• Không có kết quả nào được tìm thấy

DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM V PHIÊN BẢN SEARCHABLE - Dược điển Việt nam 5, Dược điển Việt Nam phiên bản lần thứ 5

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2023

Chia sẻ "DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM V PHIÊN BẢN SEARCHABLE - Dược điển Việt nam 5, Dược điển Việt Nam phiên bản lần thứ 5"

Copied!
78
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Văn bản

Kiểm tra độ hấp thụ của dung dịch kali dicromat ở bước sóng cho trong bảng 4.1. Cs và c x lần lượt là nồng độ của dung dịch chuẩn và dung dịch thử;

Bảng 3.4.2 -  Bàng so sánh độ xốp của các phễu  lọc xổp
Bảng 3.4.2 - Bàng so sánh độ xốp của các phễu lọc xổp

PHÔ KHỐI Nguyên tắc

Việc tín hiệu nhận được là của một ion (giám sát ion đơn, SIM) hay nhiều ion (giám sát nhiều ion, MIM) tùy thuộc vào từng chất phân tích. Những thử nghiệm này không thể được thực hiện bằng máy phân tích thời gian bay.

PHỎ KHÓI - PLASMA CẢM ỨNG (ICP-MS) Phổ khối-plasma kết hợp cảm ứng, gọi tắt là Phổ khối-

Những hiện tượng này có thể che khuất tín hiệu phân tích. Tỷ lệ tín hiệu của các ion phóng điện trên phần tử phân tích phải nhỏ hơn 2.

PHỔ HUỲNH QUANG TIA X

Để xác định nồng độ của một nguyên tố trong mẫu, cần đo tốc độ xung thực được tạo ra bởi một hoặc nhiều mẫu chuẩn đã biết nồng độ của nguyên tố đỏ trong các ma trận quy định và tính toán hoặc đo hệ số hấp thụ khối lượng của mẫu. . để phân tích. Nếu biết công thức phân tử của mẫu cần phân tích, bạn có thể tính hệ số hấp thụ khối lượng dựa trên thành phần nguyên tố và bảng hệ số hấp thụ khối lượng của nguyên tố đó.

PHO RAMAN

Để đo chất lượng, nên sử dụng thiết bị phù hợp. Pic có thể được xác định bằng diện tích pic, hoặc chiều cao pic (h) và chiều rộng pic ở độ cao (wh), hoặc chiều cao pic (h) và chiều rộng pic giữa các điểm uốn (Wj).

Bảng 4.8  chỉ  ra nhiều  nguồn  laser thông  dụng trong ngành  Dược hoặc trong phổ Raman
Bảng 4.8 chỉ ra nhiều nguồn laser thông dụng trong ngành Dược hoặc trong phổ Raman

PHƯƠNG PHÁP SÀC KÝ KHÍ

Chuẩn bị dung môi: Thành phần và tỷ lệ các dung môi được nêu trong chuyên khảo. Nếu dung môi không tách được thì dùng chính dung môi đó để hòa tan sắc ký. Thuốc thử và dung môi dùng để chuẩn bị dung dịch thử phải có chất lượng phù hợp để phân tích sắc ký khí.

PHƯƠNG PHÁPSẮC KÝ LỎNG

Sau khi đạt trạng thái cân bằng, sắc ký được thực hiện theo các điều kiện quy định trong chuyên luận riêng. Sau khi đạt trạng thái cân bằng, sắc ký được thực hiện theo các điều kiện quy định trong chuyên luận riêng. Thành phần và tốc độ dòng của pha động được quy định trong một chuyên khảo riêng.

PHƯƠNG PHÁP SẢC KÝ LỚP MỎNG

Ncu không có hướng dẫn nào khác trong chuyên khảo, quá trình sắc ký được thực hiện ở điều kiện nhiệt độ không đổi trong môi trường phòng thí nghiệm. Khi sử dụng máy sắc ký được thiết kế đặc biệt, có thể cần phải thay đổi các điều kiện sắc ký được nêu trong chuyên luận riêng. Dung môi, thuốc thử dùng để pha chế dung dịch phân tích phải có chất lượng phù hợp cho sắc ký.

Phân bố trọng lượng phân tử trong dextran Kiểm tra bằng sắc ký rây phân tử. V0 là thể tích rỗng của cột được xác định bởi pic tương ứng với dextran đối chứng hóa học Chat V0 trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đánh dấu; Mùi vị là thể tích rửa giải của cặn sắc ký thu được với mỗi dung dịch chuẩn.

Hình 5.5. /- Ví dụ về đưừng cong chuấn. Đường chấm chấm  tương  ứng  với  phần  đường  cong  ngoại  suy
Hình 5.5. /- Ví dụ về đưừng cong chuấn. Đường chấm chấm tương ứng với phần đường cong ngoại suy

PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DI

Do đó, độ linh động điện di sẽ tăng khi nhiệt độ của chất điện phân tăng. Các hạt nhỏ di chuyển qua các lỗ xốp lớn nên quá trình điện di qua gel không bị cản trở. Trong điện di gcl khung đơn, chỉ có một dung dịch đệm được sử dụng ở buồng đệm trên và dưới.

Hình 5.6.3 - Thuật Iieữ, pH đệm và thành phần đệm  cho  điện  di đĩa acrylamid
Hình 5.6.3 - Thuật Iieữ, pH đệm và thành phần đệm cho điện di đĩa acrylamid

PHƯƠNG PHÁP DIỆN DI MAO QUẢN

Điện di mao quản tăng tốc Troné sử dụng hai chất đệm bao quanh vùng chất phân tích. Thông qua sự kết hợp giữa điện di và dòng chảy, EOF nhanh chóng đi vào mao mạch. Những thay đổi về đường kính và chiều dài mao quản có thể ảnh hưởng đến độ phân giải điện di.

Hình 5.7 - Cấu hình thiết bị  CE điển hình
Hình 5.7 - Cấu hình thiết bị CE điển hình

XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ KHÚC XẠ

XÁC ĐỊNH CHỈ SÔ pH

Dung dịch đệm A: Hòa tan 12,61 g kali tetraoxalat (IT) trong nước không có cacbon dioxit. Dung dịch xỉ: Lắc kỹ lượng canxi hydroxit (TT) dư trong nước không có carbon dioxide (TT) và để yên ở 25°C, loại bỏ dung dịch trong.

Phương pháp đo: Đổ chất lỏng cần xác định độ nhớt vào ống nghiệm a sao cho mực chất lỏng cao hơn đáy ống nghiệm d 3 cm. Hằng số k của máy được tính ở các tốc độ quay khác nhau sử dụng chất lỏng chuẩn độ nhớt. Cách đo\ Đo độ nhớt theo hướng dẫn cách vận hành máy đo độ nhớt quay.

Hình  6.3. ỉ  - Nhớt kế Ostwald.
Hình 6.3. ỉ - Nhớt kế Ostwald.

Trong những điều kiện như vậy, độ nhớt (hoặc độ nhớt điển hình) trở thành thước đo (M) của độ lệch của góc với xi lanh thứ hai, tương ứng với mô men xoắn, biểu thị bằng N-in. RA và Rb là đường kính tính toán của hai ống hình trụ (Ra nhỏ hơn Ru); Nếu không thể đặt tốc độ cắt giống hệt như chì, hãy đặt tốc độ cắt cao hơn một chút và thấp hơn một chút rồi sử dụng phương pháp nội suy để tính độ nhớt.

XÁC ĐỊNH KHÓI LƯỢNG RIÊNG VÀ TỶ TRỌNG Khối lượng riêng

Xác định khối lượng riêng tương đối của chất lỏng Xác định khối lượng riêng của chất lỏng theo phương pháp quy định trong chuyên luận. Phương pháp tỷ trọng kế: Làm sạch tỷ trọng kế bằng etanol hoặc ete. Nhẹ nhàng đặt khối lượng riêng kc vào chất lỏng sao cho tỷ trọng kế không chạm vào thành và đáy bình thử.

XẤC ĐỊNH NHIỆT Đ ộ ĐÔNG ĐẶC

Khối lượng nước lũ có tính đến ảnh hưởng của sức nổi của không khí ở nhiệt độ nhất định được cho trong bảng sau. Trong dược phẩm, trọng lượng riêng thường được xác định ở nhiệt độ 20°C (p2o) có tính đến ảnh hưởng của phản xạ không khí (tức là so với giá trị xác định trong chân không) và sử dụng đơn vị kg/1 hoặc g/ml. Điều chỉnh nhiệt độ đến 20 °C và khi trọng lực kế ổn định, đọc kết quả theo mức chất lỏng thấp hơn.

XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY, KHOẢNG NÓNG CHAY VÀ ĐĨẺM NHỎ GIỌT

Ts là nhiệt độ trung bình của cột thủy ngân bên ngoài chất lỏng của nhiệt kế chính ở điều kiện tiêu chuẩn hóa; Ghi lại nhiệt độ tại đó chất thử ngừng nóng chảy ngay sau khi tiếp xúc với bề mặt của tấm kim loại (t2). Nhiệt độ trung bình của ba làn xác định điểm nóng chảy hoặc điểm nhỏ giọt của mẫu thử.

Nếu trong luận văn không có chì nào khác thì đổ đĩa thử lên thành đĩa mà không làm tan chảy, dùng thìa múc phần chất lỏng còn sót lại để loại bỏ cặn thừa ở thành và đáy đĩa. Đun nóng cốc nước khi nhiệt độ đạt khoảng. Thấp hơn 10°C so với nhiệt độ nóng chảy hoặc nhỏ giọt, điều chỉnh tốc độ tăng nhiệt độ lên khoảng. 1 cO'min và ghi nhiệt độ của giọt chất lỏng đầu tiên rơi xuống. Điều chỉnh nguồn nhiệt để có tốc độ chưng cất từ ​​2 ml/phút đến 3 ml/phút và ghi lại nhiệt độ tại đó toàn bộ hoặc một phần quy định chất thử được chưng cất ở 20 °C.

XÁC ĐỊNH ĐỘ THÁM THẤU

Khi sử dụng phương pháp pha loãng, nên chọn độ pha loãng sao cho độ thẩm thấu đo được tương tự như độ thẩm thấu của nước muối. Trong khi thực hiện phép thử này, độ thẩm thấu của dung dịch thử và dung dịch chuẩn phải gần bằng nhau. Tỷ lệ này có thể được sử dụng để đo độ đẳng trương của dung dịch thử.

XÁC ĐỊNH ĐIỆN DẢN SUẤT

Chọn một tế bào đo phù hợp với đặc tính và độ dẫn điện của dung dịch thử. RKC1 là điện trở đo được của dung dịch chuẩn kali clorua, tính bằng mega ôm (MXI); Kkci là độ dẫn điện của dung dịch chuẩn kali clorua tính bằng gS-cnr1;

XÁC ĐỊNH KHÓI LƯỢNG KIÊNG CỦA CHÁT RẮN

Mật độ của vật liệu phụ thuộc vào trạng thái kết tụ phân tử. Đối với chất khí và chất lỏng, mật độ chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Mật độ đo được là trọng lượng riêng trung bình của các hạt bụi.

PHÂN TÍCH NHIỆT

Kiểm tra thang đo nhiệt độ bằng chất phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Đặt cài đặt nhiệt theo hướng dẫn của nhà sản xuất và bắt đầu tăng nhiệt độ. Trong quá trình đun nóng chất đang nghiên cứu, tạp chất chảy hoàn toàn ở nhiệt độ eutectic của hỗn hợp.

Hình 6. ỉ 2.2 - Bicu đồ nhiệt biểu thị mức độ tinh  khiểt
Hình 6. ỉ 2.2 - Bicu đồ nhiệt biểu thị mức độ tinh khiểt

Tính khối lượng riêng bằng g/ml bằng công thức m/Vf (Vf là thể tích riêng cuối cùng). Tiến hành như mô tả trong Phương pháp 3 để xác định khối lượng riêng của dầu thô. Tính khối lượng riêng theo g/ml bằng công thức mf/l 00 (mt là khối lượng bột trong cốc).

Hình 6. ỉ 3.3 - Thiết bị đo khối  lượng riêng gõ
Hình 6. ỉ 3.3 - Thiết bị đo khối lượng riêng gõ

XẤC ĐỊNH CHỈ SÓ ACETYL

XÁC ĐỊNH CHỈ SÓACID

XÁC ĐỊNH CHỈ SỚ ESTER

XÁC ĐỊNH CHÌ SÓ HYDROXYL

XÁC ĐỊNH CHỈ SÓIOD

Nếu mẫu thử tiêu thụ hơn một nửa lượng thuốc thử iốt monoclorua được thêm vào thì phải lặp lại phép thử với lượng chuẩn bị nhỏ hơn.

XÁC ĐỊNH CHỈ SÓ PEROXYD

XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ XÀ PHÒNG HỎA

Cân chính xác lượng sản phẩm quy định cho vào bình nón 250 ml. Lắp đặt bình ngưng hồi lưu và đun sôi trong nồi cách thủy trong 30 phút, thỉnh thoảng lắc.

Gộp các dung dịch trong hai ống hấp thụ và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxit 0,1 N (CD). Thêm dung dịch natri hydroxit 10,1 N (CD) ciio cho đến khi xuất hiện màu xanh tím (không vượt quá điểm tương đương) rồi chuyển dung dịch thu được vào ống nghiệm D. Dùng một ít nước chuyển dung dịch sang ống nghiệm D. trong một bình. Bình nón 200ml miệng rộng.

XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT OXY HÓA Cách xác định

Duy trì luồng không khí, để dung dịch sôi trong khoảng. 10 phút, làm nguội bằng cách nhúng từ từ bình vào nước. Duy trì dòng bọt khí carbon dioxide, loại bỏ bình B và sử dụng 100 ml nước để chuyển khoảng. 25,0 g chế phẩm cho vào bình A. Thêm 0,1 ml dung dịch xanh thromphenol trong etanol (77) và chuẩn độ dung dịch bằng natri hvdroxvd 0,1 N (CD) cho đến khi màu chuyển từ vàng sang xanh tím.

Tính phù hợp của hệ thống được xác định bằng cách phân tích dung dịch chất khó bị oxy hóa hơn (chẳng hạn như 1,4-benzoquinone). Dung dịch kiểm tra tính phù hợp của hệ thống Hòa tan l,4-benzoquinone trong nước TOC để thu được dung dịch có nồng độ 0,75 mg l,4-benzoquinone/L (0,50 mc carbcm/L). Sử dụng nước HAIR thu được cùng lúc với vết tràn để chuẩn bị dung dịch chuẩn và dung dịch thử độ phù hợp của hệ thống.

CÁC PHẢN ỪNC ĐỊNH TÍNH Acetat

Hòa tan khoảng 0,1 g sản phẩm trong 2 ml nước hoặc dùng 2 ml dung dịch theo hướng dẫn trong chuyên luận. Hòa tan khoảng 0,1 g sản phẩm trong 5 ml nước hoặc dùng 5 ml dung dịch theo hướng dẫn trong chuyên luận. Hòa tan 0,1 g sản phẩm trong 2 ml nước hoặc dùng 2 ml dung dịch như chỉ dẫn trong chuyên luận.

ĐỊNH TÍNH CÁC PENICILIN Phưoìig pháp sắc ký lớp mỏng

Hòa tan 0,10 g sản phẩm trong 2 ml nước hoặc dùng 2 ml dung dịch như chỉ dẫn trong chuyên luận. Hòa tan 0,10 g sản phẩm trong 2 ml nước hoặc sử dụng 2 ml dung dịch theo hướng dẫn trên bao bì. Bằng cách thêm từng giọt dung dịch kali iodua (77), kết tủa màu đỏ được hình thành, kết tủa này hòa tan trong thuốc thử dư [trao đổi với muối thủy ngân(II)].

Hình ảnh

Bảng 3.4.2 -  Bàng so sánh độ xốp của các phễu  lọc xổp
Bảng 3.5  - Cỡ rây (kim  loại)
Bảng 4.8  chỉ  ra nhiều  nguồn  laser thông  dụng trong ngành  Dược hoặc trong phổ Raman
Hình 5.2 Hệ số phân  bố khối lượng
+7

Tài liệu tham khảo

Tài liệu liên quan

DANH MỤC NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT, TÁ DƯỢC, BÁN THÀNH PHẨM ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM PHẢI KIỂM

Kính gửi: Các công ty đăng ký, sản xuất thuốc lưu hành tại Việt Nam Trong quá trình thẩm định và xét duyệt hồ sơ đăng ký thuốc có chứa hoạt chất Glutathion,