• Không có kết quả nào được tìm thấy

2 Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) - Hỏi đáp

N/A
N/A
Nguyễn Gia Hào

Academic year: 2023

Chia sẻ "2 Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) - Hỏi đáp"

Copied!
40
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Văn bản

(1)

1. Các văn bản nghị luận hiện đại:

S T T

n bài

- Tác

giả

Đề tài ng hị luậ

n

Luận điểm

Ph ươn

g phá

p lập luậ

n

Ngh thuậ

t

Nội dung

1

Tin h thầ n yêu ớc của nh ân dân ta (H

Tin h thầ n yêu nư ớc của dân tộc Việ t Na

- Luận điểm

chính:

Tinh

thần yêu nước là một

truyền thống

quí báu của nhân dân ta.

- Luận

Chứ ng min h

Luận điểm ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, dẫn chứn g

toàn diện,

Bài văn đã làm sáng tỏ chân lí:

“Dân ta có một lòng

nồng nàn yêu nước.

Đó là truyền

(2)

Chí Mi nh)

m. điểm phụ:

1- Biểu hiện lòng yêu nước của nhân dân ta trong

quá khứ.

2. Biểu hiện lòng yêu nước của nhân dân ta trong

hiện tại.

3. Nhiệm vụ chúng ta phải phát huy tinh thần yêu nước

tiêu biểu, thuy ết

phục . Bài văn là một mẫu mực về lập luận, bố cục, cách dẫn chứn g của thể văn

thống quí báu của ta”.

Truyền thống này cần được phát huy trong hoàn cảnh

lịch sử mới để bảo vệ đất

nước.

(3)

của nhân dân ta

nghị luận

2

Đứ c tín h giả n dị của c Hồ (Ph ạm n Đồ ng)

Đứ c tín h giả n dị của Bá c Hồ.

- Luận điểm

chính:Gi ản dị là phẩm

chất cao quý của Bác Hồ.

- Luận điểm

phụ:

1- Bác giản dị trong đời sống

hàng ngày.

2- Bác giản dị trong lời

Chứ ng min h (kết hợp với giải thíc h và bìn h luận )

Dẫn chứn g cụ thể, xác thực, toàn diện, kết hợp chứn g

minh , giải thích ,

bình luận.

Lời văn

Giản dị là đức tính nổi bật ở Bác

Hồ:

giản dị trong đời sống, trong quan

hệ với mọi

người, trong lời nói và bài viết. Ở Bác, sự

(4)

nói, cách viết.

giản dị, giàu cảm xúc.

giản dị hòa

hợp với đời

sống tinh thần phong phú,

với tư tưởng và tình cảm

cao đẹp.

3 Ý ng

Vă n chư

- Luận điểm

chính:N guồn gốc cốt yếu của văn chương

Giải thíc h (kết hợp với bìn

-

Luận điểm rõ

ràng, luận chứn

Nguồn gốc cốt yếu của văn

chương là tình cảm, là

(5)

hĩa văn ch ươ ng (H oài Th an h)

ơng và ý ngh ĩa của nó đối với con ngư ời.

là ở tình thương người và thương cả muôn vật,

muôn loài.

- Luận điểm

phụ:

1- Văn chương là hình dung của sự sống và sáng tạo ra sự sống.

2- Công dụng của văn

h luận )

g

minh bạch, đầy sức thuy ết

phục -

Diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàu hình ảnh, cảm xúc.

lòng vị tha.

Văn

chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự

sống, gây những tình cảm không có,

luyện

(6)

chương là nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm con người.

những tình cảm

sẵn có.

Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn

chương thì sẽ rất

nghèo nàn.

Tên VB Nội dung Nghệ thuật Sống

chết

- Giá trị hiện thực: Phản ánh

- Kết hợp thành công hai

(7)

mặc bay (Phạm

Duy Tốn)

sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bọn quan lại mà kẻ đứng đầu là tên quan phủ “lòng lang dạ thú”.

- Giá trị nhân đạo :

+ Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của nhân dân do thiên tai

+ Lên án thái độ vô trách nhiệm của bọn

phép nghệ thuật tương phản và tăng cấp.

- Lựa chọn ngôi kể khách quan.

- Ngôn ngữ kể, tả ngắn gọn, khắc họa chân dung nhân vật sinh động.

(8)

cầm quyền trước tình cảnh,

cuộc sống

“nghìn sầu muôn thảm”

của nhân dân.

(9)

Câu 1. Đọc câu văn và trả lời câu hỏi:

Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ

quốc…… và lũ cướp nước.” (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh)

a. Trong câu văn trên tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

b. Cách sử dụng từ ngữ trong câu văn có gì đặc sắc? Chỉ ra các từ ngữ đó và cho biết tác dụng của chúng.

a. Câu văn sử dụng biện pháp so sánh: ví tinh thần yêu nước của nhân dân ta với làn sóng

Làm cho khái niệm tinh thần yêu nước từ trừu tượng trở nên cụ thể, sinh động và thể hiện được sức mạnh to lớn của lòng yêu nước của nhân dân ta.

(10)

b. Câu văn sử dụng điệp từ (nó) kết hợp với động từ (kết, lướt, nhấn), tính từ (sôi nổi,

mạnh mẽ, nguy hiểm, khó khăn), gợi tả nổi bật sức mạnh của lòng yêu nước, tạo khí thế mạnh mẽ cho câu văn, làm tăng sức thuyết phục.

Câu 2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Từ các cụ già tóc bạc đến…quyên đất ruộng cho Chính phủ,…”

a. Chỉ ra phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn?

b. Nêu nội dung chính của đoạn văn?

c. Từ nội dung ấy, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước trong thời đại ngày nay?

a. Phương thức biểu đạt: Nghị luận b. Nội dung: Đoạn văn nói lên

những biểu hiện cụ thể của lòng

(11)

yêu nước: biểu hiện ở mọi giai cấp, lứa tuổi, mọi hành động,…

c. Trách nhiệm của bản thân:

- Trân trọng và luôn ghi nhớ công ơn của cha ông.

- Có ý thức cố gắng học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng, phát triển đất nước, thể hiện lòng yêu nước bằng những hành động cụ thể, thiết thực, phù hợp như Bác Hồ đã căn dặn: “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ - Tùy theo sức của mình …”

Câu 3:Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi: “Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người,… không bao giờ thay đổi”. (Đức tính giản dị của Bác Hồ- Phạm Văn Đồng)

a. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên?

b. Nêu nội dung của đoạn văn trên?

Câu 3:

a. PTBĐ: nghị luận

(12)

b. Nội dung đoạn văn: Thể hiện sự giản dị trong lời nói, cách viết của Bác.

Câu 4.Theo tác giả Hoài Thanh, đâu là nguồn gốc cốt yếu của văn chương? Đưa ra một số ví dụ để chứng minh?

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm và lòng vị tha.

- Chứng minh:Những câu chuyện cổ tíchkể về các nhân vật bất hạnh hoặc người tài giỏi, ở hiền gặp lành;

những câu ca dao về tình yêu quê hương đất nước, ca dao than thân;

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá của Đỗ Phủ, Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Chinh phụ ngâm – Đặng

Trần Côn; Lượm – Tố Hữu; Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ; Cuộc

chia tay của những con búp bê – Tạ Duy Anh; Sống chết mặc bay – Phạm Duy Tốn; …

(13)

+ Tình thương đối với cuộc sống và con người là cội nguồn để hình

thành, nảy nở cảm xúc, cảm hứng để nhà văn sáng tác tác phẩm.Tác phẩm văn chương là tiếng nói của tâm hồn, tình cảm của tác giả, một mặt phản ánh hiện thực, mặt khác bày tỏ tình cảm với con người và vạn vật.

Tình thương ngườichính là giá trị nhân đạomà nhà văn gửi gắm trong tác phẩm với những biểu hiện cụ thể như: lòng thương yêu, sự cảm thông, xót xa trước những hoàn cảnh, những số phận bất hạnh; lên án, tố cáo các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người; ngợi ca, đề cao những vẻ đẹp, phẩm giá cao quý;

trân trọng, nâng niu khát vọng sống, khát vọng tình yêu và hạnh phúc của con người.

Câu 5. Hoài Thanh viết: “Văn chương gây cho ta những tình cảm

(14)

ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”. Hãy dựa vào kiến thức văn học đã có, giải thích và tìm dẫn chứng để chứng minh cho nhận định đó?

- Giải thích:

+ Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có: văn chương có khả năng rung động, khơi gợi những xúc cảm bên trong con người như nỗi buồn, niềm vui, sự đồng cảm,…

+ Văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có: văn chương diễn tả sâu sắc những tình cảm của con người, khiến những tình cảm sẵn có trong ta trở nên rõ ràng hơn, sắc nét hơn, phong phú hơn.

Dẫn chứng:

+ Bài Sông nước Cà Mau của Đoàn Giỏi: tạo cho người đọc sự xúc động trước vẻ đẹp sông nước Cà Mau dù người đọc chưa một lần

(15)

được đến nơi này, tác phẩm còn bồi dưỡng trong người đọc tình yêu với cảnh sắc quê hương, đất nước.

+ Bài thơ Lượm gây cho người đọc sự xúc động, xót thương trước sự hi sinh của chú bé liên lạc trong một thời chiến tranh đã qua, khiến người đọc cảm thấy quý trọng cuộc sống hòa bình mà mình đang sống.

Câu 6.Giải thích nhan đề của truyện ngắn Sống chết mặc bay.

Nhan đề "Sống chết mặc bay" là một vế của câu tục ngữ dân gian "Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi" - với ý nghĩa phê phán những hạng người vô trách nhiệm, ích kỉ, chỉ biết lợi ích của bản thân mà không quan tâm đến cuộc sống, thậm chí tính mạng của những người khác (ở đây chỉ những tên thầy thuốc dởm, những tên lang băm, thầy bói trong xã hội cũ).

(16)

Đặt cụm từ "sống chết mặc bay" vào tình huống cụ thể của truyện, Phạm Duy Tốn đã khái quát thành việc phê phán, tố cáo những bọn có chức

quyền, mang danh "quan phụ mẫu",

"cha mẹ" của dân nhưng lại vô trách nhiệm, vô lương tâm, mất hết nhân tính, thờ ơ trước sự sống còn của con dân. Đó là tên quan phụ mẫu

Câu 7.Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Trong đình, đèn thắp sáng trưng;

….. cùng ngồi hầu bài.” (Sống chết mặc bay – Phạm Duy Tốn)

a. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn?

b. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

a. PTBĐ: Miêu tả

(17)

b. Biện pháp nghệ thuật: Liệt kê.

Liệt kê những hoạt động của quan lại trong đình; liệt kê những món đồ được chuẩn bị cho quan trong đình.

Tác dụng: Cho thấysự thờ ơ, sự hưởng lạc xa hoa của quan lại -> Tố cáo sự vô lương tâm, vô trách nhiệm của những kẻ được gọi là cha mẹ của dân.

ĐỀ CƯƠNG VĂN 7 PHẦN TIẾNG VIỆT

I.

Lý thuyết:

Câu 1: Về ý nghĩa và hình thức, trạng ngữ có những đặc điểm nào?

Việc sử dụng trạng ngữ trong câu có công dụng gì?

Trả lời:

*Đặc điểm của trạng ngữ:

(18)

- Về ý nghĩa: Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức.

-Về hình thức:

+ Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hay giữa câu.

+ Giữa trạng ngữ và CN, VN thường có một quãng nghĩ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

* Việc sử dụng trạng ngữ trong câu có tác dụng:

+ Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.

+ Nối kết các câu, các đoạn góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.

Câu 3: Nêu khái niệm về câu chủ động, câu bị động? Có mấy cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị

(19)

động?

Trả lời:

* Khái niệm:

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động).

- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động).

* Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động: Có 2 cách:

- Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm từ) ấy.

- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ

(20)

chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.

Câu 4: Thế nào là dùng cụm C –V để mở rộng câu? Các trường hợp nào dùng cụm C-V để mở rộng câu?

Trả lời:

* Khái niệm dùng cụm C – V để mở rộng câu: Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm C-V, làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu.

*Các trường hợp dùng cụm C – V để mở rộng câu: Các thành phần câu như CN, VN và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V.

Câu 5: Liệt kê là gì?Liệt kê được phân chia làm mấy kiểu?

Trả lời:

(21)

*Khái niệm:Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt loại từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

*Phân loại:

- Xét về cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp.

- Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với kiểu liệt kê không tăng tiến.

b. Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Xác định các trạng ngữ có trong các đoạn trích sau và nêu tác dụng của các trạng ngữ ấy.

a. Trong đình, đèn thắp sáng trưng; nha lệ lính tráng kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng.Trên sập, mới kê ở giữa gian giữa, có một

(22)

người quan phụ mẫu, uy nghi, chễm chện ngồi. (Phạm Duy Tốn) b. Trên quảng trường Ba Đình

lịch sử, lăng Bác uy nghi mà gần gũi. Cây và hoa khắp miền đất nước về đây hội tụ, đâm chồi phô sắc và tỏa hương thơm.

c. Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồncủa người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp. (Phạm Văn Đồng)

d. Hằng năm, cứ vào cữ hạ sớm này, người Hà Nội lại được hư

e. ởng những cơn mưa lá sấu vàng ào ạt rơi trong sương sấu dìu dịu, thơm thơm.

(Tạ Việt Anh)

Trả lời:

(23)

a. Trạng ngữ: Trong đình Trên sập

Tác dụng: Xác định về nơi chốn.

b. Trạng ngữ: Trên quảng trường Ba Đình lịch sử.

Tác dụng: Xác định về nơi chốn.

c. Trạng ngữ: bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.

Tác dụng: Xác định nguyên nhân.

d. Trạng ngữ: Hằng năm

Tác dụng: Xác định về thời gian.

Bài tập 2. Chuyển đổi các câu chủ động sau thành các câu bị động.

a. Tôi đặt con Vệ Sĩ vào cạnh con Em Nhỏ giữa đống đồ chơi của Thủy.

b. Ngài xơi xong bát yến.

c. Anh cất cẩn thận cuốn nhật kí, một kỉ vật của chị.

(24)

d. Đi du lịch Huế, các ca công sẽ hát cho bạn nghe các điệu dân ca xứ Huế như Chèo cạn, Hò giã gạo, Lý con sáo, Lý hoài nam.

Trả lời:

a. Con Em Nhỏ được tôi đặt cạnh con Vệ Sĩ giữa đống đồ chơi của Thủy.

b. Bát yến được ngài xơi xong.

c. Cuốn nhật kí - một kỉ vật của chị - được anh cất cẩn thận.

d. Đi du lịch Huế, bạn sẽ được nghe các ca công hát các điệu dân ca xứ Huế như Chèo cạn, Hò giã gạo, Lý con sáo, Lý hoài nam.

Bài tập 3. Chỉ ra các phép liệt kê và xác định kiểu liệt kê trong các đoạn trích sau :

a. Chợ họp giữa phố đã vãn từ lâu. Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất. Trên đất chỉ còn rác

(25)

rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía.

(Thạch Lam) b. Hắn đọc, ngẫm nghĩ, tìm tòi,

nhận xét và suy tưởng không biết chán.

(Nam Cao)

c. Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể. (Xuân Quỳnh)

Trả lời:

a. Phép liệt kê:…. còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía.

Kiểu liệt kê: Liệt kê không theo cặp, không tăng tiến.

(26)

b. Phép liệt kê:…. đọc, ngẫm nghĩ, tìm tòi, nhận xét và suy tưởng không biết chán

Kiểu liệt kê: Liệt kê tăng tiến.

c. Phép liệt kê:…. Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ Kiểu liệt kê: Liệt kê theo cặp.

III. Làm văn:

Đề 1. Qua bàiviết “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (Phạm Văn Đồng), hãy chứng minh Bác Hồ sống rất giản dị.

Mở bài

- Giới thiệu về Bác Hồ và tình cảm thiêng liêng mà cả dân tộc dành cho Người: Bác là vị lãnh tụ dân tộc, là danh nhân văn hóa thế giới, đồng thời cũng là vị cha già kính yêu của mỗi người Việt Nam. Nhân dân Việt Nam và bạn bè thế giới luôn dành cho Bác sự ngưỡng mộ và lòng tôn kính.

(27)

- Giới thiệu về lối sống giản dị, thanh bạch của Bác mặc dù Bác trên cương vị tối cao của đất nước.

Thân bài

a. Giải thích thế nào là sự giản dị - Giản dị là có lối sống phù hợp với hoàn cảnh, với cuộc sống của mỗi chúng ta.

- Không sống xa hoa, lãng phí, giản dị là một lối sống đẹp, một phẩm chất tốt cần được giữ gìn và phát huy.

b. Chứng minh Bác giản dị qua các phương diện

– Bác giản dị trong cách ăn:

+ Bữa ăn chỉ có vài ba món rau, dưa, khi ăn Bác không để rơi một hạt cơm nào.

+ Dịp lễ tết, có món gì lạ, ngon Bác đều mời anh chị phục vụ ăn cùng.

(28)

+ Thức ăn còn lại Bác sắp xếp tươm tất, Bác không muốn để người khác ăn phần thừa của mình.

– Bác Hồ giản dị trong cách mặc:

+ Bộ quần áo cũ sờn vai, đôi dép lốp đã mòn.

+ Được tặng nhiều quần áo mới

nhưng Bác đem tặng lại những chiến sĩ, đồng bào thiếu thốn.

– Giản dị trong cách ở:

+ Ở nhà sàn, căn phòng bày trí đơn giản nhưng gọn gàng ngăn nắp: “nhà lá đơn sơ một góc vườn/gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn”.

+ Những ngày ở Việt Bắc, Bác sống trong hang đá, cuộc sống cháo bẹ, rau măng nhưng vẫn lạc quan.

+ Khi đất nước thống nhất Người được đón về dinh chủ tịch nhưng

Người vẫn muốn sống ở ngôi nhà sàn đơn sơ.

(29)

– Bác giản dị, tiết kiệm trong chi

tiêu, sinh hoạt. Bác tự trồng rau, nuôi cá, nếu có chi tiêu gì Bác cũng trích từ lương của mình.

– Bác còn thể hiện sự giản dị trong lời nói và bài viết:

+ Khi sáng tác văn, thơ Bác đặt ra câu hỏi viết cho ai? và viết như thế nào? Bác sử dụng lời ăn tiếng nói hằng ngày rất gần gũi với người dân.

+ Lúc người đọc “Tuyên ngôn độc lập”, Người đã dừng lại và hỏi một câu rất thân tình “Tôi nói mọi người có nghe rõ không?”

Kết bài

- Khẳng định lại lối sống giản dị, thanh bạch của Bác.

- Rút ra bài học về tính giản dị cho học sinh và mọi người.

Đề 2. Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữGần mực thì đen, gần đèn thì sáng”.

(30)

Mở bài

- Dẫn dắt vào kho tàng ca dao, tục ngữ

- Giới thiệu câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

Thân bài

a. Giải thích câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

* Nghĩa đen

- Mực: là một loại dung dịch mà

người xưa thường dùng để viết, để sử dụng được mực này phải rất khó

khăn. Mực này màu đen và dễ bị dính bẩn, nên thường dùng rất khó khăn.

- Đèn: là một vật dụng được thắp

sáng trong gia đình, đây là một dụng cụ rất hữu ích.

* Nghĩa bóng

- Mực: lấy hình ảnh của mực đen, thể hiện cho những điều xấu xa, tiêu cực và sai trái trong cuộc sống.

(31)

- Đèn: đèn là hình ảnh sáng thể hiện cho sự trong sáng, tượng trưng cho những điều tốt lành, tích cực.

=> Câu tục ngữ khuyên nhủ chúng ta nên tránh xa những điều sai trái, tiêu cực. Biết học hỏi những điều tốt đẹp, trong sáng.

b. Bình luận câu tục ngữ : “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

- Hoàn cảnh sống quyết định tính cách của mỗi con người:

+ Hoàn cảnh tốt thì con người tốt, yêu thương, sống chan hòa, tốt đẹp.

+ Sống trong môi trường xấu thì con người sẽ dễ dàng bị ảnh hưởng bởi những điều tiêu cực.

VD: Khi chơi với bạn tốt thì sẽ tốt.

Khi chơi với bạn xấu thì sẽ xấu.

- Câu tục ngữ là một lời dạy hết sức ý nghĩa và đúng đắn.

- Nên học tập và làm theo câu tục ngữ.

(32)

- Đưa ra một số dẫn chứng phù hợp:

Mẹ Mạnh Tử ba lần chuyển nhà vì con.

c. Ý nghĩa của câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

- Đối với gia đình: Gia đình hạnh phúc ấm no thì con cái sẽ ngoan hiền, lễ phép và học giỏi. Gia đình bất hòa thì con cái sẽ dễ vô lễ, hư hỏng.

- Đối với xã hội: Khi tiếp xúc và giao du với bạn xấu sẽ dễ dàng bị ảnh hưởng bởi những thói hư tật xấu và trở nên hư hỏng. Khi chơi với bạn tốt thì sẽ trở thành một con người tốt, ta học tập được những điều tốt đẹp, những điều hay lẽ phải.

d. Bài học rút ra trong cuộc sống.

- Giúp đỡ những người bạn xấu theo những điều tốt đẹp.

(33)

- Phải biết chọn bạn mà chơi, lựa chọn môi trường sống trong lành, tốt đẹp.

Kết bài

Nêu cảm nhận về câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”

- Câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng” là một câu tục ngữ hết sức ý nghĩa.

- Câu tục ngữ khuyên ta nên học những điều hay lẽ phải và tránh xa những điều sai trái, xấu xa. Để trở thành một con người tốt và ý nghĩa, chúng ta nên học tập theo câu tục ngữ.

Đề 3. Giải thích câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”.

Mở bài

- Giới thiệu khái quát về ca dao tục ngữ; lòng biết ơn là một đạo lí và truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.

(34)

- Trích dẫn câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”.

Thân bài

Giải thích câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”

- “Nước”: Là thành quả, là kết quả tốt đẹp của sự lao động, sự hy

sinhđem lại. “Uống nước” chỉ việc hưởng thụ.

- “ Nguồn”: là nơi khởi đầu, phát sinh của dòng nước, nhờ có nguồn nước mới có ao hồ sông suối biển cả và sự sống đơm hoa kết trái.

- “Nhớ nguồn” là lòng biết ơn, là sự tri ân những người đã tạo ra những thành quả cho mình hưởng thụ.

Câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta phải biết ơn những thành quả của thế hệ đi trước hay những người khác để lại.

Vì sao cần phải “uống nước nhớ nguồn” ?

(35)

- Mọi sản phẩm từ vật chất đến tinh thần trong đời sống đều là thành quả của trí tuệ và sức lao động của con người.

- Lòng biết ơn là một tình cảmcao quý của con người sống có đạo lý.

Lòng biết ơn đã trở thành truyền thống tốt đẹp mang tính nhân văn của dân tộc Việt Nam.

- Những người sống tình nghĩa thủy chung luôn được quý trọng, ngợi ca.

Những kẻ vô ơn bạc nghĩa từ xưa đến nay đều bị người đời chê cười, khinh bỉ.

Thể hiện lòng biết ơn như thế nào?

- Lòng biết ơn không chỉ được khắc ghi trong tâm hồn mà còn phải được thể hiện bằng hành động cụ thể.

- Chúng ta cần tự hào với lịch sử anh hùng và truyền thống văn hóa vẻ vang của dân tộc. Có ý thức gìn

(36)

giữ bản sắc, tinh hoa của dân tộc Việt Nam mình và đồng thời tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài.

- Có ý thức tiết kiệm, chống lãng phí khi sử dụng thành quả lao động của mọi người.

- Kính trọng, hiếu thảo vớiông bà cha mẹ. Tôn trọng, biết ơn thầy cô giáo và những người đã giúp đỡ mình.

- Ra sức bảo vệ và tích cực học tập, lao động góp phần xây dựng đất

nước.

Liên hệ mở rộng:

- Các hoạt động phong trào của các đoàn thể ngoài xã hội hoặc trong nhà trường tổ chức để mọi người thể hiện đền ơn đáp nghĩa.

- Phê phán lối sống thờ ơ, ích kỉ.

Kết bài

(37)

Bài học kinh nghiệm rút ra từ câu tục ngữ: thế hệ trẻ ngày nay phải có lòng biết ơn, biết ứng xử tốt đẹp và tiếp tục phát huy những thành quả của thế hệ trước.

Đề 4 .Dân gian có câu Lời nói gói vàng”, đồng thời có câu Lời nói

chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”. Dựa vào những câu nói trên và hiểu biết của bản thân em, hãy làm sáng tỏ giá trị, ý nghĩa lời nói trong cuộc sống.

Mở bài:

- Giới thiệu: Ngôn ngữ lời nói là để giao tiếp, để bộc lộ tình cảm với

đồng loại.

- Để khuyên con người cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói của bản thân, người xưa có câu: “Lời nói chẳng

mất tiền mua/Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” hay “Lời nói gói vàng”

2. Thân bài:

(38)

- Giải thích câu nói

+ Lời nói: là chuỗi âm thanh phát ra mang một nội dung trọn vẹn nhất định

+ Gói vàng: vàng được bao kín và gọn thành gói

-> Lời nói được so sánh với gói vàng có nghĩa là lời nói vô cùng giá trị.

Tuy nhiên cần nói đúng lúc, đúng chỗ, đúng đối tượng và có tính vó lí thì mới giá trị.

Ví dụ: lời nói giúp gia đình , bạn bè gắn kết với nhau, mọi người có cuộc sống yên vui, hạnh phúc…

+ Lời nói chẳng mất tiền mua: là của riêng mỗi người theo lẽ tự nhiên.

Vậy khi nói cần lựa chọn từ ngữ thích hợp nhất và hay nhất để nói + Vừa lòng nhau: lời nói làm cho

người nghe và người nói đều thấy dễ chịu khi đó lời nói sẽ giá trị. Tuy

nhiên khi giao tiếp cần thẳng thắn,

(39)

chân thành, tế nhị để không đụng chạm đến lòng tự ái của người giao tiếp khi đó lời nói mới có tác dụng - Bình luận:

+ Lời nói có thể đưa con người ta lên đỉnh cao của danh vọng nhưng nó cũng có thể giết chết một con người chỉ trong một tích tắc

+ Lời nói được ẩn dụ và so sánh quý giá như vàng vậy

+ Lời nói khiến con người trở nên có cảm xúc và tình cảm hơn

+ Vậy thì nói thế nào cho hay cho

đúng (HS liên hệ các câu khác có lời khuyên tương tự)

+ Có một số bộ phận nhất là giới trẻ đang khiến cho tiếng Việt trở nên xấu xí hơn.

3. Kết bài:

- Khẳng định giá trị của câu nói luôn luôn tồn tại với thời gian.

(40)

- Rút ra bài học để làm cho xã hội này ngày càng tốt đẹp văn minh hơn.

+ Mỗi người phải biết sử dụng câu nói sao cho không phải ân hận, day dứt

+ Liên hệ bản thân em cần học tập cách ăn nói văn minh, lịch sự để tiếng nói của mình làn đẹp cho gia đình, nhà trường và ngoài xã hội

Tài liệu tham khảo

Tài liệu liên quan

Qua bài học giúp chúng ta hiểu về Bác Hồ - lãnh tụ kính yêu, qua đó để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, chúng ta cần học tập và làm theo lời Bác dạy.. Hoạt động

Nhận xét chung về đức tính giản dị của Bác Hồ..