• Không có kết quả nào được tìm thấy

50 bài tập về Sự tạo ảnh trong máy ảnh (có đáp án 2022) - Vật lí 9

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2022

Chia sẻ "50 bài tập về Sự tạo ảnh trong máy ảnh (có đáp án 2022) - Vật lí 9"

Copied!
5
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Văn bản

(1)

Dạng bài tập về sự tạo ảnh trong máy ảnh

1. Lý thuyết

1.1. Cấu tạo máy ảnh

- Máy ảnh là một dụng cụ dùng để thu ảnh một vật mà ta muốn chụp lên một tấm phim.

- Hai bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối. Vật kính là một thấu kính hội tụ (tương tự thể thủy tinh của mắt), trong buồng tối có lắp phim (tương tự màng lưới của mắt) để thu ảnh của vật trên đó.

- Ở các máy ảnh hiện đại ngày nay, Phim được thay thế bằng các cảm biến ảnh. Ảnh thu được sẽ được lưu vào trong thẻ nhớ.

1.2. Ảnh của vật trên phim

- Ảnh của vật trên phim luôn là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật (tương tự mắt).

(2)

- Vì vật kính máy ảnh không thay đổi được tiêu cự, nên để nhìn các vật ở khoảng cách khác nhau thì ta sẽ phải thay đổi khoảng cách giữa vật kính và phim.

2. Phương pháp giải

- Cách vẽ ảnh của vật trên phim: giống với vẽ ảnh thật tạo bởi thấu kính hội tụ.

- Các bài toán liên quan đến máy ảnh nhìn chung là giống với những bài toán liên quan đến thấu kính hội tụ tạo ảnh thật.

Áp dụng công thức thấu kính hội tụ với ảnh thật: 1 1 1 f  d d'. 3. Ví dụ

Ví dụ 1: Ảnh của vật trên phim trong máy ảnh có tính chất gì?

A. Là ảnh ảo, ngược chiều với vật.

B. Là ảnh ảo, cùng chiều với vật.

C. Là ảnh thật, ngược chiều với vật.

D. Là ảnh thật, cùng chiều với vật.

Lời giải: Ảnh của vật trên phim luôn là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

=> chọn C

Ví dụ 2: Một người dùng máy ảnh chụp ảnh một vật cách máy ảnh 5 mét. Tiêu cự của vật kính là 5cm. tìm khoảng cách giữa vật kính và phim.

(3)

Lời giải: Áp dụng công thức thấu kính hội tụ cho ảnh thật 1 1 1

f  d d', ta có:

1 1 1 1 1 99

d'    f d 5 500500 => d' 500

 

cm

 99

4. Bài tập

Bài 1: Khi chụp ảnh bằng máy ảnh cơ học, người ta thường xoay ống kính của máy ảnh. Việc đó nhằm mục đích gì?

A. Thay đổi tiêu cự ống kính.

B. Thay đổi khoảng cách từ ống kính đến mắt.

C. Thay đổi khoảng cách từ vật kính đến phim.

D. Thay đổi khoảng cách giữa vật với phim.

Đáp án: chọn C

Bài 2: Trong các ý kiến dưới đây, ý kiến nào là chính xác? Trong máy ảnh:

A. Ảnh của một vật qua vật kính của máy là ảnh ảo.

B. Ảnh của một vật qua vật kính của máy là ảnh thật, lớn hơn vật.

C. Vật kính là thấu kính hội tụ.

D. Vật kính là thấu kính phân kì.

Đáp án: C

Bài 3: Để chụp ảnh vật ở rất xa, người ta phải điều chính vị trí ống kính như sao cho:

A. Tiêu điểm vật kính nằm ở rất xa phim.

B. Tiêu điểm vật kính nằm ở trên phim.

C. Tiêu điểm vật kính nằm ở phía trước phim.

D. Tiêu điểm vật kính nằm ở phía sau phim.

Đáp án: chọn B

Bài 4: Kết luận nào sau đây là sai khi so sánh mắt và máy ảnh?

A. Thể thuỷ tinh có vai trò giống như vật kính.

B. Thể thuỷ tinh và vật kính là những thấu kính hội tụ có thể thay đổi tiêu cự.

(4)

C. Màng lưới có vai trò giống như phim.

D. Ảnh thu được trên phim của máy ảnh và trên màng lưới của mắt có tính chất giống nhau.

Đáp án: chọn B

Bài 5: Một máy ảnh được dùng để chụp ảnh một người cao 1,7 m. máy ảnh cách người đó 10 m. Ảnh của người đó hiện lên phim cao 10 mm. Tìm tiêu cự của vật kính máy ảnh đó.

Đáp án: f = 1000

171  5,848 cm.

Bài 6: Người ta dùng máy ảnh để chụp ảnh một bức tranh cao 0,5m và đặt cách máy 1,5m. Ảnh thu được trên phim cao 2,4 cm. Khoảng cách từ phim đến vật kính lúc đó là bao nhiêu?

Đáp án: d' = 7,2 cm

Bài 7: Một vật AB đặt trước một máy ảnh và cách vật kính của máy 3,6m. Ảnh trên phim cao 2,5cm và cách vật kính 12 cm. Tìm chiều cao của vật.

Đáp án: h = 0,75 m

Bài 8: Một máy ảnh có vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự 7cm. Người ta dùng máy ảnh này để chụp ảnh một cái cây cách máy 21m. Sau khi chụp xong, người ta thấy ảnh của cái cây trên phim cao 4,2cm. Tìm chiều cao thực của cây.

Đáp án: h = 12,558 m

Bài 9: Vật kính của máy ảnh có tiêu cự f = 7 cm. Dùng máy này chụp ảnh một vật ở cách vật kính 4,5m. Tìm tỉ lệ giữa ảnh hiện trên phim và vật.

Đáp án: k = 7

443  0,016

Bài 10: Vật kính của máy ảnh có tiêu cự f = 7 cm. Dùng máy này chụp ảnh một vật thì lúc đó khoảng cách giữa vật kính và phim là 8 cm. Tìm tỉ lệ giữa ảnh hiện trên phim và vật.

(5)

Đáp án: k = 1 7.

Tài liệu tham khảo

Tài liệu liên quan

Bài 9: Dùng kính lúp có số bội giác 2x và kính lúp có số bội giác 3x để quan sát cùng một vật và với cùng điều kiện thì trong trường hợp nào ta sẽ thấy ảnh lớn hơn. Đáp

- Để nhìn rõ các vật ở các vị trí xa gần khác nhau thì mắt phải điều tiết để ảnh hiện rõ trên màng lưới bằng cách co giãn thể thủy tinh (thay đổi tiêu cự của thể thủy

a) Vì A’B’ cùng chiều với vật và nằm cùng phía với vật đối với trục chính nên nó là ảnh ảo. b) Vì ảnh A’B’ là ảnh ảo lớn hơn vật nên thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.

+ Vì tia ló (1) cắt thấu kính tại I và có đường kéo dài đi qua tiêu điểm F nên tia tới của nó phải đi song song với trục chính của thấu kính.. a) Dựng ảnh A'B' của AB

A. Không có vật kính. Có vật kính với tiêu cự vài chục centimét như các máy ảnh chụp xa. Có vật kính với tiêu cự tới vài chục mét. Có vật kính với tiêu cự tới hàng

Dịch chuyển thấu kính hội tụ ra xa trang sách, ảnh của dòng chữ quan sát qua thấu kính cùng chiều và to hơn dòng chữ quan sát trực tiếp. Đó là ảnh ảo của dòng chữ

Bài C3 (trang 122 SGK Vật Lí 9): Dựa vào kiến thức đã học ở bài trước, hãy nêu cách dựng ảnh của vật AB qua thấu kính phân kì, biết AB vuông góc với trục chính,

Khi nhìn các vật ở các khoảng cách khác nhau (d thay đổi) thì tiêu cự f của thấu kính mắt phải thay đổi để ảnh hiện đúng trên màng lưới.. - Khi mắt ở trạng thái