Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương (cấp TH) #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.contai

Văn bản

(1)

TUẦN 29 Ngày soạn: 05/4/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2019 Toán

CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200.

- Biết cách đọc, viết các số từ 111đến 200.

- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200.

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200.

- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 (a); bài 3.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc viết các số từ 111 đến 200.

- KNS: Tư duy sáng tạo; tư duy logic; quản lý thời gian; hợp tác.

3. Thái độ:

- HS có tính cẩn thận trong học tập, biết vận dụng vào thực tế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình vuông và hình chữ nhật biểu diễn chục, trăm . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức (1p)

- Chuyển tiết.

2. Kiểm tra: (5p)

- Cho học sinh so sánh:

101… 102 103… 101 109… 107 -Nhận xét, đánh giá.

3.Bài mới (30p)

HĐ 1. Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng.

HĐ 2. Giới thiệu các số từ 111 đến 200

- 2 học sinh lên bảng.

101 < 102 103 > 101 109 > 107

- Lắng gnhe và điều chỉnh.

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài.

- Có 1 trăm. Sau đó, lên bảng viết số như phần bài học.

- Có 1 chục và 1 đơn vị. Sau đó lên

(2)

- Gắn lên bảng hình biểu diễn hình số 100 ô và hỏi: Có mấy trăm?

-Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi : Có mấy chục và mấy đơn vị ?

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1đơn vị, trong toán học, người ta dùng số 101 và viết 101.

*. Giới thiệu số 112, 113, 115 tương tự.

- Yêu cầu học sinh thảo luận để tìm cách đọc và cách viết các số còn lại trong bảng: 118, 120, 122, 127, 135.

- Yêu cầu các số đọc lại các số từ 111 đến 200.

HĐ 3. Hướng dẫn thực hành Bài 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.

- Học sinh tự làm bài.

- Giáo viên nhận xét, chữa bài.

Bài 2a:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.

- Giáo viên vẽ lên bảng tia số như sách giáo khoa, sau đó gọi 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

Bài 3:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.

- Giáo viên hướng dẫn để điền dấu cho đúng, trước hết phải thực hiện so sánh số, sau đó điền dấu ghi lại kết quả so

bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị.

- Học sinh viết và đọc số 111.

- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 học sinh lên bảng làm, 1 em đọc, 1 em viết, 1 em gắn hình biểu diễn.

- 2 học sinh lên bảng, 1 em viết, 1 em đọc số.

-1 học sinh đọc yêu cầu bài .

-Học sinh tự làm bài sau đó đổi vở để kiểm tra.

- Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Học sinh tự làm bài, 1 học sinh lên bảng.

- Lắng nghe và điều chỉnh.

- HS nêu yêu cầu bài tập.

-Học tự làm bài . -Học sinh đọc kết quả.

129 >120 186 = 186 126 > 122 135 > 125 136 = 136 148 > 128 155 < 158 199 < 200 105 > 104 109 < 110 109 > 108 105 = 105 - Lắng nghe và điều chỉnh.

(3)

sánh đó.

- Nhận xét, chữa sai . 4. Củng cố, dặn dò: (3p)

- Cho học sinh đọc lại các số từ 111 đến 200( tư bé đến lớn và lớn đến bé ) -Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn lại trong bài. Chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học.

- HS thực hiện.

- Lắng nghe về nhà thực hiện.

……….

ĐẠO ĐỨC

Tiết 29:

GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (tiết 2)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Biết: Mọi người cần phải hỗ trợ giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật.

2. Kỹ năng: Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để gíp đỡ người khuyết tật.

3. Thái độ: Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Kĩ năng thể hiện sư cảm thông với người khuyết tật.

- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết các vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến người khuýêt tật.

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5)

?Em cần làm gì khi găp người khuyết tật?

? Hãy nêu những việc mà các em có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật ?

- Nhận xét B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (2)

- Nêu mục tiêu và ghi tên bài

2. Hoạt động 1: (18) Xử lí tinh huống - GV yêu cầu các nhóm trưởng lên bốc thăm tình huống cho nhóm mình.

- HS trả lời. Cả lớp theo dõi.

- Nhận xét

- HS nghe

- Các nhóm trưởng lên bốc thăm và đọc tình huống của nhóm mình cho cả lớp cùng nghe

(4)

- GV nêu tình huống: Đi học về đến đầu làng thì Thủy và Quân gặp một người bị hỏng mắt.Thủy chào: “Chúng cháu chào chú ạ !”. Người đó bảo: “Chú chào các cháu. Nhờ các cháu giúp chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với.” Quân liền bảo:

“Về nhà nhanh để xem hoạt hình trên ti vi , cậu ạ.”

? Nếu em là Thủy em sẽ làm gì khi đó?

Vì sao?

- GV kết luận: Thủy nên khuyên bạn: cần chỉ đường hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến tận nhà cần tìm.

3. Hoạt động 2: (12) Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật

- GV yêu cầu HS các nhóm lên trình bày ,giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được

- Sau mỗi nhóm trình bày GV tổ chức cho các em thảo luận

- GV kết luận : GV nhận xét và tuyên dương những nhóm có những tư liệu hay - GV: Người khuyết tật chịu nhiều đau khổ ,thiệt thòi , họ thường gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt buồn tủi,vất vả, thêm tự tin vào cuộc sống. Chúng ta cần làm những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ

C. Củng cố - dặn dò (5)

- Em sẽ làm gì khi gặp người bị cụt chân đang lên ô tô?

A. Đứng nhìn.

B. Giúp họ lên xe

C. Đứng chỉ trỏ và cười họ.

- Nhận xét tiết học.

- Về học bài thực hiện những điều đã học.

Chuẩn bị bài sau.

- HS các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- Các nhóm khác bổ sung nếu cần

- HS trình bày tư liệu

- Các nhóm nhận xét ,và đóng góp ý kiến về tư liệu mà nhóm các bạn vừa sưu tầm được

- Trả lời

- HS nghe

_______________________________________

BỒI DƯỠNG HỌC SINH Tiết 48:

ÔN TẬP

I. MỤC TIÊU

(5)

1, Kiến thức: Củng cố cách viết các chữ hoa:P; Q; R; S; T; U; V; X 2, Kỹ năng: Biết viết đúng cỡ chữ, trình bày sạch đẹp.

3, Thái độ: HS có tính cẩn thận trong khi viết, ngồi đúng tư thế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Mẫu chữ hoa, bảng phụ.

