Bài giảng; Giáo án - Trường THCS Yên Thọ #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{width:1050px

17  Tải về (0)

Văn bản

(1)

Tiết 37,38 Ngày soạn: 7/1/2022

Ngày dạy: ...

Chủ đề:

CACBON VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CACBON A. Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học

Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp. Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:

Tìm kiếm, kiểm nghiệm về tính chất của cacbon, cacbon oxit, cacbon đi oxit, axit cacbonic, muối cacbonat,

Biết được trạng thái tự nhiên, tính chất của axit cacbonic, muối cacbonat.

Từng dụng của muối cacbonat; chu trình của cacbon trong tự nhiên.

B. Xây dựng nội dung bài học

Chủ đề các bon và các hợp chất của các bon gồm các nội dung chủ yếu sau:

khái niệm các dạng thù hình; các dạng thù hình của cacbon; tính chất và ứng dụng của cacbon.

Tìm kiếm, kiểm nghiệm về tính chất cacbon oxit, cacbon đi oxit, trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí; tính chất hóa học của Axit cacbonic ; phân loại, tính chất, ứng dụng của muối cacbonat; chu trình của cacbon trong tự nhiên.

Kiến thức được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho Học sinh (HS) theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. Giáo viên (GV) chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.

- Xây dựng trong 4 tiết: từ bài 27 đến bài 29 ( tích hợp stem) C. Xác định mục tiêu bài học

I. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.Kiến thức

- Học sinh nêu được khái niệm dạng thù hình; các dạng thù hình của cacbon;

tính chất và ứng dụng của cacbon.

(2)

- HS nêu được tính chất vật lí của CO (chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, RẤT ĐỘC), tính chất vật lí của CO2 (chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, không duy trì sự sống, sự cháy)

- Trình bày được tính chất hóa học của CO (tính khử mạnh là điển hình); tính chất hóa học của CO2 (thể hiện tính chất của oxit axit)

- Trình bày được ứng dụng của CO, CO2

- Học sinh biết được: axit cacbonnic là axit yếu, kém bền.

- Muối cacbonnat có những tính chất của muối như: Tác dụng với axit, với dd muối, với dd kiềm. Ngoài ra muối cacbonnat dễ bị nhiệt phân hủy giải phóng khí CO2 và H2O

- Muối cacbonnat có ứng dụng trong đời sống và sản xuất.

- HS biết được Chu trình cacbon trong tự nhiên (tự tìm hiểu thêm) 2.Kĩ năng

- Kỹ năng phán đoán, đề xuất thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của cacbon và các hợp chất của cacbon.

- Viết PTHH.

- Nhận biết các chất.

- Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế.

3. Phẩm chất

- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể;

- HS có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- HS say mê tìm hiểu tự nhiên. Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa.

4. Năng lực cần hình thành

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực giao tiếp.

- Năng lực hợp tác.

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

- Năng lực thực hành hóa học.

- Năng lực tính toán.

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

(3)

Các nội dung tích hợp - Trải nghiệm

* Tích hợp BĐKH, GDĐĐ: HS biết trong tự nhiên C chuyển từ dạng này sang dạng khác, tạo thành chu trình khép kín do đó nếu không có cây xanh, chu trình này sẽ bị đứt đoạn, tạo nhiều CO2 gây hại môi trường. Từ đó nhận thấy trách nhiệm cần tuyên truyền, hợp tác, đoàn kết cùng cộng đồng bảo vệ chu trình cacbon trong tự nhiên. HS biết được quá trình để tạo thành các hang động thạch nhũ là rất lâu. Từ đó biết tôn trọng di sản thiên nhiên đồng thời có trách nhiệm tuyên truyền, hợp tác cùng cộng đồng bảo vệ di sản thiên nhiên.

* Trải nghiệm: Yc HS chuẩn bị trước tìm hiểu ứng dụng của cacbon qua sách báo, inrtenet

D. Xác đ nh và mô t m c đ yêu cầu

Nội dung

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Các năng

lực hướng tới của chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

Cac bon và các hợp chất của cac bon

- Tính chất hóa học của cacbon là một phi kim yếu

- Tính chất hóa học cacbon oxit tính khử - Tính chất hóa học của cacbon đioxit là một oxit axit - Tính chất hóa học của axit

cacbonic, muối cacbinat.

- Nhận biết

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của cacbon, CO, CO2

- Viết PTHH chứng minh tính chất của H2CO3. Muối

cacbon nat - Nhận biết muối axit và muối trung hòa

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dịch axit muối cacbonat trong phản ứng.

- Giải thích các hiện tượng thực tế: tạo thạch nhũ

trong các hang động, cac bon cháy tạo ra các chất gây hại với môi trường như CO, CO2,… Đề xuất biện pháp khắc phục.

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực giao tiếp.

- Năng lực hợp tác.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

- Năng lực thực hành hóa học.

- Năng lực tính toán.

- Năng lực giải quyết vấn đề

(4)

các muối tan, không tan

thông qua môn hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

E. Biên soạn các câu hỏi, bài tập Mức độ nhận biết:

Câu 1: Trong luyện kim, người ta dùng tính khử của cacbon để điều chế:

A. Oxit kim loại B. Kim loại C. Phi kim D. Khí cacbonic

Câu 2: Đa số phi kim không có tính chất hóa học nào sau đây

A. Tác dụng với kim loại. B. Tác dụng với hidro.

C. Tác dụng với muối. D. Tác dụng với oxi.

Câu 3: Đa số phi kim không có tính chất hóa học nào sau đây A. Tác dụng với kim loại. B. Tác dụng với hidro.

C. Tác dụng với muối. D. Tác dụng với oxi.

Câu 4: SiO2 không phải là nguyên liệu chính để sản xuất

A. Xi măng B. Thủy tinh C. Linh kiện điện tử D.

Gốm sứ

Mức độ thông hiểu:

Câu 1: Sản phẩm thu được của phản ứng sau là: ZnO + C t0

A. Zn và CO2 B. Zn và CO C. Zn D. CO2

Câu 2: Cacbon tham gia phản ứng với dãy oxit là:

A. CuO, Fe2O3, BaO. B. CuO, PbO, MgO.

C. CuO, FeO, Na2O. D. CuO, Fe3O4, PbO.

Câu 3: Cacbon oxit tham gia phản ứng với dãy oxit là:

A. CuO, Fe2O3, PbO, HgO. B. CuO, Al2O3, PbO, MgO.

C. CuO, FeO, Na2O, HgO. D. CuO, Fe3O4, PbO, MgO Câu 4: Cacbon oxit tham gia phản ứng với dãy oxit là:

A. CuO, Fe2O3, PbO, HgO. B. CuO, Al2O3, PbO, MgO.

C. CuO, FeO, Na2O, HgO. D. CuO, Fe3O4, PbO, MgO

(5)

Câu 5: Cho các sơ đồ phản ứng sau:

FeS2 + O2 → A + B B + O2 → C

C + H2O → D

A, B, C, D lần lượt là:

A. Fe2O3, SO2, SO3, H2SO4 B. Fe3O4, SO2, SO3, H2SO4

C. . Fe2O3, SO2, SO3, H2SO3 D. Fe3O4, SO2, SO3, H2SO3

Câu 6: Cho 5,85 (g) kim loại R phản ứng với lượng dư clo sinh ra 11,175 (g) muối clorua kim loại. Kim loại R là:

A. Mg B. Na C. K D. Ca Mức độ vận dụng thấp:

Câu 1: A, B, C, D trong các sơ đồ phản ứng sau lần lượt là:

A + HgO → B + C B + H2O → D

A. C, Hg, CO2, H2CO3 B. CO2, Hg, H2CO3, C.

C. CO2, C, Hg, H2CO3 D. C, CO2, Hg, H2CO3

Câu 2: Dùng 7,84 lít khí CO (đktc) khử hoàn toàn hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3, phản ứng kết thúc thu được 14,4 (g) hỗn hợp hai kim loại. Thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp thu được là:

A. 20% Cu và 80% Fe. B. 33,3% Cu và 66,7% Fe.

C. 40% Cu và 60% Fe. D. 66,7% Cu và 33,3% Fe.

Câu 3: Dùng 7,84 lít khí CO (đktc) khử hoàn toàn hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3, phản ứng kết thúc thu được 14,4 (g) hỗn hợp hai kim loại. Thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp thu được là:

A. 20% Cu và 80% Fe. B. 33,3% Cu và 66,7% Fe.

C. 40% Cu và 60% Fe. D. 66,7% Cu và 33,3% Fe.

Câu 4: Cặp chất nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch ?

A. Na2SO4 và BaCl2 B. Na2SO4 và KCl.

C. H2SO4 và KHSO3 D. NaOH và CuCl2

Câu 5: Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch H2SO4và dung dịch NaOH, cả hai phản ứng đều có kết tủa tạo ra?

A. CaCO3 B. Ba(HCO3)2 C. MgSiO3 D. NaHSO3

Mức độ vận dụng cao:

Câu 1. Vì sao không nên để nhiều cây xanh trong nhà vào ban đêm?

Câu 2. Vì sao không nên để bếp than trong phòng kín?

(6)

Câu 3: Trộn 0,9 (g) cacbon với 12,46 (g) hỗn hợp gồm đồng (II) oxit và chì (II) oxitrồi nung nóng trong môi trường không có không khí để oxit kim loại bị khử hết. Toàn bộlượng khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2dư, phản ứng xong thu được 6 (g) kết tủa. Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu là:

A. 94,4% và 5,6% B. 48,2% và 51,8%

C. 64,2% và 35,8% D. 80,3% và 19,7%

Câu 4: Có 4 chất bột màu trắng: Na2CO3, NaCl, BaCO3 và BaSO4. Chỉ có khí CO2 và H2O có thể

A. Phân biệt được cả 4 chất. B. Chỉ nhận ra được 2 chất.

C. Chỉ nhận ra được 1 chât. D. Không nhận ra được chất này

F. Thiết kế tiến trình dạy học (Bước 6) I. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên (GV)

- Dụng cụ

+ Kẹp, đèn cồn, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất, ống hút.

+ Ống nghiệm, giá thí nghiệm, ống thủy tinh hình chữ L, đũa thủy tinh, cốc thủy tinh, nút cao su, ống thủy tinh thủng 2 đầu, kiềng 3 chân

- Hóa chất

+ Bột than hoạt tính, mực nước đen, than hoa, CuO, dung dịch Ca(OH)2. + KClO3, MnO2, C, CuO, Ca(OH)2, H2O

+ NaHCO3 tinh thể, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2 ,dung dịch Na2CO3, K2CO3, CaCl2.

- Phiếu học tập, máy chiếu ..

2. Học sinh (HS)

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: tính chất của phi kim.

- Hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu của GV

(7)

Tiết 3 của chủ đề Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7 phút)

a. Mục tiêu hoạt động:

Huy động được các kiến thức hóa học ở tiết học trước của HS, kiến thức sinh học 8 về hệ hô hấp, và hiểu biết xã hội và tạo nhu cầu tiếp tục tìm kiến thức mới của HS

b. Nội dung hoạt động:

Củng cố kiến thức về tính chất của Cacbon, tính chất hóa học của oxit axit (CO2).

Tìm hiểu tính chất của 2 oxit của cacbon là CO và CO2; tác hại của 2 khí đó đối với con người và môi trường, từ đó có nhu cầu tìm kiếm các biện pháp hạn chế khí CO; CO2.

c. Phương thức tổ chức HĐ:

GV nêu 1 vấn đề thực tế:

Tại sao hiện nay chúng ta hạn chế sử dụng than, củi làm nhiên liệu đốt trong công nghiệp và trong sinh hoạt?

HS: (hoạt động cá nhân) suy nghĩ trong 3 phút và phát biểu trả lời.

GV: Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ

Các kiến thức liên kết về hệ hô hấp, tác dụng của Hb trong hồng cầu của hệ tuần hoàn có thể HS ko nghĩ tới hoặc ko xâu chuỗi các quá trình xảy ra giữa môi trường trong và các tác nhân độc hại (khí CO và CO2) của môi trường ngoài cơ thể. GV có thể gợi ý để HS tự liên hệ các kiến thức và tìm ra câu trả lời hợp lí nhất.

d. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động HS trả lời được 3 nội dung chính:

 Tính chất hóa học của C: có tác dụng với oxi trong không khí khi bị đốt nóng sẽ sinh ra khí cacbonoxit và cacbonic.

2C + O2→2CO C + O2→ CO2

 Sinh học: Khí CO2 không duy trì sự sống, gây ngạt thở, khí CO khi đi vào cơ thể người theo các ống dẫn khí sẽ kết hợp với Hb có trong hồng cầu, làm cản trở quá trình vận chuyển oxi trong cơ thể. Dẫn đến tình trạng cơ thể không thực hiện các quá trình trao đổi chất và năng lượng được.

 Hiểu biết xã hội: khi sử dụng than, củi đốt sẽ sinh ra lượng khí thải và các bụi cacbon (muội than), thải trực tiếp vào môi trường, gây ô nhiễm môi trường.

(8)

e. Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua câu trả lời của HS và ý kiến chỉnh sửa, bổ sung sau gợi ý, GV có những đánh giá về khối lượng kiến thức hóa học, sinh học của HS. Từ đó có những phương pháp, nội dung cần thiết ở các hoạt động sau.

Hoạt động hình thành kiến thức mới A. Cacbon oxit và cacbon đi oxit

1. Hoạt động 1 (Góc phân tích) : Tìm hiểu cacbonoxit và cacbon đioxit (khí cacbonic)

Thời gian: 18’

a. Mục tiêu:

 Trình bày được: CTHH, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng trong công nghiệp của CO và CO2.

 Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học

 Năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm b. Phương thức tổ chức hoạt động:

GV cho HS hoạt động theo nhóm ở góc phân tích để tự nghiên cứu cá nhân và sau đó chia sẻ, bổ sung cho nhau. Hệ thống các kiến thức lí thuyết về tính chất của khí CO, CO2, sau đó thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu học tập số 1:

Phiếu học tập số 1:

Cacbonoxit Cacbon đi oxit/khí Cacbonic CTHH

Tính chất vật lí Tính chất hóa học Ứng dụng

Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

HS có thể gặp khó khăn khi tìm hiểu thông tin SGK, hệ thống hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS hệ thống kiến thức về CO, CO2

c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 Cacbonoxit Cacbon đi oxit/khí

Cacbonic

CTHH CO CO2

Tính chất vật lí

Khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí, rất độc

Khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, không duy trì sự sống, sự cháy.

Tính chất hóa học 1. Là oxit trung tính  Là oxit axit

(9)

a. Tác dụng với oxit kim loại

CO + CuO → Cu + H2O b. Tác dụng với oxi 2CO + O2→ 2CO2

nước

CO2 + H2O → H2CO3

b. Tác dụng với dung dịch bazo CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O

2CO2 + Ca(OH)2→ Ca(HCO3)2

c. Tác dụng với oxit bazo

CO2 + CaO → CaCO3

Ứng dụng Dùng làm nhiên liệu, chất khử...

Bảo quản thực phẩm, chữa cháy, sản xuất đồ uống có gaz, phân đạm, ure...

d. Đánh giá kết quả hoạt động:

Theo quan sát: Trong quá trình HS hoạt động cá nhân/ nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Thông qua sản phẩm hoạt động của HS: Gv hướng dẫn, khắc phục những thiếu sót, từ đó HS chốt các kiến thức về tính chất, ứng dụng của CO, CO2

GV giới thiệu thêm:

CO2 không duy trì sự cháy nên có ứng dụng để chữa cháy, tuy nhiên không sử dụng CO2 để dập tắt các đám cháy Mg. Vì CO2 + 2Mg → C + 2MgO. C mới sinh bị nhiệt của đám cháy đốt nóng lại sinh ra CO2 tiếp. Do đó không thể dập tắt được đám cháy.

Ngoài ra, lợi dụng khả năng ít tan trong nước của CO2, mà khi sử dụng CO2 trong sản xuất nước ngọt, sẽ tạo gaz gây kích thích vị giác. Chi tiết có thể đọc mục “Em có biết” để hiểu rõ hơn.

Với CO, được coi là khí độc do có khả năng tác dụng với oxi, làm giảm nồng độ oxi trong không khí, ngăn cản quá trình thu nhận khí oxi trong cơ thể người, do có khả năng kết hợp với Hb trong hồng cầu. Chi tiết về cơ chế kết hợp giữa Hb và CO sẽ được tìm hiểu trong tiết học sau.

Hoạt động 2 (góc trải nghiệm): Thực hành thí nghiệm kiểm chứng các tính chất hóa học của CO, CO2

Thời gian: 18’

a. Mục tiêu:

Thực hiện được các thí nghiệm hóa học về tính chất hóa học của CO, CO2

Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học

Hình thành năng lực thực hành thí nghiệm hóa học

Năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm.

b. Phương thức tổ chức hoạt động

(10)

 Sau khi hoàn thành mục tiêu ở góc phân tích. HS tiếp tục hoạt động theo nhóm tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng tính chất hóa học của CO và CO2.

GV: thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm cần thiết, trên cơ sở đó các nhóm lựa chọn và đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm kiểm chứng tính chất hóa học của CO, CO2

 Yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện các hoạt động ở góc trải nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 2

Phiêu h c t p sô 2:ọ ậ

Chất Tên thí

nghiệm Chuẩn bị Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích

CO

CO khử oxit kim loại

C, KClO3, MnO2, CuO, dd Ca(OH)2

(lắp dụng cụ như H3.11)

Điều chế khí O2, Điều chế khí CO

Đưa dòng khí CO vào bình chứa bột CuO sau đó nung nóng

Lưu ý: Thu lại khí CO2, sử dụng cho TN sau

Phản ứng cháy

CO Đốt cháy khí

CO trong

không khí

CO2

Tác dụng với H2O

CO2, H2O, quỳ tím (lắp dụng cụ như H3.13)

Sục từ từ CO2

vào trong ống nghiệm chứa nước, có bỏ sẵn 1 mẩu giấy quỳ tím

Tác dụng với dd Ca(OH)2

CO2, dd Ca(OH)2

(đã làm cùng với TN1)

Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, GV quan sát, đánh giá và yêu cầu các nhóm báo cáo quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích sau khi kết thúc hoạt động ở góc trải nghiệm.

GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các tính chất hóa học của CO, CO2

Đánh giá kết quả hoạt động

(11)

Đưa ra khẳng định về tính chất vật lí, hóa học của CO, CO2

Làm thí nghiệm kiểm chứng: Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo hướng dẫn trong phiếu học tập số 2

Viết được các PTHH của các phản ứng xảy ra Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS:

 Hs có thể gặp khó khăn khi tiến hành các thí nghiệm hóa học: lắp đặt dụng cụ, chất lượng hóa chất (CO, CO2), thao tác thí nghiệm.

Giải pháp hỗ trợ:

GV hướng dẫn HS lắp dụng cụ thí nghiệm, thao tác thí nghiệm, hoặc hướng dẫn tìm các thí nghiệm mẫu trên mạng internet và quan sát hiện tượng.

c. Đánh giá kết quả hoạt động:

Các cá nhân trong nhóm tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. GV nhận xét đánh giá chung.

Hoạt động 3 (2 phút): Giao nhiệm vụ tự học ở Nhà cho học sinh.

-HS: Vận dụng các kiến thức về CO, CO2 giải thích các hiện tượng tự nhiên, giải quyết các vấn đề thực tiễn

Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu hỏi sau?

1. Vì sao không thể dập tắt các đám cháy của kim loại như K, Na, Mg... bằng khí CO2

...

...

...

2. Vì sao than đá chất thành đống lớn có thể tự bốc cháy?

...

...

...

3. Vì sao không nên để nhiều cây xanh trong nhà vào ban đêm?

...

...

4. Vì sao không nên để bếp than trong phòng kín?

...

...

...

- HD HS về nhà hoàn thành phiếu học tập

Tiết 4 của chủ đề

(12)

Hoạt động trải nghiệm, kết nối (8 phút)

* Mục tiêu hoạt động:

Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.

Nội dung HĐ: Củng cố lại tính chất hóa học của của axit, bazơ và muối.

* Phương thức tổ chức HĐ:

GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi về các oxit, axit và muối của cacbon đã gặp. Phân loại các oxit đó, xác định tính axit của axit cacbonic.

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

+ Thí nghiệm 1: Sục khí cacbođioxit vào nước trong đó có mẩu giấy quỳ tím.

+ Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối NaHCO3 (Hình 3.16/89/SGK).

- Yêu cầu HS: quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra? giải thích ?

+ HS trả lời, từ các thông tin HS trả lời. GV gợi ý để HS nêu tính chất hoá học của axitcacbonic; tính chất hóa học của muối cacbonat.

- Sau đó GV cho HS phát biểu ý kiến, HS khác góp ý, bổ sung.

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ Thí nghiệm 2 khó nên cần hướng dẫn cụ thể và quan sát, giúp đỡ HS làm TN này (lắp đặt dụng cụ thí nghiệm cho HS).

+ Dựa vào các kiến thức HS đã học, HS có thể biết được tính chất hóa học của muối cacbonat nhưng có thể không viết được PTPƯ trong phần thí nghiệm. Tuy nhiên đây là HĐ trải nghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức.

* Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung phiếu học tập.

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua câu trả lời của HS và ý kiến bổ sung của HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Cho các chất có công thức: CaCO3, H2CO3, Na2CO3, NaHCO3, CO, Mg(HCO3)2, CO2. Phân loại các chất?

………..

………

………

……….

2.

a. Qua quan sát cách tiến hành thí nghiệm và hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm em hãy nêu tính chất của axit cacbonic và tính chất hóa học của muối cacbonat.

(13)

………

………

………

b. Viết các PTHH xảy ra trong các phản ứng sau (nếu có) Na2CO3 + HCl →

CaCO3 + HCl → NaHCO3+ HCl → Ba(OH)2 + H2SO4 → NaHCO3+ NaOH → K2CO3 + CaCl2 → Ca(OH)2 + K2CO3 → CuO + H2CO3

Hoạt động hình thành kiến thức B. Axit cacbonic và muối cacbonat

Hoạt động 1 (7 phút): Tìm hiểu trạng thái tự nhiên; tính chất vật lí, tính chất hoá học của axit cacbonic

* Mục tiêu hoạt động:

- Học sinh nêu được axit cacbonic trong tự nhiên tồ tại như thế nào, giải thích được tại sao trong nước mưa có axit cacbonic, biết được tính chất vật lí, tính chất hoá học của axit cacbonic

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.

* Phương thức tổ chức HĐ:

- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK để tìm hiểu trạng thái tự nhiên của axit cacbonic một phần cacbonđoxit hoà tan trong nước tạo axit còn phần lớn tồn tại phân tử CO2

GV: yêu cầu HS chứng minh H2CO3 là axit yếu

- GV cho HS HĐ theo nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau.

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình).

GV: bổ xung thông tin về tính chất hoá học của axit cacbonic yếu nên chỉ làm cho quỳ tím chuyển màu đỏ nhạt và là axit yếu dễ bị phân huỷ.

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

* Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.

(14)

GV: Nhận xét về một số phản ứng không có trong SGK và bổ xung thông tin nếu cần.

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

+ Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, tính chất hoá học của axit cacbonic

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu tính chất hóa học của muối cacbonat

* Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được tính chất hóa học muối cacbonat,.

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học.

* Phương thức tổ chức HĐ:

- HS hoạt động cá nhân để nêu được tính chất hóa học của axit cacbonic.

- HĐ nhóm: Từ tính chất chung của muối kết hợp với các kiến thức trong SGK yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 3.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Tính chất hóa học Muối cacbonat

1. Tác dụng với axit 2. Tác dụng với dd bazơ 3. Tác dụng với dd muối

4. Nhiệt phân hủy muối cacbonat - Hoạt động chung cả lớp:

GV: thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm có thể có, trên cơ sở đó các nhóm lựa chọn và đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm kiểm chứng tính chất hóa học của muối cacbonat.

Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, sau đó giáo viên gọi đại diện một số nhóm báo cáo quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích.

GV: mời một số nhóm báo cáo kết quả về tính chất hóa học của muối cacbonat và viết PTHH minh họa.

GV mời các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các tính chất hóa học của muối cacbonat

* Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm:

+ Nêu được tính chất hóa học của muối cacbonat

+ Làm thí nghiệm kiểm chứng: Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau (các TN HS có thể làm: dd Ca(OH)2 tác dụng với dd K2CO3;

dd CaCl2 tác dụng với dd Na2CO3; dd Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với dd HCl) và kết quả của thí nghiệm HS đã làm tại hoạt động trải nghiệm kết nối nhiệt phân muối NaHCO3

(15)

(nếu có) 1

2 3 4

+ Viết được phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

- Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua HĐ chung cả lớp: GV cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung.

Hoạt động 3 (3 phút): Tìm hiểu về phân loại, tính tan của muối cacbonat và chu trình cacbon trong tự nhiên.

* Mục tiêu hoạt động:

HS biết phân loại muối, tính tan của muối cacbonat và chu trình cacbon trong tự nhiên.

* Phương thức tổ chức HĐ:

- GV cho HS HĐ nhóm và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Muối cacbonat được chia thành mấy loại? Nêu tên và mỗi loại cho 2 ví dụ?

+ Nêu tính tan của các muối hidro cacbonat và muối cacbonat?

+ Mô tả chu trình cacbon trong tự nhiên qua Hình 3.11/90/SGK.

- HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một số nhóm trình bày về kết quả thảo luận. Các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV hướng dẫn học sinh chuẩn hóa kiến thức.

* Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Báo cáo của các nhóm về phân loại, tính tan của muối cacbonat và chu trình cacbon trong tự nhiên.

- Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tìm hiểu thông tin để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý.

+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các nhóm, GV bổ xung kiến thức và chuẩn hóa kiến thức.

C/ Hoạt động luyện tập ( 10phút)

* Mục tiêu hoạt động:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài tính chất hóa học, ứng dụng của các hợp chất của cacbon.

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học.

- Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3.

* Phương thức tổ chức HĐ:

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3.

(16)

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.

* Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3.

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Hoàn thành các câu hỏi bài tập sau:

Câu 1: Khi nhúng quỳ tím vào cốc nước có sục khí CO2, màu của quỳ tím thay đổi như thế nào?

A. Đỏ thẫm. B. Đỏ nhạt. C. Xanh. D. Không đổi màu.

Câu 2: Dãy gồm các chất tác dụng được với dung dịch Na2CO3

A. Ba(OH)2, NaHCO3, HCl. B. CaCl2, KOH, H2SO4. C. CO2, CaCl2, HNO3. D. Ca(OH)2, HCl, BaCl2.

Câu 3: Màng trắng trên bề mặt dung dịch nước vôi trong là sản phẩm của phản ứng giữa cặp chất nào sau đây?

A. CO2 và H2O B. CaO và H2O

C. CO2 và Ca(OH)2 D. CaO và CO2

Câu 4: Nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính là:

A. CO2 B. CO C. SO2 D. SO2

Câu 5: Cho m (g) muối CaCO3 tác dụng vừa đủ với 100ml dd HCl 2M.

a. Viết phương trình hoá học?

b. Tính m ?

c. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?

d. Nếu dẫn khí thu được ở trên vào nước vôi trong dư thì có hiện tượng gì xảy ra và tính khối lượng muối thu được?

D/ Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (2 phút)

* Mục tiêu hoạt động:

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp.

* Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:

(17)

Câu 1: Nguồn nước ngầm sinh hoạt ở nhiều hộ gia đình, nhiều khu dân cư còn bị ô nhiễm. Trong quá trình sử dụng nước sinh hoạt ta thấy nước thường có màu, mùi khó chịu như: Nước bơm lên thường bị đục hay có màu vàng, mùi hôi tanh…

a) Nếu nguồn nước này chưa được xử lý trước sử dụng thì có ảnh hưởng gì đối với sức khỏe?

b) Em hãy đề xuất một hóa chất rẻ tiền trong chất sau: Đá vôi, cát, than gỗ, muối ăn để loại bỏ các chất trên trong nguồn nước trước khi đưa vào sử dụng? Giải thích.

* Phương thức tổ chức HĐ:

GV hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu cách làm ở địa phương và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, góc học tập của lớp...)

Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc.

Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường.

* Sản phẩn HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS

* Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:

GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS.

*. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2’) - Ôn kiến thức cac bon và hợp chất của cacbon làm bài tập SGK.

- Chuẩn bị si lic công nghiệp silicat.

E. Rút kinh nghiệm

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại