• Không có kết quả nào được tìm thấy

Híng dÉn néi dung d¹y häc m«n sinh häc líp 10

N/A
N/A
Nguyễn Gia Hào

Academic year: 2023

Chia sẻ "Híng dÉn néi dung d¹y häc m«n sinh häc líp 10"

Copied!
34
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Văn bản

Mô tả cấu trúc phân tử và vai trò sinh học của các chất hữu cơ (carbohydrate, lipid, protein, DNA và RNA) trong tế bào và cơ thể. Mô tả chi tiết các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào (đường phân, chu trình Crep, chuỗi vận chuyển điện tử). Mô tả chi tiết từng giai đoạn của quá trình quang hợp (pha sáng và pha tối).

Trình bày khái niệm chung về: Trao đổi chất (đồng hóa, dị hóa, enzym); Trình bày vai trò của các nguyên tố khoáng (Vai trò của các nguyên tố đa lượng: N, P, K, S, Mg, Ca; Vai trò chung của các nguyên tố vi lượng). Mô tả quá trình quang hợp ở thực vật C3 (thực vật ôn đới), gồm 2 pha kế tiếp nhau.

CHU YỂN

Tách cảm ứng ở các nhóm động vật có mức độ phát triển thần kinh khác nhau (động vật không có hệ thần kinh, động vật có hệ thần kinh lưới, động vật có hệ thần kinh hạch và động vật có hệ thần kinh hạch). động vật có hệ thần kinh hình ống). Trình bày các mô hình hành vi phổ biến ở động vật (hành vi tìm kiếm thức ăn, hành vi bảo vệ lãnh thổ, sự kích thích của động vật. PHÁT TRIỂN A. TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN ở THỰC VẬT, đất, hành vi sinh sản), hành vi di cư, hành vi xã hội).

Trình bày một số hành vi ở con người và ứng dụng của chúng vào đời sống. Phân biệt sinh trưởng và phát triển ở thực vật - Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển. Tăng trưởng tốt dẫn đến tăng trưởng tốt + Tăng trưởng xấu dẫn đến tăng trưởng xấu + Tăng trưởng lấn át phát triển.

Khái niệm sinh trưởng sơ cấp + Sinh trưởng sơ cấp ở thực vật một lá mầm + Sinh trưởng sơ cấp ở thực vật hai lá mầm Sinh trưởng thứ cấp. Khái niệm sinh trưởng thứ cấp + Sinh trưởng thứ cấp ở thực vật một lá mầm. Sinh trưởng thứ cấp ở thực vật hai lá mầm - Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp.

Các yếu tố môi trường hiện diện và quá trình sinh trưởng * + Ánh sáng. Chứng tỏ chất điều hòa sinh trưởng thực vật (phytohormone) là những chất hữu cơ trong thực vật có vai trò điều hòa hoạt động sinh trưởng.

SINH TRƯỞN

Sinh sản ở thực vật hạt trần - Chu kỳ sinh sản * Sinh sản ở thực vật có hoa.

SINH SẢN Ở

GIẢI THÍCH VÀ HƢỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Kế hoạch dạy học

  • Nội dung giảng dạy

Chương trình bao gồm một phần, phần thứ tư, đề cập đến sinh học của các sinh vật đa bào (thực vật và động vật), được tích hợp trong bốn chương sau. Nội dung chương đề cập đến quá trình trao đổi chất và năng lượng trong cơ thể thực vật như: trao đổi nước, chương đề cập đến quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể thực vật như: trao đổi nước, trao đổi khoáng chất ở thực vật, các quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, hô hấp và việc sử dụng chúng để tăng năng suất cây trồng. Chương này cũng giới thiệu sâu về quá trình trao đổi chất và năng lượng ở động vật, chủ yếu đề cập đến tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn và cân bằng nội môi.

Về phƣơng pháp và phƣơng tiện dạy học

Với môn Sinh học, đồ dùng dạy học có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện PPDH tích cực. Để phát triển các phương pháp tích cực, cần sử dụng đồ dùng dạy học như một nguồn kiến ​​thức mới thông qua hoạt động khám phá. Cần bổ sung thêm các hình ảnh, phiên bản bên trong phản ánh các sơ đồ minh họa các tổ chức sống và quá trình phát triển ở cấp độ vi mô và vĩ mô.

Băng video, đĩa CD và phần mềm máy tính cần được phát triển để giúp giáo viên giảng dạy các cấu trúc, đặc biệt là các cơ chế hoặc quá trình sống ở cấp độ tế bào, cơ thể và phần trên cơ thể dễ dàng hơn. Do đó, phương pháp này không chỉ là phương tiện truyền tải nội dung mà còn là một yếu tố học tập.

Về đánh giá kết quả học tập của học sinh

Chương trình thi Olympic sinh học quốc tế 20

MỤC ĐÍCH

II - MỤC TIÊU CỦA CHƢƠNG TRÌNH

  • Về kiến thức
  • Về kĩ năng
  • Về thái độ
  • KẾ HOẠCH DẠY HỌC Tổng số tiết cả năm 60 tiết

Kỹ năng thực hành: phát triển kỹ năng quan sát, nghiên cứu thí nghiệm và phân tích kết quả thực tế. Học sinh có thể làm kính hiển vi, quan sát dưới kính lúp, kính hiển vi, biết cách tổ chức một số thí nghiệm nghiên cứu để tìm ra nguyên nhân của một số hiện tượng, quá trình sinh học (SH). Kỹ năng tư duy: phát triển kỹ năng tư duy thực nghiệm – quy nạp, chú trọng phát triển tư duy logic (phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa… đặc biệt là kỹ năng nhận biết, đặt ra và giải quyết các vấn đề gặp phải trong học tập và trong đời sống).

Kỹ năng học tập: tiếp tục phát triển các kỹ năng học tập, đặc biệt là kỹ năng tự học, làm việc với học liệu: biết thu thập, xử lý thông tin, lập bảng, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị, làm việc cá nhân và theo nhóm, lập các báo cáo nhỏ, hiện tại. trong các nhóm và lớp. Có ý thức vận dụng những kiến ​​thức, kỹ năng đã học vào cuộc sống, công việc và học tập. Xây dựng ý thức tự giác, thói quen bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống, thái độ, hành vi đúng đắn đối với các chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số, sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, ma túy và tệ nạn xã hội.

PHẦN I

  • Tính quy luật
  • Di truyền
  • Ứng dụng di
  • Di truyền
  • Sự phát
  • Quần thể
  • Hệ sinh thái

Trình bày cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mono và Jacob). Trình bày nguyên nhân, cơ chế, đặc điểm, biểu hiện và vai trò của đột biến gen. Trình bày nguyên nhân, cơ chế, đặc điểm, vai trò của các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (mất đoạn, nhân đôi, đảo đoạn, dịch mã) và số lượng nhiễm sắc thể (thể bội, thể đa bội).

Nó trình bày các thí nghiệm, cơ sở tế bào học và đặc điểm di truyền liên kết giới tính (di truyền gen chỉ trên nhiễm sắc thể X, chỉ trên nhiễm sắc thể Y và trên đoạn tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY). Mô tả đặc điểm của di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ở ty thể và lục lạp). Trình bày sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ.

Trình bày các phương pháp nghiên cứu di truyền người và ứng dụng thực tế của các phương pháp này (ví dụ: phân tích phả hệ để xác định tính di truyền của các bệnh di truyền và bệnh tật ở người). Mô tả vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên (biến thể di truyền) trong quá trình tiến hóa nhỏ. Trình bày các phương pháp xây dựng cây phát sinh loài (xác định mối quan hệ họ hàng và quá trình phân chia hình thành các nhóm phân loại trong tiến hóa lớn).

Trình bày nguyên nhân làm thay đổi quy mô dân số. Những thay đổi về số lượng là phản ứng của dân số trước những thay đổi của các yếu tố môi trường. Trình bày các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, các loại hệ sinh thái (nêu đặc điểm khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo; nông nghiệp và đô thị).

Mô tả quá trình chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái (dòng năng lượng).

Cơ chế của hiện tượng di truyền và biến dị

Trình bày cơ sở sinh thái của việc khai thác tài nguyên thiên nhiên: Các loại tài nguyên và sự khai thác của con người; tác động của việc khai thác tài nguyên đến sinh quyển; quản lý tài nguyên phục vụ phát triển bền vững, các biện pháp cụ thể, giáo dục bảo vệ môi trường. Kể tên các loại tài nguyên thiên nhiên mà con người khai thác một cách thiếu khoa học đã gây ra thiệt hại cho từng loại tài nguyên. Kể tên các giải pháp quan trọng nhất để sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.

Tìm hiểu một số sự thật về bảo vệ môi trường và sử dụng không hợp lý các nguồn tài nguyên trong môi trường. Có kỹ năng giải các dạng bài tập về Hệ sinh thái Sinh thái - Sinh quyển. Với thời lượng nêu ở Mục II, cần điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với thời lượng.

Nên lấy nội dung chương trình cơ bản và nâng cao làm nền tảng, kết hợp với nội dung chuyên sâu một cách phù hợp để cấu trúc bài giảng phù hợp với thời lượng. Sự khác biệt giữa sự điều hòa tích cực và tiêu cực của gen ở sinh vật nhân sơ.

Tính quy luật của hiện tượng di truyền

Di truyền học quần thể

Ứng dụng di truyền học

Di truyền học người

Khái niệm gen nhảy hay yếu tố di truyền di động cũng như vai trò và ý nghĩa của chúng. Các phương pháp nghiên cứu di truyền học ở người và ứng dụng của chúng trong thực tế (ví dụ: phân tích phả hệ để xác định kiểu di truyền các bệnh, bệnh di truyền ở người).

Phần sáu : Gồm 3 chương Chương I. Bằng chứng tiến hoá

Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá

Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất

Phần bảy : gồm 4 chương Chương I. Cơ thể và môi trường

Quần thể

Quần xã

  • Chương trình thi Olympic sinh học quốc tế 2007

Tài liệu tham khảo

Tài liệu liên quan

CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ PHÁT SINH TẬT, BỆNH DI TRUYỀN - Các bệnh di truyền và dị tật bẩm sinh ở người do ảnh hưởng của các tác nhân vật lí và hóa học trong tự

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân 1.Mục tiêu: - Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của