• Không có kết quả nào được tìm thấy

C/ Củng cố dặn dò

- GV nêu câu hỏi củng cố bài:

? Khi viết văn miêu tả người ta thường sử dụng các giác quan nào để quan sát?

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS

+ Mưa bắt đầu nặng hạt.

+ Nước chảy lênh láng.

+ Cây cối như được gọi rửa.

+ Người chạy mưa.

+ Lũ chim ướt lướt thướt.

-KB: Mưa ngớt dần ròi tạnh hẳn.

Cây cối sạch bóng. Mọi người lại tiếp tục công việc của mình.

- HS trả lời: Khi viết văn miêu tả người ta thường sử dụng các giác quan tai, mắt , mũi, cảm giác của làn da để quan sát.

---Ngày soạn:22/09/2020

Ngày giảng:Thứ sáu ngày 25 tháng 9 năm 2020 Toán

Tiết 15: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

2.Hướng dẫn hs hoạt động 3. Hướng dẫn học sinh cách giải toán tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó

* Bài toán 1:

- GV ghi đề bài toán lên bảng.

Yêu cầu hs đọc bài toán.

?Bài toán cho biết gì?

?Bài toán hỏi gì?

? Bài toán thuộc loại toán gì?

- Gọi hs nêu cách giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Gọi hs đứng tại chỗ trình bày bài giải.

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ.

- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng.

? Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ta làm như thế nào?

* Bài toán 2:

- GV đính đề bài toán lên bảng. Yêu cầu hs đọc bài toán.

?Bài toán cho biết gì?

?Bài toán hỏi gì?

? Bài toán thuộc loại toán gì?

- Gọi hs nêu cách giải bài toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp.

Tổng của 2 số là 121; tỉ số là

6 5. + Tìm hai số đó.

+ Loại toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.

- 2 hs nêu lại - hs nhận xét bổ sung.

- Cả lớp làm bài vào vở - 1 hs làm bài vào bảng phụ.

- HS đổi chéo vở để kiểm tra cho nhau, sau đó 1 số hs đọc bài giải của bạn - nhận xét, chữa bài.

- 1 hs nhận xét đúng/sai và chữa bài.

Bài giải

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 ( phần)

Số bé là : 121 : 11 x 5 = 55 Số lớn là: 121 – 55 = 66

Đáp số: Số bé: 55 Số lớn: 66 - 2 hs trả lời, hs nhận xét: Ta tìm tống số phần bằng nhau. Sau đó tìm số bé và số lớn.

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp.

Hiệu của 2 số là 192; tỉ số là

5 3. + Tìm hai số đó.

+ Loại toán tìm 2 số khi biết hiệu và hiệu của 2 số đó.

- 2 hs nêu lại - hs nhận xét bổ sung.

- Cả lớp làm bài vào vở - 1 hs làm bài vào bảng phụ.

- 2 hs đọc bài giải - HS nhận xét, chữa bài.

- 1 hs nhận xét đúng/sai và chữa

HS tìm tổng số phần bằng nhau theo hướng dẫn

HS tìm

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Gọi hs đứng tại chỗ trình bày bài giải.

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ.

- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng.

? Giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ta làm như thế nào?

4. Luyện tập thực hành

* Bài tập 1a: Làm bài cá nhân - Gọi hs đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài

- Gọi hs đọc kết quả bài của mình

- Gọi hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ.

- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng.

* Bài tập 1 b: làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài

- Gọi hs đọc kết quả bài của mình

- Gọi hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ.

- Gv nhận xét chốt lại kết quả bài.

Bài giải

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 ( phần)

Số bé là : 192 : 2 x 3 = 288 Số lớn là: 288 + 192 = 480

Đáp số: Số bé: 288 Số lớn: 480 - 2 hs trả lời, hs nhận xét: Ta tìm hiệu số phần bằng nhau. Sau đó tìm số bé và số lớn.

- 1 hs đọc trước lớp.

- Cả lớp làm bài vào vở ô ly - 1 hs làm bài trên bảng phụ.

- 2 hs đọc bài giải - HS nhận xét, chữa bài.

- 1 hs nhận xét đúng/sai và chữa bài.

Bài giải

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 7 + 9 = 16 ( phần)

Số bé là : 80 : 16 x 7 = 35 Số lớn là: 80 – 35 = 45

Đáp số: Số bé: 35 Số lớn: 45 - 1 hs đọc trước lớp.

- Cả lớp làm bài vào vở ô ly - 1 hs làm bài trên bảng phụ.

- 2 hs đọc bài giải - HS nhận xét, chữa bài.

- 1 hs nhận xét đúng/sai và chữa bài.

Bài giải

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 4 = 5 ( phần)

Số bé là : 55 : 5 x 4 = 44 Số lớn là: 44 + 55 = 99

Đáp số: Số bé: 44 Số lớn: 99 - 1 hs đọc

- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi làm bài vào vở, Gv phát bảng nhóm cho 1 cặp hs trao đổi làm bài vào bảng nhóm.

hiệu số phần bằng nhau theo hướng dẫn

HS tìm tổng số phần bằng nhau

HS tìm hiệu số phần bằng nhau

đúng.

2 số cần tìm là 44; 99

Bài tập 2: làm bài theo cặp - Gọi hs đọc bài toán

- Yêu cầu hs làm bài theo cặp

- Gọi hs báo cáo kết quả.

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ.

- GV nhận xét chữa bài.

Mắm loại I: 18 lít; Mắm loại II;6 lít.

* Bài tập 3: làm bài theo nhóm

- Gọi hs đọc đề bài toán

- Gv yêu cầu hs làm bài theo nhóm

+ GV chia nhóm, phát bảng nhóm cho các nhóm

+ GV nêu yêu cầu thảo luận làm bài.

- Yêu cầu hs báo cáo kết quả.

- GV nhận xét chữa bài.

C/ Củng cố dặn dò

? Muốn tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó ta làm như thế nào?

- GV tổng kết tiết học - Dặn dò HS

- Đại diện 2 cặp đọc bài giải - hs nhận xét, chữa bài.

- 1 hs nhận xét, chữa bài.

Bài giải

Theo đầu bài có hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 1 = 2 ( phần)

Số lít nước mắn loại I là : 12 : 2 x 3 = 18 (lit) Số lít nước mắn loại II là

18 -12 = 6 (lít)

Đáp số: Mắm loại I: 18 lít;

Mắm loại II;6 lít - 1hs đọc trước lớp.

- 2 bàn hs quay lại với nhau tạo thành 1 nhóm, trao đổi làm bài vào bảng nhóm.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả - hs khác nhận xét bổ sung

Bài giải

Nửa chu vi vườn hoa đó là:

120 : 2 = 60 (m) Tổng số phần bằng nhau là:

5 + 7 = 12 (phần) Chiều dài vườn hoa là:

60 : 12 x 7 = 35 (m) Chiều rộng vườn hoa là:

60 – 35 = 25 (m) Diện tích vườn hoa đó là:

35 x 25 = 875( m2) Diện tích lối đi là:

875 : 25 x1 = 35 (m2)

Đáp số: a, chiều dài:35m Chiều rộng: 25m b, S lối đi: 35 m2 - 2 hs nêu lại

Ta tìm tống (hiệu) số phần bằng nhau. Sau đó tìm số bé và số lớn.

HS tìm hiệu số phần bằng nhau.

HS vẽ hình chữ nhật và tô màu

Luyện từ và câu