Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

TUẦN 21 Ngày soạn: 22/01/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. M C TIÊUỤ

1. M c tiêu chungụ a. Kiến thức:

- Thuộc bảng nhân 5. Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5). Nhận biết đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó.

b. Kĩ năng:- Biết vận dụng bảng nhân 5 vào làm đúng các bài tập.

c. Thái độ: - Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong tính toán.

2.Mục tiêu riêng

- Sử dụng máy tính làm được bài tập 1, 2 - Có ý thức tự giác làm bài.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu bài tập, bảng phụ.

- HS: Vở bài tập toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức

* Ổn định tổ chức. (1’) A. Kiểm tra bài cũ. (4’)

- Gọi h/s lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5.

- Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2.Luyện tập, thực hành:( 28’) Bài 1: Tính nhẩm.

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Yêu cầu lớp nhẩm và nêu kết quả.

- Nhận xét, chữa bài Bài 2: Tính (theo mẫu).

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Viết lên bảng: 5 x 4 - 9 =

- Biểu thức trên có mấy dấu phép tính? đólà những dấu tính nào?

- Khi thực hiện tính, em sẽ thực

- HS lên bảng đọc thuộc lòng.

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS nêu y/c của bài.

- Lớp nhẩm và nêu kết quả.

a)5 x 3 = 15 5 x 8 = 40 5 x 2 = 10 5 x 4 = 20 5 x 7 = 35 5 x 9 = 45 5 x 5 = 25 5 x 6 = 30 5 x 10 = 50

- HS nêu y/c của bài.

- Theo dõi.

- Có hai dấu tính là dấu nhân và dấu trừ.

- Khi thực hiện biểu thức có dấu nhân và trừ ta thực hiện dấu nhân trước rồi mới thực

-Theo dõi

-Theo dõi

-Bấm máy tính làm bài tập 1

(2)

hiện dấu nào trước?

- Gọi h/s lên bảng làm bài.

- Nhận xét, chữa bài.

Bài 3: Bài toán.

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt bài.

Tóm tắt.

1 ngày học: 5 giờ.

5 ngày học:...giờ?

- Gọi 1h/s lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.

- Nhận xet, chữa bài.

C. Củng cố, dặn dò. (4’) - Nhận xét tiết học.

- Dặn dò học sinh.

hiện dấu trừ.

- HS lên bảng làm bài.

(Mẫu) 5 x 4 – 9 = 20 – 9 = 11

a)5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20 b) 5 x 8 – 20 = 40 – 20 = 20 c) 5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22 - HS đọc y/c đề bài.

- HS trả lời.

- HS lên bảng làm bài.

Bài giải:

Năm ngày Liên học số giờ là:

5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ - Lắng nghe.

-Tự làm bài tập 2

-Lắng nghe _________________________________________

Đạo đức

BÀI 21: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (Tiết 1) I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Giúp hs biết cần nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống phù hợp. Vì thế mới thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng bản thân.

b.Kỹ năng:

-Quý trọng và học tập những ai biết nói lờiyêu cầu đề nghị phù hợp.Phê bình, nhắc nhở những ai không biết nói lời yêu cầu, đề nghị.

-Thực hiện nói lời yêu cầu đề nghị trong các tình huống cụ thể.

c.Thái độ:- HS có tính cẩn thận, ngồi đúng tư thế.

2.Mục tiêu riêng

- Giúp hs biết cần nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống phù hợp.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV : Phiếu học tập. Tranh, các tấm bìa có 3 màu.

HS : Vở bài tập

III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức 1. Ổn định : (1 phút ) Hát

2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút)

-Tại sao cần trả lại của rơi cho người -Hs trả lời -Lắng

(3)

mất ?

- Kiểm tra VBT - Nhận xét, đánh giá.

3. Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : (1p) “Biết nói lời yêu cầu, đề nghị”

b/ Các hoạt động dạy học : (25p)

* Hoạt động 1: Thảo luận lớp(10p) Mục Tiêu : HS biết một số mẫu câu đề nghị và ý nghĩa của chúng.

-GV cho hs quan sát tranh.

-Gv nêu câu hỏi theo nội dung tranh.

-Kết luận : Muốn mượn bút chì của bạn Tâm, Nam cần sử dụng những yêu cầu,…

*Hoạt động2:Đánh gía hành vi. (10p) Mục tiêu : Hs biết phân biệt hành vi nên làm và không nên làm khi muốn yêu cầu người khác giúp đỡ.

-GV đính lần lượt các tranh lên bảng và nêu câu hỏi theo từng tranh.

-Nhận xét kết luận : Việc làm trong tranh 2,3 là đúng vì các bạn đã biết dùng lời đề nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ.

*Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ. (5p) Mục tiêu : Hs biết bày tỏ thái độ phù hợp trước những hành vi,…

-GV phát phiếu học tập.

-Gv nêu lần lượt các ý kiến.

-Gv cho hs thảo luận giữa việc tán thành và không tán thành .

Kết luận chung : Ý kiến d là đúng.

4.Củng cố : (4 phút)

- Vì sao cần phải nói lời yêu cầu, đề nghị ?

-Lắng nghe

-Hs quan sát và nắm được nội dung tranh.

-Thảo luận nhóm và đưa ra giải pháp cho tình huống theo tranh.

- Đại diện trình bày.

-Trao đổi kết quả bạn cùng bàn.

-Hs phát biểu cá nhân

-Hs đánh dấu vào trước ô vuông ý kiến mà em tán thành.

-Hs bày tỏ thái độ.

-Hs thảo luận, trình bày ý kiến.

nghe

-Lắng nghe

-Quan sát Thảo luận

-Lắng nghe

Thảo luận -Lắng nghe

_____________________________________

(4)

Tự nhiên xã hội

Bài 22: CUỘC SỐNG XUNG QUANH (tiếp theo) I. MỤC TIÊU

1. MT chung a. Kiến thức:

- Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi Học sinh ở.

b. Kĩ năng:

- Mô tả được một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn hay thành thị.

c. Thái độ:- Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp.

2. MT riêng:

- Nêu được việc làm xung quanh.

- Nêu được nghề nghiệp của bố mẹ đang làm và của những người xung quanh.

* GDBVMT:

- Giúp HS yêu quý những sự vật trong MT TN quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và giàu sức sống GDHS có ý thức BVMTTN

* CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN.

- Tìm kiếm và xử lý thông tin, quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địa phương.

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: phân tích, so sánh nghề nghiệp của người dân ở thành thị và nông thôn.

- Phát triển kỹ năng hợp tác trong quá trình thục hiện công việc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47. Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HS sưu tầm). Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp.Vở.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức 1. Khởi động

2. Bài cũ

- Cuộc sống xung quanh 3. Bài mới

a/ Khám phá

-GV: Ở tiết 1, các em đã được biết một số ngành nghề ở miền núi và các vùng nông thôn. Còn ở thành phố có những ngành nghề nào, tiết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài Cuộc sống xung quanh – phần 2, để biết được điều đó.

b/ Kết nối

Hoạt động 1: Kể tên một số ngành nghề ở thành phố

- Hát

- HS trả lời theo câu hỏi của GV.

-HS thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả.

(5)

-Yêu cầu: Hãy thảo luận cặp đôi để kể tên một số ngành nghề ở thành phố mà em biết.

-Từ kết quả thảo luận trên, em rút ra được kết luận gì?

-GV kết luận: Cũng như ở các vùng nông thôn khác nhau ở mọi miền Tổ quốc, những người dân thành phố cũng làm nhiều ngành nghề khác nhau.

