• Không có kết quả nào được tìm thấy

THÊU DẤU NHÂN (tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:

- Biết cách thêu dấu nhân.

- Thêu được mũi thêu dấu nhân, các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất 5 dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.

II. Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Mẫu thêu dấu nhân, kéo, khung thêu.

Một mảnh vải trắng, kích thước 35 x 35cm, kim khâu, len.

 Học sinh: Vải, kim kéo, khung thêu.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động (Ổn định tổ chức) 2’

2. Kiểm tra bài cũ: 4’

- Em hãy nêu cách thực hiện đính khuy 2 lỗ?

3. Bài mới: 32’

Giới thiệu bài Giảng bài

Hoạt động1: Quan sát, nhận xét mẫu.

Mục tiêu: Học sinh biết quan sát các mẫu vật thêu dấu nhân.

Cách tiến hành: Gv giới thiệu mẫu thêu dấu nhân.

- Em hãy nhận xét về đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt trái đường thêu?

Gv giới thiệu 1 số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật.

Mục tiêu: Học sinh hiểu được các bước trong quy trình thêu dấu nhân.

Cách tiến hành: Gv yêu cầu học sinh đọc mục 1 Sgk và quan sát hình 2.

Thêu dấu nhân là cách thêu để tạo thành các mũi thêu giống như dấu nhân với nhau liên tiếp giữa 2 đường thẳng song song ở mặt phải đường thêu.

- Học sinh quan sát.

- Học sinh đọc và quan sát.

- Học sinh nêu.

- Em hãy nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân.

- Em nào so sánh cách vạch dấu nhân với cách vạch dấu đường thêu chữ V.

Gv gọi 2 học sinh lên bảng.

- Gọi học sinh đọc mục 2a quan sát hình 3. Nêu cách bắt đầu thêu Gv căng vải lên khung và hướng dẫn các em bắt đầu thêu.

- Quan sát hình 4c và 4d em hãy nêu cách thêu mũi thứ hai?

- Nêu mũi thêu thứ 3 và 4?

- Gv cho các em quan sát hình 5a và 5b, em hãy nêu cách kết thúc đường thêu dấu nhân?

- Gv hướng dẫn cách thêu và về nhà các em tự thực hành.

4. Củng cố và dặn dò:

Chuẩn bị: Thêu dấu nhân (tiết 2)

- Giống nhau: vạch 2 đường dấu song song cách nhau 1cm.

- Khác nhau: Thêu chữ V vạch dấu các điểm theo trình tự từ trái sang phải. Vạch dấu các điểm dấu nhân theo chiều từ phải sang trái.

- Gv cho học sinh lên bảng vạch dấu đường thêu dấu nhân.

- Học sinh xem và tự thực hành.

- Chuyển kim sang đường dấu thứ nhất, xuống kim tại điểm B, mũi kim hướng sang phải và lên kim tại điểm C, rút chỉ lên được nửa mũi thêu thứ 2.

- Mũi thêu thứ 3 và thứ 4 tương tự.

Học sinh trả lời.

- Lớp nhận xét.

- Về học lại bài.

Ngày soạn: 19/09/2020

Ngày giảng:Thứ sáu ngày 25 tháng 09 năm 2020 Tiết 1:Toán

Tiết 15: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Giúp HS ôn tập củng cố về : cách giải bài toán liên quan đến tỉ số ở lớp 4 (bài toán "Tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của hai số.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ đoạn thẳng chính xác và trình bày bài giải khoa học.

3. Thái độ

- Thích học môn toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đồ dùng học toán 5

- Bảng nhóm

- Bảng phụ ghi lại cách giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập - GV nhận xét, đánh giá 2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp 2.2, Hướng dẫn hs hoạt động(30’)

a, Hướng dẫn học sinh cách giải toán tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó

* Bài toán 1:

- GV đính đề bài toán lên bảng. Yêu cầu hs đọc bài toán.

? Bài toán cho biết gì?

?Bài toán hỏi gì?

? Bài toán thuộc loại toán gì?

- Gọi hs nêu cách giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Gọi hs đứng tại chỗ trình bày bài giải.

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ.

- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng.

? Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ta làm như thế nào?

* Bài toán 2:

- GV đính đề bài toán lên bảng. Yêu cầu hs đọc bài toán.

- 2 hs chữa bài 2 (VBT/17) - 3 hs chữa bài 3 (VBT/18) - Lớp nhận xét

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp.

+ Tổng của 2 số là 121; tỉ số là 65 . + Tìm hai số đó.

+ Loại toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.

- 2 hs nêu lại - hs nhận xét bổ sung.

- Cả lớp làm bài vào vở - 1 hs làm bài vào bảng phụ.

- HS đổi chéo vở để kiểm tra cho nhau, sau đó 1 số hs đọc bài giải của bạn - nhận xét, chữa bài.

- 1 hs nhận xét đúng/sai và chữa bài.

