• Không có kết quả nào được tìm thấy

Bài giảng; Giáo án - Trường TH Nguyễn Huệ #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2022

Chia sẻ "Bài giảng; Giáo án - Trường TH Nguyễn Huệ #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom"

Copied!
31
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Văn bản

(1)

TUẦN 31 Ngày soạn: Ngày 23 tháng 4 năm 2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2021 Toán

Tiết 151: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Ôn tập về chu vi của hình tam giác.

- Ôn tập về giải bài toán về nhiều hơn.

2. Kỹ năng

- Luyện kĩ năng tính cộng các số 3 chữ số (không nhớ).

3. Thái độ

- HS có thái độ học tập đúng đắn II. Chuẩn bị

- GV: Giáo án, SGK, VBT, bảng phụ.

- HS: SGK, VBT

III. Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Bài cũ (5p) Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

Đặt tính và tính:

456 + 123 ; 547 + 311 234 + 644 ; 735 + 142 568 + 421 ; 781 + 118 - Chữa bài và nhận xét HS.

B. Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới Bài 1 (6p)

- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS đọc bài trước lớp.

- Nhận xét HS.

* Củng cố lại cho HS cách cộng ba chữ số với nhau.

Bài 2 (8p)

- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính.

- Chữa bài, nhận xét HS.

* Củng cố lại cho HS cách đặt tính rồi tính.

Bài 3 (3p)

- Yêu cầu HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- GV tóm tắt trên bảng lớp

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp.

- HS nêu yêu cầu

- 1 HS đọc bài trước lớp. Bạn nhận xét.

- HS nêu yêu cầu

- HS đặt tính và thực hiện phép tính.

Sửa bài, bạn nhận xét.

- HS nêu yêu cầu - HS trả lời

- HS làm bài, 1 HS lên bảng Bài giải

Thùng thứ hai chứa được số lít nước

(2)

- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm vở - Nhận xét HS.

* Củng cố bài toán về nhiều hơn.

Bài 4 (6p)

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán.

- Hãy nêu cách tính chu vi của hình tam giác?

- Yêu cầu HS nêu độ dài các cạnh của hình tam giác ABC.

+ Vậy chu vi của hình tam giác ABC là bao nhiêu cm?

- Nhận xét HS.

* Giúp HS nhớ lại cách tính chu vi hình tam giác.

Bài 5 (6p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức - Nhận xét, tuyên dương

C. Củng cố – Dặn dò (5p) - Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000.

là:

156 + 23 = 179 (l)

Đáp số: 179 l nước - HS nêu yêu cầu

- Chu vi của một hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó.

+ Cạnh AB dài 125cm, + Cạnh BC dài 211cm, + Cạnh CA dài 143cm

Chu vi của hình tam giác ABC là:

125+ 211 + 143 = 479 (cm).

Đáp số: 479cm

- HS nêu yêu cầu - HS tham gia trò chơi

- HS lắng nghe

Tập đọc

Tiết 91, 92: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Hiểu được nội dung bài: Bác Hồ luôn dành tình yêu bao la cho các cháu thiếu nhi, cho mọi vật xung quanh Bác

2. Kỹ năng

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

3. Thái độ

- HS yêu thích môn học.

* GDMT: Việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về việc nâng niu, gìn giữ vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, góp phần phục vụ cs của con người (HĐ3)

* QTE: Quyền được người lớn quan tâm, quyền được vui chơi, được hưởng những gì tốt đẹp (HĐ2)

* GDTTHCM: Học và làm theo lời Bác II. Chuẩn bị

- GV: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.

- HS: SGK.

III. Hoạt động dạy học

(3)

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Bài cũ (5p) Cháu nhớ Bác Hồ.

- HS đọc bài thơ Cháu nhớ Bác Hồ và trả lời câu hỏi về nội dung của bài.

+ Nội dung bài thơ nói gì?

+ Nhận xét HS.

B. Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

- Slied 1: GV đưa tranh, bức tranh vẽ cảnh gì?

- Muốn biết Bác Hồ và chú cần vụ nói chuyện gì về chiếc rễ đa, chúng ta cùng tìm hiểu bài tập đọc Chiếc rễ đa tròn.

* Dạy bài mới

1. HĐ1: Luyện đọc (32p) a. Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài.

- HS đọc câu 2-3 lần b. Luyện phát âm

+ ngoằn ngoèo, tần ngần, cuốn, vòng tròn, khẽ cười, …

c. Luyện đọc đoạn - Gọi 1 HS đọc đoạn 1.

- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng câu văn thứ 2 của đoạn.

- Hướng dẫn HS cách ngắt giọng câu văn dài.

- Gọi 1 HS đọc bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.

- HS đọc theo nhóm.

d. Thi đọc

e. Cả lớp đọc đồng thanh 2. HĐ2: Tìm hiểu bài (16p) - Gọi 1 HS đọc toàn bài.

+ Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác bảo chú cần vụ làm gì?

+ Chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào?

+ Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.

- HS trả lời

+ Bác Hồ và chú cần vụ đang nói chuyện về một cái rễ cây.

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc cả bài theo hình thức nối tiếp.

- 1 HS khá đọc bài.

- Luyện ngắt giọng câu:

- Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo/

nằm trên mặt đất.//

- Luyện ngắt giọng câu văn:

Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn/ và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc,/ sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//

- 1 HS đọc bài.

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3.

(Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.

- 1 HS đọc bài

+ Bác bảo chú cần vụ trồng cho chiếc rễ mọc tiếp.

+ Chú xới đất, vùi chiếc rễ xuống.

+ Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiếc rễ… xuống đất.

(4)

rễ đa như thế nào?

+ Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình dáng thế nào?

+ Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa?

+ Các con hãy nói 1 câu về tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi, về thái độ của Bác Hồ đối với mọi vật xung quanh.

* QTE: Các em có quyền được tham gia vui chơi và được người lớn quan tâm chăm sóc.

- Nhận xét, sửa lỗi câu cho HS, nếu có.

- Khen những HS nói tốt.

3. HĐ3: Lyện đọc lại (18p) - Yêu cầu HS đọc phân vai.

- Nhận xét HS.

C. Củng cố – Dặn dò (5p)

- Gọi 3 HS đọc lại bài theo vai (vai người dẫn chuyện, vai Bác Hồ, vai chú cần vụ).

* BVMT: Em sẽ làm được những gì để góp phần BVMT qua bài học này?

* GDTTHCM: Học và làm theo lời Bác - Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: Cây và hoa bên lăng Bác.

+ Chiếc rễ đa trở thành một cây đa con có vòng là tròn.

+ Các bạn vào thăm nhà Bác thích chui qua lại vòng lá tròn được tạo nên từ rễ đa.

+ HS suy nghĩ và nối tiếp nhau phát biểu:

+ Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi./ Bác Hồ luôn nghĩ đến thiếu nhi./ Bác rất quan tâm đến thiếu nhi/…

+ Bác luôn thương cỏ cây, hoa lá./

Bác luôn nâng niu từng vật./ Bác quan tâm đến mọi vật xung quanh./…

- HS đọc phân vai

- HS nêu

- HS lắng nghe

Buổi chiều

Đạo đức

TIẾT 31: BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (T2) I. Mục tiêu

- Em kể một vài việc làm để bảo vệ loài vật có ích.

- Lựa chọn cách đối xử đúng với loài vật.

- HS vận dụng kiến thức, chuẩn mực đạo đức đã học vào thực tế cuộc sống - HS có ý thức trong học tập

II. Chuẩn bị:

GV:Tranh ảnh.

HS: Vở bài tập đạo đức III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Kiểm tra bài cũ :

+ Em hãy kể những con vật có ích mà em biết -Chó, mèo, gà, trâu, bò, …

(5)

+ Em hãy kể những việc em đã làm để bảo vệ loài vật có ích?

- Nhận xét.

2. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.

* Hoạt động 1:Lựa chọn cách đối xử đúng với loài vật.

- GV đưa yêu cầu : Khi đi chơi vườn thú, em thấy một số bạn dùng gậy chọc hoặc ném đá vào thú trong chuồng. Em sẽ chọn cách ứng xử nào : -Yêu cầu HS thảo luận nhóm.

a.Mặc các bạn, không quan tâm.

b.Đứng xem, hùa theo trò nghịch của bạn.

c.Khuyên ngăn các bạn.

d.Mách người lớn.

* Kết luận : Khi đi chơi vườn thú, mà thấy các bạn chọc thú hoặc lấy đá ném thú, ta nên khuyên ngăn bạn và nếu các bạn không nghe thì mách người lớn để bảo vệ loài vật có ích.

* Hoạt động 2 : Chơi đóng vai.

- GV nêu tình huống :

An và Huy là đôi bạn thân. Chiều nay tan học về Huy rủ.

-An ơi! Trên cây kia có một tổ chim, chúng mình trèo lên bắt chim non về chơi đi.

+ An cần ứng xử như thế nào? với tình huống đó

* Hoạt động 3 : Tự liên hệ.

+ Em hãy kể một vài việc làm để bảo vệ loài vật có ích?

- GV nhận xét và kết luận : Hầu hết các loài vật

- HS kể theo khả năng của mình.

- HS thảo luận theo nhóm.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- HS thảo luận nhóm theo các nội dung trong bài 4.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- Các nhóm nhận xét.

- HS tự liên hệ bản thân.

(6)

đều có ích cho con người. Vì thế, chúng ta … 3. Củng cố dặn dò:

+ Vì sao ta cần phải bảo vệ loài vật có ích?

- Về nhà ôn bài và thực hành bài học.

- Chuẩn bị bài học tiết sau.

- Nhận xét tiết học.

- Vài HS trả lời

Hoạt động ngoài giờ lên lớp Chủ điểm

KỈ NIỆM NGÀY GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM 30/4 I/ Mục tiêu : Giúp HS :

- Hiểu được nét thay đổi lớn của đất nước sau sự kiện lịch sử này.

- Tự hào về tinh thần anh dũng, kiên cường bất khuất của nhân dân ta.

II/ Nội dung 1/ Nội dung :

- Những hình ảnh tư liệu có liên quan đến ngày này.

2/Hình thức hoạt động :

- Tổ chức kể chuyện, trao đổi thảo luận về

+ Truyền thống cách mạng, truyền thống bảo vệ và chiến đấu của quân và dân ta

+ Giới thiệu những tấm gương anh hùng hy sinh bảo vệ tổ quốc đồng thời xen kẽ các tiết mục văn nghệ.

III/ Tổ chức

- Các tư liệu: Tranh ảnh, thơ văn, các tấm gương tiêu biểu trong đấu tranh.

- Một số tiết mục văn nghệ.

- GVCN hướng dẫn HS sưu tầm, tìm hiểu các tư liệu có liên quan đến ngày 30/4.

IV/ Tiến hành hoạt động

1/Hát tập thể bài : Em yêu trường em

- Người dẫn chương trình tuyên bố lý do : Trong không khí cả nước đang đón mừng sự kiện lịch sử trọng đại : Ngày miền nam hoàn toàn giải phóng 30/4. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về ngày trọng đại này.

2/ Phần hoạt động :

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu về truyền thống cách mạng - GV lần lượt nêu từng câu hỏi:

+ Ngày 30/4 có ý nghĩa gì? Để có được ngày này phải kể đến công lao của ai?

+ Kể tên một số anh hùng tiêu biểu mà em biết?

(7)

+ Em có nhận xét gì về tinh thần chiến đấu của quân và dân ta?

+ Em rút ra bài học gì cho bản thân?

- Các nhóm tiến hành thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp nhận xét bổ sung.

- Trong quá trình thi có thể xen kẽ các tiết mục văn nghệ.

*Hoạt động 2 : Tiết mục văn nghệ chào mừng ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam

- Các nhóm biểu diễn các tiết mục đã chuẩn bị - Nhận xét – Tuyên dương

IV/ Kết thúc

- GV nhân xét tinh thần, ý thức tham gia của các thành viên. Biểu dương và rút kinh nghiệm.

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Vẽ tranh theo chủ đề: Hoà bình hữu nghị.

_________________________________________________________________

Luyện toán

ÔN PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000

I. MỤC TIÊU:

- Giúp HS ôn tập lại một số phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000;

- Rèn kĩ năng tính toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị nội dung các bài toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ :

+ Tiết trước chúng ta học bài gì?

- GV ghi bảng và yêu cầu HS tính

348 – 236 390 – 310 358 + 110

2.Bài mới : a.Giới thiệu :

Bài tập 1: Đặt tính rồi tính:

Bài tập 2: Đặt tính rồi tính:

- 3 HS tính – Lớp làm nháp.

- 2 HS nêu yêu cầu

- 2 lượt HS lên bảng làm, mỗi lượt 4 hS (dưới lớp làm bảng con)

- 2 lượt HS lên bảng làm, mỗi lượt 3 hS (dưới lớp làm bảng con)

a) 235 + 543 200 + 627 503 + 356 326 + 251

b) 257 + 321 936 + 23 641 + 305

a) 985 - 254 658 – 356 77 - 36

b) 831 - 200 257 - 135 81 - 36

(8)

Bài tập 3: Tính nhẩm:

a) 600 + 300 = 400 + 200 = 500 + 400=

b) 700 – 200 = 500 – 300 = 800 – 500 =

Bài tập 4:

Con lợn bé cân nặng 125 ki-lô-gam, con lợn to cận nặng hơn con lợn bé 34 ki-lô- gam. Hỏi con lợn to cận nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

4/Củng cố - dặn dò :

-Về nhà học lại các bảng nhân và bảng chia.

- HS làm vở

- Nối tiếp nhau nêu kết quả trước lớp - 2 HS nêu yêu cầu của bài tập

- 1 HS lên bảng tóm tắt, 1 HS giải

- Lắng nghe

Ngày soạn: Ngày 24 tháng 4 năm 2021

Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2021 Toán

Tiết 152: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Biết cách đặt tính và thực hiện tính trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) theo cột dọc.

2. Kỹ năng

- Ôn tập về giải bài toán về ít hơn.

3. Thái độ

- HS phát triển tư duy II. Chuẩn bị

- GV: Giáo án, bảng phụ.

- HS: VBT

III. Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Bài cũ (5p) Luyện tập.

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

Đặt tính và tính:

456 + 124 ; 673 + 216 542 + 157 ; 214 + 585 693 + 104 ; 120 + 805 - GV nhận xét

- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp.

(9)

B. Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1. HĐ1: HD trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) (10p)

a. Giới thiệu phép trừ:

- GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong SGK.

Bài toán: Có 635 hình vuông, bớt đi 214 hình vuông. Hỏi còn lại bao nhiêu hình vuông?

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông, ta làm thế nào?

- Nhắc lại bài toán và đánh dấu gạch 214 hình vuông như phần bài học.

b. Đi tìm kết quả:

- Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép trừ và hỏi:

+ Phần còn lại có tất cả mấy trăm, mấy chục và mấy hình vuông?

+ 4 trăm, 2 chục, 1 hình vuông là bao nhiêu hình vuông?

+ Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu?

c. Đặt tính và thực hiện tính:

- HS đặt tính trừ 635 – 214.

+ Đặt tính: Viết trăm dưới trăm, chục dưới chục, đơn vị dưới đơn vị.

+ Tính: Trừ từ phải sang trái, đơn vị trừ đơn vị, chục trừ chục, trăm trừ trăm.

2. HĐ2: Luyện tập, thực hành (19p) Bài 1: Tính

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

- Nhận xét và chữa bài.

* Củng cố lại cho HS cách trừ ba chữ số với nhau (không nhớ).

Bài 2: Đặt tính rồi tính

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài.

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó yêu cầu HS vừa lên bảng làm

- HS lắng nghe

- Theo dõi và tìm hiểu bài toán.

- HS phân tích bài toán.

+ Ta thực hiện phép trừ 635 – 214

+ Còn lại 4 trăm, 2 chục, 1 hình vuông.

- Là 421 hình vuông.

- 635 – 214 = 421

- Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính theo.

635 - 124

- 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm bài ra giấy nháp.

635 - 214 421

- HS nêu yêu cầu

- Cả lớp làm bài, sau đó HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả.

- HS nêu yêu cầu + Đặt tính rồi tính.

- 5HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.

567 738 752 865

(10)

bài nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính của mình.

- Nhận xét HS.

* Bài tập củng cố lại cho các em cách đặt tính rồi tính.

Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu)

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm trước lớp, mỗi HS chỉ thực hiện 1 con tính.

+ Nhận xét và hỏi: Các số trong bài tập là các số ntn?

* Bài tập giúp các em nhớ lại cách tính nhẩm các số tròn trăm.

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán sau đó viết lời giải.

- Chữa bài, nhận xét HS.

* Rèn kỹ năng giải toán có lời văn.

C. Củng cố – Dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị: Luyện tập.

- 425 -207 - 140 - 814 142 531 612 051

- HS nêu yêu cầu

- Tính nhẩm, sau đó ghi kết quả nhẩm vào vở bài tập.

+ Là các số tròn trăm.

- HS đọc đề bài

Bài giải

Khối lớp 2 có số học sinh là:

287 – 35 = 252 (học sinh) Đáp số: 252 học sinh.

- HS lắng nghe Kể chuyện

Tiết 31: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Sắp xếp lại các bức tranh theo đúng thứ tự nội dung câu chuyện.

2. Kỹ năng

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV để kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt.

3. Thái độ

* GDMT: Việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về việc nâng niu, gìn giữ vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, góp phần phục vụ cuộc sống của con người (HĐ2)

* QTE: Quyền được người lớn quan tâm, quyền được vui chơi, được hưởng những gì tốt đẹp (HĐ2)

* GDTTHCM: Học và làm theo lời Bác II. Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ trong bài.

- HS: SGK.

III. Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Bài cũ (5p) Ai ngoan sẽ được thưởng.

- Gọi HS kể lại câu chuyện Ai ngoan sẽ được thưởng.

- 3 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể một đoạn.

(11)

+ Qua câu chuyện con học được những đức tính gì tốt của bạn Tộ?

- Nhận xét HS.

B. Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1. HĐ1: Sắp xếp lại các tranh theo trật tự (5p)

- Yêu cầu HS nêu nội dung của từng bức tranh. (Nếu HS không nêu được thì GV nói).

- Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo trình tự câu chuyện.

- HS sắp xếp các bức tranh theo đúng thứ tự.

- Nhận xét HS.

2. HĐ2: Kể lại từng đoạn truyện (10p)

* Bước 1: Kể trong nhóm

- GV yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.

Khi một HS kể, các HS theo dõi, dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi gợi ý.

* Bước 2: Kể trước lớp

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp.

- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét.

- Chú ý khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu thấy các em còn lúng túng.

- Đoạn 1

+ Bác Hồ thấy gì trên mặt đất?

+ Nhìn thấy chiếc rễ đa Bác Hồ nói gì với chú cần vụ?

- Đoạn 2

+ Chú cần vụ trồng cái rễ đa như thế nào?

+ Theo Bác thì phải trồng chiếc rễ đa như thế nào?

- Đoạn 3

* BVMT: Kết quả việc trồng rễ đa của Bác như thế nào?

+ Mọi người hiểu Bác cho trồng chiếc rễ đa thành vòng tròn để làm gì?

- 1 HS kể toàn truyện.

+ Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi.

- HS lắng nghe

- Quan sát tranh.

+ Tranh 1: Bác Hồ đang hướng dẫn chú cần vụ cách trồng rễ đa.

+ Tranh 2: Các bạn thiếu nhi thích thú chui qua vòng tròn, xanh tốt của cây đa non.

+ Tranh 3: Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ đa nhỏ nằm trên mặt đất và bảo chú cần vụ đem trồng nó.

- Đáp án: 3 – 2 – 1 - Mỗi nhóm 4 HS

- Đại diện các nhóm HS kể. Mỗi HS trình bày một đoạn.

- HS nhận xét theo các tiêu chí đã nêu.

+ Bác nhìn thấy một chiếc rễ đa nhỏ, dài.

+ Bác bảo chú cần vụ cuốn rễ lại rồi trồng cho nó mọc tiếp.

+ Chú cần vụ xới đất rồi vùi chiếc rễ xuống.

+ Bác cuốn chiếc rễ thành một vòng tròn rồi bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.

+ Chiếc rễ đa lớn thành một cây đa có vòng lá tròn.

+ Bác trồng rễ đa như vậy để làm chỗ vui chơi mát mẻ và đẹp cho các cháu thiếu nhi.

(12)

3. HĐ3: Kể lại toàn bộ truyện (14p)

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kể lại toàn bộ câu chuyện.

- HS nhận xét.

- Yêu cầu kể lại chuyện theo vai.

- Gọi HS nhận xét từng bạn.

* QTE: Các em có quyền được tham gia vui chơi và được người lớn quan tâm chăm sóc.

C. Củng cố – Dặn dò (5p)

* GDTTHCM: Học và làm theo lời Bác - Nhận xét từng HS.

- Dặn HS về nhà tập kể cho người thân nghe. Chuẩn bị: Chuyện quả bầu.

- 3HS thực hành kể chuyện.

- Nhận xét bạn theo tiêu chí đã nêu ở tuần 1.

- 3 HS đóng 3 vai: người dẫn chuyện, Bác Hồ, chú cần vụ để kể lại truyện.

- Nhận xét.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Chính tả (Nghe viết) Tiết 61: VIỆT NAM CÓ BÁC I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi và dấu hỏi/dấu ngã.

2. Kỹ năng

- Nghe và viết lại chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam có Bác.

- Trình bày đúng, đẹp thể thơ lục bát.

- Biết cách viết hoa các danh từ riêng.

3. Thái độ

- HS có ý thức luyện viết

* TT Hồ Chí Minh: Bồi dưỡng tình cảm của thiếu nhi đối với Bác (HĐ1) II. Chuẩn bị

- GV: Giáo án, SGK, VBT, bảng phụ, bảng con.

- HS: SGK, VBT, VCT, bảng con.

III. Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Bài cũ (5p) Cháu nhớ Bác Hồ.

- 5 HS lên bảng đặt câu có từ chứa tiếng bắt đầu bằng c h/tr hoặc từ chứa tiếng có vần êt/êch.

- Dưới lớp đọc bài làm của bài tập 3, SGK trang 106.

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng.

- Nhận xét, chữa bài, cho HS.

B. Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1. HĐ1: HD viết chính tả (22p) a. Ghi nhớ nội dung

- GV đọc toàn bài thơ.

- Thực hiện yêu cầu của GV.

- HS lắng nghe

- Theo dõi bài trong SGK.

(13)

- Gọi 2 HS đọc lại bài.

+ Bài thơ nói về ai?

+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với gì?

* TTHCM: Nhân dân ta yêu quý và kính trọng Bác Hồ như thế nào?

b. Hướng dẫn cách trình bày + Bài thơ cá mấy dòng thơ?

+ Đây là thể thơ gì? Vì sao con biết?

+ Các chữ đầu dòng được viết như thế nào?

+ Ngoài các chữ đầu dòng thơ, trong bài chúng ta còn phải viết hoa những chữ nào?

c. Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các tiếng khó viết.

- Yêu cầu HS viết các từ này.

- Chỉnh sửa lỗi cho những HS viết sai chính tả.

d. Viết chính tả

- GV đọc bài cho HS viết.

e. Soát lỗi

g. Nhận xét bài viết của HS

2. HĐ2: Làm bài tập chính tả (7p) Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 đoạn thơ.

- Gọi HS nhận xét, sau đó chữa bài cho HS.

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng, yêu cầu 2 nhóm thi làm bài theo hình thức nối tiếp. Mỗi HS chỉ điền 1 từ rồi đưa phấn cho bạn. Nhóm nào nhanh và đúng sẽ thắng.

- 2 HS đọc lại bài.

+ Bài thơ nói về Bác Hồ.

+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với non nước, trời mây và đỉnh Trường Sơn.

+ Nhân dân ta coi Bác là Việt Nam, Việt Nam là Bác.

+ Bài thơ có 6 dòng thơ.

+ Đây là thể thơ lục bát vì dòng đầu có 6 tiếng, dòng sau có 8 tiếng.

+ Các chữ đầu dòng thì phải viết hoa, chữ ở dòng 6 tiếng lùi vào 1 ô, chữ ở dòng 8 tiếng viết sát lề.

+ Viết hoa các chữ Việt Nam, Trường Sơn vì là tên riêng. Viết hoa chữ Bác để thể hiện sự kính trọng với Bác.

- Tìm và đọc các từ ngữ: non nước, Trường Sơn, nghìn năm, lục bát.

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp.

- HS viết bài vào vở - HS soát bài

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.

- 3 HS làm bài nối tiếp, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai....

Có bưởi cam thơm, mát bóng dừa Có rào râm bụt đỏ hoa quê....

Có bốn mùa rau tươi tốt lá

Như những ngày cháo bẹ măng tre…

Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi son Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối…

- HS nêu yêu cầu

- Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống.

- 2 nhóm cùng làm bài.

a. Tàu rời ga

Sơn Tinh dời từng dãy núi đi.

Hổ là loài thú dữ.

Bộ đội canh giữ biển trời.

(14)

C. Củng cố – Dặn dò (5p) - Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà làm BT chính tả.

- Chuẩn bị: Cây và hoa bên lăng Bác.

b. Con cò bay lả bay la Không uống nước lã Anh trai em tập võ Vỏ cây sung xù xì Ngày soạn: Ngày 25 tháng 4 năm 2021

Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm 2021 Toán

Tiết 153: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Ôn luyện về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ.

- Ôn luyện cách tìm số bị trừ, số trừ, hiệu.

- Ôn luyện về giải bài toán về ít hơn.

2. Kỹ năng

- Luyện kĩ năng thực hiện tính trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) theo cột dọc.

- Củng cố biểu tượng, kĩ năng nhận dạng hình tứ giác.

3. Thái độ

- HS phát triển tư duy II. Chuẩn bị

- GV: Giáo án, bảng phụ, bộ thực hành Toán.

- HS: SGK, VBT

III. Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Bài cũ (5p) Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000.

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

- Đặt tính và tính:

456 – 124 673 – 212 542 – 100 264 – 135 698 – 104 789 – 163 - GV nhận xét

B. Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới Bài 1 (7p)

-Yêu cầu HS tự làm bài. Sau đó gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả của bài toán.

* BT củng cố kiến thức gì?

Bài 2 (8p)

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc đặt tính và thực hiện tính trừ các số có 3 chữ số.

- Yêu cầu HS cả lớp làm bài.

- Chữa bài cho HS.

* Rèn kỹ năng đặt tính rồi tính.

- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp.

- HS nêu yêu cầu

- HS cả lớp làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.

- HS nêu yêu cầu - 2 HS trả lời.

- 5HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào vở bài tập.

(15)

Bài 3 (6p)

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề bài.

- Chỉ bảng và cho HS đọc tên các dòng trong bảng tính: Số bị trừ, số trừ, hiệu.

+ Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

+ Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài.

- Chữa bài cho HS.

* Củng cố cách tìm SBT, ST, hiệu.

Bài 4 (8p)

- Gọi HS đọc đề bài.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán sau đó viết lời giải.

- Chữa bài, nhận xét HS.

* Củng cố cách làm toán có lời văn.

C. Củng cố – Dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.

- HS nêu yêu cầu

+ Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ.

+ Ta lấy hiệu cộng với số trừ.

+ Ta lấy số bị trừ, trừ đi hiệu.

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.

- HS nêu yêu cầu Bài giải:

Cây cam có số quả là:

230 – 20 = 210 (quả) Đáp số: 210 quả cam

- HS lắng nghe Tập đọc

Tiết 93: CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Hiểu nội dung bài: Cây và hoa đẹp nhất từ khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác thể hiện niềm tôn kính của nhân dân ta đối với Bác.

2. Kỹ năng

- HS đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩu, giữa các cụm từ.

- Giọng đọc trang nghiêm, thể hiện niềm tôn kính của nhân dân ta đối với Bác.

3. Thái độ.

- HS yêu thích môn học

* TT Hồ Chí Minh: Bồi dưỡng tình cảm của thiếu nhi đối với Bác (HĐ củng cố) II. Chuẩn bị

- GV: Giáo án, SGK, tranh SGK.

- HS: SGK

III. Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Bài cũ (5p) Chiếc rễ đa tròn

- HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Chiếc rễ đa tròn.

- Nhận xét HS.

- 3 HS đọc bài nối tiếp

(16)

B. Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1. HĐ2: Luyện đọc (15p) a. Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1.

b. Luyện phát âm - Yêu cầu HS đọc câu

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài.

Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có.

c. Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? Phân chia các đoạn như thế nào?

- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn. Sau mỗi lần có 1 HS đọc, GV dừng lại để hướng dẫn ngắt giọng câu văn dài và giọng đọc thích hợp.

- Yêu cầu HS đọc chú giải

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.

d. Thi đọc

e. Cả lớp đọc đồng thanh 2. HĐ2: Tìm hiểu bài (7p) - GV đọc mẫu cả bài lần 2.

+ Kể tên các loại cây được trồng phía trước lăng Bác?

+ Những loài hoa nổi tiếng nào ở khắp mọi miền đất nước được trồng quanh lăng Bác?

+ Tìm những từ ngữ hình ảnh cho thấy cây và hoa luôn cố gắng làm đẹp cho lăng Bác?

+ Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng

- HS lắng nghe

- HS theo dõi và đọc thầm theo.

- HS đọc bài.

- nở lứa đầu, khoẻ khoắn, vươn lên, tượng trưng,…

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu.

- Bài được chia làm 3 đoạn.

- Đoạn 1: Trên quảng trường … hương thơm.

- Đoạn 2: Ngay thềm lăng … đã nở lứa đầu.

- Đoạn 3: Sau lăng … toả hương ngào ngạt.

- Đoạn 4: Phần còn lại.

- Đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới

- Đọc từng đoạn kết hợp luyện ngắt giọng các câu:

Cây và hoa của non sông gấm vóc/

đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng/ theo đoàn người vào lăng viếng Bác.//

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4. (Đọc 2 vòng)

- Theo dõi và đọc thầm theo.

- Lắng nghe

+ Cây vạn tuế, cây dầu nước, cây hoa ban.

+ Hoa ban, hoa đào Sơn La, hoa sứ đỏ Nam Bộ, hoa dạ hương, hoa Nhài, hoa mộc, hoa Ngâu.

+ Tụ hội, đâm chồi, phô sắc, toả ngát hương thơm.

+ Cây và hoa của non sông gấm vóc

(17)

mang tình cảm của con người đối với Bác?

3. Luyện đọc diễn cảm (7p) - Gọi HS đọc bài

- Nhận xét, tuyên dương C. Củng cố – Dặn dò (5p) - Gọi 1 HS đọc toàn bài

* TTHCM: Cây và hoa bên lăng Bác tượng trưng cho ai?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà đọc lại bài. Chuẩn bị:

Chuyện quả bầu

đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng theo đoàn người vào lăng viếng Bác.

+ Cây và hoa bên lăng Bác tượng trưng cho nhân dân Việt Nam luôn tỏ lòng tôn kính với Bác.

- HS lắng nghe Luyện từ và câu

Tiết 31: TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về Bác Hồ.

2. Kỹ năng

- Luyện tập về dấu chấm, dấu phẩy.

3. Thái độ

- HS yêu thích môn học

* TT Hồ Chí Minh: Bồi dưỡng tình cảm của thiếu nhi đối với Bác (BT1) II. Chuẩn bị

- GV: Giáo án, bảng phụ. giấy, bút dạ.

- HS: VBT

III. Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Bài cũ (5p) Từ ngữ về Bác Hồ.

- 3 HS lên viết câu của bt 3 tuần 30.

- HS dưới lớp đọc bài làm của bài 2.

- GV nhận xét.

B. Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới Bài 1 (10p)

Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- HS đọc các từ ngữ trong dấu ngoặc.

- 1HS lên bảng gắn các thẻ từ đã chuẩn bị vào đúng vị trí trong đoạn văn. Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập 2.

- Nhận xét chốt lời giải đúng.

* TTHCM: GD HS có tình cảm đúng đắn đối với Bác và làm theo năm điều Bác Hồ dạy.

- HS thực hiện yêu cầu của GV.

- HS lắng nghe - HS nêu yêu cầu

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- 2 HS đọc từ.

- HS làm bài theo yêu cầu.

- HS đọc đoạn văn sau khi đã điền từ.

Bác Hồ sống rất giản dị. Bữa cơm của Bác đạm bạc như bữa cơm của mọi người dân. Bác thích hoa huệ, loài hoa trắng tinh khiết. Nhà Bác lở là một ngôi nhà sàn khuất trong vườn Phủ Chủ tịch. Đường vào nhà trồng hai hàng râm bụt, hàng cây gợi

(18)

Bài 2(10p)

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy cho từng nhóm và yêu cầu HS thảo luận để cùng nhau tìm từ.

Gợi ý: Các em có thể tìm những từ ngữ ca ngợi Bác Hồ ở những bài thơ, bài văn các em đã học.

- HS lên bảng dán phiếu của mình.

- GV gọi HS đếm từ ngữ và nhận xét, nhóm nào tìm được nhiều từ ngữ và đúng sẽ thắng.

- GV có thể bổ sung các từ mà HS chưa biết.

Bài 3 (9p)

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Treo bảng phụ.

- Yêu cầu HS tự làm.

+ Vì sao ô trống thứ nhất các con điền dấu phẩy?

+ Vì sao ô trống thứ hai các con điền dấu chấm?

+ Vậy còn ô trống thứ 3 con điền dấu gì?

- Dấu chấm viết ở cuối câu.

C. Củng cố – Dặn dò (5p)

- Gọi 5 HS đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT 2.

- Gọi HS nhận xét câu của bạn.

- Nhận xét tiết học.

nhớ hình ảnh miền Trung quê Bác.

Sau giờ làm việc, Bác thường tự tay chăm sóc cây, cho cá ăn.

- HS nêu yêu cầu

- Tìm những từ ngữ ca ngợi Bác Hồ.

Ví dụ: tài ba, lỗi lạc, tài giỏi, yêu nước, thương dân, giản dị, hiền từ, phúc hậu, khiêm tốn, nhân ái, giàu nghị lực, vị tha,…

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống.

- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập.

- HS nêu yêu cầu

- Một hôm, Bác Hồ đến thăm một ngôi chùa. Lệ thường, ai vào chùa cũng phải bỏ dép. Nhưng vị sư cả mời Bác đi cả dép vào. Bác không đồng ý. Đến thềm chùa, Bác cởi dép để ngoài như mọi người, xong mới bước vào.

+ Vì Một hôm chưa thành câu.

+ Vì Bác không đồng ý đã thành câu và chữ đứng liền sau đã viết hoa.

+ Điền dấu phẩy vì "Đến thềm chùa"

chưa thành câu.

- 5 HS đặt câu.

- Bạn nhận xét.

- HS lắng nghe Buổi chiều

Tự nhiên - Xã hội Tiết 31: MẶT TRỜI I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Biết được những điều cơ bản về Mặt Trời: Có dạng những dạng khối cầu, ở rất xa Trái Đất, phát ra ánh sáng và sức nóng, chiếu sáng Trái Đất.

2. Kỹ năng

- HS có thói quen không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời để tránh làm tổn thương mắt.

(19)

3. Thái độ: GDMT (HĐ củng cố)

- Biết khái quát về hình dạng, đặc điểm và vai trị của mặt trời đvới sự sống trên trái đất.

- Có ý thức bảo vệ MT sống của cây cối, các con vật và con người.

II. Chuẩn bị

- GV: Giáo án, máy tính, máy chiếu.

- HS: Giấy viết, bút vẽ, băng dính.

III. Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

(20)

A. Bài cũ (5p) Nhận biết cây cối và các con vật.

- Kể tên các hành động không nên làm để bảo vệ cây và các con vật?

- Kể tên các hành động nên làm để bảo vệ cây và các con vật?

- GV nhận xét.

B. Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1. HĐ1: Hát và vẽ về Mặt Trời theo hiểu biết.

- 1 HS lên cho các bạn hát bài “Cháu vẽ ông Mặt Trời” (5p)

2. HĐ2: Em biết gì Mặt Trời? (7p) + Em biết gì Mặt Trời?

- GV ghi nhanh các ý kiến (không trùng lặp) lên bảng và giải thích thêm:

1. Mặt Trời có dạng hình cầu giống quả bóng.

2. Mặt Trời có màu đỏ, sáng rực, giống quả bóng lửa khổng lồ.

3. Mặt Trời ở rất xa Trái Đất.

+ Khi đóng kín cửa lớp, các em có học được không? Vì sao?

+ Vào những ngày nắng, nhiệt độ cao hay thấp, ta thấy nóng hay lạnh?

+ Vậy Mặt Trời có tác dụng gì?

3. HĐ3: Thảo luận nhóm (9p)

- Slied 1: GV đưa tranh SGK và yêu cầu HS thảo luận

- Nêu 4 câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận:

+ Khi đi nắng, em cảm thấy thế nào?

+ Em nên làm gì để tránh nắng?

+ Tại sao lúc trời nắng to, không nên nhìn trực tiếp vào Mặt Trời?

+ Khi muốn quan sát Mặt Trời, em làm thế nào?

- Yêu cầu HS trình bày.

- HS trình bày. Bạn nhận xét.

- 5 HS lên bảng vẽ (có tô màu) về Mặt Trời theo hiểu biết của mình.

Trong lúc đó, cả lớp hát bài “Cháu vẽ ông Mặt Trời”

- HS dưới lớp nhận xét hình vẽ của bạn đẹp/ xấu, đúng/ sai.

- Cá nhân HS trả lời. Mỗi HS chỉ nêu 1 ý kiến.

- HS nghe, ghi nhớ.

+ Không, rất tối. Vì khi đó không có Mặt Trời chiếu sáng.

+ Nhiệt độ cao ta thấy nóng vì Mặt Trời đã cung cấp sức nóng cho Trái Đất.

- Chiếu sáng và sưởi ấm.

- HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ đề ra.

- 1 nhóm xong trước trình bày. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung.

- Trả lời theo hiểu biết.

+ Khi đi nắng em cảm thấy rát và đau đầu.

+ Nên đội mũ mặc áo dày để tránh nắng và khi không có việc cần thgiết thì không nên ra ngoài khi trời nắng + Vì có thể làm hại mắt.

+ Khi muốn quan sát MT ta nên đeo kính râm.

(21)

+ Tiểu kết: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời, phải đeo kính râm hoặc nhìn qua chậu nước, phải đội mũ khi đi nắng.

* Trò chơi: Ai khoẻ nhất

+ Xung quanh Mặt Trời có những gì?

- GV giới thiệu các hành tinh trong hệ Mặt Trời.

- Tổ chức trò chơi: “Ai khoẻ nhất?”

- 1 HS làm Mặt Trời, 7 HS khác làm các hành tinh, có đeo các biển gắn tên hành tinh. Mặt Trời đứng tại chỗ, quay tại chỗ.

Các HS khác chuyển dịch mô phỏng hoạt động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời.

Khi HS Chuẩn bị xong, HS nào chạy khoẻ nhất sẽ là người thắng cuộc.

- GV chốt kiến thức: Quanh Mặt Trời có rất nhiều hành tinh khác, trong đó có Trái Đất. Các hình tinh đó đều chuyển động xung quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng và sưởi ấm. Nhưng chỉ có ở Trái Đất mới có sự sống.

4. HĐ4: Đóng kịch theo nhóm (6p)

- Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận và đóng kịch theo chủ đề: Khi không có Mặt Trời, đều gì sẽ xảy ra?

- Vào mùa hè, cây cối xanh tươi, ra hoa kết quả nhiều – Có ai biết vì sao không?

- Vào mùa đông, thiếu ánh sáng Mặt Trời, cây cối thế nào?

+ Mặt Trời rất cần thiết cho sự sống.

Nhưng chúng ta phải biết bảo vệ mình để tránh ánh nắng Mặt Trời làm ta bị cảm, sốt và tổn thương đến mắt.

C. Củng cố – Dặn dò (5p)

* BVMT: Qua bài học em sẽ làm gì để góp phần BVMT?

- Yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm những tranh ảnh về Mặt Trời để giờ sau triển lãm.

- Chuẩn bị: Mặt Trời và phương hướng.

+ Xung quanh Mặt Trời có mây.

+ Xung quanh Mặt Trời có các hành tinh khác.

+ Xung quanh Mặt Trời không có gì cả

- HS đóng kịch dưới dạng đối thoại (1 em làm người hỏi, các bạn trong nhóm lần lượt trả lời).

- HS lắng nghe

- Vì có Mặt Trời chiếu sáng, cung cấp độ ẩm.

- Rụng lá, héo khô.

- 2 HS nhắc lại.

- HS nêu

- HS lắng nghe

Luyện Tiếng việt

LUYỆN ĐỌC: QUẢ TÁO CỦA BÁC HỒ

I.Mục tiêu

(22)

1. Kiến thức.

- Học sinh luyện đọc tốt bài " Quả táo của Bác Hồ". Đọc đúng các từ khó, nghỉ hơi đúng sau dấu câu

- Hiểu được nội dung của bài.

- Bước đầu biết đọc diễn cảm - Trả lời được các câu hỏi trong bài

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay và đọc hiểu cho HS.

3. Thái độ: Giáo dục HS hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi II. Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A- KTBC: (5’)

-HS đọc bài Chiếc vòng bạc

Trả lời các câu hỏi do giáo viên đưa ra -GV nhận xét

B- Bài mới:30' 1- Gioi thiệu bài

Bài 1: Đọc truyện: Quả táo của Bác Hồ - GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu, nối tiếp đoạn

- HS đọc toàn bài

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng -HS chọn câu trả lời đúng -GV nhận xét chốt ý đúng

3- Củng cố (3’)

Củng cố nội dung bài: Câu chuyện cho em thấy điều gì?

Nhận xét tiết học

-HS đọc -Lớp nhận xét

- HS đọc nối tiếp - Nhận xét.

- HS đọc từng ý trả lời trong bài và đánh dấu vào câu trả lời đúng.

a, Trong một bữa tiệc ở tòa thị chính của thủ đô nước pháp

b, Bác Hồ đi ra cầm trên tay một quả táo

c, Bác bế một bé gái nhỏ nhất và cho e quả táo

d. Tình cảm yêu thương của Bác với các cháu thiếu nhi

e. làm gì?

-Lớp nhận xét - HS làm bài Lớp 1B

Luyện toán

ÔN TẬP PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 I. MỤC TIÊU

- Ôn cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100

(23)

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

- Phát triển các NL toán học.

II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con.

Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

I.Hoạt động khởi động

-HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm hai số tròn chục, cộng dạng 14 + 3.

-HS thảo luận nhóm bàn:

+ Bức tranh vẽ gì?

+ Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh.

-HS hoạt động theo nhóm

-Bạn nhỏ trong bức tranh đang thực hiện phép tính 25 + 4 = ? bằng cách gộp 25 khối lập phương và 4 khối lập phương.

Bài tập

HS tính 25 + 4 = ?

Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 25 + 4 = ?

Đại diện nhóm nêu cách làm.

GV nhận xét các cách tính của HS.

-HS có thể dùng que tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể

tính nhẩm, ...

-GV hướng dẫn cách đặt tính và tính phép cộng dạng 25 + 4 = ?

HS quan sát GV làm mẫu:

+ Đặt tính.

+ Thực hiện tính từ phải sang trái: ựù 5 cộng 4 bằng 9, viết 9.

Hạ 2, viết 2.

+ Đọc kết quả: Vậy 25 + 4 = 29.

GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính.

-HS đọc yêu cầu: 25 + 4 = ?

HS quan sát

-HS nêu cách tính -GV viết một phép tính khác lên bảng, chẳng

hạn 53 + 5 = ?

HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình.

Lưu ý: GV có thể đưa ra một số phép tính đặt tính sai hoặc đặt tính đúng nhung tính sai để nhắc nhở HS tránh những lồi sai đó.

-HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải sang trái, đọc kết quả.

1.HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính dạng 25 + 4.

(24)

Ngày soạn: Ngày 26 tháng 4 năm 2021

Ngày giảng: Thứ năm ngày 29 tháng 4 năm 2021 Toán

Tiết 154: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- HS ôn luyện những kiến thức đã học 2. Kỹ năng

- Ôn luyện kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ các số có 2, 3 chữ số.

- Ôn luyện kĩ năng tính nhẩm.

- Luyện vẽ hình theo mẫu.

3. Thái độ

- HS phát triển tư duy II. Chuẩn bị

- GV: Giáo án, bảng phụ - HS: VBT

III. Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Bài cũ (5p)

- HS lên bảng làm bài tập sau:

Đặt tính và tính:

457 – 124 ; 673 + 212 542 + 100 ; 264 – 153 698 – 104 ; 704 + 163 - Chữa bài cho HS.

B. Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới Bài 1, 2, 3 (16p)

- Yêu cầu HS tự làm bài. Sau đó gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả của bài toán.

* BT củng cố kiến thức gì?

Bài 4 (8p)

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Chữa bài, sau đó yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính.

* Rèn kỹ năng đặt tính rồi tính.

Bài 5 (5p)

- Tổ chức cho HS thi điền số thích hợp vào ô trống.

- Hướng dẫn HS cách chơi.

- Tổ nào điền đúng, nhanh nhất là tổ thắng cuộc.

* Rèn kỹ năng tính toán.

- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra.

- HS lắng nghe - HS nêu yêu cầu

- HS cả lớp làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.

- HS nêu yêu cầu - Đặt tính rồi tính.

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.

- HS tham gia theo yêu cầu của GV - Nhận xét, bổ sung

(25)

C. Củng cố – Dặn dò (5p)

- GV cho HS làm bài tập bổ trợ những phần kiến thức còn yếu.

- Tổng kết tiết học. Chuẩn bị bài sau

-- HS lắng nghe Tập viết

Tiết 31: CHỮ HOA: N (KIỂU 2) I. Mục tiêu:

1. Kiến thức

- Hiểu nghĩa câu ứng dụng: Người ta là hoa đất.

2. Kỹ năng

- Viết N kiểu 2 (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định.

3. Thái độ

- HS rèn luyện chữ viết.

II. Chuẩn bị

- GV: Giáo án, mẫu chữ, bảng con - HS: SGK, VTV, bảng con.

III. Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Bài cũ (5p) - Kiểm tra vở viết.

- Yêu cầu viết: Chữ M hoa kiểu 2 - Hãy nhắc lại câu ứng dụng.

- Viết: Mắt sáng như sao.

- GV nhận xét HS.

B. Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1. HĐ1: Hướng dẫn quan sát và nhận xét (5p)

- Gắn mẫu chữ N kiểu 2 + Chữ N kiểu 2 cao mấy li?

+ Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ N kiểu 2 và miêu tả:

+ Gồm 2 nét giống nét 1 và nét 3 của chữ M kiểu 2.

- GV viết bảng lớp.

- GV hướng dẫn cách viết:

+ Nét 1: Giống cách viết nét 1 chữ M kiểu 2.

+ Nét 2: Giống cách viết nét 3 của chữ M kiểu 2.

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.

- HS viết bảng con.

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.

- HS viết bảng con.

- HS nêu câu ứng dụng.

- 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con.

- HS lắng nghe

- HS quan sát + 5 li.

+ 2 nét

- HS quan sát

- HS quan sát.

- HS tập viết trên bảng con

(26)

- GV nhận xét uốn nắn.

2. HĐ2: Viết câu ứng dụng (6p) - Treo bảng phụ: Người ta là hoa đất.

- Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái.

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.

+ Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Người lưu ý nối nét Ng và ươi.

- HS viết bảng con - Viết: Người

- GV nhận xét và uốn nắn.

3. HĐ3: Viết vở (18p) - GV nêu yêu cầu viết.

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.

- Nhận xét bài viết của HS.

- GV nhận xét chung.

C. Củng cố – Dặn dò (5p)

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.

- GV nhận xét tiết học.

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.

Chuẩn bị: Chữ hoa Q ( kiểu 2).

- HS đọc câu

- N, g, h: 2,5 li; t: 1,5 li; ư, ơ, i, a, o:

1 li

- Dấu huyền trên ơ và a - Dấu sắc (/) trên â.

- Khoảng chữ cái o - Quan sát

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở theo yêu cầu GV

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.

- HS lắng nghe

__________________________________________________________________

Ngày soạn: Ngày 27 tháng 4 năm 2021

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 30 tháng 4 năm 2021 Toán

Tiết 155: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Biết ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu ki-lô-mét.

- Biết được mối quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét và đơn vị mét.

2. Kỹ năng

- Biết cách đọc viết đơn vị ki- lô- mét 3. Thái độ

- HS có ý thức tự học tập.

II. Chuẩn bị

- GV: Giáo án, bảng phụ - HS: Vở ô li

III. Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

(27)

A. Kiểm tra bài cũ (4p)

- Giờ toán trước các con học bài gì?

- 2 HS lên bảng làm

10 dm = …m 1m = ….mm 1000m = …km 1 cm = …mm - Lớp làm bảng con

- Nhận xét

B. Nội dung (32p) 1. Giới thiệu bài 2. Thực hành

- GV hướng dẫn HS làm một số bài tập sau:

Bài tập 1(Bài 1 – Trạng nguyên nhỏ tuổi T 41)

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi (1p) sau đó làm vở

- Chữa bài bảng - Nhận xét - Chốt toàn bài.

Bài tập 2: (Bài 2 – Trạng nguyên nhỏ tuổi T 41)

- GV gợi ý hướng dẫn cách làm - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét chữa bài, chốt kiến thức Bài tập 3: (Bài 3 – Trạng nguyên nhỏ tuổi T 41)

- GV gợi ý hướng dẫn cách làm - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 3 HS lên bảng làm

- GV nhận xét chữa bài, chốt kiến thức C. Củng cố dặn dò (4p)

- Tiết học hôm nay ôn lại kiến thức gì?

- GV nhận xét giờ học. Dặn dò về nhà.

- HS trả lời - 1 HS lên bảng - Lớp làm bảng con - Nhận xét, chữa bài

- HS đọc yêu cầu của bài tập - HS thảo luận cặp đôi

- HS làm vào vở, 2 cặp làm bảng phụ - Nhận xét, chữa bài

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu của bài tập - HS lắng nghe

- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm - Nhận xét, chữa bài

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm vào vở, 3 HS làm bảng phụ - Nhận xét, chữa bài

- HS nêu Chính tả (Nghe viết)

Tiết 62: CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi, dấu hỏi/ dấu ngã.

2. Kỹ năng

- Nghe đọc viết lại đúng, đẹp đoạn "Sau lăng … toả hương ngào ngạt".

3. Thái độ

- HS có ý thức rèn chữ viết II. Chuẩn bị

- GV: Giáo án, bảng phụ, bảng con.

(28)

- HS: SGK, VBT, VCT, bảng con.

III. Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Bài cũ (5p) Việt Nam có Bác.

- 3 HS lên bảng, mỗi HS tìm 3 từ ngữ.

- GV nhận xét.

B. Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1. HĐ1: Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết (6p)

- GV đọc bài lần 1.

- Gọi 2 HS đọc bài.

+ Đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở đâu?

+ Những loài hoa nào được trồng ở đây?

+ Mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng nhưng tình cảm chung của chúng là gì?

2. HĐ2: Hướng dẫn cách trình bày (16p)

- Bài viết có mấy đoạn, mấy câu?

+ Câu văn nào có nhiều dấu phẩy nhất, con hãy đọc to câu văn đó?

+ Chữ đầu đoạn văn được viết như thế nào?

+ Tìm các tên riêng trong bài và cho biết chúng ta phải viết như thế nào?

c. Hướng dẫn viết từ khó

- Đọc cho cô các từ ngữ mà con khó viết trong bài.

- Yêu cầu HS viết các từ này.

d. Viết chính tả e. Soát lỗi

g. Nhận xét bài viết của HS

3. HĐ3: HD làm bài tập chính tả (7p) Bài 2

- Trò chơi: Tìm từ

- Chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm có một nhóm trưởng cầm cờ. Khi GV đọc yêu cầu nhóm nào phất cờ trước sẽ được trả lời. Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời

- Tìm 3 từ ngữ có tiếng chứa âm đầu r/

d/ gi, 3 từ có tiếng chứa dấu hỏi/ dấu ngã.

- HS dưới lớp viết vào bảng.

- HS lắng nghe

- Theo dõi.

- 2 HS đọc bài.

+ Cảnh ở sau lăng Bác.

+ Hoa đào Sơn La, sứ đỏ Nam Bộ, hoa dạ hương, hoa mộc, hoa ngâu.

+ Chúng cùng nhau toả hương thơm ngào ngạt, dâng niềm tôn kính thiêng liêng theo đoàn người vào lăng viếng Bác.

+ Có 2 đoạn, 3 câu.

+ Trên bậc tam cấp, hoa dạ hương chưa đơm bông, nhưng hoa nhài trắng mịn, hoa mộc, hoa ngâu kết chùm đang toả hương ngào ngạt.

- Viết hoa, lùi vào 1 ô.

- Chúng ta phải viết hoa các tên riêng:

Sơn La, Nam Bộ. Viết hoa chữ Bác để tỏ lòng tôn kính.

- Đọc: Sơn La, khoẻ khoắn, vươn lên, Nam Bộ, ngào ngạt, thiêng liêng,…

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp.

- HS viết vở - Soát lỗi

- HS chơi trò chơi.

Đáp án:

a) dầu, giấu, rụng.

b) cỏ, gỡ, chổi.

(29)

sai trừ 5 điểm.

- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc.

C. Củng cố – Dặn dò (5p) - Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Chuyện quả bầu

- HS lắng nghe

Tập làm văn

Tiết 31: ĐÁP LỜI KHEN NGỢI - TẢ NGẮN VỀ BÁC HỒ

I. Mục tiêu 1. Kiến thức

- Biết nói câu đáp lại lời khen ngợi một cách khiêm tốn, lịch sự, nhã nhặn.

2. Kỹ năng

- Quan sát ảnh Bác Hồ và trả lời đúng câu hỏi

- Viết được đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả về ảnh Bác Hồ.

3. Thái độ

- HS yêu thích môn học

* QTE: Quyền được tham gia đáp lời khen ngợi (BT1)

* GDTTHCM: Học và làm theo lời Bác II. Các kĩ năng sống cơ bản (BT2) - Giao tiếp: ứng xử văn hoá

- Tự nhận thức III. Chuẩn bị

- GV: Giáo án, ảnh Bác Hồ. Các tình huống ở BT1 viết vào giấy.

- HS: SGK, VBT.

IV. Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Bài cũ (5p) Nghe – Trả lời câu hỏi.

- 3 HS kể lại câu chuyện Qua suối.

- Qua câu chuyện Qua suối con hiểu điều gì về Bác Hồ?

- Nhận xét HS.

B. Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới Bài 1 (13p)

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS đọc lại tình huống 1.

- Khi em quét dọn nhà cửa sạch sẽ, bố mẹ có thể dành lời khen cho em. Chẳng hạn:

Con ngoan quá!/ Con quét nhà sạch lắm./

Hôm nay con giỏi lắm./ … Khi đó em sẽ đáp lại lời khen của bố mẹ như thế nào?

* QTE: Khi đáp lại lời khen của người khác, chúng ta cần nói với giọng vui vẻ,

- Hát.

- 3 HS lên bảng kể chuyện. Cả lớp theo dõi nhận xét.

- HS trả lời, bạn nhận xét.

- HS nêu yêu cầu

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK.

- Em quét dọn nhà cửa sạch sẽ được cha mẹ khen.

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.

Ví dụ:

Con cảm ơn bố mẹ./ Con đã làm được gì giúp bố mẹ đâu./ Có gì đâu

(30)

phấn khởi nhưng khiêm tốn, tránh tỏ ra kiêu căng.

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để nói lời đáp cho các tình huống còn lại.

Bài 2(16p)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Cho HS quan sát ảnh Bác Hồ.

+ Anh Bác được treo ở đâu?

+ Trông Bác như thế nào? (Râu, tóc, vầng trán, đôi mắt…)

* KNS: Em muốn hứa với Bác điều gì?

- Chia nhóm và yêu cầu HS nói về ảnh Bác trong nhóm dựa vào các câu hỏi đã được trả lời.

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày.

- Chọn ra nhóm nói hay nhất.

- Nhận xét, tuyên dương.

C. Củng cố – Dặn dò (5p)

* GDTTHCM: Học và làm theo lời Bác - Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.

- Chuẩn bị: Đáp lời từ chối. Đọc sổ liên lạc.

a./ Từ hôm nay con sẽ quét nhà hằng ngày giúp bố mẹ./…

Tình huống b

- Bạn mặc áo đẹp thế!/ Bạn mặc bộ quần áo này trông dễ thương ghê!/…

- Bạn khen mình rồi!/ Thế à, cảm ơn bạn!…

Tình huống c

- Cháu ngoan quá! Cháu thật tốt bụng!/…

- Không có gì đâu ạ, cảm ơn cụ!/

Cháu sợ những người sau vấp ngã./

- Đọc đề bài trong SGK.

- Ảnh Bác được treo trên tường.

- Râu tóc Bác trắng như cước. Vầng trán cao và đôi mắt sáng ngời…

- Em muốn hứa với Bác là sẽ chăm ngoan học giỏi.

- Các HS trong nhóm nhận xét, bổ sung cho bạn.

- Ví dụ: Trên bức tường chính giữa lớp học em treo một tấm ảnh Bác Hồ.

Bác lúc nào cũng mỉm cười với chúng em. Râu tóc Bác trắng như cước, vầng trán cao, đôi mắt sáng ngời. Em nhìn ảnh Bác và luôn hứa sẽ chăm ngoan, học giỏi để cha mẹ và thầy cô vui lòng.

--- SINH HOẠT

PHẦN 1: SINH HOẠT LỚP TUẦN 31 I. MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh thấy được ưu, nhược điểm về nề nếp của lớp cũng như của mình trong tuần qua.

- Đánh giá ý thức của học sinh.

- HS có thói quen phê và tự phê.

- Giáo dục HS ý thức chấp hành nội quy trường lớp.

II. NỘI DUNG:

1. Hoạt động 1: Khởi động (3’)

GV tổ chức cho HS nghe và hát múa bài Hãy hàn gắn thế giới.

2. Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp (10’)

2.1 Các tổ trưởng báo cáo tình hình nề nếp học tập tuần qua

(31)

- Lớp trưởng điều hành, gọi lần lượt các tổ báo cáo tình hình hoạt động của tổ mình.

- GV nhận xét chung:

+ Nề nếp: Các em có ý thức đi học đều, đúng giờ và dần đi vào nề nếp ....

+ Về học tập: Trong học tập nhiều em có tinh thần học tập rất tốt,...

+ Vệ sinh thân thể: Sạch sẽ, gọn gàng, mặc đúng đồng phục quy định,...

Tồn tại:

+ Một số em còn nói chuyện riêng,...

- Các tổ thảo luận và đề cử 1 bạn đạt thành tích tốt nhất trong học tập và các hoạt động của trường, lớp trong tổ để được khen thưởng.

- GV tuyên dương

2.2. Phương hướng tuần sau:

- Khắc phục những tồn tại và tiếp tục phát huy những ưu điểm.

- Thực hiện tốt nội quy lớp, nội quy của trường.

- Thực tốt luật ATGT, TNTT.

- Thực hiện đeo khẩu trang từ nhà đến trường, từ trường về nhà. Kiểm tra, đo thân nhiệt trước khi đến lớp.

--- PHẦN 2: SINH HOẠT CHỦ ĐIỂM

CHỦ ĐỀ: CA NGỢI CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Tham gia giới thiệu về cảnh đẹp quê hương mình 2, Kĩ năng

- Biết tham cùng các bạn để giới thiệu về quê hương mình 3. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Phát triển tính chủ đông, tích cực học tập của học sinh.

- Tạo không khí thi đua vui tươi, phấn khởi trong học tập.

II.ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Giáo viên: nhạc, tranh ảnh

- Học sinh: Phấn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS I. Ổn định lớp( 1’)

II. Bài mới

* Khởi động ( 3’)

- Khởi động bằng bài hát: Quê hương tươi đẹp - Khởi động cùng học sinh

Tài liệu tham khảo

Tài liệu liên quan

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào làm bài tập và giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.. - Phát triển các NL toán học:

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.. - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.. - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.. - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.. - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.. - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.. - Phát triển các NL

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.. - Phát triến các NL