Hoạt động 2: Kể và nói tên một số nghề của người dân thành phố qua hình vẽ

-Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo các câu hỏi sau:

+Mô tả lại những gì nhìn thấy trong các hình vẽ.

+Nói tên ngành nghề của người dân trong hình vẽ đó.

-GV nhận xét, bổ sung về ý kiến của các nhóm.

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

Chẳng hạn:Nghề công an.Nghề công nhân…

-Ở thành phố cũng có rất nhiều ngành nghề khác nhau.

-HS nghe, ghi nhớ.

-Các nhóm HS thảo luận và trình bày kết quả.

Chẳng hạn:

- Nhóm 1 – nói về hình 2.

+Hình 2 vẽ một bến cảng. Ơ bến cảng đó có rất nhiều tàu thuyền, cần cẩu, xe ô tô, … qua lại.Người dân làm ở bến cảng đó có thể làm người lái ô tô, người bốc vác, người lái tàu, hải quan, …

-Nhóm 2 – nói về hình 3.

+Hình 3 vẽ một khu chợ. Ơ đó có rất nhiều người: người đang bán hàng, người đang mua hàng tấp nập.Người dân làm ở khu vực chợ đó có thể làm nghề buôn bán (người bán hàng).

-Nhóm 3 – hình 4:

+Hình 4 vẽ một nhà máy.

Trong nhà máy đó, mọi người đang làm việc hăng say.Những người làm trong nhà máy đó có thể là các công nhân, người quản đốc nhà máy.

-Nhóm 4 – hình 5:

+Hình 5 vẽ một khu nhà, trong đó có nhà trẻ, bách hóa, giải khát.Những người làm trong khu nhà đó có thể là cô nuôi dạy trẻ, bảo vệ, người bán hàng,

-Cá nhân HS phát biểu ý kiến.

(6)

-Người dân nơi bạn sống thường làm nghề gì? Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho các bạn trong lớp biết được không?

c/ Thưc hành

Hoạt động 4: Trò chơi: Bạn làm nghề gì?

-GV phổ biến cách chơi:

+Tùy thuộc vào thời gian còn lại, GV cho chơi nhiều hay ít lượt.

+Lượt 1: gồm 1 HS.

-GV gắn tên một ngành nghề bất kì sau lưng HS đó. HS dưới lớp nói 3 câu mô tả đặc điểm, công việc phải làm nghề đó. Sau 3 câu gợi ý, HS trên bảng phải nói được đó là ngành nghề nào. Nếu đúng, được chỉ bạn khác lên chơi thay. Nếu sai, GV sẽ thay đổi bảng gắn, HS đó phải chơi tiếp.

- GV gọi HS lên chơi mẫu.

- GV tổ chức cho HS chơi.

4.Củng cố – Dặn dò - GV nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS chuẩn bị bài ngày hôm sau.

-HS chơi dưới sự hướng dẫn của GV

_____________________________

Tập viết CHỮ HOA R I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Viết đúng chữ hoa R (1dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ríu (1 dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ) Ríu rít chim ca (3 lần)

b.Kỹ năng:- Biết viết đúng cỡ chữ, trình bày sạch đẹp.

c.Thái độ:- HS có tính cẩn thận trong khi viết, ngồi đúng tư thế.

2.Mục tiêu riêng - Tập viết chữ hoa R II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Mẫu chữ R, bảng phụ.

- HS: Vở Tập viết, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức 1. Ổn định tổ chức.(1p)

2. Kiểm tra bài cũ.(5p)

(7)

- GV gọi 1 HS nhắc lại cụm từ ứng dụng và lên bảng viết.

- GV nhận xét – đánh giá.

3. Bài mới (30p) 3.1. GT bài:(1p) - GV giới bài học

3.2 Phát triển bài(29p) a) HDHS viết chữ hoa.

- HD HS quan sát nhận xét chữ R mẫu

- Chữ R cao bao nhiêu li, được cấu tạo mấy nét ?

- GV nhận xét:

- GV HD HS cách viết:

- GV viết mẫu chữ R lên bảng vừa viết vừa nhắc lại cách viết.

- GV cho HS tập viết bảng con - Sửa lỗi cho HS.

b) HD viết câu ứng dụng - GV treo bảng phụ lên bảng

- Gọi 1 HS đọc câu ứng dụng: Ríu rít chim ca

- GV gợi ý HS giải nghĩa câu ứng dụng:

+ Em hiểu cụm từ muốn nói gì ? - Cho HS nhận xét câu ứng dụng trên bảng, nêu nhận xét:

+Những chữ nào có độ cao2,5 li ? +Những chữ còn lại cao mấy li ? +Dấu thanh được viết như thế nào?

+ Khoảng cách giữa các chữ cái ? - HD viết chữ Ríu

- Viết mẫu chữ Ríu lên bảng - HD viết bảng con

- Nhận xét chữa lỗi

c) HD HS viết vào vở TV - GV nêu y/c viết

- Cho HS viết bài vào vở - GV theo dõi uốn nắn - GV thu chấm 5 đến 7 bài - GV nhận xét, chữa bài 4. Củng cố. (2p)

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

- Cả lớp viết bảng con Phong - HS nghe.

- HS nghe

- HS quan sát nhận xét

- HS nghe, quan sát - HS viết bảng con

- Cả lớp theo dõi.

- HS nghe

- Tả tiếng chim rất trong trẻo và vui vẻ.

- HS nhận xét - HS nêu

+ Bằng 1 con chữ o - HS nghe quan sát - Viết bảng con

- HS theo dõi

- HS viết bài vào vở

- HS nghe, ghi nhớ - HS nghe.

Viết bài theo mẫu.

Viết bảng con

Viết bảng con

Viết bài vào vở

(8)

5 Dặn dò.(1p)

- Về viết tiếp phần còn lại chuẩn bị bài sau:

________________________________

HĐNGLL

--- Ngày soạn: 22/1/2021

Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2021 Tập đọc

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn, để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5 SGK).

b. Kỹ năng: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch được toàn bài.

c. Thái độ:- HS yêu thích các loài chim, loài hoa. Biết bảo vệ chim và hoa.

* GDBVMT:

- Giúp HS yêu quý những sự vật trong MT TN quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và giàu sức sống GDHS có ý thức BVMTTN.

* GDKNS: - X/Đ giá trị.- Thể hiện sự cảm thông.- Tư duy phê phán.

*GD Quyền trẻ em:

- Quyền và bổn phận sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.

2.Mục tiêu riêng: - Nhắc lại được tên bài tập đọc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. GV: - Tranh minh hoạ bài tập đọc.- Bảng ghi sẵn ND cần HD luyện đọc.

- PHTM

2. HS: Vở viết, SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức

* Ổn định tổ chức. (1’) A. Kiểm tra bài cũ. (4’)

Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Mùa xuân đến

+ Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến ? + Kể những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến

+ Nêu nội dung chính của bài.

- Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

- Hát

- HS lên bảng đọc và trả lời.

(9)

1. Giới thiệu bài. ( 1’)

- Treo tranh minh hoạ và hỏi:

? Bức tranh vẽ cảnh gì?

? Em thấy chú chim và bông cúc thế nào? có vui vẻ không?

- Vậy muốn biết chuyện gì sẽ xảy ra với chim sơn ca và bông cúc trắng chúng ta cùng học bài hôm nay.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Luyện đọc: ( 28’) a. Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng phân biệt của chim nói với bông cúc vui vẻ và ngưỡng mộ. Các phần còn lại đọc với giọng tha thiết, thương xót.

b. Đọc câu.

