò trong quá trình tổng hợp ATP.

- Bên trong ti thể có chất nền chứa DNA và ribosome nên ti thể có khả năng tự nhân đôi và tổng hợp protein cho riêng mình.

- Ti thể có nhiều hình dạng khác nhau, tế bào hoạt động càng nhiều thì càng có nhiều ti thể.

(12)

• Cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức năng “có khả năng thu nhận ánh sáng mặt trời thông qua quá trình quang hợp để tạo ra nguồn carbohydrate không chỉ có riêng mình mà cho hầu hết các sinh vật” thể hiện như sau:

- Có hình bầu dục, có 2 lớp màng bao bọc.

- Phía trong có hệ thống các túi dẹp là thylakoid. Trên bề mặt thylakoid chứa chất diệp lục cùng các enzyme và protein tham gia vào quá trình quang hợp. Các túi này xếp chồng lên nhau và nối thông với nhau bằng các phiến màng tạo thành granum.

Mỗi lục lạp có nhiều granum,

- Bao quanh granum là vật chất dạng lỏng gọi là chất nền. Chất nền chứa hệ enzyme tham gia vào quá trình cố định CO2 trong quang hợp và chứa nhiều phân từ DNA dạng vòng và ribosome nên lục lạp có khả năng tự nhân đôi và tổng hợp protein cho riêng mình.

Trả lời câu hỏi 2 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 54 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: So sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp. Hai bào quan này có mối quan hệ như thế nào trong quá trình chuyển hóa năng lượng ở tế bào thực vật?

Trả lời:

• So sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp:

- Giống nhau:

+ Đều là các bào quan có trong tế bào nhân thực.

+ Đều có màng kép gồm 2 lớp màng (màng ngoài và màng trong).

+ Đều có ribosome và ADN trần dạng vòng riêng, nên có khả năng nhân đôi độc lập với DNA NST.

+ Đều có phức hệ ATP-sintetaza nên tổng hợp được ATP, có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.

+ Đều có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ.

- Khác nhau:

(13)

Đặc điểm Ti thể Lục lạp Hình dạng Có nhiều hình dạng khác nhau Thường có hình bầu dục

Cấu trúc màng

Gồm 2 màng:

+ Màng ngoài trơn.

+ Màng trong gấp nếp chia mào.

Gồm 2 màng trơn, trong.

Chất nền Chứa enzyme tham gia hô hấp tế bào.

Chứa sắc tố và enzyme tham gia quang hợp.

• Mối quan hệ của ti thể và lục lạp trong quá trình chuyển hóa năng lượng ở tế bào thực vật là:

- Lục lạp sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời cùng với CO2, H2O để thực hiện quá trình quang hợp tổng hợp nên chất hữu cơ.

- Chất hữu cơ được tổng hợp từ lục lạp chính là nguyên liệu cho quá trình hô hấp tế bào ở ti thể. Quá trình hô hấp tế bào ở ti thể tạo ra ATP năng lượng hóa học cung cấp cho quang hợp và các hoạt động sống khác.

Trả lời câu hỏi 3 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 54 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Trong tế bào, ti thể và lục lạp mới được tạo ra bằng cách nào? Vì sao ti thể và lục lạp có khả năng tổng hợp protein cho riêng mình?

Trả lời:

- Trong tế bào, ti thể và lục lạp mới được tạo ra bằng cách phân chia từ ti thể và lục lạp có trước đó.

- Ti thể và lục lạp có khả năng tổng hợp protein cho riêng mình là do chúng có hệ thống di truyền (DNA và ribosome) độc lập với tế bào.

Trả lời câu hỏi 4 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 54 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Trong các tế bào sau, tế bào nào có nhiều ti thể hơn? Vì sao?

a) Tế bào lông hút của rễ cây và tế bào biểu bì lá cây.

b) Tế bào cơ tim, tế bào gan, tế bào thận, tế bào dạ dày.

(14)

Trả lời:

Tế bào càng cần nhiều năng lượng thì càng có nhiều ti thể.

a) Tế bào lông hút ở rễ cây sẽ chứa nhiều ti thể hơn vì chúng cần nhiều năng lượng để thực hiện hút và vận chuyển nước và ion khoáng từ ngoài đất vào trong mạch gỗ.

b) Tế bào cơ tim chứa nhiều ti thể nhất do chúng hoạt động nhiều và liên tục nên cần nhiều năng lượng.

Trả lời câu hỏi 1 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 56 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Nêu cấu tạo và chức năng của màng tế bào.

Trả lời:

• Cấu tạo màng tế bào: gồm lớp phospholipid và các loại protein.

- Lớp kép phospholipid:

+ Các phân tử phospholipid giữ với nhau nhờ tương tác kị nước.

+ Cấu trúc lỏng lẻo, có thể di chuyển và thay đổi hình dạng khi cần.

+ Chứa các phân tử cholesterol (tế bào động vật) và sterol (tế bào thực vật) ở giữa.

- Các protein màng: gồm các protein xuyên màng và protein bám màng. Protein xuyên qua lớp kéo phospholipid được gọi là protein xuyên màng. Những protein liên kết với phía ngoài của lớp phospholipid được gọi là protein bám màng. Các protein màng thường liên kết với các phân tử đường ngắn tạo nên các phân tử glycoprotein hay liên kết với lipid tạo nên lipoprotein.

• Chức năng của màng tế bào:

- Ngăn cách mục tế bào chất với môi trường bên ngoào, bảo vệ tế bào trước các yếu tố bất lợi của môi trường.

- Kiểm soát các chất ra vào tế bào theo cách có thể điều chỉnh số lượng, tốc độ các chất ra vào tế bào (tế bào có tính thấm chọn lọc, chỉ cho những chất nhất định ra vào tế bào).

- Tiếp nhận thông tin từ môi trường và truyền tin vào trong tế bào nhờ đó tế bào có thể đưa ra các đáp ứng thích nghi với điều kiện môi trường.

(15)

- Quy định hình dạng tế bào phù hợp với chức năng của chúng.

Trả lời câu hỏi 2 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 56 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Cá sống ở châu Nam Cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thì thành phần các acid béo của màng sinh chất có gì khác biệt nhau? Giải thích.

Trả lời:

Cá sống ở châu Nam Cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thì thành phần các acid béo của màng sinh chất khác nhau là: Cá sống ở vùng Nam Cực (khí hậu lạnh), chúng cần 1 lớp da dày để sống sót nên số lượng phân tử cholesterol sẽ nhiều hơn cá sống ở vùng Nhiệt đới (nhiệt độ nóng ẩm). Do các phân tử cholesterol làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn.

Trả lời câu hỏi 1 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 57 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Thành phần của thành tế bào thực vật và nấm khác nhau như thế nào?

Trả lời:

- Thành tế bào của thực vật được cấu tạo từ các phân tử cenllulose.

- Thành tế bào của nấm được cấu tạo từ chitin.

Trả lời câu hỏi 2 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 57 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Nêu chức năng của thành tế bào.

Trả lời:

Thành tế bào có chức năng bảo vệ, định hình tế bào.

Trả lời câu hỏi 1 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 59 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Chất nền ngoại bào là gì? Trình bày cấu trúc và chức năng của chất nền ngoại bào?

Trả lời:

- Chất nền ngoại bào là các chất được các tế bào động vật tiết ra để cấu tạo nên cấu trúc ở phía ngoài tế bào.

(16)

- Cấu trúc chất nền ngoại bào: Cấu trúc phức tạp gồm các phân tử proteoglycan kết hợp với các sợi collagen tạo nên một mạng lưới bao quanh bên ngoài tế bào, hệ thống ngày được nối với bộ khung xương trong tế bào qua protein màng là integrin.

- Chức năng của chất nền ngoại bào: Điều khiển sự hoạt động của các gene bên trong tế bào, nhờ đó các tế bào trong cùng một mô có thể phối hợp các hoạt động với nhau.

Trả lời câu hỏi 2 mục “Dừng lại và suy ngẫm” trang 59 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Các tế bào trong cơ thể đa bào kết nối với nhau bằng những loại mối nối nào? Nêu chức năng của từng loại mối nối.

Trả lời:

Các tế bào trong cơ thể đa bào kết nối với nhau bằng mối nối kín và mối nối hở.

- Mối nối kín: Các tế bào được ghép sát với nhau bằng các loại protein đặc biệt khiến cho các chất không thể lọt qua được khe hở giữa các tế bào. Điều đó đảm bảo tế bào có thể chọn lọc được những chất cần thiết, tránh hấp thụ những chất có hại.

- Mối nối hở: Nhờ có mối nối này các tế bào của mô được ghép với nhau bằng các cấu trúc tạo nên các kênh cho phép các tế bào truyền cho nhanh những chất nhất định.

C/ Luyện tập và vận dụng

Trả lời câu hỏi 1 mục “Luyện tập và vận dụng” trang 60 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Lập bảng hệ thống cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào nhân thực.

Trả lời:

Tên bào quan Cấu tạo Chức năng

Nhân tế bào

- Chủ yếu hình cầu.

- Gồm:

+ Màng nhân: gồm 2 lớp màng, trên màng có các lỗ nhân.

- Mang thông tin di truyền quy định mọi tính trạng của tế bào.

- Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

(17)

+ Trong nhân: có chất nhiễm sắc chứa DNA.

Ribosome

- Là bào quan không có màng bao bọc.

- Gồm rARN và protein.

- Gồm tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị bé.

- Là nơi chuyên tổng hợp protein cho tế bào.

Lưới nội chất

LNC hạt

- Là hệ thống xoang dẹt, có đính các hạt ribosome.

- Tổng hợp protein, chủ yếu protein xuất bào.

LNC trơn

- Là hệ thống xoang hình ống, không có các hạt ribosome, có đính nhiều loại enzyme.

- Tham gia vào quá trình tổng hợp lipid, chuyển hóa đường, khử độc.

Bộ máy Golgi - Là một chồng túi dẹt xếp song song nhau, nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.

- Là nơi tập trung chế biến, lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.

Lysosome

- Có dạng túi nhỏ có màng đơn, bên trong chứa nhiều enzim thủy phân.

- Phân hủy các tế bào già, tế bào bị tổn thương ko có khả năng phục hồi, các bào quan già.

- Góp phần tiêu hóa nội bào: Phân hủy các đại phân tử hữu cơ.

Không bào

- Bên trong dịch bào có chứa chất hữu cơ và ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu.

- Ở tế bào thực vật có không bào lớn, ở tế bào động vật thường không có, nếu có thì

Tùy từng loại tế bào, từng loài:

+ Dự trữ chất dinh dưỡng.

+ Chứa chất phế thải.

+ Ở thực vật: không bào rễ giúp tế bào hút nước, không bào cánh

(18)

không bào thường nhỏ, thường có ở động vật nguyên sinh.

hoa chứa sắc tố tạo màu sắc hoa thu hút côn trùng.

+ Ở động vật nguyên sinh: có không bào tiêu hóa và không bào co bóp phát triển.

Peroxysome

- Có dạng hình cầu, được bao bọc bởi một màng đơn mỏng, thường nằm gần lưới nội chất.

- Có chức năng phân giải H2O2, lipid và các chất độc nhằm bảo vệ tế bào.

Ti thể

- Ti thể có 2 lớp màng bao bọc:

+ Màng ngoài trơn, không gấp khúc.

+ Màng trong gấp nếp tạo thành các mào ngăn ti thể thành 2 khoang. Khoang trong là chất nền chứa nhiều loại enzyme tham gia quá trình hô hấp tế bào. Khoang ngoài chứa ion H+ có vai trò trong quá trình tổng hợp ATP.

+ Bên trong ti thể có chất nền chứa DNA và ribosome.

- Là nơi diễn ra quá trình phân giải carbohydrate giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống.

Lục lạp - Chỉ có ở thực vật, một số loại tảo lục.

- Có khả năng thu nhận ánh sáng mặt trời thông qua quá trình quang hợp để tạo ra nguồn

(19)

- Có hình bầu dục, có 2 lớp màng bao bọc.

- Phía trong có hệ thống các túi dẹp là thylakoid. Trên bề mặt thylakoid chứa chất diệp lục cùng các enzyme và protein tham gia vào quá trình quang hợp. Các túi này xếp chồng lên nhau và nối thông với nhau bằng các phiến màng tạo thành granum. Mỗi lục lạp có nhiều granum.

- Chất nền chứa hệ enzyme tham gia vào quá trình cố định CO2 trong quang hợp và chứa nhiều phân từ DNA dạng vòng và ribosome.

carbohydrate không chỉ có riêng mình mà cho hầu hết các sinh vật.

Tế bào chất

- Gồm bào tương và các bào quan khác. Bào tương: là vật chất dạng keo, có thành phần chủ yếu là nước và các sinh học phân tử.

- Ngoài các bào quan tế bào chất còn chứa khung xương tế bào.

- Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.

(20)

Khung xương tế bào

- Gồm hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian kết nối với nhau.

- Nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào.

- Là nơi neo giữ của các bào quan và enzyme, hình thành nên trung thể.

Trung thể

- Gồm 2 trung tử nằm vuông góc với nhau. Trung tử gồm nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng.

- Là nơi lắp ráp và tổ chức các vi ống trong tế bào động vật.

- Là bào quan hình thành nên thoi phân bào giúp NST di chuyển khi tế bào phân chia.

Màng tế bào

- Gồm 2 thành phần chính:

phospholipid kép và protein màng.

+ Phospholipid luôn quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước ra ngoài, sắp xếp thành lớp phospholipid kép nhờ các liên kết yếu, có cấu trúc lỏng lẻo → có thể di chuyển dễ dàng. Giữa lớp kép phospholipid có chèn thêm các phân tử cholesterol và sterol.

+ Protein màng gồm 2 loại:

protein xuyên màng và protein bám màng.

- Ngăn cách phần tế bào chất với môi trường bên ngoài, đảm bảo cho các cấu trúc tế bào cũng như môi trường bên trong tế bào không bị ảnh hưởng với các yếu tố bất lợi của môi trường.

- Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc, chỉ cho những chất nhất định ra ngoài màng tế bào.

- Thu nhận các thông tin lí hóa từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.

- Quy định hình dạng tế bào phù hợp với chức năng của chúng.

Thành tế bào - Thành tế bào nằm bên - Bảo vệ tế bào.

(21)

ngoài màng sinh chất.

- Có ở tế bào thực vật và nấm.

+ Ở thực vật: thành tế bào cấu tạo từ cellulose, gia cố thêm lignin.

+ Ở nấm: thành tế bào cấu tạo từ chitin.

- Quy định hình dạng của tế bào.

Chất nền ngoại bào

- Chất nền ngoại bào nằm bên ngoài màng sinh chất.

- Gồm các phân tử proteoglycan kết hợp với các sợi collagen.

- Nối với khung xương tế bào qua protein màng là integrin.

- Điều khiển sự hoạt động của các gene bên trong tế bào, giúp các tế bào trong cùng một mô có thể phối hợp hoạt động với nhau.

- Giúp tế bào thu nhận thông tin.

Trả lời câu hỏi 2 mục “Luyện tập và vận dụng” trang 60 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Vẽ đường đi của một phân tử protein từ khi được tổng hợp cho đến khi được vận chuyển ra khỏi tế bào.

Trả lời:

- Vẽ sơ đồ theo mô tả sau:

+ Ribosome là nơi sản xuất protein.

+ Lưới nội chất hạt là nơi chứa các hạt ribosome, protein được bọc trong túi tiết và vận chuyển đến bộ máy golgi.

+ Bộ máy golgi sẽ chế biến, lắp ráp, đóng gói các sản phẩm. Sau đó, sản phẩm trong túi tiết sẽ được đưa đến màng sinh chất, túi tiết sẽ dung hợp với màng và protein sẽ được xuất ra ngoài tế bào.

(22)

- Gợi ý hình ảnh:

Trả lời câu hỏi 3 mục “Luyện tập và vận dụng” trang 60 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Điều gì sẽ xảy ra với tế bào động vật nếu bộ khung xương tế bào bị tổn thương?

Trả lời:

- Khung xương tế bào có chức năng nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào, neo giữ bào quan và các enzyme, hình thành nên trung thể có vai trò trong quá trình phân bào, hỗ trợ các bộ phận hay cả tế bào di chuyển → Ở tế bào động vật, khi khung xương tế bào bị tổn thương sẽ làm cho tế bào trở lên lỏng lẻo, mất hình dạng ban đầu, các bào quan và enzyme có thể bị thoát ra ngoài tế bào hoặc mất chức năng,… khiến tế bào không thể hoạt động được bình thường.

- Ví dụ:

+ Các tế bào xương, cơ tim thiếu 1 loại protein của khung xương tế bào, chúng sẽ bị thoái hóa và có thể gây ra các bệnh hiểm nghèo.

+ Các tế bào hồng cầu, nếu bị tổn thương bộ khung xương tế bào sẽ không còn giữ được hình dạng tối ưu, dẫn đến giảm khả năng hoặc mất chức năng vận chuyển oxygen.

(23)

Trả lời câu hỏi 4 mục “Luyện tập và vận dụng” trang 60 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Trong tế bào có hai loại bào quan đều có vai trò khử độc bảo vệ tế bào, đó là hai bào quan nào? Giải thích?

Trả lời:

- Trong tế bào, có hai loại bào quan đều có vai trò khử độc bảo vệ tế bào, đó là:

peroxysome và lysosome.

- Vì chức năng của peroxysome và lysosome là:

+ Peroxysome bảo vệ tế bào bằng cách phân giải H2O2 (là chất gây độc cho tế bào), chất độc, lipid.

+ Lysosome bảo vệ tế bào bằng cách phân hủy các tế bào già, các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như các bào quan đã già và các đại phân tử như protein, nucleic acid, carbohydrate và lipid.

Trả lời câu hỏi 5 mục “Luyện tập và vận dụng” trang 60 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Vì sao nói màng tế bào có cấu trúc khảm động?

Trả lời:

- Màng tế bào có cấu trúc khảm vì lớp kép phospholipid được khảm bởi các phân tử protein (trung bình cứ 15 phân tử phospholipid xếp liền nhau lại xen vào 1 phân tử protein).

- Màng sinh chất có cấu trúc động vì các phân tử phospholipid và protein có thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho màng sinh chất có độ nhớt giống dầu.

Nguyên nhân là do sự liên kết yếu giữa các phân tử phospholipid.

Trả lời câu hỏi 6 mục “Luyện tập và vận dụng” trang 60 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Bằng cách nào các tế bào trong cùng một mô của cơ thể động vật có thể phối hợp hoạt động với nhau thông qua chất nền ngoại bào?

Trả lời:

(24)

Các tế bào trong cùng một mô của cơ thể động vật có thể phối hợp hoạt động với nhau thông qua chất nền ngoại bào nhờ mối nối hở (hay mối nối truyền tin) bằng cách tạo nên các kênh cho phép các tế bào truyền tin cho nhau.

Trả lời câu hỏi 7 mục “Kiến thức cốt lõi” trang 60 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Lập bảng so sánh tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực, tế bào thực vật với tế bào động vật.

Trả lời:

• So sánh tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực:

- Giống nhau: Cấu tạo đều gồm 3 thành phần cơ bản: màng tế bào, tế bào chất và nhân (vùng nhân).

- Khác nhau:

Đặc điểm Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực

Đại diện Vi khuẩn Nấm, động vật, thực vật

Kích thước Nhỏ, chỉ bằng 1/10 tế bào nhân thực.

Lớn hơn

Thành tế bào

Có thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan.

Có thành tế bào được cấu tạo từ cellulose ở thực vật hoặc từ chitin ở nấm hoặc không có thành tế bào ở động vật.

Tế bào chất

Chưa có hệ thống nội màng, chưa có bào quan có màng bao bọc.

Có hệ thống nội màng, có các bào quan có màng bao bọc.

Màng nhân Chưa có màng nhân. Đã có màng nhân.

Vật chất di truyền

Là 1 phân tử DNA dạng vòng, trần, xoắn kép.

Gồm nhiều DNA dạng thẳng, xoắn kép, kết hợp với protein histon.

• So sánh tế bào thực vật với tế bào động vật:

(25)

- Giống nhau:

+ Đều là tế bào nhân thực, gồm 3 thành phần chính: nhân (nhân có màng nhân bao bọc), tế bào chất, màng tế bào.

+ Có nhiều bào quan có màng và không có màng bao bọc: ti thể, lysosome, bộ máy Golgi, ribosome, lưới nội chất,…

- Khác nhau:

Đặc điểm Tế bào thực vật Tế bào động vật

Thành tế bào cellulose Có Không

Lục lạp Có Không

Trung thể Không Có

Không bào Lớn Nhỏ hoặc không có

Chất dự trữ Tinh bột, dầu Glycogen, mỡ

Trả lời câu hỏi 8 mục “Luyện tập và vận dụng” trang 60 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch rồi cấy vào tế bào trứng của một loài ếch khác đã bị hủy nhân. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã thu được những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân. Hãy cho biết, các con ếch này có đặc điểm của loài nào?

Giải thích vì sao em lại có khẳng định như vậy.

Trả lời:

Các con ếch con có đặc điểm hầu hết của loài ếch cho nhân vì thông tin di truyền quy định tính trạng được chứa chủ yếu trong nhân.

Trả lời câu hỏi 9 mục “Luyện tập và vận dụng” trang 60 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc các bệnh về gan?

Trả lời:

Rượu bia chứa nhiều các chất độc mà gan là cơ quan đào thải độc tố chính của cơ thể, khi chất độc quá nhiều đi vào gan, các tế bào gan phải làm việc hết công suất

(26)

đồng thời gan cũng không kịp đào thải sẽ được tích tụ lại ở gan. Khi quá trình tích tụ lâu, các chất độc sẽ hủy hoại các tế bào gan dẫn đến mắc các bệnh về gan.

Trả lời câu hỏi 10 mục “Luyện tập và vận dụng” trang 60 SGK Sinh học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Hãy giải thích vì sao những người nghiện thuốc lá thường hay bị viêm đường hô hấp và viêm phổi, biết khói thuốc lá có thể làm liệt các lông rung của các tế bào niêm mạc đường hô hấp.

Trả lời:

- Khi hút thuốc các khói bụi thuốc sẽ đi vào cơ thể, khói thuốc lá có thể làm liệt các lông rung của các tế bào niêm mạc đường hô hấp mà các lông rung của các tế bào niêm mạc đường hô hấp có tác dụng ngăn cản và giữ lại các hạt bụi bẩn, vi khuẩn.

Các khói bụi thuốc đó sẽ xâm nhập trực tiếp vào phổi mà khói thuốc lá chứa đến hơn 7000 hóa chất, trong đó có 69 chất gây ung thư.

- Những người nghiện thuốc lá, lượng khói thuốc lá đi vào phổi rất nhiều, lâu dần tích tụ ở phổi làm tổn thương phổi, phá hủy tế bào phổi nên hay bị viêm đường hô hấp và viêm phổi.

Tài liệu tham khảo

Tài liệu liên quan

- Yêu cầu số 1: Hoạt động tiêu dùng các sản phẩm được sản xuất từ nhựa như túi ni lông, bao bì nhựa,… làm cho lượng rác khó phân hủy ngày càng tăng lên, gây ô nhiễm

+ Muốn tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng đòi hỏi doanh nghiệp nhỏ và vừa phải xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh khả thi, đồng thời nâng cao hiệu

- Yêu cầu số 2: Việc theo dõi và kiểm soát thu chi có vai trò đối với việc lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân là: Đây là căn cứ để xác định các định mức cho các

- Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện

Sự quan tâm của các cấp chính quyền đã tạo điều kiện để bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện tốt việc phục vụ nhu cầu giải quyết

Cấu trúc bậc 3 của protein được giữ ổn định nhờ liên kết hydrogen, cầu nối disulfite (S-S),….. - Sự hình thành cấu trúc bậc 4: Một số phân tử protein được hình thành do sự

- Giải thích kết quả quan sát được trong các thí nghiệm xác định sự có mặt của protein: Trong môi trường kiềm, phản ứng của ion Cu 2+ (CuSO 4 1%) với nguyên tử

Kháng sinh C có hiệu quả tương đối thấp do: Kháng sinh C có vai trò ức chế hoạt động tổng hợp protein của ribosome mà ribosome nằm trong tế bào chất hay nói