- HS: Vở Tập viết

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5)

- GV gọi HS nhắc lại cụm từ ứng dụng:

Xuân về hoa đào nở

- Yêu cầu HS lên bảng viết: X - GV nhận xét

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (2) - Nêu mục tiêu, ghi tên bài 2. HDHS viết chữ hoa (5)

- Các con đã học các chữ hoa nào từ tuần 19 đến tuần 26

? Các chữ hoa cỡ vừa cao mấy li?

? Nhắc lại quy trình viết các chữ hoa P; Q;

R; S; T; U; V; X ?

- GV viết lại các chữ hoa trên bảng (vừa viết vừa nhắc lại cách viết)

- GV yêu cầu HS viết bảng con các chữ hoa - GV nhận xét, uốn nắn.

3. HD viết câu ứng dụng (5)

- Gv đưa cụm từ: Xuân về hoa đào khoe sắc - Gợi ý HS nêu ý nghĩa cụm từ: Xuân về hoa đào khoe sắc

? Em hãy cho biết độ cao của các chữ trong cụm từ ứng dụng trên?

? Viết khoảng cách giữa các chữ (tiếng) viết như thế nào?

? Các đặt dấu thanh ở các chữ như thế nào?

*Nối nét: Nét nối liền mạch.

- GV yêu cầu HS viết chữ Xuân vào bảng con.

- GV nhận xét, uốn nắn 4. HD HS viết vào vở (19)

- GV nhắc nhở HS cách để vở, ngồi viết - GV đưa lệnh viết:

- 2 HS viết bảng

- Cả lớp viết bảng con: X - Nhận xét

- HS nghe.

- HS nghe

- Hs trả lời: P; Q; R; S; T; U; V; X - Cao 5 li

- Nhắc lại

- HS quan sát, lắng nghe.

- HS viết bảng

- HS đọc cum từ ứng dụng

- HS nghe hiểu, có thể giải nghĩa (nếu biết)

- HS nhận xét độ cao các con chữ - Khoảng cách giữa các chữ (tiếng) viết bằng một con chữ o.

- Trả lời

- HS tập viết chữ Xuân 2,3 lượt.

(6)

+ 1 dòng chữ P; Q; R; S; T; U; V; X cỡ vừa, cỡ nhỏ

+ 1 dòng chữ Xuân cỡ vừa, cỡ nhỏ.

+ 1 dòng cụm từ ứng dụng.

- GV thu 5 đến 7 bài nhận xét C. Củng cố - dặn dò (4)

- Nhắc lại quy trình viết chữ hoa P; Q; R; S;

T; U; V; X?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về viết tiếp phần ở nhà chuẩn bị bài sau: Chữ hoa Y

- HS thực hiện theo lệnh GV đưa ra để viết

- Nhắc lại - HS nghe.

……….

Ngày soạn: 06/4/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 09 tháng 4 năm 2019 Chính tả (Nghe - viết)

NHỮNG QUẢ ĐÀO I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui. Làm được các BT 2a.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng ngồi viết, chữ viết cho HS.

3.Thái độ:

- Có ý thức viết cẩn thận ngồi đúng tư thế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ, bút dạ, bảng nhóm viết nội dung bài tập 2.

- HS: vở CT, vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Ổn định tổ chức. (1p) 2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 2 HS lên bảng viết hoa bình, sinh nhật, quả chín, vin cành.

- GV NX – đánh giá.

3. Bài mới (30p) 3.1 GT Bài

3.2. Phát triển bài

a) HD HS tập chép chính tả - GV đọc bài CT trên bảng phụ - Gọi 1 HS đọc đoạn viết trong bài

- Cả lớp viết ra nháp - HS nghe

- HS theo dõi

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi SGK

(7)

- GV hỏi: Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao phải viết hoa ?

- Yc HS đọc thầm đoạn văn

+ Nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai và cách trình bày bài viết.

- Gọi 1 HS lên bảng viết từ ngữ khó:

- GV nhận xét chữa lỗi - HDHS viết bài

- GV cho HS chép bài vào vở.

- GV theo dõi uốn nắn.

- Thu một số vở chấm nhận xét c) HDHS làm bài tập chính tả Bài 2 a

- Nêu yc bài tập

- GV cho HS làm bài cá nhân.

- Mời một số HS trình bày - Chữa bài, nhận xét

4.Củng cố - Dặn dò (3p) - Hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học.

- Về học bài viết lại những chữ sai lỗi chính tả.

- HS phát biểu

- Cả lớp viết vào nháp

- HS viết bài

- Cả lớp đổi vở chữa lỗi

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - 1 HS làm vào phiếu to, cả lớp làm bài tập vào vở.

- Các HS khác nhận xét bổ sung - HS theo dõi

Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ? I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1, 2). Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì ?

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ về cây cối kĩ năng đặt và trả lời câu hỏi.

3. Thái độ:

- Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp.

* GDBVMT:

- GD HS có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ, bảng nhóm, tranh ảnh một số loại cây, bút dạ.

- HS: Vở bài tập TV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

(8)

1.Ổn định tổ chức. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS viết tên các loại cây ăn quả đã học ở tiết LTVC trước.

- Nhận xét – đánh giá.

3. Bài mới (30p) 3.1 G.T bài

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2. Phát triển bài

3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1

- Gọi HS đọc y/c bài 1.

- GV treo tranh lên bảng 3, 4 loài cây ăn quả để HS quan sát.

- GV mời HS lên bảng nêu tên các loài cây đó, chỉ các bộ phận của cây

- GV nhận xét:

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.

- Nhắc HS: Các từ tả bộ phận của cây cối là những từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất, đặc điểm của từng loài cây.

- Chia lớp 2 nhóm và y/c các nhóm làm bài - Mời đại diện các nhóm trình bày.

- GV nhận xét

Bài tập 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 - GV HD HS làm bài

- GV cho HS làm bài theo cặp - Mời một số cặp trình bày bài - Nhận xét, chữa bài.

4. Củng cố (2p)

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - HS quan sát

- Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - HS nghe

- Các nhóm làm bài

- Các nhóm khác nhận xét bổsung +Rễ cây: Dài, ngoằn ngoèo, uốn lượn…

+ Thân cây: To, cao, chắc…

+ Gốc cây: To, thô…

+ Cành cây: Xum xuê, um tùm, trơ trụi…

+ Lá: Xanh biếc, tươi xanh…

+ Hoa: vàng tươi, hồng thắm…

+ Quả: vàng rực, vàng tươi…

+ Ngọn: chót vót, thẳng tắp…

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - HS nghe

- C¶ líp theo dâi nhËn xÐt

(9)

- Chọn ý trả lời đúng :

Từ nào không chỉ bộ phận của cây ăn quả : A. Ngọn

B. Xanh C. Thân

- Hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò (1p)

- Về học bài chuẩn bị bài tuần sau.

- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích - HS nghe

THỰC HÀNH KIẾN THỨC Tiết 54

: THỰC HÀNH TOÁN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Củng cố bảng nhân 1, bảng chia 1. Số 0 nhân với một số, số 0 chia cho một số

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia

3. Thái độ: HS có tính cẩn thận trong tính toán, biết vận dụng vào thực tế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ

- HS: Vở bài tập toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5) - HS lên bảng làm bài

0 : 10 = 0 x 5 = 0 x 5 = 1 x 6 = 1 x 2 = 1 x 9 = 1 x 7 = 0 x 4 =

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 1, bảng chia 1

- GV nhận xét B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (1) - Nêu mục tiêu, ghi tên bài 2. Luyện tập

Bài 1: (6)

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV nhận xét

- Yêu cầu đọc bảng nhân 1?

- 3 HS làm bảng

- Cả lớp làm bài ra nháp.

- Nhận xét

- Tính nhẩm

- HS làm bảng, lớp làm bài vào vở 1 x 5 = 5 4 x 1 = 4 3 x 1 = 3 5 x 1 = 5 1 x 4 = 4 1 x 3 = 3

(10)

Bài 2: (6)

- Bài yêu cầu gì?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

?Nhận xét phép chia: 0 chia cho một số?

- Nhận xét

Bài 3: (6)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài

- Hãy nhận xét về phép nhân: 0 nhân với một số?

- Nhận xét

Bài 4: (6)

- GV gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài

- Trong biểu thức có phép nhân, phép chia với 0 thì két quả luôn bằng mấy?

- GV nhận xét Bài 5(6)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi 4 HS chia làm 2 nhóm thi xem nhóm nào nối nhanh và chính xác nhất. Dưới lớp làm trọng tài

- Nhận xét

C. Củng cố - dặn dò (4)

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 1, bảng chia 1

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

0 x 5 = 0 4 x 0 = 0 3 x 0 = 0 5 x 0 = 0 0 x 4 = 0 0 x 3 = 0 - Nhận xét

- Tính nhẩm

- 3 HS làm bảng. Lớp làm bài vào vở 5 : 1 = 5 4 : 1 = 4 3 : 1 = 3 0 : 5 = 0 0 : 4 = 0 0 : 3 = 0 1 : 1 = 1 0 : 1 = 0 0 : 2 = 0 - Nhận xét

- Số?

- HS làm bảng, lớp làm VBT 3 x 1 = 3 1 x 4 = 4 1 x 5 = 5 3 x 0 = 3 0 x 4 = 0 0 x 5 = 0 3 : 1 = 3 3 : 3 = 1 1 : 1 = 1 0 : 5 = 0 0 : 4 = 0 0 : 1 = 0 - Nhận xét

- Tính

- 2 HS làm bảng, lớp làm nháp 4 : 4 x 1 = 1 x 1 4 x 0 : 5 = 0 : 5 = 1 = 0 - Nhận xét

- HS đọc

- 4 HS làm 2 nhóm thi nối nhanh - Nhận xét

- HS đọc - Lắng nghe

____________________________________

Ngày soạn: 07/4/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2019 Toán

SO SÁNH CÁC SỐ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

(11)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các số trong một số để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số(không quá 1000).

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc viết so sánh các số có ba chữ số.

3. Thái độ:

- Hs có tính cẩn thận trong học tập, biết vận dụng vào thực tế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ

- HS: Vở bài tập Toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ổn định tổ chức (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p)

- 1 HS lên bảng làm bài tập 3 trang 147 tiết trước

- Nhận xét – đánh giá.

3. Bài mới (30p) 3.1. Giới thiệu bài

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2. Phát triển bài

a) Ôn lại cách đọc và viết số có 3 chữ số

- Treo bảng phụ lên bảng và cho HS đọc các số:

- Cho HS lấy tấm bìa hình vuông đã chia sẵn và nói :

- Viết các số

- So sánh các số: Gv treo bảng phụ lên bảng và y/c HD HS so sánh các số:

- Nêu KL chung

b) Luyện tập Bài 1

- Cả lớp làm bài ra nháp.

- HS đọc các số đã treo trên bảng 401; 402 … 410

121; 122 …130 151;152 … 160 551;552 … 560

- Học sinh viết các số vào vở theo lời đọc của giáo viên.

- Năm trăm hai mươi mốt : 521 - HS nghe, so sánh

- Xác định số trăm, số chục, số đơn vị.

- Xét các số ở hàng hai số (hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị)

234 < 235 235 > 234 194 > 139 139 < 194 199 < 215 215 > 199

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - Cả lớp làm bài vào SGK

127 > 121 865 = 865

(12)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Hướng dẫn làm bài - Cho HS làm bài tập.

- GV nhận xét chữa bài Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài tập, em nào làm xong ý a làm tiếp ý b, c

- Gọi 1 số HS nêu kết quả.

- YC HS NX bài bài trên bảng - Nhận xét- chữa bài.

Bài 3

- Gọi HS nêu y/c

- Cho HS làm bài cá nhân, em nào làm xong dòng 1 làm tiếp dòng 2,3.

- Mời các nhóm trình bày kết quả - Cả lớp và GV nhận xét chữa bài 4. Củng cố (2p)

758 ... 780 Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là :

A. > B. = C. <

- Hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò (1p)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.

124 < 129 648 < 684 182 < 192 749 > 549

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - Cả lớp làm vào vở bài tập a) 695 ; b) 979 c) 751

* HS khá giỏi làm thêm ý b, c và nêu kết quả.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - HS làm bài

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích lí do.

- HS nghe

Tập đọc

NHỮNG QUẢ ĐÀO I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Hiểu Nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm. (trả lời được các CH trong SGK).

2. Kĩ năng:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật.

-KNS: Tự nhận thức; xác định giá trị bản thân.

*GD Quyền trẻ em:

- Quyền được có gia đình, được kết bạn, được khen ngợi khi làm việc tốt.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh họa bài đọc, nếu có.

(13)

-Bảng phụ ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ. - Hát tập thể.

2. Kiểm tra: (5p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc bài Cây dừa.

- Nhận xét và đánh giá học sinh.

- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung đoạn đọc.

3. Bài mới (30p)

HĐ 1. Giới thiệu bài:

-Hỏi: Nếu bây giờ mỗi con được nhận một quả đào, các con sẽ làm gì với quả đào đó?

- Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được ông cho mỗi bạn một quả đào.

Các bạn đã làm gì với quả đào của mình? Để biết điều này, chúng ta cùng học bài hôm nay: Những quả đào.

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài.

HĐ 2. HDHS Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1 học sinh khá đọc lại bài.

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.

- HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó.

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu. - HS đọc nối tiếp theo câu.

+ HDHS đọc từ khó: Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dể lẫn khi đọc bài. Nghe học sinh trả lời và ghi các từ này lên bảng:

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của giáo viên:

+ Các từ đó là: thật là thơm, nó, làm vườn, hài lòng, nói, tấm lòng,…

+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…

+ Đọc mẫu và yêu cầu học sinh đọc các từ này. (Tập trung vào những học sinh mắc lỗi phát âm).

- 5 đến 7 học sinh luyện đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh.

- Gợi ý HS chia đoạn: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được phân chia như thế nào?

- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn.

+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có ngon không?

(14)

+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói … Ông hài lòng nhận xét.

+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá!

+ Đoạn 4: Phần còn lại.

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn lần 1. - HS đọc theo đoạn lần 1.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ khó.

+ HDHS đọc câu khó kết hợp giải nghĩa từ.

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn lần 2.

- HDHS giải nghĩa từ.

- HS đọc câu khó cá nhân.

- Học sinh đọc theo đoạn lần 2.

- HS đọc chú giải.

- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1. - 1 học sinh đọc bài.

- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo nhóm.

- Lần lượt từng học đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, cá nhân.

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp nhau, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài.

- Nhận xét, đánh giá.

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.

- Lớp đọc đồng thanh.

Tiết 2 HĐ 3. HDHS tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài. Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

- HS đọc thầm đoạn, bài. Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

- Người ông dành những quả đào cho ai?

- Người ông dành những quả đào cho vợ và ba đứa cháu nhỏ.

- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào một cái vò. Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to.

- Ông đã nhận xét về Xuân như thế nào?

- Người ông nói rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi.

- Vì sao ông nhận xét về Xuân như thế?

- Ông nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon, Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế. Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây.

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi. Đào ngon đến nỗi cô bé ăn xong vẫn còn thèm mãi.

(15)

- Ông đã nhận xét về Vân như thế nào?

- Ông đã nhận xét: Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá.

- Chi tiết nào trong truyện chứng tỏ bé Vân còn rất thơ dại?

- Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi. Bé chẳng suy nghĩ gì, ăn xong là vứt hạt đào đi luôn.

- Việt đã làm gì với quả đào ông cho? - Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm. Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên giường bạn rồi trốn về.

- Ông đã nhận xét về Việt như thế nào?

- Ông nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu.

- Vì sao ông đã nhận xét về Việt như vậy?

- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm.

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Học sinh nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.

+ Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon.

+ Con thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác.

+ Con thích người ông vì ông rất yêu quý các cháu, đã giúp các cháu mình bộc lộ tính cách một cách thoải mái, tự nhiên.

HĐ 4. HDHS luyện đọc lại.

- GV đọc mẫu. - Lắng nghe và đọc thầm theo.

- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của những ai?

- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt.

+ Lời người kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng.

+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình cảm. Câu cuối bài khi ông nói với Việt đọc với vẻ tự hào, vui mừng.

+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu.

+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ.

+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng túng.

(16)

- Nêu giọng đọc và tổ chức cho học sinh luyện đọc hai câu nói của ông.

- Một số học sinh đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh.

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1. - 2 học sinh đọc.

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2. - 1 học sinh đọc.

- Gọi học sinh đọc mẫu câu nói của bạn Xuân. Chú ý đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu.

- 1 học sinh đọc, các học sinh khác nhận xét và đọc lại.

- Gọi học sinh đọc mẫu câu nói của ông.

- 1 học sinh đọc, các học sinh khác nhận xét và đọc lại.

- Hướng dẫn học sinh đọc các đoạn còn lại tương tự như trên.

- Học sinh đọc đoạn 2.

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau theo đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét.

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4, 5.

- Gọi học sinh dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi lần đọc. Chấm điểm và tuyên dương các nhóm đọc tốt.

4. Củng cố, dặn dò: (3p)

- Dặn dò học sinh về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe về nhà thực hiện.

Tập viết

CHỮ HOA A ( Kiểu 2) I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Viết đúng chữ hoa A kiểu 2, chữ và câu ứng dụng: Ao (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Ao liền ruộng cả (3 lần)

2. Kỹ năng:

- Biết viết đúng cỡ chữ, trình bày sạch đẹp.

3. Thái độ:

- HS có tính cẩn thận trong khi viết, ngồi đúng tư thế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Mẫu chữ A, kiểu 2 bảng phụ.

- HS: Vở Tập viết

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ. (5p)

- Gọi 1 HS nhắc lại cụm từ ứng dụng: - Cả lớp viết bảng con: Yêu

(17)

Yêu luỹ tre làng. y/c 2 HS lên bảng viết.

- GV nhận xét – đánh giá.

3. Bài mới (30p) 3.1. Giới thiệu bài - Giới bài học 3.2 Phát triển bài a) HDHS viết chữ hoa.

- HD HS quan sát nhận xét chữ A - HD HS cách viết

- Viết mẫu lên bảng

- Cho HS tập viết bảng con - Sửa lỗi cho HS.

b) HD viết câu ứng dụng - Gọi 1 HS đọc câu ứng dụng - Giải nghĩa câu ứng dụng

- Cho HS nhận xét câu ứng dụng trên bảng, nêu nhận xét

- Viết mẫu chữ Ao và HD HS cách viết - HD viết bảng con

- Nhận xét chữa lỗi

c) HD HS viết vào vở TV - N êu y/c viết

- Cho HS viết bài vào vở - Theo dõi uốn nắn - Thu chấm 5 đến 7 bài - Nhận xét

4 Củng cố

- Hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò.

- Về viết tiếp phần ở nhà chuẩn bị bài sau: Chữ hoa M

- HS nghe.

- HS nghe

- HS quan sát nhận xét - HS quan sát

- HS viết bảng con

- Cả lớp theo dõi.

- HS nghe

- HS nghe, theo dõi - Viết bảng con - HS theo dõi - HS viết bài

- HS nghe.

Ngày soạn: 08/4/2019

Ngày giảng: Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2019 Toán

LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. Biết sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.

