Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh có đáp án THPT Triệu sơn 1 mã 1 | Đề thi THPT quốc gia, Sinh học - Ôn Luyện

14  Tải về (0)

Văn bản

(1)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO THANH HÓA TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 1

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2016 – 2017

Môn: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 1: Ở cà chua alen A qui định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với a qui định quả màu vàng.Tỉ lệ quả vàng thu được khi cho lai 2 cây cà chua có kiểu gen AAaa và Aaaa là:

A. 1/12 B. 1/8 C. 1/4 D. 1/36

Câu 2: Có thể phát hiện gen trên nhiễm sắc thể thường, gen trên nhiễm sắc thể giới tính và gen trong tế bào chất bằng phép lai nào sau đây?

A. Giao phối cận huyết ở động vật. B. Lai thuận nghịch.

C. Tự thụ phấn ở thực vật. D. Lai phân tích.

Câu 3: Khi xét sự di truyền của một bệnh di truyền ở người, người ta lập sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng bệnh là do 1 trong 2 alen A, a của 1 gen quy định. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 có kiểu gen là XAXa hoặc XAXA.

B. Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 có kiểu gen là Aa.

C. Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 có kiểu gen là XAXa.

D. Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 có kiểu gen là AA hoặc Aa.

Câu 4: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB/ab x AB/ab . Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân ở bố, mẹ là hoàn toàn giống nhau. Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình thấp vàng ở đời con?

A. 5,25%. B. 6,76%. C. 4%. D. 1%.

Câu 5: Cho các thông tin về đột biến sau đây:

(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch.

(2) Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

(3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử AND. (4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.

Các thông tin nói về đột biến gen là:

(2)

A. (1) và (2) B. (1) và (4) C. (2) và (3) D. (3) và (4) Câu 6: Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là

A. tạo ưu thế lai. B. tạo thể song nhị bội.

C. tạo các giống cây ăn quả không hạt. D. sản xuất insulin ở quy mô công nghiệp.

Câu 7: Lai hai giống ngô đồng hợp tử, khác nhau về 6 cặp gen, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, các cặp phân li độc lập nhau đã thu được F1 có 1 kiểu hình. Khi tạp giao F1 với nhau, tính theo lí thuyết, ở F2 có tổng số kiểu gen và tỉ lệ kiểu gen mang 3 cặp đồng hợp và 3 cặp di hơp tử là

A. 729 và 0,3125. B. 729 và 0,3152. C. 243 và 0,3152. D. 243 và 0,3125.

Câu 8: Pôlixôm (pôliribôxôm) có vai trò gì?

A. Làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin khác loại.

B. Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác.

C. Làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin cùng loại.

D. Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục.

Câu 9: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn, tạo giống như sau:

(1). Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2). Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3). Lai các dòng thuần chủng với nhau.

(4). Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

A. (4) → (1) → (2) → (3). B. (2) → (3) → (4) → (1).

C. (1) → (2) → (3) → (4). D. (2) → (3) → (1) → (4).

Câu 10: Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) thu được kết quả như sau:

Lai thuận: P: ♀ lá xanh x ♂ lá đốm → F1: 100% lá xanh.

Lai nghịch: P: ♀ lá đốm x ♂ lá xanh → F1: 100% lá đốm.

Nếu cho cây F1 của phép lai thuận tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?

A. 100% lá xanh. B. 1 lá xanh : 1 lá đốm.

C. 3 lá xanh : 1 lá đốm. D. 5 lá xanh : 3 lá đốm.

Câu 11: Hoá chất 5-BU thấm vào tế bào vi khuẩn đã gây ra đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X ở một gen nhưng cấu trúc của phân tử protein do gen này tổng hợp vẫn không bị thay đổi so với ban đầu nguyên nhân là vì

A. gen có các đoạn intron. B. mã di truyền có tính đặc hiệu.

C. mã di truyền có tính thoái hoá. D. gen có các đoạn exon.

(3)

Câu 12: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD/ad đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d. Qua thống kê cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì có 600 tế bào không xảy ra hoán vị gen, tính theo lí thuyết tần số hoán vị gen giữa alen D và d là:

A. 10%. B. 30%. C. 20%. D. 40%.

Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về tần số hoán vị gen?