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp câu lần 1.

- GV đưa từ khó lên bảng:

+ Sơn ca sung sướng, véo von, long trọng, lồng, lìa đời, héo lả, khô bỏng.

- Gọi h/s đọc cá nhân đồng thanh.

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp câu lần 2.

c. Đọc đoạn.

- Chia đoạn.

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp đoạn lần 1.

- Đưa câu văn dài lên bảng.

Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được. // Bỗng có hai cậu bé đi vào vườn,/ cắt hết đám cỏ lẫn bông cúc/ đem về bỏ vào lồng sơn ca.//

- GV đọc mẫu.

- Gọi h/s đọc cá nhân đồng thanh.

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp đoạn lần 2.

- Gọi 1h/s đọc chú giải.

d. Đọc trong nhóm.

- Yêu cầu lớp luyện đọc trong nhóm.

- Gọi 1h/s đọc cả bài.

e. Thi đọc

- Đại diện các tổ thi đọc - Bình xét nhóm đọc tốt.

g. Đọc đồng thanh

- Lớp quan sát tranh.

+ Bức tranh vẽ một chú chim Sơn ca và một bông cúc trắng.

+ Bông cúc và chim rất đẹp và vui vẻ.

- HS nhắc lại đầu bài.

- Lớp theo dõi lắng nghe.

- HS đọc nối tiếp câu lần 1.

- HS đọc cá nhân đồng thanh.

- HS đọc nối tiếp câu lần 2.

- Lớp lắng nghe.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

- Lớp lắng nghe.

- HS đọc.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.

- HS đọc chú giải.

- Lớp đọc trong nhóm.

- HS đọc cả bài.

- Đại diện các tổ thi đọc.

- Nhắc lại tên bài tập đọc -Theo dõi

-Theo dõi

-Theo dõi

-Lắng nghe

(10)

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2 3. Tìm hiểu bài:( 20’)

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1.

+ Chim Sơn ca nói về bông cúc như thế nào?

+ Khi được Sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy thế nào?

- Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót của sơn ca?

+ Véo von có nghĩa là gì?

+ Trước khi bị bắt bỏ vào lồng, chim và hoa sống như thế nào?

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 2, 3, 4.

+ Vì sao tiếng hót của Sơn ca rất buồn thảm?

+ Ai là người đã nhốt Sơn ca vào lồng?

+ Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô tâm đối với Sơn ca?

- Không chỉ vô tâm với chim sơn ca mà hai chú bé còn đối xử rất vô tâm với bông cúc trắng.

+ Em hãy tìm chi tiết trong bài nói lên điều ấy?

- Tuy bị nhốt trong lồng và sắp chết, nhưng Sơn ca và bông cúc rất yêu thương nhau.

+ Em hãy tìm các chi tiết trong bài nói lên điều ấy.

+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?

- Theo em việc làm của các cậu bé đúng hay sai?

+ Hãy nói lời khuyên của em với các cậu bé?

- Lớp đọc theo y/c của Gv.

- Lớp đọc thầm đoạn 1.

+ Chim Sơn ca nói: Cúc ơi!

cúc mới xinh xắn làm sao!

+ Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả.

+ Chim sơn ca hót véo von.

+ Là tiếng hót rất cao, trong trẻo.

+ Chim sơn ca và bông cúc sống rất vui vẻ và hạnh phúc.

- Lớp đọc thầm đoạn 2, 3, 4.

+ Vì Sơn ca bị nhốt vào lồng.

+ Có 2 chú bé đã nhốt Sơn ca vào lồng.

+ Hai chú bé không những đã nhốt Sơn ca vào lồng mà còn không cho Sơn ca ăn và uống một giọt nước nào.

+ Chim Sơn ca chết khát, còn bông cúc trắng thì héo lả đi vì thương xót.

+ Chim Sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa cúc. Còn bông cúc thì toả hương ngào ngạt để an ủi Sơn ca. Khi Sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi và thương xót.

+ Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một cái hộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng.

+ Các cậu bé làm như vậy là sai.

+ Từ lần sau các bạn đừng bao giờ nhốt chim và ngắt hoa nữa nhé.

-Lắng nghe

(11)

+ Câu chuyện khuyên em điều gì?

*GDMT:

+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ chim và hoa?

- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vậtvà các loài cây, loài hoa. Chúng ta phải biết bảo vệ môi trường thiên nhiên....

4. Luyện đọc lại : (12’) - GV đọc mẫu bài lần 2.

- Yêu cầu lớp luyện đọc đoạn 2 – 3.

C. Củng cố, dặn dò. (4’) - Nhận xét tiết học.

- Dặn dò học sinh.

=> Ý nghĩa: Chim phải được bay bổng trên bầu trời xanh thẳm thì nó mới hót được. Hoa phải được tắm ánh nắng mặt trời.

+ Hãy để chim được tự do bay lượn, để hoa nở xoè cánh đón ánh nắng mặt trời.

- Lớp lắng nghe.

- Lớp luyện đọc.

- HS lắng nghe.

________________________________________

Chiều:

Chính tả: (Tập chép)

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi lời nói của nhân vật. Làm được BT 2a/b.

b. Kĩ năng:- Rèn kĩ năng nhìn chép, chữ viết cho HS.

c. Thái độ:- Có ý thức viết cẩn thận ngồi đúng tư thế.

2.Mục tiêu riêng - Chép được tên bài và 2 câu trong bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ, bút dạ, bảng nhóm viết nội dung bài tập2.

- HS: vở CT, vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức

* Ổn định tổ chức.(1’) A. Kiểm tra bài cũ. (4’)

- Gọi h/s lên bảng viết các từ: Sương mù; cây xương rồng

- Nhận xét - đánh giá.

B. Bài mới:

1.Giới thiệu bài:(1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- HS lên bảng viết.

- Lớp lắng nghe.

-Hát

-Viết bảng

(12)

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Bài mới. ( 23’) a. Đọc đoạn viết.

- GV đọc đoạn chép.

- Gọi vài h/s đọc.

+ Đoạn văn nói về nội dung gì?

+ Đoạn văn có mấy câu?

b. Từ khó.

- Đưa từ khó lên bảng: Sơn ca, sung sướng, mãi, trắng, thẳm.

- Yêu cầu h/s đọc cá nhân đồng thanh.

- Yêu cầu lớp viết bảng con.

- Nhận xét, chỉnh sửa.

c. Luyện viết

- Yêu cầu h/s nhìn bảng chép.

- Yêu cầu h/s đổi vở soát lỗi.

3. Chấm chữa bài.

- Thu 5 - 7 bài nhận xét.

- Trả vở.

- Nhận xét vở vừa chấm.

4. Bài tập. (7’) Bài 2 (26)

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Hướng dẫn.

- Chia lớp làm 4 đội, phát cho mỗi đội 1 tờ thời gian là 5’ đội nào tìm được nhiều từ hơn là đội thắng cuộc.

- Nhận xét, tuyên dương các đội thắng cuộc.

C. Củng cố, dặn dò. ( 4’) - Dặn dò học sinh.

- Nhận xét tiết học.

- HS nhắc lại đầu bài.

- Lớp lắng nghe.

- Vài h/s đọc.

+ Về cuộc sống của Chim Sơn ca và bông cúc trắng khi chưa bị nhốt...

+ Đoạn văn có 5 câu.

- HS đọc.

- Lớp viết bảng con.

- Lớp nhìn bảng chép bài vào vở.