2. Kĩ năng:

(18)

- Rèn kĩ năng độc, viết, so sánh cá số có ba chữ số 3. Thái độ:

- Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ

- HS: Vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ổn định tổ chức (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p)

- 1 HS lên bảng làm bài tập 2 tiết trước - Nhận xét- đánh giá.

3. Bài mới 3.1 GT bài:

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2 Phát triển bài Bài 1

- Gọi HS đọc y/c bài tập

- GV phát bảng phụ cho 2 nhóm, y/c các nhóm làm bài

- Mời các nhóm trình bày - Nhận xét chữa bài Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV cho HS làm bài, em nào làm xong ý a, b làm tiếp ý c,d

- GV chữa bài

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Hướng dẫn làm bài, em nào làm xong cột 1 làm tiếp cột 2

- Cho HS làm bài tập.

- Nhận xét chữa bài

Bài 4, 5

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Cho cả lớp làm vào vở, em nào làm

- Cả lớp làm bài ra nháp.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - Các nhóm làm bài

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - 1 HS làm vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở.

a) 400, 500, 600, 700, 800, 900, 1000.

b) 910, 920, 930, 940, 950, 960, 970, 980, 990, 100.

* HS khá giỏi làm ý c, d và nêu kết quả

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - HS làm bài vào SGK

543 < 590 342 < 432 670 < 676 987 > 897 699 < 701 695 = 600 + 95

* HS khá giỏi làm thêm cột 2 và nêu kết quả

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

(19)

xong bài 4 làm tiếp bài 5 - Chữa bài, nhận xét.

4. Củng cố (2p)

Ý nào sau đây có kết quả đúng ?

A. 180 > 108 B. 186 > 192 C. 124 = 134

- Hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò (1p)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau : Mét

- Cả lớp làm bài

299, 420, 875, 1000

* HS khá giỏi làm thêm bài 5 và nêu kết quả

- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích.

Tập đọc

CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương. (Trả lời được câu hỏi trong 1, 2, 4 SGK).

2. Kỹ năng:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và các cụm từ; bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài.

3. Thái độ:

- HS có ý thức yêu quý và bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của quê hương.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ, bảng phụ.

- HS: Sgk

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ổn định tổ chức. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ. (5p)

- Gọi 2 HS đọc bài Những quả đào và TLCH 1, 2 SGK.

- Nhận xét – đánh giá.

3. Bài mới (30p) 3.1. Giới thiệu bài:

- GT bài học, cho HS quan sát tranh 3.2. Phát triển bài

3.3. Hướng dẫn HS luyện đọc

- Đọc mẫu toàn bài - tóm tắt nội dung bài.

- HD HS đọc cách đọc bài.

- 1 Hs đọc

- HS quan sát nhận xét

- Cả lớp theo dõi SGK - HS theo dõi

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu.

(20)

a) Đọc từng câu

- Đọc tiếp nối câu, kết hợp luyện đọc từ, tiếng khó HS phát âm sai: (GV ghi bảng) - Gọi HS đọc lại từ tiếng khó

- Sửa lỗi phát âm cho HS.

b) Đọc từng đoạn trước lớp - GV chia đoạn 2 đoạn

- GV treo bảng phụ lên bảng và HD HS đọc câu văn dài trên bảng phụ - GV đọc mẫu

- Gọi một số HS đọc câu văn dài

- Gọi từng nhóm mỗi nhóm 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn kết hợp giải nghĩa từ.

- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS.

- Gọi 1 HS đọc chú giải SGK b) Đọc từng đoạn trong nhóm - GV chia lớp thành các nhóm - Cho HS luyện đọc trong nhóm - Mời các nhóm cử đại diện thi đọc - HS nhận xét - GV nhận xét khen ngợi - Cho cả lớp đọc ĐT.

3.3. Tìm hiểu bài kết hợp giải nghĩa từ.

- YC HS đọc thầm từng đoạn thảo luận các câu hỏi và trả lời:

+ Những từ ngữ nào, những câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu.

- Giải nghĩa từ : Cổ kính

+ Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn, rễ,) được tả bằng những hình ảnh nào?

- Giải nghĩa từ : Cột đình - Đình – nhà công cộng của làng thời trước, dùng làm nơi thờ thành hoàng và họp việc làng (thường là nhà to rộng nhất làng)

- Giải nghĩa từ : Rằn hổ mang – Rắn độc, sống ở đồng ruộng vườn tược, bờ bụi, dài trên 1m có khả năng bạnh cổ, lưng nâu thẫm vàng lục hay đen, đầu hơi rộng và dẹp, kiềm ăn chủ yếu về đêm, ăn thú nhỏ chuột, ếch, thằn lằn, còn gọi là

- HS đọc cá nhân, ĐT

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc tiếp nối đoạn.

- Cả lớp theo dõi SGK

- Các nhóm luyện đọc - Cả lớp theo dõi nhận xét - HS đọc ĐT.

- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi.

Đó là một toà cổ kính hơn là 1 thân cây.

- Thân cây: Là một toà cổ kính:

chín, mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể.

- Cành cây: Lớn hơn cột đình - Ngọn cây: Chót vót giữa rừng xanh

- Rễ cây: Nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ như những con rắn hổ mang giận dữ.

(21)

rắn hổ mang thường, răn bành, rằn hổ đất

+ Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa bằng 1 từ

- Ngồi bóng mát ở gốc đa. Tác giả còn thấy những cảnh đẹp của quê hương ? - Giải nghĩa từ : Gợn sóng Nổi lên những làn sóng nhỏ.

- Gợi ý HS rút ra nội dung bài.

+ Qua bài văn, em thấy tình cảm của tác giả đối với quê hương như thế nào ? - Gọi vài HS đọc lại

d) Luyện đọc lại.

- Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn - Tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm bài văn.

- Nhận xét, khen ngợi những HS đọc hay diễn cảm.

- Hướng dẫn HTL bài thơ - Tổ chức cho HS thi đọc bài - Nhận xét khen ngợi

4. Củng cố. (2p)

- Từ nào cho biết cây đa sống rất lâu đời ?

A. Chót vót.

B. Cổ kính C. Ôm không xuể Đáp án : B

- Hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò. (1p)

- Về học bài chuẩn bị bài sau: Ai ngoan sẽ được thưởng.

- Thân cây rất to…

- Cành cây rất lớn…

- Rễ cây ngoằn ngoèo…

- Ngọn cây rất cao…

- Lúa vàng gợn sóng, đàn trâu…

… ánh chiều

- HS nêu ý kiến

- 3, 4 HS đọc lại

- Cả lớp theo dõi nhận xét - Các nhóm cử đại diện thi đọc - HS nghe.

- HS thi đọc

- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích lí do.

- HS nghe.

Kể chuyện NHỮNG QUẢ ĐÀO I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

(22)

- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1câu (BT1).

Dựa vào trí nhớ và tóm tắt kể lại được từng đoạn câu chuyện. HS khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện.

2. Kĩ năng:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, Kể tiếp được lời của bạn.

3. Thái độ: HS yêu thích kể chuyện.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ.

- HS: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức. (1p)

2. Kiểm tra bài cũ. (5p)

- 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện:

Kho báu

- Nhận xét – đánh giá.

3. Bài mới (30p) 3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2 Phát triển bài 3.3 HD kể chuyện - Gọi 1 hs đọc yc bài tập

- Cho HS nêu tóm tắt nội dung của từng đoạn

- Treo bảng phụ lên bảng:

- Mời HS đọc lại

- 3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn câu chuyện trong nhóm.

- Nhận xét bổ sung

- Gọi HS thi kể nối tiếp giữa các nhóm - Gọi đại diện 2 nhóm thi kể trước lớp - Nhận xét khen ngợi

- Gọi 1 hs đọc yc bài tập (HS khá giỏi) - Hd hs cách phân vai dựng lại câu chuyện

- Yêu cầu HS khá giỏi dựng lại câu chuyện

- Gọi HS kể lại câu chuyện

- Cho HS bình chọn nhóm kể hay hấp dẫn

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK - HS thảo luận và phát biểu

- Cả lớp nghe nhận xét

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Cả lớp theo dõi NX - HS dựng lại câu chuyện

- HS thi kể, cả lớp theo dõi nhận xét

- Cả lớp theo dõi bình chọn

(23)

nhất.

- Nhận xét khen ngợi 4. Củng cố (2p)

- Hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò (1p)

- Giao nhiệm vụ về nhà: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

Chính tả (Nghe -viết) HOA PHƯỢNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ. Làm được BT 2a / b.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nghe viết, chữ viết cho HS.

3.Thái độ:

- Có ý thức viết cẩn thận ngồi đúng tư thế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập2.

- HS: vở CT, vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Ổn định tổ chức (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 HS lên bảng viết các tiếng: Nghĩa tình, tin yêu, xinh đẹp, mịn màng.

- GV NX đánh giá.

3. Bài mới (30p) 3.1. GT bài

3.2. Phát triển bài

a) HD HS nghe viết chính tả - GV đọc bài CT:

- Gọi 1 HS đọc đoạn viết trong bài : - GV hỏi: Nội dung bài thơ nói gì ?

- Cả lớp viết ra nháp

- HS theo dõi SGK

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi SGK

- HS phát biểu: Bài thơ là lời nói của bạn nhỏ với bà thể hiện sự bất ngờ thán phục trược vẻ đẹp của hoa phượng

(24)

- Yc HS đọc thầm lại bài trong SGK quan sát cách trình bày bài.

+ Nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai.

- Cho HS viết từ ngữ khó: chen lẫn, lửa thẫm, mắt lửa.

- GV nhận xét chữa lỗi - HDHS viết bài

- Đọc cho HS viết bài vào vở.

- Đọc cho HS soát lại bài

- Thu một số vở chấm nhận xét c) HDHS làm bài tập chính tả Bài 2

- Nêu yc bài tập

- GV phát bảng phụ cho các nhóm làm bài.

- Mời các nhóm trình bày - Cho các nhóm nhận xét - Chữa bài, nhận xét, khen ngợi 4. Củng cố (2p)

- Hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học . 5. Dặn dò (1p)

- Về học bài xem trước bài sau. Viết lại những chữ sai lỗi chính tả.

- HS đọc thầm ghi ra nháp những chữ dễ viết sai

- Cả lớp viết vào bảng con - HS viết bài

- Cả lớp đổi vở chữa lỗi

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - HS làm bài tập theo nhóm 2.

- Các nhóm khác nhận xét bổ xung a) Các từ cần điền: xám, xác, sập, xoảng, sủi, si.

Ngày soạn: 25/3/2019

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 01 tháng 4 năm 2019 Tập làm văn

ĐÁP LỜI CHIA VUI. NGHE TRẢ LỜI CÂU HỎI I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết đáp chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT1). Nghe kể, TLCH về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương (BT2)

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi, kĩ năng trong giao tiếp hàng ngày.

3. Thái độ:

- Có ý thức đáp lời chia vui trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.

*GD Quyền trẻ em:

- Quyền được tham gia (đáp lại lời chia vui).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi các câu hỏi a, b, c (BT1).

(25)

- HS: Vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Ổn định tổ chức. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 cặp HS đứng tại chỗ nói - đáp lời chia vui theo các tình huống các em tự nghĩ ra.

- GV nhận xét - đánh giá.

3. Bài mới (30p) 3.1 G.thiệu bài

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2 Phát triển bài

3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và các tình huống trong bài.

- Cho HS đọc thầm lại 3 tình huống a, b, c - Cho HS phát biểu ý kiến

- Gọi từng cặp hs lên thực hành đóng vai:

Nói lời chia vui theo các tình huống - GV nhận xét

Bài tập 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ - GV kể chuyện 3 lần:

- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn 4 câu hỏi.

GV nêu lần lượt từng câu hỏi:

+ Vì sao cây biết ơn ông lão ?

+ Lúc đầu, cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão bằng cách nào ?

+ Về sau, cây hoa xin Trời điều gì ?

+ Vì sao Trời lại cho hoa có mùi thơm vào ban đêm ?

- Mời một số cặp HS hỏi đáp trước lớp theo 4 câu hỏi trong SGK

- Mời 1, 2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Nhận xét khen ngợi 4. Củng cố (2p)

Bạn tặng hoa chúc mừng sinh nhật em em sẽ nói :

A. Mình rất cản ơn bạn.

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS phát biểu

- Cả lớp nhận xét bổ sung.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - HS quan sát nhận xét

- HS trả lời từng câu hỏi

+ Vì ông lão nhặt cây hoa …nở hoa.

- Cả lớp theo dõi nhận xét - Cả lớp nghe nhận xét.

(26)

B. Lần sau bạn cứ tặng thế nhé.

C. Xin lỗi bạn.

- Hệ thống nội dung bài - Nhận xét, đánh giá tiết học 5. Dặn dò (1p)

- Về học bài chuẩn bị bài sau.

- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích lí do.

Toán MÉT I. MUC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc viết kí hiệu đơn vị mét. Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: đề-xi-mét, xăng-ti- mét. Biết làm các phép tính có kèm đơn vị đo độ dài mét. Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, viết tính độ dài có kèm đơn vị đo độ dài mét.

3. Thái độ:

- Hs có tính cẩn thận trong tính toán, biết vận dụng vào thực tế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu bài tập, thước mét, 1 sợi dây dài khoảng 3 mét.

- HS: Vở bài tập Toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ổn định tổ chức (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 2 trang 149

- Nhận xét – đánh giá 3. Bài mới (30p) 3.1 GT bài:

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2. Phát triển bài a) Ôn tập kiểm tra

- Hãy chỉ ra trên thước kẻ đoạn thẳng có độ dài 1cm, 1dm

- Hãy vẽ trên giấy các đoạn thẳng có độ dài 1cm, 1dm

- Hãy chỉ ra trong thực tế các vật có độ dài khoảng 1dm

b) Giới thiệu đơn vị đo độ dài (m)

- HDHS quan sát các thước mét có vạch

- Cả lớp làm bài ra nháp.

- HS chỉ trên thước

- HS thực hành vẽ trên giấy - 1 HS đọc yêu cầu

(27)

chia từ 0 – 100 và nêu “Độ dài từ vạch 0 đến vạch 100 là 1 mét

- Vẽ lên bảng 1 đoạn thẳng 1m (nối 2 chấm từ vạch 0 đến vạch 100)

- Ghi bảng: Mét là một đơn vị đo độ dài.

Mét viết tắt là m

- Cho HS lên bảng dùng loại thước 1dm để đo độ dài đoạn thẳng trên

- Đoạn thẳng vừa vẽ dài mấy dm ? - 1 mét bằng mấy dm ?

- Ghi bảng: 1m = 10dm 10dm = 100cm

- Độ dài 1m được tính từ vạch nào đến vạch nào trên thước

c) Luyện tập Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Hướng dẫn HS làm bài tập.

- YC HS làm bài.

- Nhận xét chữa bài Bài 2, 3.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài, em nào làm xong bài 2 làm tiếp bài 3.

- Gọi HS nêu kết quả.

- Nhận xét- chữa bài.

Bài 4

- Gọi HS nêu y/c

- GV phát phiếu bài tập cho HS làm bài theo nhóm

- Mời các nhóm trình bày kết quả - Cả lớp và GV nhận xét chữa bài

4. Củng cố (2p)

BT trắc nghiệm 1m = ... cm

- Đo dài từ vạch 0 đến vạch 100 là 1mét

- Vài HS nhắc lại

- Độ dài đoạn thẳng là 1mét - Dài 10 dm

- Một mét bằng 10dm - 2 HS đọc lại

- Từ vạch 0 đến vạch 100

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - HS làm bài vào bảng con

1dm = 10cm 1m = 100 cm 10dm = 1m 100cm = 1m - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Cả lớp làm bài vào phiếu BT. 1 HS làm phiếu to.

17m + 6m = 23m 15m - 6m = 9m 8m + 8m = 38m 38m - 24m = 9m 47m + 18m = 65m 74m -` 59m = 15m

* HS khá giỏi làm thêm bài tập 3 và nêu kết quả

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - HS làm bài theo nhóm 2

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung a. Cột cờ trong sân trường cao 10m b. Bút chì dài 19cm

c. Cây cau cao 6m d. Chú tư cao 164cm

- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích

(28)

A. 1000 B. 10 C. 100 - Hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò (1p)

- Về nhà học bài đọc các số từ 111 đến 200.

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 29

: MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Nêu được tên và lợi ích của một số loài vật sống dưới nước. Quan sát và chỉ ra được một số vật sống dưới nước.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát và nêu được ví dụ loài vật sống dưới nước.

3. Thái độ: HS có ý thức bảo vệ các loài vật.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Kĩ năng quan sát và tìm kiếm và xử lí các thông tin về động vật sống dưới nước..

- Kĩ năng ra quyết định nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật.

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập.

- Phát triển kĩ năng hợp tác biết hợp tác với mọi người xung quanh cùng bảo vệ động vật.

* Tích hợp Biển – đảo: HS biết một số loài vật biển: Cá mập, cá ngừ, tôm, sò... một số tài nguyên biển. Giáo dục cho HS thấy được muốn cho các loài vật (sinh vật biển) tồn tại và phát triển chúng ta cần giữ sạch nguồn nước.( HĐ1)

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:máy tính, máy chiếu

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5)

? GV yêu cầu HS kể tên một số loài vật sông trên cạn?

? Nêu ích lợi của một số con vật sống trên cạn?

- GV nhận xét.

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (3) - Giới thiệu, nêu mục tiêu.

2. Hoạt động 1: Làm việc theo SGK (15)

- GV yêu cầu HS nhìn các hình trong SGK và trả lời các câu hỏi trong sách

“Chỉ nói tên và nêu ích lợi của một số

- HS trả lời - Nhận xét

- HS nghe

- HS làm việc theo nhóm đôi

- Các em quan sát và trả lời câu hỏi - Các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung .

(29)

con vật trong hình vẽ?”

- GV khuyến khích có thể tự đặt thêm các câu hỏi trong quá trình quan sát, tìm hiểu về các con vật được giới thiệu trong SGK

- GV theo dõi nhắc nhở các nhóm hoạt động tích cực

- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- GV giới thiệu cho HS biết các hình ở trang 60 bao gồm các con vật sống ở nước ngọt .

=>Kết luận: Có rất nhiều loài vật sống ở dưới nước, trong đó có những loài vật sống ở nước ngọt (ao, hồ, sông, suối) có những loài vật sống ở nước mặn (biển).

Muốn cho các loài vật sống ở dưới nước được tồn tại và phát triển chúng ta cần giữ sạch nguồn nước .

3. Hoạt động 2: Các nhóm trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm (12) - GV yêu cầu HS làm việc theo tổ

- GV phát cho các tổ tờ giấy khổ lớn yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm và phân loại theo yêu cầu

- GV lần lượt mời các nhóm lên trình bày

- GV yêu cầu sau khi các nhóm khác trình bày xong, các nhóm sẽ tự đánh giá lẫn nhau

=>Kết luận: Loài vật sống dưới nước là một một nguồn tài nguyên vô giá chúng ta phải biết khai thác đúng quy định để tránh làm cạn kiệt nguồn tài nguyên này.

C. Củng cố - dặn dò (5)

- Con vật nào sau đây sống ở nước mặn?

A. Cá chuồn B. Cá chuối C. Con cua - Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị : Nhận biết cây cối và các con vật.

+ Hình 1: Cua + Hình 2: Cá vàng + Hình 3: Cá quả

+ Hình 4: Trai (nước ngọt) + Hình 5: Tôm (nước ngọt )

+ Hình 6: Cá mập (ở phía trên cùng, bên trái trang sách) phía dưới bên phải là cá ngừ, sò, ốc, tôm ….phía dưới bên trái là đôi cá ngựa

- Các hình ở trang 61 là các con vật sống ở nước mặn .

- HS làm việc theo tổ

+Loài vật sống ở nước ngọt +Loài vật sống ở nước mặn - Đại diện các nhóm lên trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu cần thiết

- Trả lời - HS nghe

(30)

SINH HOẠT LỚP TUẦN 29– KĨ NĂNG SỐNG I. SINH HOẠT TUẦN 29

I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức:

- Giúp học sinh thấy được ưu, khuyết điểm của bản thân trong tuần để có hướng phấn đấu trong những tuần học tới.

- Giúp học sinh nhận thức đúng đắn việc học tập để học sinh có cố gắng hơn trong học tập.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, tự giác, chăm chỉ học tập.

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của học sinh II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC

- Đánh giá hoạt động của tuần 29.

- Triển khai kế hoạch tuần 30.

- Hình thức: Triển khai, đánh giá, thảo luận.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ của GV HĐ của HS

* Nhận xét hoạt động tuần 29:

- Lớp trưởng nhận xét: 5p - GV chủ nhiện nhận xét:10p

- Gv nhận xét chung về kết quả học tập cũng như đạo đức của lớp.

- Ưu điểm: 5p

* Chuyên cần: 15p

- Không có bạn nào đi học muộn . - Không có ai nghỉ học.

* Đạo đức: Đa số các bạn ngoan ngoãn chấp hành tốt nội quy trường lớp đề ra.

* Nền nếp: - Ra vào lớp đúng giờ * Vệ sinh:

- Các em đi học vệ sinh cá nhân, mặc quần áo sạch sẽ, gọn gàng.

- Có ý thức giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ.

* Học tập:

+Ưu điểm:

+ Nhìn chung các em có nền nếp học tập

- Nhận xét hoạt động của lớp trong tuần qua.

HS thảo luận:

-Tổ trưởng tổ 1 báo cáo kết quả của tổ mình.

-Tổ trưởng tổ 2 báo cáo kết quả của tổ mình.

-Lớp phó báo cáo kết quả

Lớp trưởng báo cáo kết quả của cả lớp.

- Lớp phó, các tổ trưởng bổ sung ý kiến.

(31)

tốt.

- Các em có thi đua học tập tốt thức học tập, hăng hái phát biểu xây dựng bài, tuyên dương những em sau :

………

+ Nhược điểm:

-Viết chưa đẹp như:………..

………

- Đọc còn sai nhiều lỗi như em:…...

……….

- Viết sai nhiều lỗi chính tả:

………

* Nhắc nhở các em:

………

về nhà luyện đọc, rèn chữ, học thuộc các bảng cộng trừ đã học.

* Các hoạt động khác:

+ Thể dục xếp hàng ra vào lớp: thẳng hàng, đẹp.

- Tham gia đầy đủ vào các phong trào của trườn và Đoàn đội đề ra.

III. Kế hoạch tuần 30: (5p) * Chuyên cần:

- Tiếp tục duy trì sĩ số, nền nếp ra vào lớp của tuần trước.

- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải có xin phép của gia đình.

* Học tập:

- Tiếp tục thi đua học tập tốt, hoa điểm tốt chào mừng các ngày lễ lớn, mừng Đại hội Đảng, xuân 2016.

- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 29

- Tích cực tự ôn tập bảng nhân đã học, chú ý công tác bồi dưỡng HS tiến bộ, năng khiếu và kèm Hs chậm tiến bộ.

- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp.

*Đạo đức:

- Lễ phép với thầy cô, bạn bè và mọi người.

- Không được nói trống không với người

- Ý kiến đóng góp của các thành viên trong lớp.

(32)

lớn.M,

* Vệ sinh:

- Thực hiện giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong và ngoài lớp.

- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống sạch sẽ.

* Các hoạt động khác:

- Thi đua học tập tốt để mừng ngày 26/3 TL Đoàn TNCSHCM và Đại hội Đảng lần thứ 12.

- Nhắc nhở HS tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Tiếp tục thực hiện giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp và ATGT.

B. KĨ NĂNG SỐNG

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm (BT 1,2) I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

- Học sinh hiểu được trách nhiệm của mình khi ở trường ,lớp và khi ở gia đình.

2. Kĩ năng

- Học sinh được thực hành đảm nhiệm một nhiệm vụ cụ thể . 3. Thái độ

- Rèn kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG:

-Phiếu học tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Ổn định tổ chức:1’

- Kiểm tra sĩ số.

2.Kiểm tra bài cũ: 2’

- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh . 3. Bài mới: Giới thiệu bài .1’

a. Hoạt động 1: Bài tập 1 7’

Em hãy viết tênnhững nhiệm vụ của lớp , của trường , của gia đình mà các bạn trong mỗi tranh đang thực hiện.

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 - Trình bày ý kiến.

Tranh 1: các bạn cùng nhau làm báo tường.

Tranh 2: các bạn đang vệ sinh lớp học

(33)

Tranh 3: Bạn lớp trưởng đanh dẫn các bạn vào hàng.

Tranh 4: Bạn liên đội trưởng đang cho các bạn làm lễ chào cờ.

Tranh 5: Hai anh em đang giúp mẹ nấu cơm và tưới hoa.

Tranh 6: Bạn lớp trưởng đang trình bày kế hoach của tổ.

Tranh 7: Các bạn đang làm cỏ vườn hoa.

Tranh 8: Chị đang rửa tay cho em.

- Gọi từng nhóm trình bày.

- Nhận xét và kết luận

b. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2 6’

Giáo viên phát phiếu ghi sẫn các tình huống của bài 2.

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2.

-Đại diện học sinh trình bày.

TH1: Tìm hiểu đia điểm đó ở sách báo và những người xung quanh.

TH2: Phân công việc cụ thể cho các bạn.

TH3: Sẽ cố gắng hết sức của mình hoặc nhờ cô tìm bạn khác.

-Gọi đại diện HS trình bày.

- Nhận xét

4. Củng cố- Dặn dò:3

- Khi dảm nhận trách nhiệm và hoàn thành được trách nhiệm đó em cảm thấy như thế nào?

- Thực hành đảm nhận trách nhiệm.

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now