Bài giải

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 ( phần)

Số bé là :

121 : 11 x 5 = 55 Số lớn là

121 – 55 = 66 Đ

áp số: Số bé: 55 Số lớn: 66 - 2 hs trả lời, hs nhận xét: Ta tìm tống số phần bằng nhau. Sau đó tìm số bé và số lớn.

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp.

? Bài toán cho biết gì?

?Bài toán hỏi gì?

? Bài toán thuộc loại toán gì?

- Gọi hs nêu cách giải bài toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Gọi hs đứng tại chỗ trình bày bài giải.

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ.

- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng.

? Giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ta làm như thế nào?

c, Luyện tập thực hành

* Bài tập 1a: Làm bài cá nhân - Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài - Gọi hs đọc kết quả bài của mình

- Gọi hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ.

- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng.

* Bài tập 1 b: làm bài cá nhân - Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài

+ Hiệu của 2 số là 192; tỉ số là 53. + Tìm hai số đó.

+ Loại toán tìm 2 số khi biết hiệu và hiệu của 2 số đó.

- 2 hs nêu lại - hs nhận xét bổ sung.

- Cả lớp làm bài vào vở - 1 hs làm bài vào bảng phụ.

- 2 hs đọc bài giải - HS nhận xét, chữa bài.

- 1 hs nhận xét đúng/sai và chữa bài.

Bài giải

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 ( phần)

Số bé là :

192 : 2 x 3 = 288 Số lớn là

288 + 192 = 480 Đ

áp số: Số bé: 288 Số lớn: 480 - 2 hs trả lời, hs nhận xét: Ta tìm hiệu số phần bằng nhau. Sau đó tìm số bé và số lớn.

- 1 hs đọc trước lớp.

- Cả lớp làm bài vào vở ô ly - 1 hs làm bài trên bảng phụ.

- 2 hs đọc bài giải - HS nhận xét, chữa bài.

- 1 hs nhận xét đúng/sai và chữa bài.

Bài giải

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là:7 + 9 = 16 ( phần)

Số bé là :

80 : 16 x 7 = 35 Số lớn là

80 – 35 = 45 Đ

áp số: Số bé: 35 Số lớn: 45 - 1 hs đọc trước lớp.

- Gọi hs đọc kết quả bài của mình

- Gọi hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ.

- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng.

2 số cần tìm là 44; 99

Bài tập 2: làm bài theo cặp - Gọi hs đọc bài toán

- Yêu cầu hs làm bài theo cặp

- Gọi hs báo cáo kết quả.

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ.

- GV nhận xét chữa bài.

Mắm loại I: 18 lít; Mắm loại II;6 lít.

* Bài tập 3: làm bài theo nhóm - Gọi hs đọc đề bài toán

- Gv yêu cầu hs làm bài theo nhóm

+ GV chia nhóm, phát bảng nhóm cho các nhóm

+ GV nêu yêu cầu thảo luận làm bài.

- Yêu cầu hs báo cáo kết quả.

- GV nhận xét chữa bài.

- Cả lớp làm bài vào vở ô ly - 1 hs làm bài trên bảng phụ.

- 2 hs đọc bài giải - HS nhận xét, chữa bài.

- 1 hs nhận xét đúng/sai và chữa bài.

Bài giải

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 4 = 5 ( phần)

Số bé là :

55 : 5 x 4 = 44 Số lớn là

44 + 55 = 99 Đ

áp số: Số bé: 44 Số lớn: 99 - 1 hs đọc

- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi làm bài vào vở, Gv phát bảng nhóm cho 1 cặp hs trao đổi làm bài vào bảng nhóm.

- Đại diện 2 cặp đọc bài giải - hs nhận xét, chữa bài.

- 1 hs nhận xét, chữa bài.

Bài giải

Theo đầu bài có hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 1 = 2 ( phần)

Số lít nước mắn loại I là : 12 : 2 x 3 = 18 (lit) Số lít nước mắn loại II là

18 -12 = 6 (lít) Đ

áp số: Mắm loại I: 18 lít;

Mắm loại II;6 lít - 1hs đọc trước lớp.

- 2 bàn hs quay lại với nhau tạo thành 1 nhóm, trao đổi làm bài vào bảng nhóm.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả - hs khác nhận xét bổ sung

Bài giải

Nửa chu vi vườn hoa đó là:

120 :2 = 60 (m)

3, Củng cố dặn dò (4’)

? Muốn tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó ta làm như thế nào?

- GV tổng kết tiết học - Dặn dò HS

Tổng số phần bằng nhau là:

5 + 7 = 12 (phần) Chiều dài vườn hoa là:

60 : 12 x 7 = 35 (m) Chiều rộng vườn hoa là:

60 – 35 = 25 (m) Diện tích vườn hoa đó là:

35 x 25 = 875( m2) Diện tích lối đi là:

875 : 25 x1 = 35 (m2)

Đáp số : a, chiều dài:35m Chiều rộng: 25m b, S lối đi: 35 m2 - 2 hs nêu lại

Ta tìm tống (hiệu) số phần bằng nhau. Sau đó tìm số bé và số lớn.