Bài giảng; Giáo án - Trường TH Xuân Sơn #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-r

53  Tải về (0)

Văn bản

(1)

TUẦN 2 Ngày soạn: 12/ 09/ 2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 09 năm 2019 TOÁN

TIẾT 6: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết đọc, viết các số thập phân trên một đoạn của tia số.

- Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân.

2. Kĩ năng: Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh bước đầu hình thành và phát triển tư duy .

* HS Phúc: Biết đọc, viết các số thập phân trên một đoạn tia số II. CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs HS Phúc A. Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Yêu cầu HS chữa bài 4.

+ Các phân số như thế nào là các phân số thập phân?

+ Nêu cách chuyển một phân số thành phân số thập phân?

- GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:( 30’) 1. Giới thiệu bài

- Để củng cố kiến thức về phân số thập phân. Hôm nay, các em học tiết luyện tập .

2. Luyện tập Bài 1:

- Yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu bài tập.

- GV kẻ tia số lên bảng yêu cầu HS làm bài (giải thích tại sao lại điền phân số thập phân đó?)

- Yêu cầu đọc tất cả các phân số thập phân trên tia số đó.

+ Các phân số đó là các phân số gì các em đã học?

* Gv chốt: Củng cố kỹ năng viết các phân số thập

- 1 HS làm bảng lớp

- Vài HS đứng tại chỗ trả lời.

- 2HS nêu

- Lớp nhận xét, chữa bài.

- HS lắng nghe.

.

- Lắng nghe

Bài 1:

- 1 HS nhắc lại: viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

- 1 HS lên bảng. Cả lớp làm vở.

- HS đọc: Một phần mười;

hai phần mười;…; chín phần mười.

+ Đó chính là các các phân số thập phân.

- Lắng nghe.

-Đọc các số thập phân trên tia số.

(2)

phân trên tia số Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

- GV gợi ý: Cần nhân các mẫu số với bao nhiêu để có mẫu số là 10; 100;

1000…?

- GV yêu cầu HS nêu cách chuyển một phân số thành phân số thập phân?

- Yêu cầu HS làm bài - GV giúp HS lúng túng .

- GV chữa bài cho HS, chốt kết quả và cách làm đúng.

* Gv chốt: Củng cố kỹ năng đưa phân số về phân số thập phân

Bài 3:

+ Yêu cầu bài tập 3 có gì khác với bài tập số 2?

- Yêu cầu HS làm bài;

chữa; giải thích cách làm.

+ Thế nào là phân số thập phân?

* Gv chốt: Củng cố kỹ năng đưa phân số về phân số thập phân có mẫu số là 100

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đầu bài.

- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài, giải thích cách làm.

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu bài - HS nêu

- HS nêu cách chuyển - HS tự làm bài, trao đổi cặp để kiểm tra cách làm và kết quả.

- Vài HS nêu nhận xét bài bạn.

- HS chữa bài vào vở.

- Kết quả là:

11 55 15 375 31 62

; ;

2 10 4 100 5 10

Bài 3:

+ Các phân số thập phân đó phải có mẫu số bằng 100.

- HS làm vào vở. Đổi chéo vở kiểm tra

kết quả của bạn.

- Kết quả là:

24 50 9 100 100 100

- Hs trả lời.

- HS nêu Bài 4:

- HS đọc đề bài.

- HS tự làm bài,1 HS làm trên bảng lớp.

- Lớp nhận xét, chữa bài.

- Kết quả là:

10 7 <

10

9 ;10092 10087 ;105 10050 ;

-Viết được các số thập phân trên tia số của BT1.

-Làm được phần so sánh

10 7 <

10 9 ;

(3)

+ Muốn so sánh hai phân số thập phân ta làm thế nào?

Bài 5:

- Yêu cầu hs đọc bài toán + Bài toán cho biết gì, hỏi gì?

- GV ghi tóm tắt lên bảng - Yêu cầu HS làm bài, chữa.

* Gv chốt: Củng cố kỹ năng giải toán về tìm phân số của một số.

C. Củng cố, dặn dò ( 5’) + Nêu cách chuyển 1 phân số về phân số thập phân.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS về nhà làm bài tập trong VBT.

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập: Phép cộng và phép trừ 2 phân số

100 29 10

8

- HS nêu.

Bài 5:

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - HS nêu.

- HS làm vào vở. 1HS làm trên bảng. HS khác nhận xét.

Bài giải:

Số học sinh giỏi toán của lớp đó là:

30 x 9

10

3 ( học sinh ) Số học sinh giỏi Tiếng Việt của lớp đó là:

30 x 6

10

2 (hs )

Đáp số: 9 hs giỏi Toán 6 hs giỏi TV - 2- 3hs nêu.

- Lắng nghe, ghi nhớ.

-Lắng nghe.

--- Tập đọc

TIẾT 3: Ngh×n n¨M VĂN HIẾN I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức của bảng thống kê.

- HS hiểu được 1 số từ ngữ khó trong bài.

(4)

- Hiểu nội dung bài : Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời . Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu.

3. Thái độ: HS có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử.

*HS Phúc: Đọc đúng chính tả bài tập đọc.

* QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị nghìn năm văn hiến của dân tộc.

II. CHUẨN BỊ:

- Tranh Văn Miếu Quốc Tử Giám ( ƯDCNTT) - Bảng thống kê trong SGK.( ƯDCNTT)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs HS Phúc A. Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

+ Em hãy kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó?

+ Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương?

- GV nhận xét đánh giá B. Bài mới:( 30’)

1. Giới thiệu bài

- ƯDCNTT: Đưa tranh Văn Miếu Quốc Tử Giám.

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?

+ Em biết gì về di tích lịch sử này?

- Giới thiệu: Đất nước của chúng ta có một nền văn hoá lâu đời. Quốc Tử Giám là một chứng tích hùng hồn về nền văn hiến đó. Hôm nay, cô và các em sẽ đến thăm Văn Miếu, một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội qua bài tập đọc “Nghìn năm văn hiến”.

2. Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Những sự vật đó là : lúa, nắng xoan, lá mít, chuối, đu đủ…

+ Phải là người có tình yêu quê hương tha thiết mới viết được bài văn hay như vậy

- Quan sát và trả lời câu hỏi.

+ Tranh vẽ Khuê Văn Các ở Quốc Tử Giám.

+ Văn miếu - Quốc Tử Giám là di tích lịch sử nổi tiếng ở Thủ đô Hà Nội. Đây là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.

ở đây có rất nhiều rùa đội bia tiến sĩ.

- Lắng nghe

- 1hs đọc toàn bài

-Lắng nghe

-Quan sát tranh

-Lắng nghe

(5)

+ Theo em bài có thể chia mấy đoạn?

- GV thống nhất cách chia đoạn.

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn. Theo 3 lần.

+ Lần 1: GV theo dõi sửa lỗi phát âm.

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ chú giải.

+ Lần 3: GV nhận xét.

- Yêu cầu luyện đọc theo cặp.

- GV đọc mẫu toàn bài.

3. Tìm hiểu bài

- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì ?

+ Đoạn 1 ý nói gì?

- Đọc thầm đoạn 2 + 3 và trả lời câu hỏi:

+ Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho biết: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? Triều đại nào có tiến sĩ nhiều nhất? nhiều trạng nguyên nhất?

+ Ngày nay, trong Văn Miếu, còn có chứng tích gì về một nền văn hiến lâu đời?

+ Bài có thể chia làm 3 đoạn:

. Đoạn 1: Từ đầu … tiến

. Đoạn 2: Tiếp theo … bảng thống kê

. Đoạn 3: Còn lại - Hs đọc nối tiếp

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn. Sửa lỗi phát âm.

+ Lần 2: HS đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa từ.

+ Lần 3: HS đọc nối tiếp đoạn.

- HS đọc theo cặp. Đại diện cặp đọc.

- Lắng nghe.

- Hs đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Ngạc nhiên vì biết nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ năm 1075, mở sớm hơn Châu Âu hơn nửa thế kỷ. Bằng tiến sĩ đầu tiên ở Châu Âu mới được cấp từ năm 1130.

1. Sự ngạc nhiên của khách nước ngoài khi đến văn miếu Quốc Tử Giám.

- Hs đọc thầm và phân tích bảng thống kê:

+ Triều Hậu Lê – 34 khoa thi; triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Nguyễn: 588 tiến sĩ; triều đại có nhiều trạng

nguyên nhất : triều Mạc, 13 trạng nguyên.

+ Còn có 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306 vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 đến năm thi 1779.

- Đọc nối tiếp đoạn

-Đọc nối tiếp theo cặp.

-Lắng nghe

(6)

+ Ý của đoạn 2 và 3 có nội dung gì?

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài.

* GDQTE: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá Việt Nam?

+ Em cần làm gì để giữ gìn, tiếp nối nền văn hiến lâu đời của nước ta?

4. Luyện đọc diễn cảm.

+ Nêu giọng đọc của cả bài?

- GV mời 3 em đọc lại toàn bài.

- GV uốn nắn sửa chữa cho những em còn yếu.

- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn 2: bảng số liệu thống kê.

- Thi đọc diễn cảm bảng thống kê.

- GV và hS cùng nhận xét đánh giá.

C. Củng cố- dặn dò: ( 5’) + Bài tập đọc ngày hôm nay muốn nói lên điều gì?

- Gv nhận xét tiết học, tuyên dương.

- Yêu cầu hs về nhà tiếp tục luyện đọc bài, đọc trước bài sau: “Sắc màu em yêu”

2. Những bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta.

* Ý chính: VN có truyền thống khoa cử lâu đời.

Văn Miếu Quốc Tử Giám là 1 bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta.

+ Người Việt Nam coi trọng việc học; Việt Nam mở khoa thi tiến sĩ sớm hơn Châu Âu; Việt Nam có nền Văn hiến lâu đời;

Tự hào về nền văn hiến của đát nước.

- Hs nêu.

+ Đọc rõ ràng, rành mạch, tuần tự từng mục của bảng thống kê, thể hiện sự trân trọng tự hào.

- 3 HS đọc bài, lớp theo dõi, nhận xét.

- HS theo dõi và nhận xét giọng đọc, cách ngắt nghỉ của bạn.

- 2, 3 em đọc - Lớp nhận xét.

- 2- 3 hs nêu.

- HS lắng nghe; ghi nhớ.

-Lắng nghe

-Lắng nghe

-Lắng nghe.

--- Chính tả (Nghe - viết)

(7)

TIẾT 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nghe - viết đúng; trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến 2. Kĩ năng: Nắm được mô hình cấu tạo vần. Chép đúng tiếng, vần vào mô hình.

3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ giữ vở.

* HS Phúc: Nhìn - chép đúng chính tả bài Lương Ngọc Quyến.

II. CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ ghi sẵn BT3.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs HS Phúc A. Kiểm tra bài cũ.( 5’)

- Viết: ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết, cái kéo, cây cọ, kì lạ, ngô nghê.

- Nhắc lại quy tắc viết chính tả c/k, g/gh, ng/ngh?

- GV nhận xét.

B. Bài mới ( 30’) 1. Giới thiệu bài

- Lương Ngọc Quyến là một người có tấm lòng trung với nước, sẵn sàng hi sinh cho đất nước. Để thấy rõ về con người đó, hôm nay các em sẽ viết chính tả bài Lương Ngọc Quyến.

2. Hướng dẫn nghe - viết.

- GV đọc bài chính tả trong SGK .

+ Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?

+ Ông được giải thoát khỏi nhà lao khi nào?

- Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết sai: mưu, khoét, xích sắt, giải thoát, chỉ huy.

- GV đọc rõ từng câu cho HS viết.

- Nhắc nhở, uốn nắn những

- 2 HS lên bảng đọc - viết.

- 2 HS nêu, lớp nhận xét - bổ sung

- Hs lắng nghe.

- Hs lắng nghe. 1- 2 hs đọc lại

+ Ông là nhà yêu nước, tham gia chống Pháp và bị giặc khoét bàn chân, luồn dây thép, buộc vào xích sắt

+ 30/8/1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ

- HS viết từ khó trên giấy nháp.

- HS viết bài chính tả.

-Viết được đúng 2-3 từ

-Lắng nghe

-Đọc bài viết 1 lần.

-Viết từ khó ra bảng con

- Nhìn – chep bài chính tả.

(8)

HS ngồi viết sai tư thế; cầm bút sai.

- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi .

- Chấm chữa bài:

+ GV chọn chấm một số bài của HS.

+ Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm

- GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi chính tả cho cả lớp .

3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Nêu yêu cầu của bài tập.

- Cho cả lớp đọc thầm từng câu văn- viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm SGK.

- Cho HS nêu kết quả.

- GV chữa bài tập.

Bài 3

- Y/c học sinh kẻ vào vở mô hình và điền từng tiếng theo mẫu.

- Y/c Hs chỉ ra vị trí các âm trong mô hình cấu tạo vần, - Gv chốt lại phần vần các tiếng đều có âm chính, ngoài ra 1 số tiếng còn có âm cuối và âm đệm.

+ Vậy bộ phận quan trọng không thể thiếu trong tiếng là gì?

- Yêu cầu Hs phải ghi nhớ mô hình cấu tạo vần.

C. Củng cố, dặn dò ( 5’) + Tiếng gồm những bộ phận nào? Nêu cấu tạo của vần?

- Nhận xét tiết học, biểu dương những em HS học tập

- HS soát lỗi .

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở.

- HS lắng nghe.

Bài 2 - 1 HS nêu

- HS đọc thầm từng câu văn và viết ra giấy nháp.

- HS lên bảng thi trình bày kết quả.

* Đáp án:

a) Trạng - ang b) Làng - ang

nguyên - uyên mộ - ô hiền - iên trạch- ạch Bài 3

- Hs thực hiện yêu cầu - Ba em nối tiếp nhau chỉ ra phần vần của tiếng và vị trí của âm trong vần.

- HS trả lời được đó là âm chính và thanh.

+ Là bộ phận âm chính.

- 2 hs trả lời.

- Lắng nghe, ghi nhớ.

(9)

tốt.

- Y/c về nhà tiếp tục rèn chữ viết, ghi nhớ mô hình vần.

Chuẩn bị bài: Thư gửi học sinh.

--- BUỔI CHIỀU:

Khoa học

TIẾT 3: NAM HAY NỮ (Tiết 2) I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học

2. Kĩ năng: Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam và nữ.

3. Thái độ:Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam hay nữ.

*HS Phúc: Biết sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học

*QTE: Quyền bình đẳng giới.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội.

- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân II. CHUẨN BỊ:

- Hình trang 6,7 SGK - Giấy khổ A4, bút dạ.

- Phiếu học tập kẻ sẵn nội dung 3 cột.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs HS Phúc A. Kiểm tra bài cũ.( 5’)

+ Nêu một số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học

- Nhận xét B. Bài mới:( 30’) 1. Giới thiệu bài

- Ở lớp chúng ta có bao nhiêu bạn nam, nữ?

- GV giới thiệu vào bài. Ghi tên bài.

2. Các hoạt động

* HĐ 4: Thảo luận: Một số quan niệm xã hội về nam và nữ

+ Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng

+ Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng

- HS nghe . - Hs lắng nghe

- Nêu được 1 đặc điểm khác nhau.

-Lắng nghe.

(10)

- Mục tiêu: Giúp HS:

+ Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ ; sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm này . + Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới;

không phân biệt bạn nam, bạn nữ .

- Cách tiến hành :

+ Bước 1: Làm việc theo nhóm

GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau

* Nhóm 1:

a) Công việc nội trợ là của phụ nữ

b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình

c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật

* Nhóm 2: Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào ? Như vậy có hợp lý không

* Nhóm 3: Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không ? Như vậy có hợp lý không

* Nhóm 4: Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ ?

+ Bước 2 : Làm việc cả lớp - Nhận xét sửa chữa .

- Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi. Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi bằng cách bày tỏ suy

- Thảo luận và giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc không đồng ý

- HS thảo luận

- HS thảo luận .

- HS thảo luận .

- Từng nhóm báo cáo kết quả .

- Nhóm khác nhận xét bổ sung .

- HS lắng nghe

(11)

nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình . C. Củng cố, dặn dò ( 5’)

* KNS: Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.

+ Nam giới và nữ giới có những đặc điểm khác biệt nào về mặt sinh học?

*QTE: Quyền bình đẳng giới.

* KNS: Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội và kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.

+ Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

- GV nhận xét khen ngợi HS.

- Dặn dò HS về nhà xem trước bài “Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào ?”

- HS tiếp nối nhau phát biểu.

+ Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.

+ Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.

- Hs nêu suy nghĩ của mình.

- Lắng nghe.

-Nêu được 1-2 đặc điểm khác nhau.

--- Lịch sử

TIẾT 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS biết những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.

- Biết được nhân dân đánh giá về lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ như thế nào.

2. Kĩ năng:Trình bày được những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.

3. Thái độ:Giáo dục lòng tự hào và biết ơn các anh hùng dân tộc.

* HS Phúc: Biết được Nguyễn Trường Tộ là một người yêu nước.

II. CHUẨN BỊ:

- Hình trong SGK.

(12)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs HS Phúc A. Kiểm tra bài cũ.( 5’)

+ Em hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ của Trương Định khi nhận được lệnh vua?

+ Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương Định không tuân lệnh vua quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống Pháp?

- Nhận xét.

B. Bài mới:( 30’) 1. Giới thiệu bài

+ Nêu bối cảnh nước ta nửa sau thế kỉ XIX?

- Giới thiệu: Một số người có tinh thần yêu nước, muốn làm cho đất nước giàu mạnh để tránh hoạ xâm lăng trong đó có Nguyễn Trường Tộ. Để hiểu thêm về Nguyễn TRường Tộ thì cô và các em cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.

- Ghi tên bài.

2. Giảng bài mới:

a. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

+ Nguyễn Trường Tộ quê ở đâu?

+ Ông là người như thế nào?

+ Năm 1860, ông làm gì?

+ Sau khi về nước Nguyễn Trường Tộ đã làm gì?

- GVKL: Nguyễn Trường Tộ là một nhà nho yêu nước, hiểu biết hơn người và có lòng

- HS trả lời

- HS lắng nghe.

- Thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi

+ Ông sinh ra trong một gia đình theo đạo thiên Chúa ở Nghệ An.

+ Thông minh, hiểu biết hơn người, được gọi là Trạng Tộ.

+ Sang Pháp quan sát, tìm hiểu sự giàu có văn minh của họ để tìm cách đưa đất nước thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu.

+ Trình lên vua Tự Đức rất nhiều bản kế hoạch bày tỏ sự mong muốn đổi mới đất nước.

- Lắng nghe.

-Hs lắng nghe

-Nhận biết được Nguyễn Trường Tộ là người như thế nào.

(13)

mong muốn đổi mới đất nước.

b. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3 nhóm, trả lời câu hỏi trong phiếu BT:

+ Nhóm 1: Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ là gì?

+ Nhóm 2: Những đề nghị đó có được triều đình thực hiện không? Vì sao?

+ Nhóm 3: Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ.

- GV tiểu kết: Trước họa xâm lăng, bên cạnh những người Việt Nam yêu nước cầm vũ khí đứng lên chống Pháp như:

Trương Định, Nguyễn Trung Trực,... còn có những người đề nghị canh tân đất nước, mong muốn dân giàu, nước mạnh như Nguyễn Trường Tộ.