- HS soát lỗi.

- HS đọc y/c đề bài.

- Lớp lắng nghe.

- Các nhóm thi tìm từ ghi nhanh vào giấy giấy khổ to và một bút dạ thi tìm từ trong khổ to rồi trình bày trên bảng. (VD:

+ Chào mào, chão chàng, chẫu chuộc.

+ Trâu, trai, trùng trục...

châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột chũi, chìa vôi...)

-Theo dõi

-Viết bảng con

-Lắng nghe

-Viết bài vào vở -Chép kết quả vào vở bài tập

Lắng nghe

-Lắng nghe

________________________________

(13)

BDTViệt lớp 1

THỰC HÀNH KIẾN THỨC

LUYỆN ĐỌC, LUYỆN VIẾT

I. MỤC TIÊU

- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài 20A và 20B - Viết đúng những từ mở đầu bằng c/k.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở ô li

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5’)

- GV cho HS hát bài “ Tìm bạn thân”

- Giới thiệu bài

2. Hướng dẫn làm bài tập (25’) a.- Cho hs đọc lại các bài 20A và 20B - Gọi hs đọc bài

- Nhận xét

b. Nhìn tranh tìm từ chứa c/k.

- GV treo tranh vẽ lên bảng

- GV tổ chức TC “Đuổi hình bắt chữ “để luyện viết từ có âm đầu c, k.

- Nghe GV nói về mục đích chơi và HD cách chơi: chơiđể luyện viết đúng từ có âm đầu viết bằng c, k.. Quan sát tranh và viết từ có âm đầu c hoặc k chỉ hoạt động của người trong tranh. Chơi theo nhóm 3. Cách chơi: Nhóm trưởng nhận thẻ tranh. Lần lượt giơ từng thẻ, yêu cầu các bạn trong nhóm quan sát và viết từ tìm được vào bảng con. Bạn nào viết đúng và đủ 3 từ là bạn thắng cuộc.

-GV tổ chức chocác nhóm 3 tham gia chơi. Bình chọn người thắng cuộc.

-GV y/c từng HS ghi các tên viết đúng vào vở.

3. Củng cố - Dặn dò (5’) - Nhận xét tiết học.

- Về học bài, viết lại chữ đã học - Chuẩn bị bài sau.

-HS lắng nghe.

-HS mở vở.

- HS lắng nghe.

- Hs đọc bài - Hs trả lời - HS quan sát

- HS: Nghe GV nói về mục đích chơi và HD cách chơi.

- HS tham gia chơi. Bình chọn người thắng cuộc.

- 2-3 viết vở: câu hỏi, căn nhà, cái kéo, con kiến....

- Hs lắng nghe và thực hiện

_________________________

Toán

ĐƯỜNG GẤP KHÚC - ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

(14)

a. Kiến thức:

- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc. Nhận biết độ dài đường gấp khúc

b. Kĩ năng:

- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó.

c.Thái độ:

- HS ham thích học toán, tự giác tích cực có tính cẩn thận trong tính toán, học tập.

2.Mục tiêu riêng:- Biết đường gấp khúc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ, phiếu bài tập.

- HS: Vở bài tập toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức

* Ổn định tổ chức. (1’) A. Kiểm tra bài cũ. (4’)

- Gọi h/s lên bảng làm bài tập.

- Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:(1’)

- Hôm nay các em sẽ được làm quen với đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2.Bài mới. ( 7’)

* Giới thiệu đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc.

- Chỉ vào đường gấp khúc trên bảng và giới thiệu: Đây là đường gấp khúc ABCD.

- Yêu cầu lớp quan sát hình vẽ hỏi:

Đường gấp khúc ABCD gồm những điểm nào?

- Những đoạn thẳng nào có chung một điểm đầu?

- Hãy nêu độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc ABCD.

- Giới thiệu: Độ dài đường gấp khúc ABCD chính là độ dài của các đoạn thẳng AB, BC, CD.

- Yêu cầu h/s tính tổng độ dài của các

- HS làm bài tập.

4 x 5 + 20 = 20 + 20 = 40 2 x 7 + 32 = 14 + 32 = 46 3 x 8 – 13 = 24 – 13 = 11 5 x 8 – 25 = 40 – 25 = 15

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- Lớp lắng nghe.

- Lớp nghe và nhắc lại đường gấp khúc thẳng là AB, BC, CD, ABCD.

- Đường gấp khúc ABCD có những điểm A, B, C, D - Đoạn thẳng AB và BC có chung điểm B đoạn thẳng BC và CD có chung điểm C.

- Độ dài AB là 2cm, đoạn BC là 4 cm, đoạn CD là 3cm.

- Nghe giảng và nhắc lại:

Độ dài đường gấp ABCD là tổng độ dài các đoạn thẳng

-Theo dõi

lắng nghe.

-Quan sát

(15)

đoạn thẳng AB, BC, CD.

- Vậy độ dài của đường gấp khúc ABCD là bao nhiêu?

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc biết độ độ dài của các đoạn thẳng thành phần ta làm như thế nào?

3. Thực hành (23’)

Bài 1: Nối các điểm để được đường gấp khúc gồm.

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- GV hướng dẫn.

- Yêu cầu h/s lên bảng vẽ.

- Nhận xét, chữa bài.

Bài 2 : Tính độ dài đường gấp khúc (theo mẫu).

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?

- GV vẽ đường gấp khúc MNPQ lên bảng y/c h/s tính.

AB, BC, CD.

- Tính tổng độ dài của các đoạn thẳng AB, BC CD là 2cm + 4cm + 3cm = 9cm.

- Đường gấp khúc ABCD dài 9cm.

- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng thành phần.

- HS nêu y/c đề bài.

- Lớp lắng nghe.

- HS lên bảng vẽ a) Hai đoạn thẳng.

b) Ba đoạn thẳng.

A B

C D - HS đọc y/c đề bài.

+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta lấy độ dài các đoạn thẳng cộng với nhau.

- HS làm trên bảng làm, lớp làm vào vở.

Bài giải:

Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: 3 + 2 + 4 = 9

(cm) Đáp số: 9 cm b)

Lắng nghe

(16)

- GV vẽ đường gấp khúc ABC y/c h/s tính

- Nhận xét, chữa bài.

Bài 3:

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- GV vẽ hình lên bảng.

- Hình tam giác có mấy cạnh?

- Vậy đường gấp khúc này gồm mấy đoạn thẳng ghép lại với nhau?

- Vậy muốn tính được đường gấp khúc ta làm như thế nào?

- Gọi h/s lên bảng giải, lớp làm vào vở.

- Nhận xét, chữa bài.

C. Củng cố, dặn dò. (4’) - Dặn dò học sinh.

- Nhận xét tiết học.

Bài giải:

Độ dài đường gấp khúc ABC dài là: 5 + 4 = 9 (cm)

Đáp số: 9 cm - HS nêu y/c của bài.

- Lớp quan sát.

+ Có 3 cạnh.

+ Gồm 3 đoạn thẳng ghép lại với nhau.

- Ta lấy các cạnh cộng với nhau.

- HS lên bảng giải, lớp làm vào vở.

Bài giải:

Độ dài của đoạn đây đồng là:

4 + 4 + 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm.

- Lắng nghe.

_________________________________________________________________

--- Ngày soạn: 22/0 1/2021

Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2021 Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC.

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ? I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

- Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp BT1). Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu (BT2, 3)

b. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ về các loài chim, câu từ khi nói và viết.

c.Thái độ:- Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp.

2.Mục tiêu riêng - Nói được từ 1 đến 2 từ về chim chóc.

* GDBVMT:

- Giúp HS yêu quý những sự vật trong MT TN quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và giàu sức sống GDHS có ý thức BVMTTN.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ,. Bút dạ, giấy khổ to.

(17)

- HS: Vở bài tập TV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức

* Ổn định tổ chức.(1’) A. Kiểm tra bài cũ . (4’)

- 2 cặp HS đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ khi nào, bao giờ?..

- Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’)

- Trong tiếtluyện từ và câu tuần này, các em sẽ được hệ thống hoá và mở rộng vốn từ về chim chóc và đặt trả lời câu hỏi về điạ điểm địa chỉ.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Hướng dẫn làm bài tập: ( 28’)

* Bài tập 1: (27) - Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Đọc các từ ngữ trong ngoặc.

- Treo tranh các con vật.

- Yêu cầu lớp làm bài.

- Gọi tên theo hình dáng: Chim cánh cụt

- Gọi tên theo tiêng kêu: Tu hú.

- Gọi tên theo cách kiếm ăn: Bói cá...

- Ngoài các từ chỉ tên các loài chim ở trên bạn nào có thể kể thêm tên các loài chim khác?

- Hát

- HS lên bảng thực hiện.

VD: HS 1: Tớ nghe nói mẹ bạn đi công tác, khi nào mẹ bạn về?

- HS2: Ngày mai mẹ mình về.

- HS2: Bao giờ mẹ bạn đưa bạn đi chơi công viên?

- HS1: Chủ nhật này, mẹ tớ đưa anh em tớ đi chơi công viên...

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS đọc y/c đề bài.

- Lớp quan sát.

- Lớp làm bài.

+ HS nêu yêu cầu bài tập: Ghi tên các loài chim trong ngoặc vào ô trống thích hợp.

+ Cú mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc quạ, vàng anh.

- Gọi tên theo hình dáng: Chim cánh cụt.

- Gọi tên theo tiếng kêu: Tu hú.

- Gọi tên theo theo cách kiếm ăn:

Bói cá...

- 3 HS đại diện của 3 nhóm lên bảng làm trên giấy khổ to.

-Theo dõi

-Nêu tên mùa

-quan sát.

Lắng nghe

(18)

- GV ghi các từ lên bảng.

- Nhận xét, bổ sung.

*GDMT:

+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ chim và hoa?

- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vậtvà các loài cây, loài hoa.

Chúng ta phải biết bảo vệ môi trường thiên nhiên....

*KL: Thế giới loài chim vô cùng đa dạng và phong phú. Có loài chim được đặt tên theo cách kiếm ăn, theo hình dáng, theo tiếng kêu.

Ngoài ra còn có rất nhiều loài chim khác.

* Bài tập 2

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Yêu cầu lớp thực hành theo cặp trước lớp.

- Nhận xét, chữa bài.

- Khi muốn biết địa chỉ gì, công việc gì đó... ta dùng từ gì để hỏi?

* Bài tập 3:

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Yêu cầu HS thực hành theo câu mẫu:

- Yêu cầu lớp làm vào vở.

- GV nhận xét, bổ sung.

C. Củng cố, dặn dò.(4’) - GV nhận xét tiết học.

- Dặn dò học sinh.

+ Hãy để chim được tự do bay lượn, để hoa nở xoè cánh đón ánh nắng mặt trời.

- HS nêu yêu cầu bài tập:

- Lớp làm theo nhóm 2

- Ở đâu...

- HS đọc y/c đề bài.

- HS thực hành.

- Lớp làm bài.

- Lắng nghe.

_____________________________

Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

- Biết giải toán có một phép tính nhân và tính độ dài đường gấp khúc.

b. Kĩ năng:- Rèn kỹ năng vận dụng bảng nhân vào tính toán c. Thái độ:- Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong học tập.

2.Mục tiêu riêng

- Biết tính độ dài đường gấp khúc dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC

(19)

- GV: Phiếu bài tập, bảng nhóm - HS: Vở bài tập toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức 1.Ổn định tổ chức(1p)

2. Kiểm tra bài cũ (5p)

- 1 HS lên bảng làm bài tập 3 tiết trước

- GV nhận xét- đánh giá.

3. Bài mới 3.1. GT bài:

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2. Phát triển bài

- Giới thiệu, nêu mục tiêu Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- Gợi ý HS làm bài - Cho HS làm bài

- GV cho HS nhận xét bài trên bảng.

- GV nhận xét

Bài 2, 3

- Gọi 1 HS đọc bài toán 2.

- Gv cho HS quan sát hình vẽ trên bảng và HDHS cách làm

B

2dm

5dm C 7dm A

- Yêu cầu HS tự làm bài tập theo nhóm.

- Cho các nhóm trình bày bài giải:

- GV nhận xét- chữa bài.

4. Củng cố (2p)

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò (1p)

- Cả lớp làm bài ra nháp.

- Nghe

- Nghe

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm vào vở làm bài.

- Kết quả:

b) Bài giải

Độ dài đường gấp khúc là:

10 + 4 + 9 = 33 (dm) Đáp số: 33 dm

- Cả lớp theo dõi SGK - HS nghe, phát biểu

- Các nhóm làm bài vào bảng nhóm:

- Các nhóm khác nhận xét bổ xung

Bài giải

Con ốc sên cần phải bò đoạn đường dài là:

5 + 2 + 7 = 14 (dm) Đáp số: 14 dm

* HS khá giỏi làm thêm bài 3 - HS nghe

-Theo dõi

Nhắc tiêu đề

Nhắc theo bạn tên đường gấp khúc Chép kết quả bài tập vào vở

-Lắng nghe

(20)

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.

_________________________________

Chính tả: (nghe viết) SÂN CHIM

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Làm được BT 2a/b hoặc BT3 a/b.

b. Kĩ năng:- Rèn kĩ năng nghe viết, chữ viết cho HS.

c. Thái độ:- Có ý thức viết cẩn thận ngồi đúng tư thế.

2.Mục tiêu riêng

- Chép lại được 2 câu văn.

- Viết được theo dòng kẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bút dạ, giấy Ao viết nội dung bài tập2, 3.

- HS: Vở CT, vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức 1. Ổn định tổ chức (1p)

2. Kiểm tra bài cũ(5p)

- 2 HS lên bảng viết: Luỹ tre, chích choè, chim chĩ.

- GV NX đánh giá – khen ngợi.

3. Bài mới (30p) 3.1 GT bài

3.2 HD HS nghe viết chính tả - GV đọc bài CT: Mưa bóng mây - Gọi 1 HS đọc đoạn viết trong bài :

- GV hỏi: Bài " Sân chim" tả cái gì ?

- Yc HS đọc thầm đoạn thơ trong SGK

+ Nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai.

- Gọi 1 HS lên bảng viết từ ngữ khó: Xiết, thuyền chài, trắng xoá, sát sông.

- GV nhận xét chữa lỗi - HDHS viết bài

-

- Cả lớp viết ra nháp - HS nghe

- HS theo dõi SGK

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi SGK

- HS phát biểu

- HS đọc thầm ghi ra nháp những chữ dễ viết sai

- Cả lớp viết vào nháp

- HS viết bài

- Cả lớp đổi vở chữa lỗi

- HS nghe

- HS làm bài tập.

-Viết bảng con

Chép bài vào vở

Chép điền kết quả bài

(21)

- Đọc cho HS viết bài vào vở - Thu một số vở chấm nhận xét 3.3 HDHS làm bài tập chính tả Bài 2 (a)

- Nêu yc bài tập

- GV phát 3 tờ phiếu cho 3 nhóm làm bài.

- Mời các nhóm trình bày - Cho các nhóm nhận xét - Chữa bài, nhận xét, khen ngợi 4. Củng cố (2p)

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học . 5. Dặn dò(1p)

- Dặn hs về học bài xem trước bài sau. Viết lại những chữ sai lỗi chính tả.

- Các nhóm khác nhận xét bổ xung

- HS nghe - HS nghe

tập vào vở Lắng nghe

--- Ngày soạn: 22/ 1/2021

Ngày giảng: Thứ năm ngày 28 tháng 1 năm 2021 Toán

LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

-Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm. Biết tính giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản. Biết giải toán có một phét tính nhân và tính độ dài đường gấp khúc.

b. Kĩ năng:- Rèn kỹ năng vận dụng bảng nhân vào tính toán c. Thái độ:- Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong học tập.

2.Mục tiêu riêng - Làm bài tập 1,2 bằng máy tính.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu bài tập, bảng nhóm - HS: Vở bài tập toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức 1Ổn định tổ chức(1p)

2 Kiểm tra bài cũ(5p) - 1 HS lên bảng làm bài tập 1a tiết

trước

- GV nhận xét- đánh giá.

3 Bài mới(30p) 3.1 GT bài:

- Cả lớp làm bài ra nháp.

- Nghe

-làm bài bằng máy

tính.

(22)

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2 Phát triển bài

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- Mời một số HS nhẩm và nêu kết quả.

- GV ghi kết quả lên bảng - GV cho HS nhận xét bài trên bảng.

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài tập vào vở.

- Mời một số HS lên bảng làm bài:

- GV nhận xét- chữa bài – đánh giá.

Bài 3

- Gọi HS đọc bài toán.

- GV HD HS cách giải - Yêu cầu HS làm bài .

- Gọi HS nhận xét, bổ sung. GV kết hợp nhận xét.

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.

- GV cho HS quan sát hình vẽ trên bảng và gợi ý HS làm bài:

3cm 3cm 3cm

- Yêu cầu HS tự làm bài tập theo nhóm 4.

- Mời một HS lên bảng làm bài:

- GV nhận xét - chữa bài, đánh giá.

4. Củng cố (2p) 3 x 4 + 12 =

A. 24 B. 34 C. 44 - GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

- Cả lớp theo dõi SGK.

- Kết quả :

2 x 6 = 12 5 x 9 = 45 3 x 6 = 18 2 x 9 = 18 4 x6 = 24 4 x 9 = 36 5x 6 = 30 3 x 9 = 27 2 x8 = 16 3 x 5 = 15 3 x 8 = 24 4 x 5 = 20 4 x 8 = 32 2 x 5 = 10 5 x 8 = 40 5 x 5 = 25 - Cả lớp theo dõi SGK - HS làm bài. Kết quả:

a) 5 x 5 + 6 = 25 + 6 = 31 b) 4 x 8 - 17 =32 - 17 = 15

c) 2 x 9 - 18 = 18 - 18 = 0 d) 3 x 7 + 29 =21 + 29= 50

- Cả lớp theo dõi SGK - Cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

7 đôi đũa có số chiếc đũa là:2 x 7 = 14 (chiếc đũa)

Đáp số: 21 chiếc đũa.

- Cả lớp theo dõi SGK - Cả lớp làm vào vở. Kết

quả:

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc là:

3 + 3 + 3 = 9 (cm) Đáp số: 9cm.

* HS khá giỏi làm bài tập 5b

- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích lí do.

làm bài 1 bằng máy

tính.

làm bài 2 bằng máy

tính.

Chép bài

(23)

5. Dặn dò(1p)

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.

--- Ngày soạn: 22/ 1/2021

Ngày giảng: Thứ năm ngày 28 tháng 1 năm 2021 Tập đọc VÈ CHIM I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

- Hiểu một số loài chim cũng có đặc điểm tính nết giống như con người. (Trả lời được câu hỏi 1, 3, SGK), học thuộc lòng được một đoạn trong bài vè.

b. Kỹ năng:- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè.

c. Thái độ:- HS yêu thích các loài chim. Biết bảo vệ các loài chim.

2.Mục tiêu riêng - Nhắc được tên bài - Tập đọc câu 1

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ một số loài chim.

- HS: SGK TV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hs chức

* Ổn định tổ chức. (1’) A. Kiểm tra bài cũ. (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài.

Thông báo của thư viện vườn chim.

- GV theo dõi HS đọc bài, TLCH.

- Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài. (1’)

- Bài học hôm nay sẽ cho các em biết thêm về nhiều loài chim khác. Đó là bài vè chim. Vè là 1 thể loại trong văn học dân gian. Vè là lời kể có vần.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Luyện đọc. (12’) a. Đọc mẫu.

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui nhộn. Ngắt nghỉ hơi cuối câu thơ.

b. Đọc câu.

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp câu lần 1.

- Đưa từ khó lên bảng: Lon xon, linh

- Hát

- HS1: Đọc phần 1, 2 và TLCH 1, 2 của bài.

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS đọc nối tiếp câu lần 1.

-Hát -Theo dõi

-Lắng nghe

(24)

tinh, liếu điếu, mách lẻo, lân la.

- Gọi h/s đọc cá nhân đồng thanh.

- Yêu cầu h/s đọc nối câu lần 2.

c. Đọc đoạn.

- Chia đoạn.

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp đoạn lần 1.

- Hướng dẫn đọc ngắt câu.

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp đoạn lần 2.

- Gọi 1hs đọc chú giải.

d. Đọc trong nhóm.

- Yêu cầu lớp luyện đọc trong nhóm.

- Gọi 1h/s đọc toàn bài.

e. Thi đọc

- Đại diện tổ thi đọc đoạn 2

- Nhận xét – tuyên dương nhóm đọc tốt.

g. Đọc đồng thanh

- Gv yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài vè.

3. Tìm hiểu bài. (8’)

- Yêu cầu lớp đọc thầm toàn bài.

+ Tìm tên các loài chim có trong bài ?

+ Để gọi chim sáo” tác giả” đã dùng từ gì?

+ Tương tự như vậy hãy tìm các từ gọi các loại chim khác?

+ Em gà trong bài vè có đặc điểm gì ? + Hãy tìm từ chỉ đặc điểm của từng loài chim tả trong bài?

+ Qua bài học tác giả muốn nói lên điều gì?

+ Em thích loài chim nào trong bài nhất ?vì sao?

4.Luyện đọc lại. (12’) - GV đọc mẫu bài lần 2.

- HS đọc.

- HS đọc nối tiếp câu lần 2.

- Lớp lắng nghe.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

- Lớp lắng nghe.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.

- HS đọc chú giải.

- Lớp luyện đọc trong nhóm.

- HS đọc toàn bài.

- Tổ cử đại diện thi đọc - Lớp đọc thầm bài.

- Lớp đọc đồng thanh.

+ Các loài chim có trong bài là: Gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.

+ Từ: Em sáo.

+ Em liếu điếu, cậu chìa vôi, chim chèo bẻo, thím khách, cô, bác.

+ Em gà trong bài vè chạy lon xon.

+ Sáo vừa đi vừa nhảy, liếu điếu hay nói linh tinh chìa vôi hay nghịch hay tếu, chèo bẻo hay đớp mồi, thím khách hay mách lẻo, bà chim sẻ hay nhặt lân la, mẹ chim sâu có tình có nghĩa, tu hú giục hè đến mau, cú mèo hay buồn ngủ.

+ Tác giả muốn nói các loài chim cũng có cuộc

-Lắng nghe

- Đánh vần vài câu

-Đọc theo

Lắng nghe đọc bài

(25)

- Yeu cầu h/s học thuộc bài thơ.

* Đọc thuộc lòng

- Gọi 1 số h/s đọc thuộc lòng tại lớp.

- Nhận xét – tuyên dương.

C. Củng cố, dặn dò .(4’) - Nhận xét tiết học.

- Dặn dò học sinh.

sống như cuộc sống của con người, gần gũi với cuộc sống của con người.

+ Trả lời theo suy nghĩ...

- Lớp lắng nghe.

- HS học thuộc bài thơ tại lớp.

- HSđọc thuộc lòng tại lớp.

- Lắng nghe.

________________________________________

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

-Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm. Biết tính giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản. Biết giải toán có một phét tính nhân và tính độ dài đường gấp khúc.

b. Kĩ năng:- Rèn kỹ năng vận dụng bảng nhân vào tính toán c. Thái độ:- Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong học tập.

2.Mục tiêu riêng - Làm bài tập 1,2 bằng máy tính.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu bài tập, bảng nhóm - HS: Vở bài tập toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức 1Ổn định tổ chức(1p)

2 Kiểm tra bài cũ(5p)

- 1 HS lên bảng làm bài tập 1a tiết trước

- GV nhận xét- đánh giá.

3 Bài mới(30p) 3.1 GT bài:

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2 Phát triển bài

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- Mời một số HS nhẩm và nêu kết quả.

- GV ghi kết quả lên bảng

- GV cho HS nhận xét bài trên bảng.

- Cả lớp làm bài ra nháp.

- Nghe

- Cả lớp theo dõi SGK.

- Kết quả :

2 x 6 = 12 5 x 9 = 45 3 x 6 = 18 2 x 9 = 18 4 x6 = 24 4 x 9 = 36 5x 6 = 30 3 x 9 = 27 2 x8 = 16 3 x 5 = 15 3 x 8 = 24 4 x 5 = 20 4 x 8 = 32 2 x 5 = 10

-làm bài bằng máy tính.

làm bài 1 bằng máy tính.

(26)

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài tập vào vở.

- Mời một số HS lên bảng làm bài:

- GV nhận xét- chữa bài – đánh giá.

Bài 3

- Gọi HS đọc bài toán.

- GV HD HS cách giải - Yêu cầu HS làm bài .

- Gọi HS nhận xét, bổ sung. GV kết hợp nhận xét.

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.

- GV cho HS quan sát hình vẽ trên bảng và gợi ý HS làm bài:

3cm 3cm 3cm

- Yêu cầu HS tự làm bài tập theo nhóm 4.

- Mời một HS lên bảng làm bài:

- GV nhận xét - chữa bài, đánh giá.

4. Củng cố (2p) 3 x 4 + 12 =

A. 24 B. 34 C. 44 - GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò(1p)

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.

5 x 8 = 40 5 x 5 = 25 - Cả lớp theo dõi SGK - HS làm bài. Kết quả:

a) 5 x 5 + 6 = 25 + 6 = 31 b) 4 x 8 - 17 =32 - 17 = 15 c) 2 x 9 - 18 = 18 - 18 = 0 d) 3 x 7 + 29 =21 + 29= 50 - Cả lớp theo dõi SGK - Cả lớp làm bài vào vở Bài giải

7 đôi đũa có số chiếc đũa là:2 x 7 = 14 (chiếc đũa) Đáp số: 21 chiếc đũa.

- Cả lớp theo dõi SGK - Cả lớp làm vào vở. Kết quả:

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc là:

3 + 3 + 3 = 9 (cm) Đáp số:

9cm.

* HS khá giỏi làm bài tập 5b

- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích lí do.

làm bài 2 bằng máy tính.

Chép bài

________________________________________

Kể chuyện

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

- Dựa theo gợi ý kể lại được từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng.

(27)

b. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện;

biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, Kể tiếp được lời của bạn.

c. Thái độ:- HS biết yêu quý các loai chim và hoa.

2.Mục tiêu riêng

- Nhắc được tên của câu chuyện

- Có ý thức quan sát tranh nghe bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ ghi toàn bộ gợi ý kể chuyện.

- HS: - SGK TV.

III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức

* Ổn định tổ chức. (1’) A. Kiểm tra bài cũ. (4’)

- Gọi h/s lên bảng kể lại câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió.

- Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài.(1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện. (23’)

a. Kể đoạn 1.

+ Đoạn 1 của câu chuyện nói về nội dung gì?

+ Bông cúc trắng mọc ở đâu?

+ Bông cúc trắng đẹp như thế nào?

+ Chim sơn ca đã làm và nói gì với bông cúc trắng?

- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội dung đoạn 1.

- Nhận xét bổ sung.

b. Kể đoạn 2.

+ Chuyện gì xảy ra vào sáng hôm sau?

+ Nhờ đâu bông cúc trắng biết được chim sơn ca bị cầm tù?

+ Bông cúc trắng muốn làm gì?

- Hãy kể lại đoạn 2 của câu

- Hát

- HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió.

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

+ Về cuộc sống tự do và sung sướng của chim sơn ca và bông cúc trắng.

+ Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào.

+ Bông cúc trắng thật xinh xắn.

+ Chim sơn ca nói “Cúc ơi!

Cúc mới xinh xắn làm sao!” và hót véo von bên cúc.

- HS kể lại đoạn 1 theo gợi ý ở trên.

+ Chim sơn ca bị cầm tù.

+ Bông cúc trắng nghe thấy tiếng hót buồn thảm của sơn ca.

+ Bông cúc muốn cứu sơn ca.

- HS kể lại đoạn 2.

-Lắng nhe

Nêu tên của câu chuyện

Quan sát tranh, nghe bạn kể chuyện

(28)

chuyện dựa vào gợi ý trên.

c. Kể đoạn 3.

+ Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng?

+ Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và bông cúc thương nhau như thế nào?

- Hãy kể lại nội dung đoạn 3.

- Nhận xét bổ sung.

d. Kể đoạn 4.

+ Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì?

+ Các cậu bé có gì đáng trách?

- Yêu cầu h/s kể lại đoạn 4.

- Chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4HS và y/c các em kể lại từng đoạn chuyện trước nhóm của mình trong nhóm của mình.

3. Kể toàn bộ câu chuyện.( 7’) - Y/c HS kể toàn bộ câu chuyện - Nhận xét, tuyên dương.

C. Củng cố, dặn dò. (4’)

- Dặn dò học sinh,- N/x tiết học.

+ Bông cúc đã bị hai cậu bé cắt cùng với đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim.

+ Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ vẫn không đụng đến bông hoa. Còn bông cúc thì toả hương ngào ngạt để an ủi sơn ca. Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi và thương xót.

- HS kể lại đoạn 3.

+ Các cậu đã đặt chim sơn ca vào một chiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật long trọng.

+ Nếu các cậu không nhốt chim vào lồng thì chim vẫn còn sống và hót vui vẻ.

+ Nếu các cậu không cắt bông hoa thì bây giờ bông cúc vẫn toả hương và tắm nắng mặt trời.

- HS kể đoạn 4.

- HS trong cùng nhóm nghe và chỉnh sửa bổ sung cho nhau.

- Vài h/s kể.

- Lắng nghe.

-Lắng nghe

--- Ngày soạn: 22/ 1/2021

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 29 tháng 01 năm 2021 Tập làm văn

ĐÁP LỜI CẢM ƠN. TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Biết đáp lại lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2) Thực hiện được yêu cầu bài tập 3 (tìm câu vă miêu tả trong bài viết, viết 2, 3 câu về một loài chim).

b.Kĩ năng:

(29)

- Rèn kĩ năng viết văn tả các loài chim, kĩ năng trong giao tiếp hàng ngày.

c.Thái độ:- Có ý thức ham thích viết văn tả các loài chim.

* GDBVMT:

- Giúp HS yêu quý những sự vật trong MT TN quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và giàu sức sống GDHS có ý thức BVMTTN.

2.Mục tiêu riêng - Nói được một số lời về màu lông của chim.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ - HS: Vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức 1. Ổn định tổ chức.(1p)

2. Kiểm tra bài cũ(5p)

- 1 HS lên bảng làm lại bài tập 1 tiết trước

3. Bài mới (30p) 3.1 G.thiệu bài (1p) - Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2 Phát triển bài

3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1 (10p)

- GV cho học sinh đọc yêu cầu và nội dung

của bài tập.

- GV cho cả lớp quan sát tranh minh hoạ

- GV mời 2 HS thực hành đóng vai - GV cho 3, 4 cặp HS thực hành nói lời cảm ơn - lời đáp trước lớp

- GV nhận xét- khen ngợi.

Bài tập 2 (10p)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

- GV HD HS hiểu y/c của bài

- Gọi vài cặp HS đứng tại chỗ thực hành lần lượt theo từng tình huống a, b, c

- GV nhận xét giúp HS hoàn chỉnh lời đối thoại.

Bài tập 3(9p)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở.

- Nghe

- Cả lớp theo dõi SGK - HS quan sát nhận xét - Cả lớp theo dõi.

- HS tập nói lời cảm ơn - HS nghe

- Cả lớp theo dõi SGK - Cả lớp theo dõi nhận xét - HS nghe

- Cả lớp theo dõi SGK

- 2 học sinh viết vào giấy khổ to, học sinh cả lớp viết vào vở.

- HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình

- HS nghe nhận xét

-Lắng nghe

-Theo dõi

-Nhắc lại lời bạn

-Trả lời theo bạn

Theo dõi

- Nói 1 câu về màu lông của

(30)

- GV phát giấy khổ to và bút dạ cho 2 HS làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình.

- GV mời 2 HS làm bài trên giấy khổ to dán lên bảng và trình bày.

GDMT:

+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ chim và hoa?

- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vậtvà các loài cây, loài hoa. Chúng ta phải biết bảo vệ môi trường thiên nhiên....

- GV nhận xét đánh giá, khen ngợi học sinh.

4. Củng cố (2p)

Trong các tình huống nào sau đây em phải đáp lời cảm ơn

A. Bạn cho em mượn bút B. Em cho bạn mượn bút C. Em và bạn đổi bút để viết - GV hệ thống nội dung bài - Nhận xét, đánh giá tiết học 5. Dặn dò (1p)

- Về học bài chuẩn bị bài sau.

- HS nghe

+ Hãy để chim được tự do bay lượn, để hoa nở xoè cánh đón ánh nắng mặt trời.

- HS nghe

chim bồ câu.

_______________________________________

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm. Biết thừa số, tích. Biết giải toán có một phép tính nhân.

b.Kĩ năng:- Rèn kỹ năng vận dụng bảng nhân vào tính toán c.Thái độ:-Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong học tập.

2.Mục tiêu riêng:- Nhìn đọc được bảng nhân 2,3.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu bài tập, bảng nhóm - HS: Vở bài tập toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức 1.Ổn định tổ chức (1p)

2. Kiểm tra bài cũ (5p)

- 1 HS lên bảng tính độ dài đường gấp khúc :

- Cả lớp làm bài ra nháp. -Theo dõi

(31)

5cm 6cm - GV nhận xét – đánh giá, khen ngợi.

3 Bài mới (30p) 3.1 GT bài:(1p)

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2 Phát triển bài(29p) Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- Mời một số HS nhẩm và nêu kết quả.

- GV ghi kết quả lên bảng

- GV cho HS nhận xét bài trên bảng.

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS làm bài theo nhóm - Mời các nhóm trình bày

- GV chữa bài Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài tập vào vở.

- Mời một số HS lên bảng làm bài:

- GV nhận xét- chữa bài.

Bài 4, 5

- Gọi HS đọc bài toán.

- GV HD HS cách giải - YC HS làm bài.

- Gọi HS nhận xét, bổ sung.

4. Củng cố (2p) Chọn ý trả lời đúng :

A. 2 x 4 > 4 x2 B. 2 x 4 <4 x 2 C. 2 x 4 = 4 x 2

- Nghe

- Cả lớp theo dõi SGK.

- Kết quả:

2 x 5 = 10 4 x 4 = 16 2 x 9 = 18 4 x 3 = 12 2 x 4 = 8 4 x 7 = 28 5x 6 = 30 4 x 2 = 8 3 x7 = 21 5 x 10 = 50 3 x 4 =12 4 x 10 = 40 3 x 3 = 9 3 x 10 = 30 3 x 2 = 6 2 x 10 = 20 - Cả lớp theo dõi SGK.

- Các nhóm làm bài vào bảng nhóm

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - HS làm bài. Kết quả:

2 x 3 = 3 x 2 4 x 6 > 4 x 3 5 x 8 > 5 x 4

* HS khá giỏi làm thêm cột 2 - Cả lớp theo dõi SGK

- 1 HS làm bài vào phiếu to, Cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

8 HS mượn được số vở là:

5 x 8 = 40 (quyển)

Đáp số: 40 quyển vở.

* HS khá giỏi làm thêm bài 5.

- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích lí do.

-Nhìn đọc bảng nhân 2,3

(32)

-GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò (1p)

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.

- HS nghe

-lắng nghe

_____________________________

Chiểu:

TH. Tiếng việt

ÔN TẬP TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC.

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU?

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp. Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu.

b.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ về các loài chim, câu từ khi nói và viết.

c.Thái độ:- Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp.

2.Mục tiêu riêng

- Nói được từ 1 đến 2 từ về chim chóc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ,. Bút dạ, giấy khổ to.

- HS: Vở bài tập TV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs chức 1. Ổn định tổ chức: (1P)

- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể.

2, Kiểm tra(3P)

- Đọc các từ cho HS viết: dịu dàng , ruộng vườn, xót thương, dang tay.

- Nhận xét, đánh giá.

3. Bài mới: (30P) HĐ 1. Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng.

HĐ 3. HD làm bài tập:

Bài 1: a) Điền vào chỗ trống: tr hoặc ch

- Yêu cầu làm bài - chữa bài.

b) Điền vào chỗ trống: uôt hoặc uôc Bài 2:

- Yêu cầu làm bài- chữa bài.

- Hát.

- 2 HS lên bảng viết - cả lớp viết b/c.

- Nhận xét, sửa sai (nếu có).

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài.

* Điền vào chỗ trống: tr hoặc ch

Lời giải: chim – chú – trời - Đọc cả nhóm - đồng thanh . Điền vào chỗ trống: uôt hoặc uôc

-Theo dõi

-Nêu tên mùa

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :
Mục chính : HD làm bài tập:

Scan QR code by 1PDF app
for download now