A. Tần số hoán vị gen luôn nhỏ hơn 50%.

B. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST.

C. Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.

D. Tần số HVG càng lớn các gen càng xa nhau.

Câu 14: Ở E.coli một gen bị đột biến ở vùng mã hoá do tác động của chất 5 brôm uraxin, trường hợp nào sau đây không đúng với hậu quả của đột biến này:

A. Mất hoặc thêm 1 nucleotit làm toàn bộ các bộ ba thay đổi, do đó các axitamin của chuỗi polypeptit hình thành đều thay đổi kể từ vị trí bị đột biến.

B. Nucleotit trong gen bị thay thế nhưng axit amin không bị thay thế, chuỗi polypeptit hình thành không thay đổi.

C. Sự thay thế nucleotit dẫn đến hình thành bộ ba kết thúc, chuỗi polypeptit hình thành không hoàn chỉnh, thường mất chức năng.

D. Sự thay thế nucleotit dẫn đến sự thay thế 1 axitmin trong chuỗi polypeptit.

Câu 15: Ở một loài sinh vật, có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và XY. Một tinh trùng bình thường chứa trình tự các gen trên nhiễm sắc thể như sau: A B CD EF Xm . Tế bào thể một nhiễm kép của loài này đang ở kì sau của nguyên phân chứa bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?

A. 18 B. 16 C. 8 D. 9

Câu 16: Một phân tử ADN trong 1 lần nhân đôi xác định được có 4 đơn vị tái bản với tổng số 50 phân đoạn Okazaki. Nếu trong quá trình nhân đôi tổng hợp 870 đoạn ARN mồi thì phân tử ADN nhân đôi bao nhiêu lần?

A. 6. B. 3. C. 8. D. 4.

Câu 17: Ở một loài thực vật khi cho lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng, F1 thu được toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 56,25% kiểu hình hoa đỏ.

Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ sau được dự đoán là:

A. 3 đỏ: 5 trắng. B. 1 đỏ: 1 trắng. C. 3 đỏ: 1 trắng. D. 1 đỏ: 3 trắng.

Câu 18: Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà R là A. mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.

B. nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

C. mang thông tin cho việc tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.

(4)

D. mang thông tin cho việc tổng hợp prôtêin.

Câu 19: Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1. Tỉ lệ bộ mã có 3 loại nu A,U và G :

A. 14,4%. B. 7,2%. C. 21,6%. D. 2,4%.

Câu 20: Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa, Bb) phân ly độc lập sẽ cho số kiểu hình là:

A. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 5 hoặc 6 hoặc 9.

B. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 6 hoặc 8 hoặc 9.

C. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 7 hoặc 9.

D. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 6 hoặc 8 hoặc 9 hoặc 10.

Câu 21: Cơ chế phát sinh các giao tử (n – 1) và (n + 1) là do : A. một cặp NST tương đồng không được nhân đôi.

B. thoi vô sắc không được hình thành.

C. một cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của giảm phân.

D. cặp NST tương đồng không xếp song song ở kì giữa I của giảm phân.

Câu 22: Có 2 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AB/ab DdEe tiến hành giảm phân xảy ra trao đổi chéo thì tối đa sẽ cho bao nhiêu loại giao tử:

A. 12 B. 4 C. 8 D. 16

Câu 23: Hoán vị gen có vai trò làm xuất hiện các biến dị tổ hợp. tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau. sử dụng để lập bản đồ di truyền . làm thay đổi cấu trúc NST. Phương án đúng

A. 1,3,4 B. 1,2,3 C. 1,2,4 D. 2,3,4

Câu 24: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

A. Tương tác cộng gộp. B. Phân li độc lập của Menđen.

C. Tương tác bổ trợ. D. Liên kết gen hoàn toàn.

Câu 25: Xét các trường hợp sau:

(1) Gen nằm trên NST giới tính ở vùng tương đồng . (2) Gen nằm trong tế bào chất (trong ti thể hoặc lục lạp) . (3) Gen nằm trên NST thường .