C. Củng cố, dặn dò ( 5’) + Bài học hôm nay giúp em hiểu thêm về điều gì?

- GV nêu một số đánh giá của người đời sau về vua Tự Đức và Nguyễn Trường Tộ.

- Nhận xét tiết học.

- HS làm việc theo nhóm.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung( nếu thiếu hoặc sai).

+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước, thuê chuyên gia nước ngoài, mở trường dạy, đúc súng, sử dụng máy móc…

+ Triều đình bình luận không thống nhất, vua Tự Đức cho rằng: không cần nghe theo Nguyễn Trường Tộ, vua quan bảo thủ.

+ Nguyễn Trường Tộ có lòng yêu nước, muốn canh tân để đất nước phát triển.

Khâm phục tinh thần yêu nước của Nguyễn Trường Tộ.

- Lắng nghe

- 2 HS trả lời

+ Về Nguyễn Trường Tộ và những đề nghị canh tân đất nước của ông.

- Lắng nghe

-Nêu được Nguyễn Trường Tộ là một người yêu nước.

-Lắng nghe.

(14)

- Dặn HS về chuẩn bị bài

“Cuộc phản công ở kinh thành Huế ”.

--- Ngày soạn: 13/ 09/ 2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 09 năm 2019 Toán

TIẾT 2: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Giúp HS nhớ lại cách thực hiện phép cộng và phép trừ 2 phân số.

2. Kĩ năng: Giúp Hs củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ 2 phân số.

3. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học

* HS Phúc:

- Thực hiện được phép cộng, trừ 2 phân số cùng mẫu số trong BT1 -Nhớ lại cách đọc và viết phân số

II. CHUẨN BỊ:

- SGK; bảng phụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs HS Phúc

A. Kiểm tra bài cũ.

( 5’)

- Hs lên bảng làm bài tập 4 VBT

+ Nêu cách chuyển từ phân số sang phân số thập phân.

- GV nhận xét HS.

B. Bài mới ( 30’) 1. Giới thiệu bài - Để củng cố kiến thức về các phép tính của phân số, hôm nay các em tiếp tục ôn tập về phép cộng và phép trừ hai phân số.

- Ghi bảng

2. Ôn tập về phép cộng và phép trừ hai phân số.

- GV đưa ra 2 VD( SGK ) Y/c HS tính.

7 5 7

3 ; 1510153

- 1 HS lên bảng.

- Hs dưới lớp trả lời - Lắng nghe.

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học.

- HS làm việc cá nhân vào nháp - 2 HS làm bảng lớp.

7 8 7

5 3 7 5 7

3

-Lắng nghe

-Đọc các phân số:

7

;5 7 3 ;

15

; 3 15 10

(15)

- Y/c HS nêu cách cộng trừ hai phân số cùng mẫu số.

- GV chốt lại và ghi bảng.

- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính:

9 7 8

;7 10

3 9

7 và yêu cầu HS tính

- GV tổ chức cho HS chữa bài và nêu lại cách cộng trừ.

- GV chốt lại và ghi bảng như SGK.

3. Luyện tập Bài 1. Tính

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài.

- Lưu ý kết quả phải rút gọn về phân số tối giản.

+ Muốn cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số (khác mẫu số) ta làm như thế nào?

Bài 2. Tính

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS trao đổi cặp tìm cách làm.

- GV lưu ý HS : Các số tự nhiên có thể coi là phân số có mẫu số là 1, từ đó quy đồng được mẫu số chung rồi tính.

- GV chữa bài cho HS.

1510153 10153157 - 2HS nêu lại.

- 2 HS lên bảng thực hiện tính, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.

90 97 90

27 70 90 27 90 70 10

3 9

7

72 7 72

56 63 72 56 72 63 9 7 8

7

.

- 2 HS nêu lại.

Bài 1

- HS đọc lệnh đề. Lớp đọc thầm - HS tự làm bài. 2 HS làm bảng nhóm.

- Lớp nhận xét, chữa bài.

* Đáp án:

a)

18 ) 5 12 ;

) 13 40; ) 9 56;

83 b c d

-HS nêu

Bài 2

- HS nêu yêu cầu bài

- HS tự làm bài theo cặp và chữa bài.

- 3 HS làm bảng nhóm.

- HS đổi vở kiểm tra chéo.

- Lớp nhận xét, chữa bài.

a) 3 + 52 1552 175 b) 1 -

15 4 15

11 15 15 1 11 15

5 1 6 3 1 5

2

 

Bài 3

-Thực hiện được phép cộng, trừ 2 phân số cùng mẫu số trong BT1

-Viết các phân số

18 ) 5 12 ;

) 13 40; ) 9 56;

83 b c d

(16)

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc bài toán

+ Bài cho biết gì? Bài yêu cầu gì?

+ Muốn tìm PS chỉ số bóng vàng em cần tìm gì trước?

+ Làm như thế nào để tìm được phân số chỉ số bóng vàng?

- Yêu cầu HS làm bài - GV chữa bài cho HS.

+ Còn cách làm khác không? Làm ntn?

+ Cách làm nào nhanh gọn hơn?

C. Củng cố, dặn dò ( 5’)

- HS nhắc lại cách thực hiện cộng trừ phân số cùng mẫu hoặc khác mẫu số.

- Nhận xét chung tiết học. Giao BTVN - Cbị bài: Phép nhân và chia 2 phân số.

- 1 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. HS nêu

- HS nêu. Lớp bổ sung.

- HS nêu

- HS tự làm bài. Vài HS đọc bài - Lớp nhận xét, chữa bài.

Bài giải

PS chỉ số bóng màu đỏ và màu xanh là:

6 5 3 1 2

1 (số bóng trong hộp)

Phân số chỉ số bóng màu vàng là:

6 1 6

1 5 (số bóng trong hộp) Đáp số:

6

1 số bóng trong hộp màu vàng

- HS nêu.

- HS khác bổ sung

- 2- 3 hs nhắc lại - Lắng nghe, ghi nhớ.

--- Kể chuyện

TIẾT 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE - ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anh hùng, danh nhân của đất nước.

- Rèn kĩ năng chăm chú nghe bạn kể,nhận xét đúng lời kể của bạn.

(17)

2. Kĩ năng:HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện, biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về câu chuyện.

3. Thái độ:Có ý thức trong việc tìm đọc sách

* HS Phúc: Nhận biết được các câu chuyện về anh hùng, danh nhân.

* TTHCM: Bác Hồ là người có tinh thần yêu nước rất cao

- Kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta, trong đó có danh nhân Hồ Chí Minh (câu chuyện trong màn kịch Người công dân số Một).

II. CHUẨN BỊ:

- Tranh minh họa truyện SGK.

- Máy tính, máy chiếu, máy tính bảng ( ƯDPHTM) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs HS Phúc A. Kiểm tra bài cũ.( 5’)

+ Kể lại câu chuyện: Lý Tự Trọng

+ Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

- Nhận xét.

B. Bài mới:( 30’) 1. Giới thiệu bài

- Tuần trước qua lời kể của cô, các em đã biết về cuộc đời và khí phách của anh hùng Lý Tự Trọng. Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể những chuyện mình tự sưu tầm được về các anh hùng, danh nhân khác của đất nước.

2. Hướng dẫn kể chuyện a. Tìm hiểu đề bài.

- Mời 01 HS đọc đề bài.

+ Đề bài yêu cầu gì?

- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về một anh hùng , danh nhân của nước ta.

+ Những người như thế nào thì được gọi là anh hùng, danh nhân?

- HS kể lại câu chuyện Lý Tự Trọng và trả lời câu hỏi .

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS đọc đề bài . - HS nêu .

- HS chú ý những từ ngữ GV gạch chân.

+ Anh hùng: là những người lập nên công trạng đặc biệt, lớn lao với nhân dân, đất nước.

+ Danh nhân: là người có danh tiếng, có công trạng với đất nước, tên tuổi

-Lắng nghe

-Lắng nghe

-Nhận biết được người như thế được gọi là anh hùng, danh nhân.

(18)

- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK . - GV nhắc HS:

+ Một số truyện được nêu trong gợi ý 1 là những truyện các em đã học.

+ HS lớp 5, Các em cần tìm các truyện ngoài SGK. Không tìm được, mới kể 1 câu chuyện đã học.

* GDTTHCM: Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc về Bác Hồ, biết được Bác là người có tinh thần yêu nước nồng nàn.

- Cho HS lần lượt nêu tên câu chuyện các em sẽ kể. Nói rõ đó là truyện về anh hùng hoặc danh nhân nào?

b. Kể trong nhóm

- Chia 2 bàn làm 1 nhóm.

- GV quan sát, nhắc nhở HS.

- Gợi ý cho HS trao đổi nội dung truyện

+ Bạn thích hành động nào của nhân vật?

+ Bạn thích chi tiết nào? Vì sao?

+ Qua câu chuyện bạn hiểu điều gì?

+ Tại sao bạn kể câu chuyện này?…..

c. Thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức thi kể trước lớp.

- Gọi HS nhận xét bạn kể.

- Tổ chức bình chọn:

+ Bạn có câu chuyện hay nhất?

+ Bạn có giọng kể hấp dẫn nhất?

- Tuyên dương HS.

C. Củng cố, dặn dò ( 5’) + Các câu chuyện con vừa kể có nội dung gì?

được đời sau ghi nhớ.

- 04 HS đọc nối tiếp gợi ý 1, 2, 3 SGK.

- HS lắng nghe.

- HS lần lượt nêu tên câu chuyện mà mình đã chọn.

- Kể trong nhóm, nhận xét - bổ sung cho bạn.

- HS thi kể.

- HS nhận xét, đánh giá bạn kể.

- Hs phát biểu

(19)

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe. Chuẩn bị trước bài và gợi ý trong SGK. (bài kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia về 1 người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương).

- Hs lắng nghe.

-Lắng nghe.

--- Luyện từ và câu

TIẾT 3: MRVT: TỔ QUỐC I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc . 2. Kĩ năng: Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc.

3. Thái độ: GDHS biết yêu quê hương, Tổ quốc.

* HS Phúc: Biết yêu quê hương, tổ quốc.

II. CHUẨN BỊ:

- Từ điển hs.

- Giấy khổ to, bút dạ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs HS Phúc A. Kiểm tra bài cũ.( 5’)

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

Đồng nghĩa hoàn toàn?

Không hoàn toàn? Cho VD.

- Nhận xét.

B. Bài mới:( 30’) 1. Giới thiệu bài

- Để giúp các em có thêm nhiều từ ngữ khi viết về đề tài Tổ quốc, trong tiết học hôm nay, thầy sẽ cùng các em mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc. Sau đó, các em sẽ luyện đặt câu với những từ ngữ xoay chiều chủ đề này

2. Hướng dẫn hs làm bài tập:

a. Tìm hiểu ví dụ Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Chia lớp làm bài theo 3 nhóm lớn.

- 2 HS lên bảng trả lời.

- Tìm từ đồng nghĩa và đặt câu.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Hs lắng nghe.

Bài 1:

- 1 HS đọc yêu cầu.

- Dãy 1+ 3: đọc thầm bài "

Thư gửi các học sinh "

- Dãy 2: đọc thầm bài "

-Lắng nghe

-Lắng nghe

-Hoạt động nhóm cùng các bạn.

(20)

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Em hiểu Tổ quốc có nghĩa là gì?

Bài 2:

- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp.

- Nhận xét, kết luận từ đúng.

+ Các từ đồng nghĩa trên là loại từ đồng nghĩa nào?

Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.

- GV giao việc

+ Các em hãy tra từ điển và tìm những từ chứa tiếng quốc + Ghi những từ vừa tìm được vào vở bài tập.

- Cho HS làm bài.

- Cho HS trình bày kết quả.

+ Quốc tang có nghĩa là gì?

Đặt câu?

Việt Nam…"

- HS làm bài cá nhân theo yêu cầu vào vở bài tập - HS nêu kết qủa:

+ Nước, nước nhà, non sông

+ Đất nước, quê hương + Là đất nước gắn bó với những người dân ở đó. Tổ quốc giống như một ngôi nhà chung của tất cả mọi người dân sống trong đất nước đó.

Bài 2:

- HS trao đổi cặp, làm vở bài tập.

- Nêu kết quả bài làm:

+ Đất nước, quê hương, quốc gia, giang sơn, non sông, nước nhà.

- Lớp nhận xét, chữa bài.

+ Là các từ đồng nghĩa không hoàn toàn

Bài 3:

- 1 HS đọc thành tiếng.

- HS nhận việc

- HS làm việc cá nhân.

- HS lần lượt trình bày miệng.

+ Quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốc kì, quốc huy, quốc hiệu, quốc khánh, quốc sách, quốc dân, quốc phòng, quốc học, quốc tế cộng sản, quốc văn, quốc âm, quốc cấm, quốc tang, quốc tịch…

+ Là tang chung của đất nước.

VD: Khi Bác mất, nước ta

-Hiểu được Tổ quốc có nghĩa là gì.

(21)

+ Quốc học có nghĩa là gì?

Đặt câu Bài 4:

- HS đọc y/c. Lớp làm bài cá nhân.

- 4 em lên bảng mỗi em đặt câu với 1 từ ngữ đã cho (Quê hương, quê mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn).

+ Hãy giải nghĩa 1 trong các từ ngữ trên?

+ Nghĩa của 4 từ ngữ trên so với nghĩa của từ Tổ quốc có gì giống và khác nhau?

C. Củng cố, dặn dò ( 5’) - Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về từ đồng nghĩa - Nhận xét tiết học.

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ.

- Chuẩn bị tiết sau “Luyện tập về từ đồng nghĩa”

đã để quốc tang 5 ngày.

+ Nền học thuật của nước nhà.

VD: Em đã từng đến thăm trường Quốc học Huế.

Bài 4:

- VD:

- Em yêu Quảng Ninh quê hương em.

- Quảng Ninh là quê mẹ của tôi.

- Khi đi xa, ai cũng mong được trở về nơi chôn rau cắt rốn của mình.

+ Mặc dù phải đi xa nhưng lúc nào tôi cũng nhớ về quê cha đất tổ của mình.

- VD: Quê mẹ: Quê của người mẹ đã sinh ra mình.

Quê cha đất tổ: Nơi gia đình, dòng họ đã qua nhiều đời làm ăn sinh sống từ lâu.

+ Giống nhau: Là các từ đồng nghĩa đều chỉ 1 vùng đất nơi đó có dòng họ, gia đình.

+ Khác nhau: Từ Tổ quốc có nghĩa rộng hơn các từ trên, các từ trên dùng để chỉ các vùng đất có diện tích hẹp mang tính cá nhân hoặc dòng họ.

- 2 HS nhắc nhắc lại.

- Lắng nghe, ghi nhớ.

-Biết được Quê mẹ là nơi sinh ra mình.

-Lắng nghe.

--- BUỔI CHIỀU:

PHTN

Tiết 1. GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM (tiết 2)

(22)

I. MỤC TIÊU

- Hs nắm được các thiết bị của phòng học, chức năng của các bộ thiết bị, vị trí đặt các bộ thiết bị.

- GD tính cẩn thận, sự đam mê tìm tòi khám phá khoa học.

*HS Phúc: Biết cách nhận biết các thiết bị của phòng học.

II. CHUẨN BỊ:

- Các bộ thiết bị của phòng học trải nghiệm.

III. TIẾN TRÌNH

HĐ của GV HĐ của HS HS Phúc

1. Ổn định (3’)

- GV y/c các nhóm về vị trí của nhóm mình.

2. Giới thiệu vị trí đặt các bộ thiết bị của phòng học (10’)

- Gv giới thiệu vị trí đặt các bộ thiết bị.

- Y/c HS sau khi nghe xong thảo luận nhóm, đại diện các nhóm trình bày lại.

- GV nhận xét, tuyên dương 3. Giới thiệu tên gọi, công dụng, chức năng của từng bộ thiết bị (20’)

- GV giới thiệu lần lượt tên gọi, chức năng, công dụng của các bộ thiết bị, kết hợp cho HS quan sát (bộ toán học, bộ đo dung tích, mô hình giải phẫu người, các bộ robots, …)

- T/c cho học sinh thảo luận trong nhóm, sau đó nhắc lại.

- Lưu ý cho HS cách sử dụng các bộ thiết bị trong mỗi tiết học để đảm bảo các chi tiết không bị hỏng, bị mất.

- GV nhận xét, tuyên dương.

4. Nhận xét tiết học – HD tiết sau (2’)

- Hs thực hiện

- Các nhóm Hs lắng nghe, quan sát, ghi nhớ - Đại diện các nhóm trình bày

- Lớp theo dõi

- Hs thực hiện - Nhóm khác nhận xét, BS

- Các nhóm thực hiện

-Lắng nghe

-Lắng nghe

-Đọc tên 1 vài bộ thiết bị trong phòng.

--- Ngày soạn: 14/ 09/ 2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 18 tháng 09 năm 2019 Toán

(23)

TIẾT 8: ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép nhân, chia hai phân số.

2. Kĩ năng: Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.

3. Thái độ: Giáo dục HS bước đầu hình thành và phát triển tư duy sáng tạo

* HS Phúc: Thực hiện được phép nhân 2 phân số mà tử số và mẫu số có 1 chữ số.

II. CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

- Máy tính, máy chiếu, máy tính bảng.(ƯDPHTM) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs A. Kiểm tra bài cũ.( 5’)

+ Nêu cách thực hiện phép cộng, phép trừ 2 phân số cùng mẫu số?

+ Nêu cách thực hiện phép cộng và phép trừ 2 phân số khác mẫu số?

- Nhận xét, sửa chữa.

B. Bài mới:( 30’) 1. Giới thiệu bài

- Hôm nay các em tiếp tục ôn tập phép nhân và phép chia phân số.

- Ghi bảng

2. Hướng dẫn ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số.

a Phép nhân hai phân số.

- GV hướng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép nhân và phép chia 2 phân số.

Vd :

9 5 7 2 x .

- Yêu cầu HS nêu cách tính và thực hiện phép tính ở trên bảng, các HS khác làm vào vở nháp, rồi chữa bài . - Gọi vài HS nêu cách thực hiện phép nhân 2 phân số.

b. Phép chia hai phân số.

- Làm tương tự như phép nhân.

Vd :

8 :3 5 4 .

- HS nêu

- Lắng nghe.

- 63

10 9 7

5 2 9 5 7

2

x

x x .

+ Muốn nhân 2 phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

- 15

32 3 8 5 4 8 :3 5

4 x .

+ Muốn chia 1 phân số cho 1 phân số ta lấy phân số thứ

-Lắng nghe.

-Lắng nghe

-Lắng nghe

(24)

- Yêu cầu HS thực hiện phép tính rồi nêu cách thực hiện phép chia 2 phân số.

3. Thực hành.

Bài 1:

- GV yêu cầu HS làm 2 phép tính đầu phần a.

+ Các phép tính phần b có gì khác so với các phép tính ở phần a?

- GV yêu cầu HS làm bài chữa.

- Chốt: Củng cố nhân, chia một số tự nhiên cho 1 phân số và chia 1 phân số cho 1 số tự nhiên.

Bài 2: Tính.

- GV hướng dẫn HS làm theo mẫu .

a)

4 3 2 3 2 5

5 3 3 6 10

5 9 6 5 10

9

x x x

x x x

x x .

- Yêu cầu HS làm theo nhóm .

- Gọi đại diện 3 HS lên bảng làm bài .

- Nhận xét sửa chữa . - Chốt: Củng cố kỹ năng tính nhanh bằng cách rút gọn

Bài 3:

- Đọc đầu bài.

+ Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

- Tóm tắt:

Tấm bìa có a : 2 1 m

b:

3 1m Chia 3 phần bằng nhau.

S1 phần...? m

nhất nhân với phân số thứ 2 đảo ngược.

Bài 1

- HS làm vào vở. 2 HS làm trên bảng. HS khác nhận xét.

+ Số tự nhiên chia phân số; phân số chia số tự nhiên.

3 4 12 2 ,10 9 90 5

a x

6 3 14 , :5 7 5

b

Bài 2

- HS theo dõi . - HS thảo luận .

- Đại diện HS lên bảng trình bày

b)

35 8 7 3 5 5

4 5 2 3 21 25

20 6 21 20 25

6 20 :21 25

6

c)

5 16 7

7 2 8 5 5 7

14 40 5 14 7

40

Bài 3

- 1 HS đọc to - lớp đọc thầm.

- HS nêu.

- HS đọc lại đề bài.

- HS nêu cách làm.

-Thực hiện được phép tính nhân

(25)

+ Làm thế nào để tính được diện tích 1 phần?

- Yêu cầu HS làm bài.

- Nhận xét sửa

- Chốt: Củng cố kỹ năng giải toán tính diện tích hình chữ nhật liên quan đến nhân chia phân số.

C. Củng cố, dặn dò ( 5’)

* ƯDPHTM: Câu hỏi Đúng/ Sai.

- Em hãy lựa chọn phương án cho phép tính sau:

4

5 : 73 = 45xx37= 1528 a. Đúng

b. Sai ( Đáp án: b)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện nhân, chia hai phân số .

- Nhận xét chung tiết học - Dặn HS chuẩn bị bài sau:

Hỗn số

- HS làm vào vở. 1 HS làm trên bảng HS khác nhận xét.

Bài giải:

Diện tích tấm bìa là:

6 1 3 1 2

1  (m2) Diện tích một phần là:

18 3 1 6 :

1  (m2) Đáp số:

18 1 m2

- Hs sử dụng máy tính bảng. Lựa chọn phương án và gửi cho Gv.

- 2 hs nhắc lại.

- Lắng nghe, ghi nhớ.

--- Tập đọc

TIẾT 4: SẮC MÀU EM YÊU I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết.

- Hiểu đúng nội dung bài đọc: Tình cảm quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.

- HTL khổ thơ em thích trong bài thơ. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng khổ thơ em thích).

2. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm.

3. Thái độ: Yêu tất cả các sắc màu Việt Nam

* HS Phúc: đọc được trôi chảy bài thơ

(26)

* GDBVMT: Giáo dục HS có ý thức yêu quí bảo vệ những vẻ đẹp của MT thiên nhiên.

* QTE: Quyền được tham gia bày tỏ ý kiến, tình cảm của mình II. CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK . - Bảng phụ ghi đoạn truyện đọc

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs A. Kiểm tra bài cũ.( 5’)

+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì ?

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn hiến Việt Nam ? - GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài.

B. Bài mới:( 30’) 1. Giới thiệu bài - Treo tranh minh họa

- Giới thiệu: Đất nước Việt Nam thân yêu của chúng ta có biết bao sắc màu tươi đẹp. Có màu đỏ của lá cờ Tổ quốc, màu vàng của cánh đồng lúa chín, màu xanh của cánh rừng bạt ngàn,...Màu sắc nào cũng đáng yêu, đáng quí. Đó cũng chính là thông điệp mà nhà thơ Phạm Đình Ân muốn gởi đến chúng ta qua bài :”Sắc màu em yêu” .

- Ghi tên bài học lên bảng.

2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a. Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- Chia đoạn theo khổ.

- Yêu cầu hs đọc nối tiếp.

+ Lần 1: GV sửa lỗi phát âm + Lần 2: Gv cho hs giải nghĩa các từ

+ Lần 3. Gọi HS nhận xét,

+ Vì biết nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ từ năm 1705 , mở sớm hơn châu Au hơn nửa thế kỉ.

+ Việt Nam là đất nưôc có nền văn hiến lâu đời.

- Hs quan sát.

- Hs lắng nghe.

- 1 hs đọc toàn bài - Hs đọc nối tiếp đoạn.

+ Lần 1: Đọc nối tiếp đoạn.

Sửa phát âm.

+ Lần 2: Đọc nối tiếp đoạn.

Đọc phần giải nghĩa trong SGK.

+ Lần 3: Đọc nối tiếp đoạn

-Quan sát tranh -Lắng nghe

-Đọc nối tiếp đoạn

(27)

động viên HS đọc tiến bộ.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.

- GV đọc mẫu toàn bài.

b. Tìm hiểu bài

+ Bạn nhỏ yêu thương sắc màu nào?

+ Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?

+ Mỗi sắc màu đều gắn với những hình ảnh rất đỗi thân thuộc đối với những bạn nhỏ.

Tại sao với mỗi màu sắc ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến những hình ảnh cụ thể ấy?

+ Hãy nêu nội dung của bài thơ ?

- Gv ghi nội dung chính lên bảng.

* QTE: Qua tìm hiểu nội dung bài em thấy trẻ em có quyền gì?

c. Đọc diễn cảm

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.

+ Nêu giọng đọc của cả bài?

- Luyện đọc nhóm. 1 vài nhóm đọc trước lớp.

- Lắng nghe.

+ Bạn yêu tất cả những sắc màu VN.

Màu đỏ( Màu máu, màu cờ,..); Màu xanh (Đồng băng, rừng núi,..); Màu vàng ( Lúa chín, hoa cúc,...); ...

+ Màu đỏ: sự hi sinh của ông cha; Màu xanh: cuộc sống thanh bình; Màu vàng:

Trù phú, đầm ấm; Màu trắng: trang giấy học trò, mái tóc bà đã bạc trắng vì những năm tháng vất vả;

Màu đen: than là nguồn tài nguyên quý giá; Màu nâu:

áo mẹ sờn bạc vì mưa nắng.

+ Vì mỗi sắc màu đều gắn liền với những cảnh vật, sự vật, con người gần gũi, thân quen với bạn nhỏ.

* Bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con người, sự vật xung quanh mình. Qua đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước tha thiết của bạn nhỏ.

- 2- 3 hs nêu lại nội dung.

+ Quyền được tham gia và bày tỏ ý kiến, tình cảm của mình.

+ Giọng nhẹ nhàng, dàn

-Luyện đọc trong nhóm.

-Lắng nghe.

-Lắng nghe.

(28)

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài.

- Y/c HS đọc với giọng nhẹ nhàng, chú ý nhấn giọng ở những từ chỉ sự vật, cảnh, con người mà bạn nhỏ yêu quý.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

- GV và HS nxét đánh giá bình chọn bạn đọc hay

* Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng:

- GV hdẫn HS đọc thuộc những khổ thơ mình thích.

- Cho HS thi đọc thuộc lòng.

- GV nhận xét và khen những HS thuộc bài và đọc hay.

C. Củng cố, dặn dò ( 5’) + Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ đối với đất nước?

* GDBVMT: Cảnh vật thiên nhiên và con người Việt Nam rất đẹp. Em cần làm gì trước cảnh đẹp đó?

- GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học thuộc lòng cả bài thơ và đọc trước bài “Lòng dân”.

trải, thiết tha…

- HS lớp theo dõi và nhận xét

- HS đọc nối tiếp 8 khổ thơ.

- HS luyện đọc theo cặp.

- HS luyện đọc trước tổ.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp.

- HS kết hợp đọc và học thuộc lòng bài thơ.

- Hs lắng nghe.

+ Bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con người và sự vật xung quanh nói lên tình yêu của bạn đối với đất nước, quê hương.

- HS thảo luận nêu ý kiến.

- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.

-Lắng nghe.

--- BUỔI CHIỀU :

Khoa học

TIẾT 4: CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và trứng của mẹ.

2. Kĩ năng:Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi . 3. Thái độ: Yêu thích môn học.

(29)

* HS Phúc: Biết cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và trứng của mẹ.

II. CHUẨN BỊ:

- Hình trang 10,11.

- Máy tính, máy chiếu, máy tính bảng. ( ƯDPHTM) II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs HS Phúc A. Kiểm tra bài cũ.( 5’)

+ Hãy nêu những điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học.

+ Hãy nói về vai trò của phụ nữ?

+ Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ ? - Nhận xét từng HS.

B. Bài mới:( 30’) 1. Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

- Ghi tên bài.

2. Các hoạt động

a. Hoạt động 1: Sự hình thành cơ thể người.

+ Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính mỗi người?

+ Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì?

+ Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì?

+ Bào thai được hình thành từ đâu?

+ Em có biết sau bao lâu mẹ mang thai thì em bé sinh ra?

- KL: Cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của người mẹ với tinh trùng của người bố. .. trong bụng mẹ em bé được sinh ra.

b. Hoạt động 2: Mô tả khái quát quá trình thụ tinh.

- Yêu cầu HS làm theo cặp.

- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời câu hỏi.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Hs lắng nghe

+ Cơ quan sinh dục của cơ thể quyết định giới tính mỗi người.

+ Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.

+ Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.

+ Bào thai được hình thành từ trứng gặp tinh trùng.

+ Sau 9 tháng mẹ mang thai thì em bé sinh ra.

- HS lắng nghe.

- 2 HS ngồi cùng bàn trao

- Nêu được 1 điểm khác nhau

-Lắng nghe

- Biết Cơ quan sinh dục của cơ thể quyết định giới tính mỗi người

(30)

- Quan sát giúp đỡ HS làm bài tập.

- KL: Khi trứng rụng, có rất nhiều tinh trùng muốn vào gặp trứng nhưng trứng chỉ tiếp nhận 1 tinh trùng. Khi tinh trùng và trứng kết hợp với nhau sẽ tạo thành hợp tử.

Đó là sự thụ tinh.

c. Hoạt động 3: Các giai đoạn phát triển của thai nhi

* ƯDPHTM: Cho hs xem tư liệu về các giai đoạn phát triển của thai nhi.

- Yêu cầu HS mô tả đặc điểm của thai nhi

- KL: Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai. Đến tuần thứ 12 thai đã có đầy đủ các cơ quan của cơ thể người. Đến tuần thứ 20, bé thường xuyên cử động … - Đọc mục bạn cần biết SGK.

C. Củng cố, dặn dò (5’) + Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào?

+ Hãy mô tả một số giai đoạn phát triển của thai nhi mà em biết?

- Nhận xét tiết học. Dặn dò HS về nhà xem trước bài:

Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ.

đổi, thảo luận, dùng bút chì nối vào các hình với chú thích hợp trong SGK - 1 HS lên bảng làm bài và mô tả.

- Lớp nhận xét bổ sung.

- HS lắng nghe.

- Hs sử dụng máy tính bảng xem phim tư liệu về các giai đoạn phát triển của thai nhi.

- 4 HS tiếp nối nhau trả lời. Lớp nhận xét bổ sung.

- HS lắng nghe.

- 2- 3 hs đọc

+ Khi tinh trùng và trứng kết hợp với nhau sẽ tạo thành hợp tử. Đó là sự thụ tinh.

- Hs mô tả

- Lắng nghe, ghi nhớ.

--- Tiếng việt (Thực hành)

TIẾT 2: LUYỆN TẬP CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH.

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học sinh nắm được thế nào là từ đồng nghĩa.

- Học sinh nắm dược cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm ba phần.

(31)

2. Kĩ năng: Học sinh biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn.

* HS Phúc : Biết được

II. CHUẨN BỊ: cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm ba phần.

- Nội dung.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs HS Phúc A. Ổn định: (2’)

- Yêu cầu lớp hát 1 bài B. Bài mới: (30’) 1. Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

- Ghi đầu bài.

2. Các hoạt động:

a. Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.

- GV cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ SGK (12) - GV nhận xét.

b. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh.

Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa. Tiếng việt 5 tập I (10)

- Cho một học sinh đọc to bài văn.

- Cho cả lớp đọc thầm bài văn

- Đọc thầm phần giải nghĩa từ khó:

* Lụi: cây cùng loại với cây rau, cao 1-2m, lá xẻ hình quạt, thân nhỏ, thẳng và rắn, dùng làm gậy.

* Kéo đá: dùng trâu bò kéo con lăn bằng đá để xiết cho thóc rụng khỏi thân lúa.

- Cho HS đọc thầm và tự xác định mở bài, thân bài, kết luận.

- Cho HS phát biểu ý kiến.

- Cả lớp và GV nhận xét,

- Lớp phó văn thể cho lớp hát

- Hs lắng nghe

- HS thực hiện.

- Hs nêu.

- Học sinh đọc to bài văn.

- Cả lớp đọc thầm bài văn

- HS đọc thầm và tự xác định mở bài, thân bài, kết luân.

- HS phát biểu ý kiến:

- Bài gồm có 3 phần:

-Hát

-Lắng nghe

-Đọc bài văn

-Theo dõi

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại