Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

Ngày soạn: 12/04/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 04 năm 2020 Tiết 1: Tập đọc

Tiết 41 :TRÍ DŨNG SONG TOÀN I - MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

-Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật.

2. Kĩ năng:

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước (trả lời được các câu hỏi trong Sách giáo khoa).

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học.

* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài

- Tự nhận thức( nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc)

- Tư duy sáng tạo

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên A - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng và trả lời câu hỏi nội dung bài.

? Nêu nội dung chính của bài?

- Gv nhận xét đánh giá.

B - Dạy bài mới: 32’

1.Giới thiệu bài: Trực tiếp 2. Luyện đọc và tìm hiểu bài a, Luyện đọc

- Gọi hs đọc toàn bài - GV chia đoạn: 4 đoạn Đ1: Từ đầu ... cho ra lẽ.

Đ2: Tiếp ... để đền mạng Liễu Thăng.

Đ3: Tiếp ... chết như sống.

Đ4: Còn lại .

- 4 Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm cho hs.

- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK.

+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó + tiếp kiến: gặp mặt

+ hạ chỉ: ra chiếu chỉ, ra lệnh + cống nạp: nộp.

- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp - GV

Hoạt động của học sinh - 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời.

- 1 Hs đọc.

- 4 Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: HS đọc - HS sửa lỗi phát âm.

- HS đọc phần chú giải trong SGK.

+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó

(2)

nhận xét hs làm việc.

- Gọi hs đọc toàn bài.

- GV đọc mẫu.

b, Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1,2

? Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?

? Giang Văn Minh đã khôn khéo như thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ lệ bắt góp giỗ Liễu Thăng?

- Gv giảng thêm về mưu trí của Giang văn Minh trong việc đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ lệ bắt góp giỗ Liễu Thăng.

? Nội dung chính đoạn 1, 2?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3,4

? Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh?

? Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh?

? Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn?

? Nội dung chính đoạn 3, 4?

- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp.

- 1 hs đọc thành tiếng - Lắng nghe tìm cách đọc - 1HS đọc , lớp theo dõi

+ Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời. Vua Minh phán: Không ...

chết 5 đời. Giang Văn Minh tâu luôn: vậy tướng Liễu Thăng ....sang cúng giỗ? vua Minh biết mắc mưu đành phải tuyên bố bỏ lệnh góp giỗ Liễu Thăng.

+ Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế thừa nhận sự vô lí bắt góp giỗ Liễu Thăng của mình nên phải bỏ lệ này.

- Bằng trí thông minh Giang Văn Minh đã buộc vua Minh phảI bãI bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng.

- Lớp đọc thầm

+ Đại thần nhà Minh ra vế đối:

Đồng trụ đến giờ rêu vẫn mọc.

Ông đối lại ngay: Bạch Đằng thuở trước máu còn loang.

+ Vua Minh mắc mưu ông nên đành bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông. Nay thấy Giang Văn Minh không những không chịu nhún nhường trước câu đối của đại thần trong triều, còn dám lấy việc quân đội cả 3 triều đại nam Hán, Tống, Nguyên đều thảm hại trên sông BĐ để đối lại nên giận quá, sai người ám hại ông.

+ Vì vừa mưu trí, vừa bất khuất, ông dũng cảm không sợ chết, dám đối lại 1 vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc.

- Giang Văn Minh dũng cảm đối đáp lại sứ thần nhà Minh để bảo

(3)

? Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt lại và ghi bảng: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.

c, Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 5 hs đọc bài theo hình thức phân vai. Hs cả lớp theo dõi để tìm cách đọc phù hợp với từng nhân vật.

- Tổ chức cho hs đọc diễn cảm đoạn từ “ Chờ rất lâu...cử người mang lễ vật sang cúng giỗ” .

+ Gv đọc mẫu.

? Nêu các từ cần nhấn giọng, ngắt nghỉ?

+ Gọi HS đọc thể hiện.

+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm theo vai.

- Gv nhận xét đánh giá từng hs.

3, Củng cố dặn dò: 3’

? câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

- Gv nhận xét tiết học - Dặn dò

toàn danh dự cho đất nước.

- Học sinh nêu, học sinh khác bổ sung.

- Học sinh nhắc lại.

- 5 hs đọc theo vai

+ Theo dõi GV đọc mẫu tìm cách đọc hay.

+ Chờ rất lâu mà vẫn không được vua nhà Minh cho tiếp kiến,/ ông vờ khóc lóc...cử người mang lễ vật sang cúng giỗ.//

- 2 HS đọc thể hiện

+ 2 hs ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc theo vai.

- 3 đến 5 tốp hs thi đọc, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, nhóm đọc hay nhất.

- Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.

Tiết 2: Toán

DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

I - MỤC TIÊU 1. Kiến thức:

- Hình thành biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Tự hình thành quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

2. Kỹ năng:

(4)

- Có biểu tượng về diện tích xung quanh , diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1.

3. Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- HHCN có kích thước 8cm x 5cm x 4cm như SGK, có thể triển khai được, tô màu khác cho các mặt bên.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A - Kiểm tra bài cũ: 4’

? Chỉ và nêu các đặc điểm của hình hộp chữ nhật?

- GV nhận xét, đánh giá.

B - Dạy bài mới: 10’

1, Giới thiệu bài: Trực tiếp

2. Giới thiệu về DTXQ của HHCN..

- GV đưa ra HHCN kích thước 8cm ¿ 5cm

¿ 4cm, vừa chỉ các mặt xung quanh của hình vừa giới thiệu: DTXQ của HHCN là tổng diện tích 4 mặt bên của HHCN.

- Yêu cầu hs chỉ lại các mặt xung quanh của HHCN.

- GV nêu bài toán : Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 8cm , chiều rộng 5cm và chiều cao 4cm . Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó.

- Em hãy tìm cách tính DTXQ của HHCN trên.

- Gv giới thiệu cách tính đơn giản hơn

? Khi triển khai hình, 4 mặt bên của HHCN tạo thành hình như thế nào?

? Hãy nêu kích thước của HCN đó?

+ Hãy tính và so sánh diện tích của HCN đó với tổng diện tích các mặt bên của HHCN.

? Em có nhận xét gì về chiều dài của HCN triển khai từ các mặt bên và chu vi đáy của HHCN?

- 2 hs nêu.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

4cm

- 1 số hs chỉ các mặt xung quanh của HHCN và nêu lại:

DTXQ của HHCN chính là tổng diện tích của 4 mặt bên.

- Tính diện tích 4 mặt, sau đó cộng lại với nhau ta được kết quả là:

5 ¿ 4 ¿ 2 + 8 ¿ 4 ¿ 2 = 104 (cm2)

+ Tạo thành HCN.

+ Chiều dài của HCN đó là:

5 + 8 + 5 + 8 = 26 (cm)

+ Chiều rộng của HCN đó là 4 cm.

+ Diện tích của HHCN đó là:

26 ¿ 4 = 104 (cm2)

5cm

m 8cm

8cm 5cm

(5)

? Em có nhận xét gì về chiều rộng của HCN triển khai từ các mặt bên và chiều cao của HHCN?

? Vậy để tính DTXQ của HHCN có thể làm như thế nào?

b, Giới thiệu DTTP của HHCN.

- DTTP của HHCN là tổng DTXQ và diện tích 2 mặt đáy.

- Hãy tính DTTP của HHCN trên?

3, Hướng dẫn hs làm bài tập

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

? Bài tập cho chúng ta biết gì?

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài.

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo.

- GV nhận xét chốt lại

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân - Gọi hs đọc đề bài toán.

? Bài tập cho chúng ta biết gì?

Diện tích của HCN này bằng tổng diện tích các mặt bên của HHCN.

+ Chiều dài của HCN triển khai từ các mặt bên bằng chu vi đáy của HHCN.

+ Chiều rộng của HCN triển khai từ các mặt bên bằng chiều cao của HHCN.

+ Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao cùng đơn vị đo.

- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làm bài vào vở.

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

(8+5) x 2 x 4 = 104cm2

- 1 hs lên bảng tính, lớp làm bài vào vở.

Bài giải:

Diện tích một mặt đáy là:

8 x 5 = 40 (cm2 ) Diện tích toàn phần của hình hộpchữ nhật:

4 + 40 x 2 = 184 (cm2 ) Đáp số: 184 cm2 + Cho biết các kích thước của HHCN.

+ Yêu cầu tính DTXQ và DTTP của HHCN.

Bài giải

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

(5+ 4) x 2 x 3 = 54(dm2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

54 + ( 5 x 4 ) = 74 (dm2) Đáp số : Sxq: 54 dm2 Stp : 74 dm2 - 1HS đọc bài toán

+ Cho biết các kích thước của tấm tôn HHCN.

+ Tính diện tích tôn để làm

(6)

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gv yêu cầu học sinh làm bài.

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.

- GV nhận xét chữa bài, đánh giá cho hs.

4, Củng cố dặn dò: 1’

? Hãy nêu quy tắc tính DTXQ, DTTP của HHCN?

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò:

thùng

- 1 HS lên bảng, lớp làm vở ô ly - Đọc bài nhận xét chữa bài

Bài giải

Chu vi đáy của thùng tôn đó là:

(6 + 4) ¿ 2 = 20 (dm) DTXQ của thùng tôn đó là:

20 ¿ 9 = 180 (dm2) Diện tích 1 mặt đáy của thùng

tôn là:

6 ¿ 4 = 24 (dm2) Diện tích tôn để làm thùng là:

180 + 24 = 204 (dm2) Đáp số: 204 dm2

- 2 hs trả lời

+ Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao cùng đơn vị đo.

+ Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta tính tổng diện tích xung quanh và diện tích hai mặt đáy.

Tiết 106: LUYỆN TẬP I - MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

2. Kĩ năng:

- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.

3. Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình minh hoạ trong SGK.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên A - Kiểm tra bài cũ: 1’

- Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn hpần của hình hộp chữ nhật?

Hoạt động của học sinh - 2 hs nêu.

- Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao.

(7)

- Gv nhận xét, đánh giá.

B - Dạy bài mới: 15’

1.Giới thiệu bài

2. Hướng dẫn hs làm bài tập(SGK)

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân - Giảm tải

* Bài tập 2: Làm bài theo cặp - Gọi học sinh đọc đề bài toán.

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài theo cặp.

- GV lưu ý HS :

+ Thùng không có nắp, như vậy tính diện tích quét sơn là ta phải tính diện tích xung quanh của thùng cộng với diện tích một mặt đáy.

+ Cần đổi thống nhất về cùng một đơn vị đo.

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng nhóm.

- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

+ Khi tính DTXQ và DTTP của hình hộp chữ nhật ta cần lưu ý điều gì?

* Bài tập 3: Làm bài cá nhân - Gọi hs đọc yêu cầu và tự làm bài.

- Gv nhắc hs đây là bài tập trắc nghiệm, phần tính DTXQ và DTTP của 2 HHCN các em làm ra nháp, chỉ cần ghi đáp án em chọn vào vở.

- Gọi hs nêu ý kiến.

+ Tại sao DTTP của hai hình hộp bằng nhau?

- GV nhận xét và đánh giá.

3, Củng cố dặn dò: 3’

+H.? Nêu quy tắc và viết công thức tính DTXQ, DTTP của HHCN?

- Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy.

- HS nhận xét

- 1 học sinh đọc đề bài trước lớp.

- Một cái thùng không lắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5m, chiều rộng 0,6m, chiều cao 8dm. Người ta sơn mặt ngoài của thùng.

- Tính diện tích cần quét sơn.

- 2 học sinh ngồi cạnh nhau trao đổi, làm bài vào vở ôli. 1 cặp học sinh làm bài vào bảng nhóm.

- 1 Học sinh nhận xét, chữa bài.

Bài giải 8dm = 0,8m

Diện tích xung quanh thùng là:

(1,5 + 0,6) ¿ 2 ¿ 0,8 = 3,36 ( m2)

Vì thùng không có nắp nên diện tích mặt ngoài được quét sơn là:

3,36 + 1,5 ¿ 0,6 = 4,26 ( m2) Đáp số: 4,26 m2 - Cùng đơn vị đo.

- 1 học sinh đọc, cả lớp suy nghĩ làm bài.

- Hs nêu:

a, d) Đúng b, c) Sai

- DTTP = Tổng DT các mặt nên khi thay đổi vị trí hộp, DTTP không thay đổi.

- 2 hs nêu.

- Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao.

- Muốn tính diện tích toàn phần

(8)

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò

của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy.

Tiết 3: Tập đọc

Tiết 42: TIẾNG RAO ĐÊM I - MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện.

2. Kĩ năng:

- Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong Sách giáo khoa).

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK.

- Bảng phụ.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên A - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 4 hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài Trí dũng song toàn và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

? Nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét đánh giá B - Dạy bài mới: 32’

1.Giới thiệu bài: Trực tiếp 2. Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a, Luyện đọc - Gọi hs toàn bài

- GV chia đoạn: 4 đoạn.

+ Đ1: từ đầu ... não ruột.

+ Đ2: tiếp .... khói bụi mịt mù.

+ Đ3: tiếp ... chân gỗ!

+ Đ4: còn lại.

- 4 Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm cho hs.

Hoạt động của học sinh - 3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu.

- Hs nhận xét

- 1 Hs đọc.

- 4 Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: HS đọc - HS sửa lỗi phát âm cho.

- HS đọc phần chú giải trong

(9)

- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK.

+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó

? Tĩnh mịch là trạng thái như thế nào?

? Thế nào là bàng hoàng?

- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp - GV nhận xét hs làm việc.

- Gọi hs đọc toàn bài.

- GV đọc mẫu.

b, Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

? Tác giả nghe thấy tiếng rao của người bán bánh giò vào những lúc nào?

? Nghe tiếng rao tác giả có cảm giác như thế nào?

? Nêu nội dung chính đoạn 1?

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.

? Đám cháy xảy ra lúc nào?

? Đám cháy được miêu tả như thế nào?

? Nêu nội dung chính đoạn 2?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3,4.

? Người dũng cảm cứu em bé là ai? con người và hành động của anh có gì đặc biệt?

?Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc?

? Nêu nội dung chính đoạn 3,4?

SGK.

+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó

+ Tĩnh mịch: Vắng vẻ và yên lặng.

+ Bàng hoàng là: Ở trong trạng thái tinh thần như choáng váng, sững sờ, tâm thần tạm thời bất định.

- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp.

- 1 hs đọc thành tiếng - Lắng nghe tìm cách đọc -1HS đọc, lớp theo dõi

+ Vào các đêm khuya tĩnh mịch.

+ Tác giả thấy buồn não ruột vì nó đều đều, khàn khàn kéo dài trong đêm.

*Giới thiệu người bán bánh giò trong đêm.

- HS đọc thầm.

+ Vào lúc nửa đêm.

+ Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mù mịt.

*Giới thiệu đám cháy trong đêm.

- 1 HS đọc, lớp theo dõi.

+ Là 1 thương binh nặng, chỉ còn 1 chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò. Khi gặp đám cháy anh không chỉ báo cháy mà còn xả thân, lao vào đám cháy cứu người.

+ Chi tiết: Người ta cấp cứu cho người đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh ta có 1 cái chân gỗ. Kiểm tra g

iấy tờ thì biết anh là 1 thương binh. Để ý đến chiếc xe đạp nằm lăn lóc bánh giò tung toé, mới biết anh là người bán bánh giò.

*Anh thương binh dũng cảm cứu em bé

(10)

? Cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả có gì đặc biệt?

? Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống?

+H.? Nội dung chính của câu chuyện là gì?

- Gv ghi bảng: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.

c, Đọc diễn cảm

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn và nêu giọng đọc của đoạn đó.

- Tổ chức cho hs đọc diễn cảm 3 từ “ rồi từ trong nhà....một cái chân gỗ”

+ GV đọc mẫu

? Nêu các từ cần nhấn giọng, ngắt nghỉ?

+ Gọi HS đọc thể hiện.

+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm theo vai.

- Gv nhận xét đánh giá từng hs.

3, Củng cố dặn dò: 3’

? Câu chuyện cho chúng ta bài học gì trong cuộc sống?

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương hs học tốt - Dặn dò HS

+ Tác giả đưa người đọc đi hết từ bất ngờ này đến bất ngờ khác.

Đầu tiên là tiếng rao quen thuộc của người bán bánh giò đến đám cháy, đến người cứu đứa bé.

- Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi người, cứu người khi gặp nạn…

- Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.

- HS nối tiếp nhắc lại.

- 4 hs đọc nối tiếp theo đoạn nêu giọng đọc từng đoạn.

- Luyện đọc diễn cảm theo hướng dẫn của GV.

- Lắng nghe tìm cách đọc

“ Rồi từ trong nhà, vẫn cái bóng cao,/ gầy,/ khập khiễng đó lom khom như che chở vật gì,/ phóng thẳng ra đường.... /thì ra là một cái chân gỗ.//”

- 1 HS đọc thể hiện

+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau luyện đọc diễn cảm.

- 3 5 hs thi đọc diễn cảm, cả lớp theo dõi bình chọn người đọc hay nhất.

- Cần phải biết giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn, hoạn nạn.

Tiết 4: Lịch sử

Bài 19: Nước nhà bị chia cắt I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954.

2. Kĩ năng:

- Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ.

3. Thái độ

(11)

- Nhớ lại những năm tháng khi nước nhà bị chia cắt II. Đồ dùng dạy học:

- Máy chiếu

III. Hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Ổn định: 1’

2. Kiểm tra bài cũ: 5’

- Yêu cầu trả lời câu hỏi:

+ Chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp bắt đầu từ năm nào đến năm nào ? + Kể một số sự kiện tiêu biểu trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp.

- Nhận xét, ghi điểm.

3. Bài mới : 30’

- Giới thiệu: Hôm nay chúng ta tìm hiểu về chương 3 “Xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước”

(1954-1975) với bài đầu tiên là bài: Nước nhà bị chia cắt.

- Ghi bảng tựa bài.

* Hoạt động 1:

- Giới thiệu đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi và yêu cầu xem tranh.

- Yêu cầu thảo luận câu hỏi: Hãy nêu điều khoản chính của Hiệp định Giơ- ne- vơ ? - Yêu cầu trình bày kết quả.

- Nhận xét, kết luận: Chấm dứt chiến tranh, lập hòa bình ở Việt Nam và Đông Dương;

quy định vĩ tuyến 17 (sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời. Quân ta sẽ tập kết ra Bắc. Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc, chuyển vào miền Nam. Trong 2 năm, quân Pháp phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.

Đến tháng 7-1956, tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

* Hoạt dộng 2:

- Nêu câu hỏi gợi ý:

+ Nguyện vọng của nhân dân ta là sau 2 năm đất nước ta sẽ thống nhất, gia đình sẽ xum họp, nhưng nguyện vọng đó có được thực không ? Tại sao?

+ Âm mưu phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ của Mĩ- Diệm được thể hiện qua những

- Hát vui.

- HS được chỉ định thực hiện.

- Nhắc tựa bài.

- Chú ý và quan sát tranh.

- Tham khảo SGK, thảo luận câu hỏi.

- Tiếp nối nhau trình bày.

- Nhận xét, bổ sung.

- Tham khảo SGK, thảo luận:

+ Do đế quốc Mĩ phá hoại nên nguyện vọng của nhân dân ta không thực hiện được.

+ Ra sức chống phá các lực lượng cách mạng; khủng bố dã man

(12)

hành động nào?

- Yêu cầu trình bày kết quả.

- Nhận xét, kết luận.

* Hoạt động 3:

- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận các câu hỏi sau:

+ Nếu không cầm súng đánh giặc thì đất nước, nhân dân ta sẽ ra sao ?

+ Cầm súng đứng lên đánh giặc thì điều gì sẽ xảy ra ?

+ Sự lựa chọn của nhân dân ta thể hiện điều gì?

- Yêu cầu trình bày kết quả.

- Nhận xét, kết luận: Sau hiệp định Giơ-ne- vơ, nhân dân ta chờ mong ngày gia đình đồn tụ, đất nước thống nhất . Nhưng đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai đã khủng bố tàn sát đồng bào miền Nam, âm mưu lâu dài đất nước ta buộc nhân dân ta chỉ còn con đường duy nhất là đứng lên cầm súng đánh giặc.

4. Củng cố - Dặn dò: 4’

- Ghi bảng nội dung bài.

- Đế quốc Mĩ phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ với âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.

Nhân dân ta buộc phải cầm súng đứng lên chống Mĩ-Diệm.

- Nhận xét tiết học.

- Xem bài đã học.

- Chuẩn bị bài Bến Tre đồng khởi.

những người đòi hiệp thương tổng tuyển cử, thống nhất đất nước.

- Tiếp nối nhau trình bày kết quả.

- Nhận xét, bổ sung.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận theo yêu cầu.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả.

- Nhận xét, bổ sung.

- Tiếp nối nhau đọc.

Ngày soạn: 12/04/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 14 tháng 04 năm 2020 Tiết 1: Toán

DIỆN TÍCH XUNG QUANH, DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG

I - MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.

2. Kĩ năng:

(13)

-Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.

3. Thái độ:

Rèn tính cẩn thận

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số HLP có kích thước khác nhau.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập.

- GV nhận xét, đánh giá.

B - Dạy bài mới: 15’

1, Giới thiệu: Trực tiếp

2, Hướng dẫn lập công thức tính DTXQ, DTTP của HLP.

a, Giới thiệu về DTXQ của HLP . - GV yêu cầu hs quan sát 1 số HLP sau đó yêu cầu:

+ Tìm điểm giống nhau giữa HLP và HHCN.

+ Có bạn nói : "HLP là HHCN đặc biệt". Theo em bạn nói thế đúng hay sai, vì sao?

+ Hãy nhắc lại DTXQ của HHCN là gì?

? Vậy DTXQ của HLP là gì?

? Diện tích các mặt của HLP có điểm gì đặc biệt?

? Hãy nêu quy tắc tính DTXQ của HLP?

b, Giới thiệu DTTP của HLP.

? DTTP của HLP là diện tích của mấy mặt?

? Vậy tính DTTP của HLP ta làm như thế nào?

? Hãy nêu quy tắc tính DTTP của HLP?

c, Ví dụ:

- GV nêu bài toán (như SGK): Tính diện tích xung quanh và diện tích

- 2 hs lên chữa bài tập 1(VBT/24) - 1 hs lên chữa bài tập 2(VBT/25) - HS nhận xét

- Hs quan sát, thảo luận để giải quyết yêu cầu.

+ HLP và HHCN đều có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.

+ HLP chính là HHCN đặc biệt vì khi chiều dài, chiều rộng, chiều cao của HHCN bằng nhau thì nó chính là HLP.

+ DTXQ của HHCn là tổng diện tích 4 mặt bên.

+ DTXQ của HLP là tổng diện tích 4 mặt bên.

+ Các mặt của HLP có diện tích bằng nhau.

- 1 hs nêu: +Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương:

Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.

- DTTP của HLP là diện tích của cả 6 mặt.

+ Ta lấy diện tích của 1 mặt nhân với 6.

+Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương: Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6

- 1 HS đọc bài toán

(14)

toàn phần của hình lập phương có cạnh 5cm.

- GV vẽ hình

5cm

- Yêu cầu hs làm bài

- GV nhận xét chốt lại 3, Hướng dẫn luyện tập..

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân - Gọi hs đọc yêu cầu của bài.

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài.

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo.

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng.

- GV chữa bài và đánh giá cho học sinh.

- Gọi hs nêu lại quy tắc tính DTXQ, DTTP của HLP.

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân - Gọi hs đọc yêu cầu của bài.

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu học sinh làm bài - Gọi hs nhận xét bài trên bảng.

- GV nhận xét chữa bài, đánh giá cho hs.

- 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở ôli.

DTXQ của HLP đó là:

5 x 5 ¿ 4 = 100 (cm2) Diện tích toàn phần của hình lập

phương là:

(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)

- 1 HS đọc, lớp theo dõi: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 1,5m.

- Cho cạnh của hình laaph phương là 1,5m.

- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương - 2 hs lên bảng làm bài trên bảng phụ, , cả lớp thực hiện làm bài vào vở.

- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo Bài giải

DTXQ của HLP có cạnh 1,5m là:

1,5 ¿ 1,5 ¿ 4 = 9 (m2) DTTP của HLP cạnh 2,5 m là:

1,5 ¿ 1,5 ¿ 6 = 13,5 (m2) Đáp số: Sxq : 9 m2

Stp: 13,5 m2 - 1 hs đọc trước lớp.

- Người ta làm cái hộp bằng bìa không lắp dạng hình lắp dạng hình lập phương có cạnh 2,5dm.

- Tính diện tích bìa để làm hộp.

- 1 học sinh lên bảng làm bài vào bảng phụ, học sinh cả lớp làm bài vào vở ôli.

Bài giải

(15)

? Vì sao em lại kết luận như vậy?

3, Củng cố dặn dò: 1’

? Hãy nêu quy tắc tính DTXQ, DTTP của HLP?

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò:

Diện tích bìa để làm hộp là:

2,5 x 2,5 x 5 = 31,25 (m2) Đáp số: 31,25 m2 -Vì hộp làm không có lắp nên diện tích làm bìa là diện tích của 5 mặt của hình lập phương.

+ Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương: Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.

+ Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương: Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6

LUYỆN TẬP I - MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Củng cố kiến thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. Vận dụng được quy tắc tính để giải một số tình huống đơn giản. Bài tập cần làm: 1, 2, 3.

2. Kỹ năng:

- Rèn KN làm tính nhanh, đúng, chính xác.

3. Thái độ:

- HS yêu thích học toán II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các mảnh giấy như các hình trong bài tập 2 - Phiếu bài tập

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A - Kiểm tra bài cũ: 2 ’

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập 2 – SGK/111.

Bài giải:

Diện tích xung quanh của các hộp là:

(2,5 x 2,5)x 4 = 25 (dm 2 ) Diện tích toàn phần của cáI hộp là:

(2,5 x 2,5 ) x 6 = 31,25 (dm 2 ) Đáp số: 31,25 (dm 2 ) - Gv nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới: 12’

- 1 hs lên chữa bài - HS nhận xét

(16)

1, Giới thiệu bài: Trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh luyện tập.

* Bài tập 1: Giảm tải

* Bài tập 2: Làm bài theo cặp

- Gọi hs đọc đề bài trong SGK, quan sát hình vẽ.

- Yêu cầu học sinh dự đoán xem trong 4 mảnh bìa của bài, mảnh nào sẽ gấp được 1 hình lập phương.

- GV phát các mảnh bìa đã chuẩn bị cho các cặp hs.

- GV gọi hs nêu kết quả gấp hình.

- Gv nhận xét kết quả làm việc của hs

* Bài tập 3: Giảm tải 3, Củng cố dặn dò: 3’

? Nêu cách tính DTXQ, DTTP của HLP?

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò

- Hs đọc đề bài trong SGK : Mảnh bìa nào dưới đây có thể gấp thành hình lập phương

- HS quan sát hình 1 số hs nêu dự đoán trước lớp

1cm 1cm Hình 1

1cm

1cm 1cm 1cm Hình 2 1cm 1cm 1cm

Hình 3 1cm 1cm 1cm 1cm

Hình 4

- 2 hs có cùng trình độ tạo thành 1 cặp cùng gấp hình.

- Hs trình bày cách gấp và nêu:

Hình 3, 4 có thể gấp thành HLP.

+ Muốn tính diện tích xung quanh hình lập phương: Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.Muốn tính diện tích toàn phần hình lập phương: Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6

Tiết 2: Tập làm văn Tiết 42: TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

I - MỤC TIÊU

(17)

1. Kiến thức:

- Rút được kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, quan sát và lựa chọn chi tiết, trình tự miêu tả; diễn đạt, trình bày trong bài văn tả người.

2. Kỹ năng:

- Biết sửa lỗi và viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại một đoạn văn cho hay hơn.

3. Thái độ:

- Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn 1 số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp, ....

cần chữa chung cho cả lớp.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV chấm điểm CTHĐ của hs.

- GV nhận xét bài làm của hs.

B, Dạy bài mới: 32’

1, Giới thiệu: Trực tiếp

2, Nhận xét chung bài làm của hs - Gọi hs đọc lại đề tập làm văn.

- GV nhận xét chung về Ưu điểm, nhược điểm trong bài viết của hs

a,Ưu điểm: Tả đúng yêu cầu đề bài, tả được ngoại hình và hoạt động của người được tả.

b,Nhược điểm: Bài văn một số em chưa rõ 3 phần, dùng từ, đặt câu chưa chính xác, lỗi chính tả sai nhiều.(âm l- n; s- x;

ch – tr)

- Gv trả bài cho hs.

- Gọi hs đọc bài văn hay: Quỳnh , Tùng, Ngọc Huyền...

- Đọc các bài cần rút kinh nghiệm ( Phúc, Mạnh, Hoàng,... )

- Gv trả bài cho hs.

3, Hướng dẫn HS chữa bài.

a, Hướng dẫn HS chữa lỗi chung.

- 3 HS mang vở lên cho Gv chấm.

- 1 hs đọc thành tiếng.

1, Tả một ca sĩ đang biểu diễn

2, Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích 3, Hãy tưởng tượng và tả lại một nhận vật trong truyện em đã học - Hs lắng nghe

- Hs xem lại bài của mình.

- VD: Đôi măt nong lanh – sửa long lanh.

+ Đôi bàn tay trắng lõn- sửa trắng nõn.

(18)

b, Hướng dẫn HS chữa lỗi trong bài - HS đọc lời phê của cô giáo, chữa lỗi.

- Yêu cầu hs tự chữa bài của mình bằng cách trao đổi với bạn bên cạnh, về nhận xét của cô giáo, tự sửa lỗi bài của mình.

- GV đi giúp đỡ từng cặp hs.

c, Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay.

- Mỗi HS chọn một đoạn văn chưa hay viết lại cho hay hơn.

- Nhiều HS đọc nối tiếp đoạn văn của mình( có so sánh với đoạn văn cũ)

- GV đánh giá đoạn viết của HS.

4, Củng cố dặn dò: 3’

- GV đọc 1 số đoạn văn hay cho hs tham khảo.

- Gv nhận xét tiết học - Dặn dò:

- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi để cùng chữa bài.

- Hs lắng nghe để học tập cách viết văn của bạn.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe học tập

Tiết 3: Luyện từ và câu

Tiết 42: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ ( Giảm tải: Không dạy phần nhận xét, không dạy phần ghi nhớ) I - MỤC TIÊU

- Chọn được quan hệ từ thích hợp ; Biết thêm vế câu tạo thành những câu ghép có quan hệ nguyên nhân - kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT4).

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 4.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên A - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Đọc đoạn văn ngắn viết về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân.

- GV nhận xét, đánh giá.

B - Dạy bài mới: 12’

1.Giới thiệu bài: Trực tiếp.

2. Phần nhận xét.: Giảm tải 3, Ghi nhớ: Giảm tải

4, Hướng dẫn hs làm bài tập

* Bài tập 1: SGK(33): Giảm tải

* Bài tập 2: SGK(33): Giảm tải

* Bài tập 3: SGK(33)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Hoạt động của học sinh - 3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu.

- hs nhận xét.

- 1 hs đọc thành tiếng: Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn thích hợp với

(19)

- Yêu cầu hs tự làm bài theo cặp.

- Gọi hs làm trên bảng lớp giải thích vì sao mình chọn từ đó.

? ở câu a em còn có thể thêm QHT nào nữa mà câu văn vẫn hợp nghĩa?

- GV nhận xét chốt lại.

- Yêu cầu học sinh đặt câu với Hai cặp quan hệ từ trên.

* Bài tập 4: SGK(33)

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu học sinh làm bài

? Để thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa 2 vế câu ghép ta làm như thế nào?

- Gọi hs dưới lớp đọc câu mình đặt.

- GV nhận xét chốt lại.

3, Củng cố, dặn dò: 3’

? Để thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa 2 vế câu ghép ta làm như thế nào?

- Gọi HS lấy ví dụ về câu ghép biểu thị quan hệ nguyên nhận - kết quả

mỗi chỗ chấm. Giải thích vì sao em chọn quan hệ từ đó.

- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi, làm bài, 2 hs làm bài trên bảng lớp.

- Hs lắng nghe, chữa bài (nếu sai).

- Hs nối tiếp nhau đặt câu có QHT khác.

a, Nhờ thời tiết thuận lợi nên lúa tốt.

b, Tại thời tiết không thuận lợi nên lúa xấu ..

+ Do thời tiết thuận lợi nên lúa tốt.

+ Bởi thời tiết thuận lợi nên lúa tốt - HS nối tiếp đặt câu.

VD:

+Nhờ chăm chỉ học tập nên Hà đạt thành tích cao trong học tập.

+ Tại trời mưa nên buổi cắm trại phải hoãn lại.

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.Thêm vào chỗ trống một vế thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ quạn hệ nguyên nhân – kết quả.

- Để thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa 2 vế câu ghép ta có thể nối chúng bằng 1 quan hệ từ : vì, bởi vì, nên, cho nên...hoặc một cặp quan hệ từ : vì ..nên, bởi vì...cho nên...

a,Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bạn Dũng được điểm kém.

b, Do nó chủ quan mà nó bị ngã.

c, Do kiên trì nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập .

- Để thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa 2 vế câu ghép ta có thể nối chúng bằng 1 quan hệ từ : vì, bởi vì, nên, cho nên...hoặc một cặp quan hệ từ : vì ..nên, bởi vì...cho nên...

VD: vì trời mưa nên đường trơn

(20)

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn dò:

Tiết 43: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I - MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép.

2. Kĩ năng:

- Biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép.

3. Thái độ:

- Sử dụng câu hợp lí II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên A - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs lên bảng đặt câu ghép, thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả dùng gạch chéo để ngăn cách vế câu, phân tích ý nghĩa các vế câu.

- Gv nhận xét, đánh giá.

B - Dạy bài mới: 12’

1. Giới thiệu bài: Trực tiếp

2.Hướng dẫn hs tìm hiểu ví dụ: Giảm tải 3, Ghi nhớ: Giảm tải

4, Hướng dẫn hs làm bài tập

* Bài tập 1: Giảm tải

* Bài tập 2:SGK(39)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

- GV giải thích: Các câu ghép đã cho tự nó đã có nghĩa, song để thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả em phải điền các quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống.

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Gọi hs đọc câu đã hoàn thành.

- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng.

Hoạt động của học sinh

- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu. Mỗi hs đặt 1 câu.

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe: Tìm qun hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm để tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện kết quả hoặc giả thiết kết quả.

- Hs lắng nghe.

- Cả lớp làm bài vào VBT.

- Hs nối tiếp nhau đọc câu mình đặt.

VD:

a. Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại

(21)

* Bài tập 3

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Gọi hs dưới lớp đọc câu của mình.

- Yêu cầu hs viết bài vào giấy dán lên bảng, đọc câu mình đặt.

- GV cùng hs sửa lỗi bài của hs trên bảng.

3, Củng cố, dặn dò: 3’

- Gọi hs lấy ví dụ về câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ chỉ điều kiện kết quả

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò

b. Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi

c. Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp:

Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành những câu ghép chỉ điều kiện kết quả hoặc giả thiết kết quả.

- 2 hs làm bài vào giấy khổ to, hs cả lớp làm bài vào VBT.

- Hs nối tiếp nhau đọc câu mình đặt.

- Hs làm việc theo yêu cầu của GV.

a. Hễ em được điểm tốt thì cả nhà đều vui

b. Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ thất bại

c. Giá như Hồng chăm chỉ hơn thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

- HS nối tiếp nhau nêu ví dụ

VD: Nếu trời không mua thì em sẽ đi chơi công viên.

- Hễ em được điểm 10 thì em sẽ được bố mẹ thưởng.

- Giá bạn Hoa không chủ quan thì bạn sẽ không bị điểm kém.

(22)

Tiết 4 : Khoa học

Tiết 41: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

I - MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng.

2. Kỹ năng: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên.

3. Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.

Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.

Yêu con người, thiên nhiên, đất nước.

* GDMT: Đặc điểm chình của môi trường từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

*Giáo dục biển đảo:

- Tài nguyên biển: cảnh đẹp (với mặt trời) vùng biển; tài nguyên muối biển.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy tính bỏ túi .

- Tranh, ảnh về các phương tiện máy móc chạy bằng năng lượng Mặt Trời trong SGK.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A - Kiểm tra bài cũ: 5’

+H.? Nói tên một số nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của con người, động vật, máy móc,..

- Gv nhận xét, đánh giá B - Dạy bài mới: 10’

1. Giới thiệu bài: Trực tiếp 2. Hướng dẫn các hoạt động

* Hoạt động 1: Tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên.

a, Mục tiêu

- Hiểu năng lượng Mặt Trời là nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên Trái Đất

- Biết được tác dụng của năng lượng Mặt Trời trong tự nhiên.

b, Cách tiến hành

- Gv yêu cầu hs trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi trên bảng.

- 2 hs lên bảng trả lời.

-HS nhận xét

-Hs làm bài cá nhân.

- Hs trình bày, hs cả lớp theo dõi, bổ

(23)

? Mặt Trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở những dạng nào?

? Năng lượng Mặt Trời có vai trò gì đối với đời sống con người?

? Năng lượng Mặt Trời có vai trò gì đối với thời tiết, khí hậu?

? Năng lượng Mặt Trời có vai trò gì với đời sống thực vật?

? Năng lượng Mặt Trời có vai trò gì với đời sống động vật?

? Tại sao nói Mặt Trời là nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên Trái Đất?

- Gv kết luận: Mặt Trời là nguồn năng lượng chủ yếu của Trái Đất.

- Cung cấp thêm: than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên được hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm. Nguồn gốc của các năng lượng này là mặt trời. Nhờ có năng lượng mặt trời mới có quá trình quang hợp của lá cây và cây cối mới sinh trưởng được.

- GD biển, đảo: Tài nguyên biển: cảnh đẹp vùng biển, tài nguyên muối biển.

* Hoạt động 2: Sử dụng năng lượng

sung

+ Mặt Trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở dạng ánh sáng và nguồn nhiệt.

+ Con người sử dụng năng lượng Mặt Trời để học tập, vui chơi, lao động.

Năng lượng Mặt Trời giúp cho con người mạnh khoẻ. Nguồn nhiệt do MT cung cấp không thể thiếu đối với cuộc sống của con người. Năng lượng MT được con người dùng để sưởi ấm, làm khô, đun nấu, phát điện, ...

+ Nếu không có năng lượng MT, thời tiết và khí hậu sẽ có những thay đổi rất xấu: Không có gió, nước sẽ ngừng chảy và đóng băng, không có mưa, thời tiết sẽ rất lạnh giá, ...

+ Thực vật cần năng lượng MT để sống và phát triển bình thường. Năng lượng MT giúp cho thực vật quang hợp , thực hiện quá trình tổng hợp chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất, trao đổi khí.

+ Động vật cần năng lượng MT để sống khoẻ mạnh, thích nghi với môi trường sống. Năng lượng MT là thức ăn trực tiếp hoặc gián tiếp của động vật.

+ Vì MT chiếu sáng và sưởi ấm muôn loài, giúp cho cây xanh tốt, người và động vật khoẻ mạnh. Cây xanh hấp thụ năng lượng MT và là thức ăn trực tiếp hay gián tiếp của động vật.

- Hs lắng nghe.

(24)

trong cuộc sống.

a, Mục tiêu

- Kể tên được 1 số phương tiện máy móc, hoạt động của con người sử dụng năng lượng Mặt Trời.

- Đặc điểm chình của môi trường từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

b, Cách tiến hành

+ Yêu cầu hs quan sát hình minh hoạ trong SGK/84, 85 và cho biết:

? Nội dung từng tranh là gì?

? Con người đã sử dụng năng lượng MT như thế nào?

- Gọi hs trình bày ý kiến, hs khác bổ sung.

- GV nhận xét.

- GV cho hs quan sát chiếc máy tính hoặc đồng hồ sử dụng năng lượng Mặt Trời và giảng thêm về việc sử dụng năng lượng MT để phát điện.

3, Củng cố dặn dò: 3’

? Gia đình hay mọi người ở địa phương em đã sử dụng năng lượng Mặt Trời vào những việc gì?

* Liên hệ việc phơi quần áo, phơi lúa, ngô. Bếp đun bằng năng lượng mặt trời, máy nước nóng được sử dụng bằng năng lượng mặt trời. Nguồn năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng sạch.

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò

- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, thực hiện các yêu cầu của GV.

- Tranh 1: mọi người đang tắm sử dụng năng lượng mặt trời để chiếu sáng.

- Tranh 2: con người đang phơi cà phê sử dụng năng lượng mặt trời để làm khô, sấy cà phê.

- Tranh 3: Tâm pin mặt trời của tàu vũ trụ sử dụng năng lượng mặt trời để phát điện.

- Tranh 4: cánh đồng muối sử dụng năng lượng mặt trời để làm nước bay hơi thu được muối.

- Hs quan sát, lắng nghe.

- VD: Gia đình em sử dụng năng lượng mặt trời để phơi quân áo...

Sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất

- Sử dụng năng lượng gió: điều hòa khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió…

- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,…

(25)

2. Kỹ năng:

- Rèn KN quan sát và thực hành.

3. Thái độ:

- HS yêu thích khoa học II. Chuẩn bị

- Mô hình tua bin hoặc bánh xe nước.

- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng gió.

III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: 5’

Nêu cách sử dụng năng lượng chất đốt.

- HS nêu và nhận xét.

- GV nhận xét B. Bài mới: 12’

1. Năng lượng gió:

Hoạt động 1: Thảo luận.

* Mục tiêu: HS trình bày những thành tựu khai thác sử dụng năng lượng gió.

* Cách tiến hành:

Bước 1: làm việc theo nhóm:

- Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên.

+ Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương.

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Từng nhóm trình bày kết quả và thảo luận chung cả lớp.

- GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng.

2. Năng lượng nước chảy:

Hoạt động 2: Thảo luận.

* Mục tiêu: Hs trình bày tác dụng và kể tên một số thành tựu khai thác năng lượng nước chảy.

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm:

- Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng nước chảy trong tự nhiên.

+ Con người sử dụng năng lượng nước chảy trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương.

Năng lượng chất đốt.

- Gió là do hiện tượng đối lưu của không khí.

- Đẩy buồm, quạt thóc, chạy máy,……

- Năng lượng nước chảy có tác dụng rất to lớn đối với đời sống con người.

- Năng lượng nước chảy được sử dụng vào đẩy thuyền, chạy máy, phát điện, ….

(26)

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Từng nhóm trình bày kết quả và thảo luận chung cả lớp.

- GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng.

- HS nhắc lại.

Hoạt động 3: Thực hành làm quay tua bin.

* Mục tiêu: HS biết thực hành sử dụng năng lượng nước chảy làm quay tua bin.

* Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS thực hành theo nhóm.

Đổ nước làm quay tua bin của mô hình tua bin hơi nước.

- HS thực hành.

3. Củng cố, dặn dò: 3’

- GV nhận xét tiết học.

- GV dặn HS về nhà xem bài sau: Sử dụng năng lượng điện.

Ngày soạn: 12/04/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 15 tháng 04 năm 2020 Tiết 1: Toán

Tiết 109: LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Hệ thống và củng cố lại các qui tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Bài tập cần làm: 1, 3.

2. Kỹ năng:

- Rèn KN tính đúng, nhanh, chính xác.

3. Thái độ:

- HS yêu thích học toán, phát triển tư duy toán học.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ - HS: Vở ô ly

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập.

- GV nhận xét, đánh giá.

B - Dạy bài mới: 32’

1, Giới thiệu: Trực tiếp 2, Hướng dẫn hs luyện tập

- 1 hs lên chữa bài tập 2(VBT/27) - 1 hs lên chữa bài tập 3(VBT/27) - HS nhận xét

(27)

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân - Gọi hs đọc yêu cầu của bài.

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì

+ Trong bài tập này các số đo ở đề ra ntn?

+ Trong trường hợp các số đo không cùng đơn vị ta phải làm gì?

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo.

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.

- Gv nhận xét, chữa bài.

- Gọi hs nêu lại quy tắc tính DTXQ, DTTP của HHCN.

* Bài tập 2: Làm bài theo cặp - Gọi hs đọc đề bài.

- Yêu cầu hs tự làm bài theo cặp.

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.

- 3 hs tiếp nối nhau đọc.

- HS: Tính DTXQ, DTTP của HHCN biết chiều dài, chiều rộng và chiều cao.

a) Cùng đơn vị đo b) Khác đơn vị đo - Đồi về cùng đơn vị đo

- 2 hs lên bảng làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm bài vào vbt.

- 2 hs đổi vở kiểm tra và nhận xét bài của bạn.

- 2 hs nhận xét, chữa bài.

a, DTXQ của HHCN là:

(2,5 + 1,1) ¿ 2 ¿ 0,5 = 3,6 (m2) DTTP của HHCN đó là:

3,6 + 2,5 ¿ 1,1 ¿ 2 = 9,1 (m2) b, 15dm = 1,5m

DTXQ của HHCN đó là:

(3 + 1,5) ¿ 2 ¿ 0,9 = 8,1 (m2) DTTP của HHCN đó là:

8,1 + 3 ¿ 1,5 ¿ 2 = 17,1 (m2)

- Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao

- Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy.

- 1 hs đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi đọc thầm.

- 2 hs ngồi cùng nhau trao đổi, làm bài vào vbt, 1 cặp hs làm bài vào phiếu.

- 1 hs nhận xét, chữa bài.

HHCN 1 2 3

Chiều

dài 4m 35

cm 0,4dm Chiều

rộng 3m 52

cm 0,4dm Chiều

cao 5m 13

cm 0,4dm Chu vi

mặt đáy 14m 2 cm 1,6dm

(28)

- Gv nhận xét, chữa bài.

? Em có nhận xét gì về các kích thước của HHCN thứ 3?

? HHCN này còn gọi là hình gì?

- Gọi hs đọc phần nhận xét cuối bài tập 2.

* Bài tập 3: Làm bài theo cặp - Gọi hs đọc đề bài.

- GV tổ chức cho hs thi "Chạy toán".

+ Hs làm bài theo cặp.

+ GV thu bài 5 cặp hs xong đầu tiên.

+ 5 cặp hs xong đầu tiên nhanh chóng chạy lên đưa bài cho GV

- GV nx bài của 5 cặp hs đầu tiên, chọn cách giải hay nhất yêu cầu trình bày trước lớp

- GV tuyên dương

DT xung quanh

70m

2

2 3cm2

0,64d m2 DT toàn

phần

94m

2

86 75 cm2

0,96d m2

+ HHCN thứ 3 có chiều dài, chiều rộng và chiều cao bằng nhau.

+ HHCN này còn gọi là HLP.

- 2 hs đọc: Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có chiều dài , chiều rộng chiêu cao bằng nhau.

- 1 hs đọc trước lớp:.

- Hs làm bài theo cặp, viết kết quả vào 1 mảnh giấy, xong sớm thì được chạy lên đưa bài cho GV.

- Cặp hs được chọn lên trình bày: Nếu gấp cạnh của HLP lên 3 lần thì cả DTXQ, DTTP đều tăng lên 9 lần, vì khi đó diện tích 1 mặt HLP tăng lên 9 lần.

* HS giải thích

- Cách 1: tính từng bước Bài giải:

Cạnh của hình lập phương mới dài:

4 x 3 = 12 (cm)

Diện tích một mặt của hình lập phương mới là :

12 x 12 = 144 (cm2)

Diện tích một mặt của hình lập phương lúc đầu là :

4 x 4 = 16 (cm2)

Diện tích một mặt của hình lập phương mới so với dt một mặt của hình lập phương lúc đầu thì gấp:

144 : 16 = 9 (lần)

Vậy dtxq và dttp của hình lập phương mới so với dtxq và dttp của hlp lúc đầu thì gấp 9 lần.

Đáp số: 9 lần

- Cách 2: áp dụng công thức để tìm Nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của nó gấp lên 9 lần. Bởi vì:

+ DTXQ = DT 1 mặt x 4 DTTP = DT 1 mặt x 6

(29)

3, Củng cố dặn dò: 3’

- Yêu cầu hs nêu lại quy tắc tính DTXQ và DTTP của HHCN, HLP.

- GV nhận xét tiết học - Dặn dò.

Mà DT 1 mặt = cạnh x cạnh

Do đó, khi gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì DT 1 mặt sẽ gấp lên 9 lần và DTXQ và DTTP cũng gấp lên 9 lần.

2 hs tiếp nối nhau nêu.

- Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao.

- Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy.

+Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương: Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.

+Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương: Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6

Tiết 2: Tập đọc Tiết 43: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I – MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn giọng đọc thay đổi phù hợp với lời nhân vật.

2. Kĩ năng:

- Hiểu nội dung bài: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.

3. Thái độ:

- Bối dưỡng tình yêu quê hương, đất nước

* GDMT: Giúp HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn môi trường biển trên đất nước ta.

* Giáo dục biển đảo:

- GV giúp học sinh tìm hiểu bài để thấy được việc lập làng ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn môi trương biển.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs đọc bài Tiếng rao đêm và trả lời câu hỏi nội dung bài.

+ Đám cháy xảy ra khi nào? Ai là người cứu em bé?

- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời.

+ Đám cháy xảy ra lúc nửa đêm, người cứu em bé là một thương

(30)

+ Con người và hoạt động của anh thương binh có gì đặc biệt?

+ Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm của người công dân?

- Gv nhận xét, đánh giá.

B - Dạy bài mới: 32’

1, Giới thiệu bài:

- Gv giới thiệu bài.

2, Luyện đọc và tìm hiểu bài a, Luyện đọc

- Gọi hs đọc toàn bài - GV chia đoạn: 4 đoạn

Đ1: Từ đầu ... toả ra hơi muối.

Đ2: Tiếp ... thì để cho ai.

Đ3: Tiếp ... quan trọng nhường nào.

Đ4: Còn lại .

- 4 Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm cho hs.

- Gọi 1 hs đọc chú giải trong SGK.

+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó.

? Em hiểu thế nào là làng biển?

? Dân chài là gì?

- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp - gv nhận xét hs làm việc.

- Gọi hs đọc toàn bài.

- GV đọc mẫu.

b, Tìm hiểu bài - Gọi Hs đọc đoạn 1.

+ Bài văn có những nhân vật nào?

+ Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?

+ Bố Nhụ nói “con sẽ họp làng”, chứng tỏ ông là người thế nào?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 + Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?

binh bán bánh giò.

+ Anh là một thương binh chỉ còn một chân và làm nghề bán bánh giò đã báo cháy và xả thân cứu em bé.

+ Gặp sự cố trên đường, mỗi người phải tìm mọi cách giúp đỡ hết mình.

- 1 Hs đọc.

- 4 Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm.

- 1 hs đọc chú giải trong SGK.

+Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó.

+ Làng biển là làng xóm ở viên biển hoặc trên đảo.

+ Dân chài: Người dân làm nghề đánh cá.

- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp.

- 1 hs đọc thành tiếng

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

+ Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn.

+ Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo.

+ Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo làng, xã

* Bố và ông Nhụ bàn việc di dân ra đảo.

- HS đọc đoạn 2:

+ Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước bấy

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now