• Không có kết quả nào được tìm thấy

Tiết 7: Nguyên tố hóa học (tiếp theo)

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2022

Chia sẻ "Tiết 7: Nguyên tố hóa học (tiếp theo)"

Copied!
16
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Văn bản

(1)

Ngày soạn: 27/8/2009 Ngày dạy: 31/802009

Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

-HS biết được 1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C, hiểu được nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đvC

- HS biết mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt, biết nguyên tử khối sẽ xác định được đó là nguyên tố nào.

2. Kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu hoá học, kĩ năng làm bài tập xác định nguyên tố.

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học, nghiêm túc học tập.

II. Chuẩn bị:

(2)

KIỂM TRA 15 PHÚT

Câu 3: (2đ) Vẽ sơ đồ minh họa thành phần cấu tạo của nguyên tử kali ( biết số p trong hạt nhân là 19).

Câu 1: (4đ) Hãy viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố sau:

Cacbon, photpho, lưu huỳnh, oxi, kali, sắt, kẽm, canxi.

Câu 2: (4đ) Các cách viết H, 3Na, 4O, 5Cu lần lượt chỉ ý gì?

(3)

Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)

I. Nguyên tố hóa học là gì?

II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

III. Nguyên tử khối.

Như các em đã biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ. Vậy nguyên tử có khối lượng như thế nào?

Dùng đơn vị nào để làm

đơn vị khối lượng nguyên

tử. Bài học hôm nay sẽ

giúp các em giải đáp các

thắc mắc đó.

(4)

Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)

I. Nguyên tố hóa học là gì?

II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

III. Nguyên tử khối.

Nguyên tử có khối

lượng vô cùng bé, khối

lượng của 1 nguyên tử

Cacbon tính bằng gam là

1,9926.10g. Một số trị vô

cùng nhỏ, không thuận tiện

cho việc tính toán.

(5)

Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)

I. Nguyên tố hóa học là gì?

II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

III. Nguyên tử khối.

Để thuận tiện trong việc tính

toán. Trong khoa học đã dùng cách tính nào.

- Trong khoa học dùng đơn vị đặc

biệt để đo khối lượng nguyên tử là

đơn vị cacbon (đv.C)

(6)

Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)

I. Nguyên tố hóa học là gì?

II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

III. Nguyên tử khối.

*Qui ước:

1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C

*Qui ước:

1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C

(7)

Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)

I. Nguyên tố hóa học là gì?

II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

III. Nguyên tử khối.

*Qui ước:

1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C

Ví dụ:

+ Khối lượng của 1 nguyên tử hiđrô bằng 1đvC thì có thể viết H = 1đvC.

+ Khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon bằng 12đvC thì có thể viết C = 12 đvC.

* Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:

H = 1đvC.

C = 12 đvC Fe = 56 đvC Al = 27 đvC

(8)

Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)

I. Nguyên tố hóa học là gì?

II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

III. Nguyên tử khối.

*Qui ước:

1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C

* Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:

H = 1đvC.

C = 12 đvC Fe = 56 đvC Al = 27 đvC

Ví dụ:

*Các giá trị khối lượng trên cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử.

Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:

H = 1đvC.

C = 12 đvC Fe = 56 đvC Al = 27 đvC

(9)

Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)

I. Nguyên tố hóa học là gì?

II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

III. Nguyên tử khối.

*Qui ước:

1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C

* Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:

H = 1đvC.

C = 12 đvC Fe = 56 đvC Al = 27 đvC

+ Nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử H.

+ Nguyên tử Fe nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử Al.

+ Trong các nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất.

Nguyên tử H

Gấp = 12/1 lần nguyên tử H.

Gấp = 56/27 lần nguyên tử Al.

(10)

Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)

I. Nguyên tố hóa học là gì?

II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

III. Nguyên tử khối.

*Qui ước:

1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C

* Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:

H = 1đvC.

C = 12 đvC Fe = 56 đvC Al = 27 đvC

Nguyên tử khối là gì?

- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

Khối lượng tính bằng đvC

chỉ là khối lượng tương đối

giữa các nguyên tử. Gọi khối

lượng này là nguyên tử khối.

(11)

Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)

I. Nguyên tố hóa học là gì?

II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

III. Nguyên tử khối.

*Qui ước:

1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C

* Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:

H = 1đvC.

C = 12 đvC Fe = 56 đvC Al = 27 đvC

*Khái niệm:

- Nguyên tử khối là khối lượng

Thường có thể bỏ bớt các chữ đvC sau các số trị nguyên tử khối.

H = 1 đvC = 1 C = 12 đvC = 12

Ví dụ:

Dựa vào bảng 1 trang 42. Em có nhận xét gì về nguyên tử khối của các nguyên tố.

=>Mỗi nguyên tố có 1 nguyên

tử khối riêng biệt.

(12)

Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)

I. Nguyên tố hóa học là gì?

II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

III. Nguyên tử khối.

*Qui ước:

1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C

* Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:

H = 1đvC.

C = 12 đvC Fe = 56 đvC Al = 27 đvC

Như vậy khi biết nguyên tử khối của một nguyên tố ta có thể xác định được điều gì?

=> Dựa vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố ta xác định được đó là nguyên tố nào.

Kết luận : Số p và nguyên tử khối là hai đại lượng đặc trưng cho 1

nguyên tố hoá học nhất định.

(13)

Bài tập 1 : Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử hiđro. Hãy cho biết :

- Nguyên tử R là nguyên tố nào?

- Số p, số e trong nguyên tử.

Đáp số :

- R = 14 đ.v.C  R là nguyên tố nitrơ (N).

- Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).

Bài tập 2 : Nguyên tử của nguyên tố X có 16 p trong hạt nhân.

Hãy cho biết:

- Tên và kí hiệu của X

- Số e trong nguyên tử của nguyên tố X.

- Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro,

nguyên tử oxi.

(14)

BÀI TẬP 2:

Hãy so sánh xem nguyên tử khối của sắt nặng hay nhẹ hơn,

bằng bao nhiêu lần so với:

a. Nguyên tử cacbon.

b. Nguyên tử lưu huỳnh.

c. Nguyên tử nhôm.

67 lÇn , 12 4

56  C

Fe

75 lÇn , 32 1

56  S 

Fe Giải:

a.

b.

(15)

BÀI TẬP 3:

a. Khối lượng tính bằng gam nguyên tử: clo, silic, flo, neon bằng

bao nhiêu?

b. Có các khối lượng tính bằng gam là: 4,48335.10

-23

g, 10,79325.10

-

23

g, 10,6272.10

-23

g, 3,81915.10

-23

g, 2,3247.10

-23

g. Hãy cho biết khối lượng của các nguyên tử trên là nguyên tử nào? Thuộc nguyên tố nào

GIẢI:

a. Cl = 5,894775.10

-23

g, Si = 4,6494.10

-23

g, Ne = 3,321.10

-23

g,

F= 3,15495.10

-23

g,

b. 4,48335.10

-23

g = 27đvC[là nhôm(Al)], 10,79325.10

-23

g = 65đvC[là

kẽm(Zn)], 10,6272.10

-23

g = 64đvC[là đồng(Cu)], 3,81915.10

-23

g =

23đvC[là natri(Na)], 2,3247.10

-23

g = 14đvC(là nitơ(N)].

(16)

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

1. Bài vừa học:

- Học vở ghi kết hợp SGK.

- Làm các bài tập SGK.

2. Bài sắp học: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ

Cacbon, photpho, lưu huỳnh, oxi, kali, sắt, kẽm, canxi. (4đ) Các cách viết H, 3Na, 4O, 5Cu lần lượt chỉ ý gì? Al = 27 đvC

Tài liệu tham khảo

Tài liệu liên quan

- Để lập được công thức hóa học của một chất cần biết được thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố đó trong hợp chất hoặc biết được thành phần

- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.. - Quy tắc hóa trị: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số

- Để xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất đã biết, ta cần thực hiện các bước sau:.. + Bước 1: Tính khối

Có 5 bước để xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tốA. Công thức tính số mol của nguyên tử nguyên tố là n =

Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng, hoàn thành phương trình

Ô: Ô nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó. Chu kì: là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có

Câu 3: Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ dưới đây:A.

Tiết này chúng ta cũng vận dụng qui tắc hoá trị để tìm hoá trị của một số nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử và lập CTHH của hợp chất theo qui tắc hoá trị.. Vd1: Tính hóa trị