(4) Gen ở sinh vật nhân sơ.

(5) Gen nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng.

(6) Gen nằm trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng.

(5)

Trong các trường hợp trên, có bao nhiêu trường hợp gen không tồn tại thành cặp alen?

A. 3 trường hợp. B. 4 trường hợp. C. 2 trường hợp. D. 5 trường hợp.

Câu 26: Ở đậu hà lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng.

Khi cho các cây hoa đỏ thuần chủng lai với các cây hoa trắng thuần chủng ở F1 thu được toàn cây hoa màu đỏ. Cho các cây F1 tự thụ thu được F2, nếu tiếp tục cho các cây ở đời lai F2 tạp giao với nhau, thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là

A. 1 : 1. B. 5 : 3. C. 9 : 7. D. 3 : 1

Câu 27: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng , quả tròn;

301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là:

A. Bd/bD Aa B. Ad/aD Bb C. AB/ab Dd D. AD/ad Bb Câu 28: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

A. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

C. 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

Câu 29: Để tạo ra các giống dâu tằm tứ bội, các nhà khoa học Việt Nam đã sử dụng:

A. 5BU. B. Tia tử ngoại. C. EMS. D. Cônsixin.

Câu 30: Điều nào sau đây không đúng với mức phản ứng?

A. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.

B. Mức phản ứng không được di truyền.

C. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với những điều kiện môi trường khác nhau.

D. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.

Câu 31: Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau:

(1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa;

(6)

Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là:

A. (1) và (4). B. (1) và (3). C. (3) và (4). D. (2) và (4).

Câu 32: Cho các thông tin sau đây:

(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.

(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.

(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành. Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là

A. (1) và (4). B. (3) và (4). C. (2) và (4). D. (2) và (3).

Câu 33: Thường biến có đặc điểm là những biến đổi A. đồng loạt, không xác định, không di truyền.

B. đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.

C. đồng loạt, xác định, không di truyền.

D. riêng lẻ, không xác định, di truyền.

Câu 34: Phát biểu nào sau đây chưa chính xác ?

A. Enzim phiên mã tác dụng từ đầu đến cuối phân tử ADN theo chiều 3’→ 5’.

B. 1 riboxom có thể tham gia tổng hợp bất cứ loại protein nào.

C. Riboxom dịch chuyển trên mARN theo từng bộ ba theo chiều từ 5’→3’.

D. Enzim phiên mã tác dụng theo chiều 3’→5’ trên mạch mã gốc.

Câu 35: Ở một loài thực vật: A- cây cao, a- cây thấp; B- hoa kép, b- hoa đơn; DD- hoa đỏ, Dd- hoa hồng, dd- hoa trắng. Cho giao phấn 2 cây bố mẹ, F1 thu được tỷ lệ phân ly kiểu hình là 6: 6: 3: 3: 3: 3: 2: 2: 1: 1: 1: 1

Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là:

A. AaBbDd x aaBbDd.

B. AaBbDd x AabbDd hoặc AabbDd x aaBbDd.

C. AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbdd.

D. AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x aaBbDd.

Câu 36: Dạng sai hỏng trên ADN phổ biến khi chiếu tia UV là:

A. Hai bazơ timin của hai mạch ADN liên kết với nhau hình thành cầu nối dimer timin B. Thêm một cặp bazơ timin.

C. Mất một cặp bazơ nitơ.

D. Hai bazơ timin trên cùng một mạch ADN liên kết với nhau hình thành cầu nối dimer timin.

(7)

Câu 37: Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do A. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

B. các đột biến gen.

C. tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào.

D. tế bào bị đột biến xôma.

Câu 38: Cho biết mỗi cặp tính trạng do 1 cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai: 1- AaBb x AaBB. 2- AaBb x aaBb. 3- AAbb x aaBb.

4- Aabb x aaBb. 5- AaBb x aabb. 6- aaBb x AaBB.

Theo lí thuyết, những phép lai cho đời con chỉ có 2 loại kiểu hình là

A. 2, 4, 6. B. 1, 3, 5. C. 2, 4, 5. D. 1, 3, 6.

Câu 39: Mạch gốc của một đoạn phân tử ADN có trình tự nuclêôtít {3`-TAX GXX AXG GTA AAA-5`} mang thông tin mã hoá cho một đoạn Polipeptit gồm 5 axit amin. Đột biến điểm nào sau đây dẫn đến đoạn polipeptit được tổng hợp chỉ còn lại 2 axit amin?

A. Thay thế cặp G-X ở bộ ba thứ ba bằng cặp T-A.

B. Mất một cặp A-T ở bộ ba thứ ba

C. Thêm một cặp X-G vào giữa bộ ba thứ hai và bộ ba thứ ba.

D. Thay thế cặp G-X ở bộ ba thứ 2 bằng cặp A-T

Câu 40: Ở phép lai 2 cặp tính trạng, phân tích tỉ lệ kiểu hình ở từng cặp tính trạng thì thấy tỉ lệ vỏ trơn/ vỏ nhăn = 3/1; hạt vàng/ hạt xanh = 9/7. Nếu 2 cặp tính trạng di truyền phân li độc lập thì kiểu hình vỏ nhăn, hạt xanh chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A. 9/32 B. 7/64 C. 7/32 D. 9/64

(8)

Đáp án

1-A 2-B 3-B 4-B 5-B 6-D 7-A 8-C 9-D 10-A

11-C 12-C 13-C 14-A 15-B 16-D 17-D 18-C 19-A 20-C

21-C 22-C 23-B 24-C 25-B 26-D 27-B 28-A 29-D 30-B

31-A 32-D 33-C 34-A 35-D 36-D 37-C 38-D 39-A 40-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Cây có KG AAaa cho tỉ lệ giao tử: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa Cây có KG Aaaa cho tỉ lệ giao tử: 1/2Aa : 1/2aa

Vì A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng →cây quả vàng có KG: aaaa Tỉ lệ cây quả vàng thu được: 1/6 x 1/2 = 1/12

Câu 2: Đáp án B

Có thể phát hiện gen trên nhiễm sắc thể thường, gen trên nhiễm sắc thể giới tính và gen trong tế bào chất bằng phép lai thuận nghịch

Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình đời con để có thể lập luận vị trí của gen Câu 3: Đáp án B

Cặp vợ chồng 1 x 2 đều bình thường sinh ra con bị bệnh → bệnh do gen lặn quy định Người bố bình thường, con trai bị bệnh → gen không nằm trên Y

Người bố bình thường, con gái bị bệnh → gen không nằm trên X Vậy gen nằm trên NST thường

→ cặp vợ chồng có kiểu gen là: Aa x Aa Câu 4: Đáp án B

Đặt tần số hoán vị gen là f = 2x ( 0 ≤ x ≤ 0,25 ) Bố mẹ có kiểu gen AB/ab → cho giao tử ab = 0,5 – x

→ KH thấp vàng ở đời con là (0,5 – x)2 Mà x ≤ 0,25 → 0,5 – x ≥ 0,25

→ Kh thấp vàng ≥ 0,252 = 0,0625 = 6,25%

Câu 5: Đáp án B

Các thông tin nói về đột biến gen là: (1) và (4) Đáp án B

2 là đột biến cấu trúc NST

3 là đột biến số lượng NST (1 NST được cấu tạo từ 1 ADN và các protein histon) Câu 6: Đáp án D

Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là sản xuất insulin ở quy mô công nghiệp.

(9)

Đáp án D

A, B, C là ứng dụng của kĩ thuật chọn giống Câu 7: Đáp án A

Giả sử 6 cặp gen quy định 6 tính trạng : AaBbCcDdEeHh

P : lai 2 giống đồng hợp tử, khác nhau 6 cặp gen → F1 : AaBbCcDdEeHh F1 tạp giao với nhau

Tỉ lệ kiểu gen của mỗi cặp tính trạng : 1/4:2/4 :1/4 ( trong đó 1/2KG đồng hợp : 1/2KG dị hợp)

Mỗi cặp tính trạng cho ra 3 KG → F2 có 3^6 = 129 KG Kiểu gen mang 3 cặp đồng hợp và 3 cặp dị hợp :

3 3

3 6

1 1

C 0,3125

2 2

   

       

Câu 8: Đáp án C

Polixom là chuỗi các riboxom gắn vào nhau để cùng tồng hợp nên nhiều chuỗi acid amin trong cùng 1 lúc → làm tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại

Câu 9: Đáp án D

Quy trình đúng là : (2) → (3) → (1) → (4).

Câu 10: Đáp án A

Ta thấy F1 luôn biểu hiện hiểu hình giống cá thể mẹ → Di truyền ngoài nhân, hay di truyền theo dòng mẹ (thế hệ con luôn mang kiểu hình giống mẹ)

→ cây lá xanh tự thụ phân sẽ cho F2: 100% lá xanh Câu 11: Đáp án C

vậy khi đột biến thay thế, làm thay thế bộ 3 này bằng bộ 3 khác nhưng cùng mã hóa 1 axit amin → không thay đổi cấu trúc phân tử protein.

(A) sai do vi khuẩn là tế bào nhân sơ, gen không phân mảnh thành intron, exon.

(B) sai do tính đặc hiệu của mã di truyền là do 1 bộ 3 chỉ mã hóa cho 1 axit amin, đột biến thay thế sẽ làm thay đổi bộ 3→mã hóa axit amin khác ban đấu→thay đổi cấu trúc phân tử protein

(D) sai do vi khuẩn là tế bào nhân sơ, gen không phân mảnh thành intron, exon.

Câu 12: Đáp án C

Số tế bào xảy ra hoán vị gen: 400, chiếm tỉ lệ: 40%

Tần số hoán vị gen = Số tế baò mang gen hoán vị/2 = 40%/2 = 20%

Câu 13: Đáp án C

(10)

(C) sai do tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen, khi các gen càng nằm xa nhau trên NST thì xác suất xảy ra trao đổi chéo giữa chúng càng lớn, tần số hoán vị luôn nhỏ hơn 50%

Câu 14: Đáp án A

5-BU gây đột biến thay thế cặp A-T bằng G-X

→ A sai

Câu 15: Đáp án B

Tinh trùng bình thường : A B CD EF Xm

→ n = 5

Thể một nhiễm kép 2n – 1 – 1 = 8

ở kì sau nguyên phân, mỗi NST kép tách đôi thành 2 NST đơn nhưng tế bào chưa phân chia.

Do đó trong tế bào có 4n – 2 – 2 NST đơn = 16 Câu 16: Đáp án D

4 đơn vị tái bản với tổng 50 đoạn Okazaki

→ số đoạn mồi cần cho 1 phân tử ADN nhân đôi 1 lần là : 50 + 4x2 = 58 Giả sử phân tử AND đề bài nhân đôi n lần

→ số đoạn mồi cần là 58 x (2n – 1) = 870

→n = 4

Câu 17: Đáp án D

Ptc hoa đỏ x hoa trắng→F1: 100% đỏ

F1 tự thụ →F2: 56,25% hoa đỏ: 43,76% hoa trắng

Có tỉ lệ: 9:7→ số tổ hợp = 16→ quy luật tương tác bổ trợ do 2 cặp gen nằm trên NST thường quy định.

Cây có KG A-B- quy định kiểu hình hoa đỏ, thiếu 1 trong 2 alen A,B hoặc không có 2 alen đó thì cây có kiểu hình hoa trắng.

F1 có kiểu gen AaBb Fa: AaBb x aabb

F1: 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb Tỉ lệ kiểu hình: 1 hoa đỏ: 3 hoa trắng Câu 18: Đáp án C

Vai trò của gen điều hòa R là mang thông tin cho việc tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.

Câu 19: Đáp án A

Tỉ lệ bộ mã có 3 loại nu: A, U, G : 0,4 x 0,3 x 0,2 x 3! = 0,144 = 14,4%

(11)

Câu 20: Đáp án C

Phép lai 2 cá thể dị hợp AaBb phân li độc lập

+ theo quy luật phân ly độc lập (A trội hoàn toàn a, B trội hoàn toàn b) tạo: 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1

+ Theo quy luật tương tác bổ trợ (A bổ trợ B) tạo: 3 kiểu hình + Theo quy luật tương tác át chế (A át B,b,a) tạo: 2 Kiểu hình + Theo quy luật tương tác cộng gộp tạo: 5 kiểu hình

+ Theo quy luật trội không hoàn toàn

(A trội không hoàn toàn a, B trội không hoàn toàn b) : 9 kiểu hình;

(A trội không hoàn toàn a, B trội hoàn toàn b) : 6 kiểu hình Câu 21: Đáp án C

Cơ chế phát sinh các giao tử (n – 1) và (n + 1) là do : một cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của giảm phân.

Câu 22: Đáp án C

1 tế bào sinh tinh khi giảm phân có xảy ra trao đổi chéo tạo ra tối đa 4 loại giao tử

→ 2 tế bào sinh tinh tạo ra 2 x 4 = 8 loại giao tử Câu 23: Đáp án B

(1),(2) đúng do hoán vị gen do trao đổi chéo giữa các NST tương đồng tạo các giao tử mang các tổ hợp gen mới→ tạo ra biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính. Tạo điều kiện để các gen tốt tổ hợp lại với nhau cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

(3)đúng do khi tính tần số hoán vị gen cho biết khoảng cách giữa các gen→lập bản đồ di truyền

(4) sai do Hoán vị gen chỉ làm thay đổi vị trí, tạo các tổ hợp gen mới và không làm thay đổi cấu trúc NST

Câu 24: Đáp án C

Xét tỉ lệ cây quả tròn:cây quả bầu:cây quả dài ≈ 9:6:1 Số tổ hợp = 16

→ quy luật tương tác bổ trợ, tính trạng hình dạng quả do hai cặp alen nằm trên NST thường qui định.

Câu 25: Đáp án B

Các trường hợp không tồn tại thành cặp alen là: (2) (4) (5) (6) Đáp án B

4 do gen ở sinh vật nhân sơ là ADN vòng

(12)

5, 6 do gen nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X, Y thì không tồn tại thành cặp tương đồng

Câu 26: Đáp án D

Ptc: AA(hoa đỏ) aa(hoa trắng) F1 : Aa(100% hoa đỏ)

F1 tự thụ

F2 : 1AA : 2Aa : 1aa F2 tạp giao

Tỉ lệ giao tử F2: 1/2A : 1/2a F3 : 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa

Tỉ lệ kiểu hình: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng Câu 27: Đáp án B

Xét từng cặp tính trạng:

Cây thân cao: cây thân thấp = 3:1→P: Aa x Aa Cây hoa đỏ: cây hoa trắng = 3:1→P: Bb x Bb Cây quả dài: cây quả tròn = 1:3→P: Dd x Dd

→ cây P dị hợp 3 cặp gen.

ở F1 có cao, dài(A-dd) : thấp, tròn (aaD-) : cao, tròn(A-dd) có tỉ lệ:1:2:1 và không có: thấp, dài (aadd)

→Ad, aD là 2 nhóm gen liên kết

→P có Kiểu gen: Ad aDBb Câu 28: Đáp án A

Quần thể ban đầu ở trạng thái cân bằng di truyền

→ cấu trúc quần thể: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa Tỉ lệ các cây hoa đỏ: 2/3AA : 1/3Aa

Cho các cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên Tỉ lệ Giao tử: 5/6A : 1/6a

Thu được F1: 25/36AA : 10/36Aa : 1/36aa Tỉ lệ kiểu hình : 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

Câu 29: Đáp án D

- Ở Việt Nam, các nhà khoa học đã sử dụng Cônsixin để đa bội hóa cây lưỡng bội tạo giống tằm tứ bội.

(13)

- 5BU, tia tử ngoại, EMS là các tác nhân gây đột biến gen, làm thay đổi cấu trúc của gen→A,B,C sai.

Câu 30: Đáp án B

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen trong các điều kiện môi trường khác nhau. Mức phản ứng được di truyền, trong một kiểu gen, mỗi gen có mức phản ứng riêng. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.

→ A, C, D đúng; B sai Câu 31: Đáp án A

Đa bội hóa từ thể lưỡng bội là (1) và (4) Aa → Aaaa

aa → aaaa Đáp án A

Thể tự đa bội bằng cách đa bội hoá nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội luôn có 1 số chẵn các cặp đồng hợp

Câu 32: Đáp án D

Các thông tin về phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là : 2 và 3

(1) sai do ở tế bào nhân thực, phiên mã tạo ra phân tử mARN sơ khai, sau khi cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon lại để tạo mARN trưởng thành mới đi vào dịch mã để tổng hợp protein

(4) sai do ở tế bào nhân sơ có gen không phân mảnh, chỉ có các đoạn exon, nên sau phiên mã tạo mARN, sau đó đi luôn vào dịch mã.

Câu 33: Đáp án C

Thường biến là loại biến dị đồng loạt theo một hướng xác định (phù hợp với ngọai cảnh tác động) đối với 1 nhóm cá thể cùng KG, cùng điều kiện sống.

Thường biến không do những biến đổi của KG nên không di truyền.

Câu 34: Đáp án A

A sai do trong quá trình phiên mã, enzym phiên mã sẽ khởi đầu phiên mã từ vị trí đặc hiệu của phân tử ADN đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng lại.

Câu 35: Đáp án D

F1 có số KH là 12, số tổ hợp lai là 32

Phép lai A cho : 2 x 2 x 3 = 12 KH và số tổ hợp lai là : 2 x 4 x 4 = 32

Phép lai AaBbDd x AabbDd cho: 2 x 2 x 3 = 12KH và số tổ hợp lai là: 4 x 2 x 4 = 32

(14)

Phép lai AabbDd x aaBbDd cho: 2 x 2 x 3 = 12KH và số tổ hợp lai là: 2 x 2 x 4 = 16 Phép lai AaBbDd x aaBBdd cho 2 x 1 x 2 = 4KH và số tổ hợp lai là: 2 x 2 x 2 = 8 Các phép lai thỏa mãn cho F1 là AaBbDd x aaBbDd và AaBbDd x AabbDd Câu 36: Đáp án D

Dạng sai hỏng trên ADN phổ biến khi chiếu tia UV là:

Hai bazơ timin trên cùng một mạch ADN liên kết với nhau hình thành cầu nối dimer timin.

Câu 37: Đáp án C

Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào.

Câu 38: Đáp án D

Xét lai theo từng cặp tính trạng : Phép lai 1 cho số KH: 2 x 1 = 2 Phép lai 2 cho số KH: 2 x 2 = 4 Phép lai 3 cho số KH: 1 x 2 = 2 Phép lai 4 cho số KH: 2 x 2 = 4 Phép lai 5 cho số KH: 2 x 2 = 4 Phép lai 6 cho số KH: 2 x 1 = 2

→ Các phép lai cho đời con 2 loại kiểu hình là 1, 3, 6 Câu 39: Đáp án A

Sau phiên mã, đoạn mARN: 5’-AUG XGG UGX XAU UUU-3’

Để đoạn mARN trên phiên mã chỉ tổng hợp được 2 acid amin

→mARN đột biến: 5’-AUG XGG UGA XAU UUU-3’

→ đoạn AND đột biến: 3’-TAX GXX AXT GTA AAA-5’

→ đột biến thay thế G thành T ở vị trí thứ 9 tính từ đầu 3’ của phân tử ADN( hay đột biến thay cặp G-X ở bộ ba thứ 3 bằng cặp T-A)

Câu 40: Đáp án B

Tỉ lệ vỏ trơn/ vỏ nhăn = 3/1 → Tỉ lệ vỏ nhăn: 1/4 Tỉ lệ hạt vàng/ hạt xanh = 9/7→ Tỉ lệ hạt xanh: 7/16 2 cặp tính trạng di truyền phân li độc lập

→Tỉ lệ cây vỏ nhăn, hạt xanh: 1/4 x 7/16 = 7/64

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại