• Không có kết quả nào được tìm thấy

Dự báo xu thế biến động sử dụng đất tại huyện Tân Trụ ... - GIS

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2023

Chia sẻ "Dự báo xu thế biến động sử dụng đất tại huyện Tân Trụ ... - GIS"

Copied!
45
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Văn bản

Ngoài ra, dự án còn dự báo xu hướng thay đổi sử dụng đất đến năm 2020. Năm 2015 cũng có 8 loại hình sử dụng đất, điểm khác biệt là BCS không còn xuất hiện đồng thời với các hình thức sử dụng đất mới. NKH, các loại còn lại tương tự như hệ thống sử dụng đất năm 2010. Kết quả đánh giá biến động sử dụng đất trong kỳ cho thấy diện tích sản xuất và OTC giảm, diện tích NTS, CDG và SMN tăng, các loại sử dụng khác như TTN , diện tích NTD tăng cũng tăng nhưng không đáng kể.

Sử dụng chuỗi Markov để dự đoán xu hướng biến động sử dụng đất đến năm 2020, kết quả là diện tích sản xuất và OTC giảm, ngoài ra còn tăng diện tích các loại hình sử dụng đất khác như NTS, NKH, CDG, TTN, NTD và SMN. . Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự chuyển đổi của các loại hình sử dụng đất, chuỗi Markov thể hiện xu hướng thay đổi của các loại hình một cách khách quan và giúp các địa phương có cái nhìn khách quan về quy hoạch sử dụng đất.

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu
  • Phạm vi nghiên cứu

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Khái quát biến động SDĐ

  • Biến động SDĐ
  • Dự báo xu thế biến động SDĐ

Khu vực nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên
  • Quỹ đất và cơ cấu đất
  • Điều kiện kinh tế - xã hội

Địa hình huyện Tân Trụ khá bằng phẳng, nghiêng thoải về phía Đông, độ cao trung bình 0,85 m, khí hậu huyện Tân Trụ thuộc vùng cận xích đạo nhiệt đới gió mùa với hai mùa khô và mùa mưa tương phản. Chế độ thủy văn của huyện chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ bán nhật triều của Biển Đông.

Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện, việc chuyển đổi từ NNP sang PNN là xu hướng tất yếu. Đây là nguồn lực quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội của huyện (UBND huyện Tân Trụ, 2015).

Ứng dụng GIS và chuỗi Markov dự báo xu thế biến động SDĐ

  • Giới thiệu GIS và chuỗi Markov
  • Ứng dụng GIS và chuỗi Markov

Trước đây, việc đánh giá sự thay đổi hệ thống sử dụng đất, hiện trạng rừng và diễn biến tài nguyên thiên nhiên được thực hiện thường xuyên bằng các phương pháp truyền thống trên bản đồ giấy, dựa trên số liệu thống kê thực địa. Gần đây, công nghệ GIS phát triển, việc ứng dụng GIS kết hợp với công nghệ viễn thám hay kết hợp với chuỗi Makov đã mang lại hiệu quả rất lớn trong việc đánh giá diễn biến và dự báo. 1 Ứng dụng công nghệ viễn thông và GIS xác định biến động đất đai phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2003-2008.

Mục tiêu: thành lập bản đồ hệ thống sử dụng đất và bản đồ biến động sử dụng đất qua hai lần bay, dựa trên công nghệ viễn thám kết hợp GIS. Ứng dụng dữ liệu viễn thám và hệ thống thông tin địa lý để xác định biến động đất đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột - tỉnh Đăk Lăk. Mục tiêu: Ứng dụng kỹ thuật GIS và ảnh viễn thám trong phân tích, xác định biến động đất đô thị trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn thành phố.

Mục tiêu: Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất ở tỉnh Nam Định. Kết quả: Nghiên cứu đánh giá biến động sử dụng đất ở tỉnh Nam Định cho thấy: diện tích đất trồng lúa và cây hàng năm liên tục giảm. Mục tiêu: Đánh giá biến động sử dụng đất và xác định ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, xã hội đến biến động sử dụng đất tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Đánh giá, dự báo biến động sử dụng đất vùng cửa Ba Lạt dựa trên dữ liệu viễn thám đa thời gian và GIS. Mục tiêu: Tái hiện lịch sử biến động sử dụng đất trong hơn 20 năm qua tại Giao Thủy (thuộc khu vực cửa Ba Lạt) dựa trên dữ liệu ảnh vệ tinh, từ đó đánh giá, dự báo diễn biến xu hướng sử dụng đất cho khu vực nghiên cứu. Kết quả: Nhận thấy xu hướng chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở Giao Thủy chủ yếu biến động theo loại hình sử dụng đất.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dữ liệu thu thập

Lược đồ phương pháp nghiên cứu

  • Xử lý dữ liệu
  • Thành lập bản đồ và ma trận biến động SDĐ giai đoạn 2010- 2015
  • Xác định sự thay đổi các kiểu SDĐ dựa trên cơ sở của mô hình Markov

Sau khi xử lý số liệu, tiến hành chồng 2 lớp bản đồ hệ thống sử dụng đất năm 2010 và bản đồ hệ thống sử dụng đất năm 2015 (Overlay/Intersection). Thiết lập ma trận chuyển đổi cho các loại hình sử dụng đất (Công cụ tương tác dữ liệu/ Xuất nhanh/Microsoft Excel). Xác định những thay đổi trong mô hình sử dụng đất dựa trên mô hình Chuỗi Markov.

Mô hình Chuỗi Markov đã được áp dụng để xác định khả năng thay đổi các loại hình sử dụng đất dựa trên sự phát triển của các loại hình sử dụng đất và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi. Trong đó γij là xác suất thay đổi được xác định bởi “Lớp phủ” bản đồ sử dụng đất tại 2 thời điểm khác nhau. Áp dụng các mô hình toán học để dự đoán những thay đổi trong mô hình sử dụng đất trong tương lai.

Trong đó: M: Thay đổi loại hình sử dụng đất trong kỳ thu thập số liệu. Cụ thể, đề tài sử dụng mô hình toán học để dự báo diễn biến các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Tân Trụ đến năm 2020. Cuối cùng, so sánh kết quả dự báo với quy hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2020.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

  • Đánh giá HTSDĐ năm 2010
  • Đánh giá HTSDĐ năm 2015
  • Thành lập bản đồ và đánh giá biến động SDĐ giai đoạn 2010- 2015
    • Đánh giá biến động SDĐ giai đoạn 2010- 2015 theo quy mô toàn huyện 21
  • Dự báo xu thế biến động SDĐ dựa trên chuỗi Markov
  • So sánh
    • So sánh kết quả đánh giá biến động với kết quả kiểm kê

Tuy nhiên, loại hình sử dụng đất trong 2 năm có sự khác nhau, năm 2010 vẫn còn một phần nhỏ diện tích BCS cho đến năm 2015 diện tích BCS không còn, đồng thời hình thành loại hình sử dụng đất mới NKH, xuất hiện. Sau khi tính toán, diện tích các loại hình sử dụng đất năm 2015 có sự thay đổi so với năm 2010: sản xuất và OTC giảm; NTS, CDG và SMN tăng; Một số loại khác như TTN, NTD cũng có tăng diện tích nhưng không đáng kể. Sau khi chồng 2 lớp hiện trạng sử dụng đất, chúng ta tiến hành tính diện tích, từ đó đưa ra 2 ma trận: ma trận diện tích chuyển đổi các loại hình sử dụng đất và ma trận tỷ lệ chuyển đổi các loại hình sử dụng đất.

Có thể thấy, hàng tổng trong bảng ma trận là diện tích các loại hình sử dụng đất năm 2010. Đường chéo của ma trận là diện tích giữ lại của từng loại hình sử dụng đất. Từ ma trận diện tích chuyển đổi, xây dựng ma trận tỷ lệ chuyển đổi các loại hình sử dụng đất.

Để có được ma trận này, chúng ta lấy diện tích của loại hình sử dụng đất theo thời gian. Xác suất chuyển đổi sản xuất sang sản xuất nông nghiệp = Diện tích sản xuất chuyển sang sản xuất nông nghiệp/Tổng diện tích sản xuất năm 2010. Sản xuất có diện tích lớn nhất trong cơ cấu nông nghiệp và có diện tích chuyển đổi lớn nhất là 822,35 ha và chuyển sang tất cả các loại hình sử dụng đất khác .

Mặc dù NTS đã chuyển diện tích này sang mục đích sử dụng đất khác nhưng diện tích nhận được là 390,97 ha, cho thấy NTS có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn này. OTC có diện tích lớn nhất trong cơ cấu nông nghiệp và có diện tích chuyển sang mục đích sử dụng đất khác lớn thứ hai sau sản xuất với 564,19 ha. OTC có xu hướng giảm trong giai đoạn này do chỉ thu hồi được khoảng 319,34 ha từ các mục đích sử dụng đất khác, ít hơn diện tích mà OTC chuyển nhượng.

Ở giai đoạn này, không có chuyển đổi sang mục đích sử dụng đất khác mà chỉ thu hồi từ sản xuất, NTS, OTC và CDG với diện tích 3,14 ha, làm tăng diện tích tài nguyên. Diện tích các hình thức sử dụng đất khác nhau cũng có sự thay đổi trong năm 2015 nhưng không lớn.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Kết quả mà dự án đạt được bao gồm: lập bản đồ hệ thống sử dụng đất tại 2 thời điểm. Kết quả thu được cho thấy việc ứng dụng GIS để đánh giá biến động sử dụng đất là một phương pháp tiếp cận hiệu quả. Bởi vì chúng tôi không chỉ tổng hợp số liệu thống kê về diện tích thay đổi của các loại hình sử dụng đất khác nhau mà còn nêu bật những thay đổi về loại hình sử dụng đất nào.

Ngoài ra, chuỗi Markov còn hỗ trợ dự đoán xu hướng trong tương lai giúp chính quyền địa phương có cái nhìn khách quan và đề xuất các giải pháp trong quy hoạch sử dụng đất.

Kiến nghị

Ứng dụng công nghệ viễn thám tích hợp Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để lập bản đồ diễn biến hiện tượng sử dụng đất ở tỉnh Nam Định. Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS xác định biến động đất đai phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2003-2008. Ứng dụng Hệ thống dữ liệu viễn thám và thông tin địa lý để xác định đất đô thị, chuyển đổi thị trấn tại thành phố Buôn Ma Thuột - tỉnh Đăk Lăk.

Từ khuyến nông đến thâm canh: Phát triển nông thôn và thay đổi sử dụng đất ở Tây Nguyên Việt Nam. Tỷ lệ bản đồ được lựa chọn căn cứ vào: quy mô, diện tích, hình thức đơn vị hành chính; Đặc điểm, quy mô các thành phần nội dung hiện trạng sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Tỷ lệ bản đồ cơ sở cũng là tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất nêu tại Bảng 1.

Đơn vị thành lập bản đồ Tỷ lệ bản đồ Diện tích (ha). Sai số tương đối trong việc vẽ các thành phần nội dung bản đồ không vượt quá ± 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cơ sở.

Tài liệu tham khảo

Tài liệu liên quan

- Tính dài hạn: căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng( như sạu thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô