• Không có kết quả nào được tìm thấy

Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI

2.1. Khái quát về Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trung Dũng

2.1.2. Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động

cũng gặp không ít khó khăn

-Thuận lợi:

+ Đội ngũ nhân viên trẻ tuổi, năng động, nhiệt huyết, luôn nỗ lực hết mình vì công việc và và đặc biệt là tinh thần trách nhiệm rất cao, có tinh thần và kỹ năng làm việc tốt.

+ Môi trường làm việc văn minh, lành mạnh và chuyên nghiệp + Cơ sở vật chất tốt như: xe đời mới , phương tiện ổn định.

+ Bộ máy quản lý chuyên nghiệp, nhất quán, dễ dàng kiểm tra, kiểm soát

-Khó khăn: Công ty có quy mô sản xuất kinh doanh và tiềm năng hoạt động còn nhỏ và bị hạn chế về nhiều mặt như thị trường, vốn... Ngoài ra sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành ngày càng gay gắt cũng là một trở ngại lớn đối với Công ty.

2.1.3. Mô hình tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ 2.1: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trung Dũng

30

Chức năng của từng phòng ban:

Giám đốc công ty:

 Bao quát toàn bộ các hoạt động trong công ty từ nhập khẩu đến phân phối hàng hóa, bán hàng và kết quả kinh doanh.

 Chuẩn bị kế hoạch hoạt động cuả công ty cả năm để Hội đồng quản trị xem xét phê duyệt. Ký kết hợp đồng, đơn hàng mua -bán hàng hóa của công ty.

 Chịu trách nhiệm trước pháp luật và tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty, phê duyệt toàn bộ các chính sách, mục tiêu chất lượng.

 Thực hiện hiện xem xét những tồn tại và phương pháp giải quyết.

 Thực hiện quản lý hành chính đối với công tác tổ chức hành chính.

Phó giám đốc : Có nhiệm vụ giúp giám đốc giải quyết các công việc được phân giao, có quyền ra mệnh lệnh cho các bộ phận do mình quản lý với quan hệ mang tính chỉ huy và phục tùng.

Là người tham mưu cho giám đốc, cùng giám đốc thương thảo các hợp đồng dựa trên các phương án của phòng kinh doanh để đưa ra các đơn giá phù hợp cho từng hợp đồng.

Phòng hành chính : Là phòng có nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc các công việc hành chính, cụ thể như sau:

Quản lý ,bảo dưỡng, duy trì và đề xuất kế hoạch khai thác có hiệu quả cơ sở hạ tầng trang thiết bị của công ty như: trang thiết bị nội thất, thiết bị văn phòng, thiết bị thông tin liên lạc: lập kế hoạch mua sắm, thay thế các trang thiết bị.

Quản lý văn thư lưu trữ tổng hợp: tiếp nhận phân loại các văn bản đến và đi, tham mưu cho ban giám đốc xử lý các văn bản hành chính nhanh chóng, kịp thời quản lý con dấu, chữ ký theo quy định, cấp giấy giới thiệu, giấy

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng Hành

Chính Phòng Kế

Toán Bộ phận

vận tải

Phòng Kinh Doanh

31

công tác cho công ty ban hành và văn bản của cấp trên theo quy định của giám đốc công ty.

 Quan hệ với các cơ quan chức năng địa phương để giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty thuận lợi hơn.

Như vậy, công ty có một hệ thống tổ chức các phòng ban tương đối chặt chẽ, phối hợp hoạt động khá nhịp nhàng và hoạt động có hiệu quả giúp cho quá trình phát triển của công ty.

Phòng kế toán: Tổ chức công tác hoạch toán kế toán và thực hiện công tác quản lý tài chính theo đúng hướng dẫn và các quy định của pháp luật hiện hành. Theo dõi sổ sách, tình hình thu chi quỹ tiền mặt, lập chứng từ kế toán và hạch toán kế toán tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh của Công ty. Cung cấp thông tin kịp thời về hoạt động kinh doanh của Công ty và tham mưu cho giám đốc, trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính –kế toán

Phòng kinh doanh :Tham mưu cho Giám đốc về công tác lập kế hoạch và lên phương án kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ của Công ty, nghiên cứu phát triển thị trường, xây dựng các mối quan hệ khách hàng

Bộ phận vận tải: Nơi các lái xe thực hiện nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa. Thông báo phương tiện hỏng, đóng hàng , nhận hàng, chuyển hàng hạ hàng tại nơi được nhân, tiết kiệm nhiên liêu, bảo vệ phương tiện.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 2.1.4.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy tế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Bộ máy có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thu thập, xử lý, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp. Giúp doanh nghiệp xem xét, kinh doanh các mặt hàng phù hợp. Nhờ đó doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án đầu tư sao cho có hiệu quả nhất.

Ta có mô hình kế toán của công ty như sau:

32

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người có trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực điều hành bộ máy kế toán cửa công ty, Có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kế toán, duyệt các chứng từ mua bán, thu chi phát sinh. Kế toán trưởng là người giúp việc đắc lực cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính kế toán

Kế toán thanh toán: có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc, viết phiếu thu chi trên cơ sở đó theo dõi các khoản thu chi bằng tiền phát sinh trong ngày, có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng thực hiện các khoản vay ngắn hạn và trung hạn. Hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết rồi đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng; lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch

Kế toán Tài sản cố định và nguồn vốn: chịu trách nhiệm phân loại, theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định của Công ty, tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính; theo dõi các nguồn vốn và các quỹ của Công ty

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: có nhiệm vụ tính lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên Công ty. Hàng tháng, căn cứ vào sản lượng của các xí nghiệp và đơn giá lương, hệ số lương, đồng thời nhận các bảng thanh toán lương do các nhân viên thống kê ở các xí nghiệp gửi lên, kế toán tổng hợp số liệu, lập Bảng tổng hợp thanh toán lương.

Thủ quỹ: Theo dõi việc thu chi của công ty, chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt tại công ty có chứng từ hợp lệ. Chi trả lương cho công nhân viên đúng hạn.

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán thanh

toán Kế toán Tài sản cố định và

nguồn vốn

Kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương

Thủ quỹ

33

Theo dõi việc giao dịch ngân hàng để đảm bảo việc kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục.

2.1.4.2. Hình thức kế toán, chế độ chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty

Hình thức kế toán:

 Công ty áp dụng hình thức kế toán: theo hình thức Nhật ký chung

 Chế độ kế toán công ty áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành theo thông tư Thông tư 133/2016/TT- BTC, ngày 26/08/2016 của BTC.

Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu hao TSCD: Công ty khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Tính giá vốn hàng xuất kho: bình quân gia quyền liên hoàn

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Hàng ngày:

Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.

34

Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm:

Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

Theo nguyên tắc: Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Nhật ký chung.

2.2. Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trung Dũng

2.2.1. Phương thức thanh toán và hình thức thanh toán với người mua, người bán tại Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trung Dũng.

Phương thức thanh toán áp dụng tại Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trung Dũng:

Các phương thức thanh toán là yếu tố quan trọng trong quan hệ thanh toán của doanh nghiệp với tất cả các đối tượng và được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng kinh tế. Các phương thức thanh toán hiện nay rất đa dạng và phong phú, ở Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trung Dũng sử dụng hai phương pháp thanh toán: thanh toán trả ngay và thanh toán chậm trả;

Phương thức thanh toán ngay là: khi doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho khách hàng sẽ thu được tiền ngay, có thể là tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng,…

Phương thức thanh toán chậm trả là: khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng chưa thu được tiền ngay, kế toán theo dõi công nợ phải thu của khách hàng bằng các sổ chi tiết tài khoản 131, phải trả người bán bằng sổ chi tiết 331.

35

Đối với người mua: phương thức thanh toán ngay được áp dụng với khách mua hàng với số lượng nhỏ, lẻ, và không pải là khách hàng thường xuyên của công ty. Phương thức thanh toán chậm trả chỉ áp dụng cho những khách hàng, doanh nghiệp là khách hàng thường xuyên của công ty và mua hàng với số lượng lớn theo phương thức gối hàng.

Đối với người bán: Phương thức thanh toán ngay áp dụng cho những nhà cung cấp nhỏ lẻ, số lượng ít. Phương thức thanh toán chậm trả chỉ áp dụng cho những nhà cung cấp lâu năm và theo phương thức gối hàng hóa theo thỏa thuận của hai bên.

Hình thức thanh toán áp dụng tại Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trung Dũng:

Hình thức thanh toán được áp dụng tại Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trung Dũnglà: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán bằng chuyển khoản .

Hình thức thanh toán bằng tiền mặt thường được doanh nghiệp áp dụng cho những đơn hàng có trị giá nhỏ hơn 20 triệu đồng.

Hình thức thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng thường được doanh nghiệp áp dụng bắt buộc đối với những đơn hàng có trị giá lớn hơn từ 20 triệu đồng trở nên. Trong trường hợp đơn hàng có giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, trong trường hợp có sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán.

2.2.2. Thực trạng kế toán thanh toán với người mua tại Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trung Dũng.

Chứng từ, tài khoản, sổ sách sử dụng:

Chứng từ sử dụng:

-Hợp đồng mua bán -Hóa đơn GTGT

-Giấy báo có của ngân hàng -Phiếu thu

Tài khoản sử dụng:

131- Phải thu khách hàng

36

 Sổ sách sử dụng:

- Nhật ký chung

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua - Bảng tổng hợp thanh toán với người mua - Số cái TK 131 và các tài khoản có liên quan.

 Quy trình hạch toán:

---

Sơ đồ 2.4: Quy trình kế toán thanh toán với người mua tại Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trung Dũng

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi định kỳ:

Kiểm tra, đối chiếu: ---

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng để ghi sổ. Đầu tiên ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái TK 131, 511, 333… đồng thời kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 131 theo dõi cho từng khách hàng.

Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký chung

Sổ cái TK 131

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ chi tiết thanh toán với người mua

Bảng tổng hợp thanh toán với người bán

37

Cuối kỳ, căn cứ vào sổ chi tiết TK 131 mở cho từng khách hàng, kế toán lập tổng hợp phải thu khách hàng. Kế toán thực hiện thao tác cộng số liệu trên bảng sổ cái và lập bảng cân đối số phát sinh. Kế toán dùng số liệu từ bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp phải thu của khách hàng để lập báo cáo tài chính.

Ví dụ 1: Ngày 03/02/2019, theo hóa đơn GTGT số 0000421 vận chuyển hàng cho Công ty TNHH thương mại EYANG, tổng giá thanh toán 103.070.000 đồng , thanh toán bằng chuyển khoản.

38

Biểu số 1: Hóa đơn GTGT số 0000421.

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3 : Nội bộ Ngày 03 tháng 02 năm 2019

Mẫu số: 01 GTKT3/001 Ký hiệu: AA/19P Số: 0000421

Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trung Dũng Mã số thuế: 0201635673

Địa chỉ: Phòng 11 tầng 4 toà nhà Thành Đạt, số 3 đường Lê Thánh Tông, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng

Điện thoại/Fax: ………….

Số tài khoản:191 29340279 666 tại ngân hàng Techcombank – PGD Lê Hồng Phong – CN Hải Phòng

Họ tên người mua hàng: ...

Tên đơn vị: Công ty TNHH thương mại EYANG Mã số thuế: 0202033304

Địa chỉ: Số 3 Lê Thánh Tông, Q. Ngô Quyền, Tp. Hải Phòng

Hình thức thanh toán: ...CK....; Số tài khoản:02001013030521 tạingân hàng Hàng Hải Việt Nam - CN Hải Phòng.

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

A B C 1 2 3 = 1 x 2

1

Cước vận chuyển hàng hóa tháng 1/2019 (kèm

theo bảng kê) 93.700.000

Cộng tiền hàng: 93.700.000

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 9.370.000

Tổng cộng tiền thanh toán 103.070.000 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh ba triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn.

Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

39

BẢNG KÊ CÔNG TY TRUNG DŨNG THÁNG 1/2019

MÃ KH: Công ty TNHH TM EYANG

STT

NGÀY

THÁNG Số xe Tuyến Đường Cước vận chuyển Tổng thanh toán 1 18/01/2019 15C08626 Trả Gia Lộc,HD 4.300.000

2 18/01/2019 15C32180 Trả Gia Lộc,HD 4.300.000 3 20/01/2019 15C14729 Trả Gia Lộc,HD 4.300.000 4 20/01/2019 15C10632 Trả Thường Tín 4.600.000 5 23/01/2019 15C08626 Trả Cầu Vĩnh Tuy,HN 4.900.000 6 23/01/2019 15C10835 Trả Cầu Vĩnh Tuy,HN 4.900.000

…. …. ….

22 31/01/2019 15C10272 Trả Cầu Vĩnh Tuy,HN 4.900.000 Tổng 93.700.000 93.700.000

Người chốt bên mua Người chốt bên bán

(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên)

40

Ví dụ 2: Ngày 15/04/2019 công ty vận chuyển cọc cho Công ty TNHH bê tông và xây dựng Minh Đức giá 182.505.000 đồng chưa có thuế GTGT 10% chưa thanh toán.

Biểu số 2: Hóa đơn GTGT số 0001987

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3 : Nội bộ Ngày 15 tháng 04 năm 2019

Mẫu số: 01 GTKT3/002 Ký hiệu: AA/19P Số: 0001987

Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trung Dũng Mã số thuế: 0201635673

Địa chỉ: Phòng 11 tầng 4 toà nhà Thành Đạt, số 3 đường Lê Thánh Tông, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng

Điện thoại/Fax: ………….

Số tài khoản: 191 29340279 666 tại ngân hàng Techcombank – PGD Lê Hồng Phong – CN Hải Phòng

Họ tên người mua hàng: ...

Tên đơn vị: Công ty TNHH bê tông và xây dựng Minh Đức Mã số thuế: 0200611969

Địa chỉ: TT. Minh Đức - Huyện Thuỷ Nguyên - TP. Hải Phòng

Hình thức thanh toán: CK ; Số tài khoản: 0200101330521 tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam- CN Hải Phòng

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

A B C 1 2 3 = 1 x 2

1

Cước vận chuyển cọc từ Hải Phòng đi Công Trình Vinfast – Cát Hải – Hải Phòng tháng 3/2019 (Kèm theo bảng kê

182.505.000

Cộng tiền hàng: 182.505.000

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 18.250.500

Tổng cộng tiền thanh toán 200.755.500 Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm triệu bảy trăm năm mươi năm nghìn năm trăm đồng.

Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

41

BẢNG KÊ CÔNG TY TRUNG DŨNG THÁNG 3/2019

MÃ KH: Công ty TNHH bê tông và xây dựng Minh Đức

STT

NGÀY

THÁNG Số xe Tuyến Đường Cước vận chuyển

Tổng thanh toán 1 05/03/2019 15C32180 Trả Vsip, Cát Hải, HP 5,214,429

2 05/03/2019 15C13428 Trả Vsip, Cát Hải, HP 5,214,429 3 06/03/2019 15C14729 Trả Vsip, Cát Hải, HP 5,214,429 4 07/03/2019 15C10835 Trả Vsip, Cát Hải, HP 5,214,429 5 08/03/2019 15C25698 Trả Vsip, Cát Hải, HP 5,214,429 6 09/03/2019 15C85763 Trả Vsip, Cát Hải, HP 5,214,429

…. …. ….

35 31/03/2020 15C10632 Trả Vsip, Cát Hải, HP 5,214,429

Tổng 182.505.000 182.505.000

Người chốt bên mua Người chốt bên bán

(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên)