Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

TUẦN 24 Ngày soạn: T7/6/3/2021

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 8 tháng 3 năm 2021 Buổi sáng Tập đọc – kể chuyện

TIẾT 70, 71: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I/ MỤC TIÊU

A. Tập đọc:

1. Kiến thức: - Đọc đúng từ ngữ: ngự giá, xa giá,… Nội dung: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ.

2. Kỹ năng: - Phát âm đúng: ngự giá, xa giá, truyền lệnh, náo động, trong leo lẻo, chang chang, cứng cỏi, hốt hoảng, ……

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Đọc trôi chảy và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện.

3. Thái độ: - Giáo dục học sinh học tập đức tính tốt của chị em Xô-phi.

B. Kể chuyện:

- Biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự câu chuyện; dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp.

- Chăm chú nghe bạn kể; học được ưu điểm của bạn, phát hiện những sai sót; kể tiếp được lời bạn.

* QTE: Quyền được tham gia , quyền được bày tỏ ý kiến.

II/ CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Giáo án. Sử dụng tranh có trong SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.

2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động thầy Hoạt động trò

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)

- Đọc bài: Chương trình xiếc đặc sắc - Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt (về lời văn, trang trí)?

- Nhận xét.

- 3 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi.

- Thông báo những tin cần thiết nhất, được người xem quan tâm nhất: tiết mục, điều kiện của rạp xiếc, mức giảm giá vé, thời gian biểu diễn, cách liên hệ mua vé.

- Thông báo rất ngắn gọn, rõ ràng. Các câu văn đều ngắn, được tách ra thành từng dòng riêng.

- Những từ ngữ quan trọng được in đậm. Trình by bằng nhiều cỡ chữ và kiểu chữ khác nhau, các chữ được tô màu khác nhau.

- Có tranh minh hoạ cho tờ quảng cáo đẹp và thêm hấp dẫn.

(2)

- Hs lắng nghe 2/ Bài mới: ( 50 p)

a) Giới thiệu bài: Đưa tranh - Nghe giới thiệu.

- Ghi tên bài lên bảng. - 2 HS nhắc lại tên bài b) HD học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ: ( 30 p)

- Đọc mẫu toàn bài - Theo dõi đọc mẫu.

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó

- Đọc tiếp nối từng câu. Đọc lại từ đọc sai theo hướng dẫn của cô giáo

- Hướng dẫn đọc đoạn và giải nghĩa từ.

Đọc chú giải

- Lần lượt đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc một đoạn văn.

* Hướngdẫn luyện đọc theo nhóm

* Hướng dẫn đọc trước lớp - Tuyên dương nhóm đọc tốt.

- Đọc bài theo nhóm, mỗi em đọc một đoạn.

- Đọc thi đua giữa các nhóm.

- Đọc đồng thanh bài 3/ Tìm hiểu bài: ( 12 p) - 1 HS đọc cả bài.

- 1 HS đọc đoạn 1. Cả lớp đọc thầm.

- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu? - Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây.

- Cậu bé Cao Bá Quát mong muốn gì? - Đọc thầm đoạn 2.

- Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua.

Nhưng xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổi mọi người, không cho ai đến gần.

- Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó?

- Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ, náo động: cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm cho quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói. Cậu không chịu, la hét, vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới.

- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?

Đối đáp thơ văn là cách người xưa thường dùng để thử học trò, để biết sức học, tài năng, khuyến khích người học giỏi, quở phạt kẻ lười biếng, dốt nát.

- Đọc đoạn 3 và 4.

- Vì vua thấy cậu bé xưng là học trò nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộc tội.

-Vua ra vế đối thế nào?

-Cao Bá Quát đối lại như thế nào?

- Nước trong leo lẻo cá đớp cá.

- Trời nắng chang chang người trói ngươì

- Nội dung truyện? - Truyện ca ngợi Cao Bá Quát từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và tính cách khảng khái, tự tin.

(3)

4) Luyện đọc lại: ( 8 p) - Đọc mẫu đoạn 3.

- Tuyên dương HS đọc tốt.

- Theo dõi đọc mẫu..

- 2HS thi đọc bài trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét – bình chọn bạn đọc hay nhất. 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện: ( 20 p ) a) Xác định yêu cầu.

b) Hướng dẫn kể chuyện.

- Nhận xét, tuyên dương, khuyến khích HS kể chuyện.

- 2 HS đọc yêu cầu của bài.

- Sắp xếp tranh: 3 – 1 – 2 – 4 .

- Kể chuyện theo tranh. Cả lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất.

- 1HS kể toàn bộ câu chuyện.

5/ Củng cố, dặn dò: (5 p)

- Em biết câu tục ngữ nào có hai vế đối nhau?

- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng./

Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa./

Nhai kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa……

- Về học bài và chuẩn bị bài: “Mặt trời mọc ở đằng …tây!”

- Bổ sung nhận xét của HS.

- Nghe

-1 HS nhận xét giờ học.

______________________________________

Toán

TIẾT 116: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Củng cố thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và giải bài toán có một, hai phép tính.

2. Kỹ năng: - Luyện KN thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và giải bài toán có một, hai phép tính.

3. Thái độ: - Giáo dục tính kiên trì luyện tập trong học toán.

II/ CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Giáo án.

2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y VÀ H C

Hoạt động thầy Hoạt động trò

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p) - Kiểm tra bài tập tiết trước;

-Nhận xét.

- 2 HS lên bảng làm bài tập. Cả lớp theo dõi, nhận xét.

- Hs lắng nghe 2/ Bài mới: ( 30 p)

a) Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - 2 Hs nhắc lại b) Luyện tập: ( 29 p)

Bài 1:

-Chữa bài.

- 1HS đọc yêu cầu.

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng con.

(4)

Bài 2:

- Sửa bài.

Bài 3:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

-Sửa bài.

- 1HS đọc yêu cầu.

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp.

a) x  7 = 2107 x = 2107 : 7 x = 301 b) 8  x = 1640 x = 1640 : 8 x = 205 c) x  9 = 2763

x = 2763 : 9 x = 307 - Đọc đề toán.

- Cửa hàng có 2024 kg gaọ.

- Cửa hàng còn bao nhiêu kg gạo?

- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.

Bài giải

Số ki-lô-gam gạo đã bán là:

2024 : 4 = 506 (kg) Số ki-lô-gam gạocòn lại là:

2024 – 506 = 1518 (kg) Đáp số: 1518kg gạo Bài 4:

-Nhận xét.

- 1HS đọc yêu cầu.

- Đứng tại chỗ nhẩm và nêu kết quả. Cả lớp theo dõi, nhận xét.

3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 p) - Hệ thống lại bài.

-Về nh chuẩn bị bi Luyện tập chung.

- Nghe - Nhận xt chung giờ học

__________________________________________________________________

Ngày soạn: CN/7/3 /2021

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 9 tháng 3 năm 2021 Buổi sáng

Toán

TIẾT 117: LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Giúp HS củng cố: Thực hiện phép tính, giải bài toán có hai phép tính.

2. Kỹ năng: - Luyện kĩ năng thực hiện phép tính, giải bài toán có hai phép tính.

3. Thái độ: - GD tinh thần tự học tự rèn.

II/ CHUẨN BỊ

(5)

1. Giáo viên: Giáo án.

2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài 1 ; - Nhận xét.

2/ Bài mới: ( 30 p)

- 3 HS lên bảng làm bài 1 - Hs lắng nghe

a. Giới thiệu bài: Ghi tựa bài -HS nhắc lại b. Luyện tập: ( 29 p)

* Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Sửa bài.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con.

821 3284 4 1012 5060 5 x 4 08 821 x 5 0 1012 3284 04 5060 06

0 10 0

* Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Thu baì chấm, chữa.

-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở 4691 2 1230 3

06 03 09 00 11 0 1

- Hs lắng nghe

* Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Hướng dẫn giải bài toán theo hai bước + Tính tổng số sách trong 5 thùng

+ Tính số sách chia cho mỗi thư viện

- Sửa bài.

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS giải bài toán

- 1HS đọc đề bài.

- HS nghe

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở Bài giải

Tổng số sách trong 5 thùng:

306 x 5=1530 (quyển ) Số sách mỗi thư viện nhận là:

1530 : 9 =170 ( quyển ) Đáp số: 170 quyển - HS đọc đề toán

- 1HS lên bảng làm, lớp làm vào phiếu học tập

Bài giải

Chiều rộng sân vận động là:

95x3 = 285(m) Chu vi sân vận động là:

(6)

Sửa bài.

3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 p) - Hệ thống lại bài

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.

(285+95) x 2 = 760(m) Đáp số: 760 m - Hs lắng nghe

- Nghe

- Nhận xét tiết học

___________________________________

Tập đọc

TIẾT 72: TIẾNG ĐÀN I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa từ: đàn vi-ô-lông, lây dây, ắc-sê, dân chài.

- Nội dung: Tiếng đàn của Thủy thật trong trẻo và hồn nhiên, nó hòa hợp với cuộc sống xung quanh và khung cảnh thiên nhiên.

2. Kỹ năng: - Phát âm đúng các từ: vi-ô-lông, ắc-sê, trắng trẻo, lũ trẻ, nở đỏ, vũng nước.

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.

- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, tình cảm, biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả.

3. Thái độ: - Cảm nhận được tiếng đàn trong trẻo và hồn nhiên của bạn Thủy.

* QTE: Quyền được học tập văn hoá và học các môn năng khiếu tự chọn.

II/ CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Giáo án. Sử dụng tranh của SGK.

2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)

-Gọi 3 HS kể lại câu chuyện “Đối đáp với vua” và nêu câu hỏi

- Nhận xét.

- 3 hs kể và trả lời - Hs lắng nghe 3/ Bài mới: ( 30 p)

a. Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - HS nhắc lại b. Luyện đọc: ( 8 p)

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, giàu cảm xúc.

- HS nghe - GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ + Đọc từng câu

- GV sửa lỗi phát âm cho HS

- Học sinh đọc nối tiếp nhau, mỗi em đọc 1 câu cho đến hết bài.

+ Đọc từng đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa từ khó và hướng dẫn ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ.

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc câu khó

- HS tìm hiểu các từ ngữ được chú giải.

+ Đọc từng đoạn trong nhóm - Đọc bài theo nhóm.

(7)

- Đọc đồng thanh cả bài 3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( 12 p)

- Gọi HS đọc đoạn 1 của bài -1HS đọc đoạn 1. Cả lớp đọc thầm, trả lời

-Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi?

-Thuỷ nhận đàn, lên dây và kéo thử nốt nhạc

- Những tư nào miêu tả âm thanh của cây đàn

-… trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng.

- Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn thể hiện điều gì?

- HS đọc thầm đoạn văn tả cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn, trả lời:

+ Thuỷ rất cố gắng, tập trung vào việc thể hiện bản nhạc vầng trán tái đi.

Thuỷ rung động với bản nhạc- gò má ửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn làn mi rậm cong dài khẽ rung động.

- Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hoà với tiếng đàn?

HS đọc đoạn 2, trả lời:

- Vài cánh ngọc lan êm ái…. Lối đi ven hồ.

d. Luyện đọc lại: ( 8p) - GV đọc lại bài văn

- GV nhận xét, ghi điểm.

- HS nghe

- 4 HS thi đọc đoạn văn - 2HS thi đọc cả bài 4/ Củng cố, dặn dò: ( 5 p)

- Ở trường các con được học các môn học nào?

- GV hỏi về nội dung bài

- Về tiếp tục luyện đọc bài và xem bài sau “Hội vật”

- Hs kể

- Bài văn tả tiếng đàn trong trẻo, hồn nhiên, hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống thanh bình xung quanh.

- HS nghe - Nhận xét tiết học

____________________________

Chính tả (nghe – viết) TIẾT 47: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Nghe – viết một đoạn trong truyện Đối đáp với vua. Làm các bài tập phân biệt s/x.

2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng viết đúng, chính xác từ, có kỹ năng phân biệt chính tả.

3. Thái độ: - Giáo dục HS tính cẩn thận khi viết bài, giáo dục óc thẩm mĩ qua cách trình bày bài.

II/ CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn bài tập chính tả.

2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

(8)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)

- Đọc cho HS viết: lên lớp, lai láng, nên người, cơm nếp

- Nhận xét.

- 2 HS lên bảng viết. Các HS còn lại viết vào bảng con.

- Hs lắng nghe 2/ Bài mới: ( 30 p)

a. Giới thiệu bài: Ghi tựa bài

- HS nhắc lại b. Hướng dẫn viết chính tả: ( 22 p)

* Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- Đọc đoạn viết lần 1

* Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày:

- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.

- Hai vế đối trong đoạn chính tả viết thế nào?

+ Những chữ nào trong bài chính tả dễ viết sai?

- GV đọc lần 2, hướng dẫn viết bài - GV đọc lần 3

- GV đọc lần 4

- GV thu 5 vở chám điểm và nhận xét

- Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ô li - HS tự rút từ khó ,viết bảng con - Đọc lại các từ vừa viết.

- HS nghe

- HS viết bài vào vở - HS dò bài

- GV đọc lần 5, kết hợp gạch chân từ khó - HS dò bài,sửa lỗi c. Hướng dẫn HS làm bài tập : ( 8 p )

Bài 2b:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 2 HS đọc yêu cầu của bài .

- GV theo dõi, sửa bài

- 4 HS lên bảng thi viết nhanh lời giải. Cả lớp nhận xét

- 5 HS đọc lại lời giải:

b) mõ - vẽ - Hs lắng nghe Bài 3b:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV lập một tổ trọng tài (3 HS) dán bảng 3 tờ phiếu khổ to, mời 3 nhóm thi tiếp sức.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, tuyên dương nhóm thắng cuộc.

- HS đọc yêu cầu

- 3 nhóm HS lên thi tiếp sức: mỗi em tiếp nối nhau viết từ mình tìm được rồi chuyền phấn cho bạn.

+ Bắt đầu bằng s: san sẻ, so sánh, xe sợi, soi đuốc…

+ Bắt đầu bằng x: xé vải, xào rau, xới đất, xơi cơm, xê dịch, xẻo thịt, xiết tay, xông lên, xúc đất…

3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 p)

- GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả, sửa lỗi đã mắc trong bài

- Chuẩn bị bài “Tiếng đàn - HS nghe

(9)

Ngày soạn: T2/8 /3/2021

Ngày giảng: Thứ tư, ngày 10 tháng 3 năm 2021 Buổi sáng

Toán

TIẾT 118: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Bước đầu làm quen với chữ số La Mã. Biết một vài số viết bằng chữ số La Mã.

2. Kỹ năng: - Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1 đến 12 (là các số thường gặp trên mặt đồng hồ,……) để xem được đồng hồ; số 20, 21 để đọc và viết về “thế kỷ XX”, “Thế kỷ XXI”.

3. Thái độ: - HS yêu thích môn học.

II/ CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Giáo án. Mặt đồng hồ có các số ghi bằng số La Mã.

2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cu: ( 5 p)

- Gọi 3HS lên làm lại bài 1 - Nhận xét.

- 3 hs lên bảng làm - Hs lắng nghe 2/ Bài mới: ( 30 p)

a. Giới thiệu bài: Ghi tựa bài

b. Giới thiệu một số chữ số La Mã và một vài số La Mã thường gặp: ( 12 pht ) - GV giới thiệu mặt đồng hồ có ghi bằng chữ số La Mã. Cho HS xem mặt đồng hồ, hỏi HS: “Đồng hồ chỉ mấy giờ”, giới thiệu cho HS biết các số ghi trên mặt đồng hồ là các số ghi bằng chữ số La Mã.

- GV giới thiệu từng chữ số thường dùng:

I,V, X.Chẳng hạn,viết lên bảng chữ sốI, chỉ và nêu: dây là chữ số La mã, đọc là: “ một”, tương tự với chữ số V(năm), X(mười)

- HS nhắc lại

-Nghe, ghi nhớ.

- GV giới thiệu cách đọc, viết các số(I) đến mười hai(XII).Nên giới thiệu từng số, chưa giới thiệu nguyên tắc khái quát.

-Nghe, ghi nhớ.

3/ Thực hành: ( 18 p)

* Bài 1:

- Cho HS đọc các số La Mã theo hàng ngang, theo cột dọc, theo thứ tự bất kỳ.

-HS xem SGK và đọc

* Bài 2:

- Cho HS tập trung xem đồng hồ ghi bằng số La Mã

- HS quan sát và trả lời:

+ Đồng hồ chỉ 6 giờ

(10)

+ Đồng hồ chỉ 12 giờ + Đồng hồ chỉ 3 giờ

* Bài 3:

- Cho HS nhận dạng số La Mã và viết vào vở theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

- HS làm vào vở:

a) II,IV, V, VI, VII, IX, XI b) XI, IX, VII, VI, V, IV, II

* Bài 4:

- Cho HS tập đếm các số La Mã từ I đến XII vào vở

- HS làm vào vở:

I, II, II, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X 3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 p)

- T hu một số vở chấm điểm ,nhận xét - Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau:

Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- HS sửa bài

_________________________

Chính tả (nghe – viết) TIẾT 48: TIẾNG ĐÀN I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Nghe – viết một đoạn trong bài Tiếng đàn.

- Làm bài tập chính tả tìm và viết các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng s/x.

2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng viết chữ đều nét, đúng độ cao, khoảng cách các con chữ, các chữ. Đúng tốc độ. Trình bày sạch đẹp. Tìm từ và viết từ theo yêu cầu trên.

3. Thái độ: - Giáo dục tính kiên nhẫn khi viết bài.

II/ CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Giáo án. Viết sẵn bài tập 2a) lên bảng.

2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)

- Đọc cho HS viết: sản xuất, sinh sản, xinh xinh, sung sướng.

- Nhận xét.

- 3 hs lên bảng viết. Các HS còn lại viết vào bảng con.

- Hs lắng nghe 2/ Bài mới: ( 30 p)

a. Giới thiệu bài: Ghi tựa bài

- HS nhắc lại b. Hướng dẫn viết chính tả: ( 22 p)

* Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- Đọc mẫu bài

- Nêu nội dung đoạn văn?

- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.

- Tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hoà với tiếng đàn.

+ Đọc cho HS viết (Ví dụ: vũng nước, mát rượi, thuyền, tung lưới, lướt nhanh,…)

- Nêu từ mà HS coi là khó, viết dễ sai.

(11)

- GV đọc lần 2, hướng dẫn viết bài - GV đọc lần 3

- GV đọc lần 4

- GV thu 5 vở chấm điểm và nhận xét

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các từ vừa tìm được.

- Đọc lại các từ vừa viết.

- HS nghe

- HS viết bài vào vở - HS dò bài

- GV đưa bảng phụ đọc lần 5, kết hợp gạch chân từ khó

- HS dò bài, sửa lỗi 3/ Hướng dẫn HS làm bài tập (8p)

Bài 2a.

- Gọi hs đọc đề bài

- Nhận xét bài làm của HS, ghi điểm, tuyên dương em nào làm bài đúng và nhanh.

- HS đọc yêu cầu của đề.

- Cả lớp làm vào nháp. Đại diện cho mỗi tổ 3HS lên chơi trò chơi tiếp sức. Sau thời gian quy định, các nhóm dừng bút đọc kết quả.

- Đọc kết quả đúng. Ghi vở.

+ s: sung sướng, sục sạo, sạch sẽ, sẵn sàng, sóng sánh, so sánh, song song, sòng sọc,……

+ x: xôn xao, xào xạc, xốn xang, xộc xệch, xao xuyến, xinh xắn, xanh xao, xông xênh, xúng xính, …

5/ Củng cố, dặn dò: ( 5 p)

- GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả, sửa lỗi đã mắc trong bài

- HS nghe - Chuẩn bị bài sau: Hội vật.

- Nhận xét tiết học.

_______________________________

Tự nhiên xã hội TIẾT 47: HOA I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Tìm ra sự khác nhau về màu sắc, hương thơm của các loài hoa.

- Xác định được các bộ phận thường có của một bông hoa.

- Nêu được chức năng và ích lợi của hoa trong cuộc sống.

2. Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, sao sánh, nhận biết, nêu báo cáo.

3. Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ cây hoa.

II/ CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Giáo án. Hoa thật: hoa hồng, cúc, ngọc lan. Hình ảnh minh hoạ trong SGK.

2. Học sinh: HS sưu tầm các loại hoa. Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)

- Kể những ích lợi của lá cây? - 2 hs lên bảng trả lời

(12)

- Nhận xét, ghi nhận 2/ Bài mới: ( 30 p)

- Hs lắng nghe a. Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - HS nhắc lại b. Pht triển bài: ( 29 p)

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

* Cách tiến hành: CC3- NX7 - Tổ 3.4 - Bước 1: Làm việc theo nhóm

+ Theo dõi, giúp đỡ nhóm yếu.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý :

+ Quan sát và nói về màu sắc của những bông hoatrong các hình 90,91 và những bông hoa được mang đến lớp. Trong những bông hoa đó, bông hoa nào có hương thơm, bông hoa nào không có hương thơm?

+ Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của bông hoa đang quan sát.

- Bước 2: Làm việc cả lớp.

GV nhận xét

*Kết luận:

- Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng, màu sắc và hình dạng

- Mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị hoa.

- Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung(nếu cần)

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

* Cách tiến hành: TTCC - NX - ĐTTT tổ 3,4

-Theo dõi, giúp đỡ các nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếp các bông hoa sưu tầm được theo từng nhóm.Các bông hoa được gắn vào bảng.

- GV nhận xét, khen ngợi các em - Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình và tự đánh giá sản phẩm . Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

* Cách tiến hành: TTCC3 – NX7 - GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Hoa có chức năng gì?

+ Hoa dùng để làm gì?

+ Quan sát các hình trang 91, những hoa nào được dùng để trang trí, những bông hoa nào được dùng để ăn?

*Kết luận:

- Hoa là cơ quan sinh sản của cây

- ĐTTT tổ1,2

+ Hoa là cơ quan sinh sản của cây + Dùng để trang trí, làm nước hoa, ướp chè hoặc để ăn.

+ Hoa dùng để ăn: bông cải

+ Hoa dùng để trang trí: Các bông hoa ở hình 7,8

- HS nghe

(13)

- Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa và nhiều việc khác.

3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 p )

- Kể được tên các bộ phận thường có của một bông hoa.

- Hoa dùng để làm gì?

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học

- Mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị hoa.

+ Dùng để trang trí, làm nước hoa, ướp chè hoặc để ăn.

__________________________________________________________________

Ngày soạn: T3/9/ 3/2021

Ngày giảng: Thứ năm, ngày 11 tháng 3 năm 2021 Buổi sáng

Toán

TIẾT119: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Củng cố về đọc, viết, nhận biết giá trị của các chữ số La Mã từ I đến XII. Thực hành xem đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã.

2. Kỹ năng: - Đọc, viết các chữ số La Mã từ I đến XII. Xem đồng hồ bằng chữ số La Mã chính xác.

3. Thái độ: - Tính chính xác, cẩn thận khi làm Toán.

II/ CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Giáo án.

2. Học sinh: 1hộp diêm/1HS. Coi bài trước khi tới lớp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)

- Kiểm tra bài tập tiết trước - Nhận xét.

- 2 HS lên bảng làm bài.

- Hs lắng nghe 2/ Bài mới: ( 30 p)

a) Giới thiệu bài: Ghi tựa bài -2 HS nhắc lại b) Luyện tập: ( 29 p )

Bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Nhận xét, tuyên dương.

- Đọc yêu cầu của bài.

- Quan sát các mặt đồng hồ trong SGK, đọc:

 4 giờ.

 8 giờ 15 phút.

 5 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 phút.

- Thực hành quay đồng hồ. Đọc giờ trên đồng hồ.

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Đọc yêu cầu.

- 1HS lên bảng viết các chữ số La Mã từ I đến XII. Sau đó đọc xuôi ngược để

(14)

- Nhận xét.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Nhận xét.

khắc sâu thêm về cách viết, đọc………

- Hs lắng nghe - Đọc yêu cầu.

- Làm bài vào vở.

- Trao đổi theo nhóm đôi. Giúp nhau sửa bài.

- Hs lắng nghe Bài tập 4

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Nhận xét.

- Đọc yêu cầu.

- 4HS lên bảng thi xếp, dưới lớp xếp lên mặt bàn theo yêu cầu bằng que diêm đã chuẩn bị.

- Hs lắng nghe Bài 5:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Khi đặt chữ số I ở bên phải số X thì giá trị của X giảm hay tăng lên, và giảm hay tăng mấy đơn vị?

- Khi đặt chữ số I ở bên trái số X thì giá trị của X giảm hay tăng lên, và giảm hay tăng mấy đơn vị?

3/ Củng cố dặn dò: ( 3 p ) - làm bài vở bài tập.

- Chuẩn bị bài sau

- Đọc yêu cầu.

- Tự thực hành làm bài, ghi nhớ, trả lời:

- Khi đặt vào bên phải chữ số X một chữ số I thì giá trị của X tăng lên một đơn vị là thành số XI.

- Khi đặt vào bên trái chữ số X một chữ số I thì giá trị của X giảm đi một đơn vị là thành số IX.

____________________________

Luyện từ và câu

TIẾT 24: TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT. DẤU PHẨY I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hoá và mở rộng vốn từ về nghệ thuật. Ôn luyện về dấu phẩy.

2. Kỹ năng: - Mở rộng vốn từ về chủ đề nghệ thuật(người hoạt động nghệ thuật, các hoạt động nghệ thuật, các môn nghệ thuật)

3. Thái độ: - Yêu thích môn học.

* QTE: Quyền được vui chơi, được tham gia vào các hoạt động biểu diễn nghệ thuật.

II/ CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Giáo án. Viết sẵn BT1 lên bảng.

2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi lên lớp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)

Tìm phép nhân hoá trong kh th :ổ ơ - 2 HS lên làm bài. Cả lớp theo dõi,

(15)

Hương rừng thơm đồi vắng Nước suối trong thầm thì Cọ xoè ô che nắng

Râm mát đường em đi.

- Nhận xét.

nhận xét.

+ Nước suối và cọ được nhân hoá.

Chúng có hành động như người: Nước suối thầm thì với bạn học sinh. Cọ xoè ô che nắng suốt trên đường bạn đến trường.

- Hs lắng nghe 2/ Bài mới: ( 30 p)

a) Giới thiệu bài:: Ghi tựa bài -2 HS nhắc lại b) Hướng dẫn làm bài tập: ( 29 p)

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Chữa bài.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Làm bài cá nhân. Sau đó, trao đổi theo nhóm. Đại diện cho nhóm trình bày. Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh.

- Đọc đồng thanh bảng từ đầy đủ, viết các từ đó vào bảng.

- Hs lắng nghe Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Chốt lời giải đúng.

- Đọc yêu cầu của bài.

- Trao đổi theo nhóm đôi. 3HS đại diện cho 3 nhóm lên bảng làm bài. Cả lớp nhận xét, bổ sung.

- Đọc bài đã hoàn chỉnh:Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim,… đều là một tác phẩm nghệ thuật. Người tạo nên tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn.

Họ đang lao động miệt mài, say mê để đem lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn.

- Hs lắng nghe 3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 p)

- Ở trường các con được tham gia các hoạt động ngoài giờ nào?

- Thu 1 số vở chấm điểm sửa bài - VN học bài và chuẩn bị bài sau:

- Nhận xét tiết học

- 1 vài HS kể

Ngày soạn: T4/ 10/3 /2021

Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 12 tháng 3 năm 2021 Buổi sáng

(16)

Tập làm văn

TIẾT 24: NGHE – KỂ: NGƯỜI BÁN QUẠT MAY MẮN I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Nghe – kể câu chuyện Người bán quạt may mắn.

2. Kỹ năng: - Nhớ nội dung câu chuyện, kể lại đúng, tự nhiên.

3. Thái độ: - GDHS ý thức tự học tự rèn.

II/ CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Giáo án, Sử dụng tranh có sẵn trong SGK.Viết sẵn gợi ý lên bảng.

2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động thầy Hoạt động trò

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p )

- Gọi hs lên đọc đoạn văn giờ trước

- Nhận xét.

2/ Bài mới: ( 30 p)

a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài b) Hướng dẫn nghe – kể chuyện:

- Kể chuyện Người bán quạt may mắn (lần 1).

- 4 hs đọc bài văn Kể lại buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem.

- Hs lắng nghe

- 2 HS nhắc lại tên bài.

- 2 HS đọc yêu cầu và câu hỏi gợi ý - Quan sát và nghe kể

- Giải nghĩa từ: lem luốc (bị dây bẩn nhiều chỗ), cảnh ngộ (tình trạng không hay mà người ta gặp phải).

- Hỏi: Bà lão bán quạt gặp ai và phàn nàn điều gì?

- Ông Vương Hy Chi viết chữ vào những chiếc quạt để làm gì?

- Vì sao mọi người đua nhau đến mua quạt?

- Kể chuyện Người bán quạt may mắn (lần 2).

* HDHS thực hành kể chuyện, tìm hiểu câu chuyện.

- Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn, chỉnh sửa.

- Qua câu chuyện này, em biết gì về Vương Hy Chi?

- Em biết thêm nghệ thuật gì qua câu chuyện này?

- Nghe, ghi nhớ.

- Bà lão bán quạt đến nghỉ dưới gốc cây, gặp ông Vương Hy Chi, phàn nàn quạt bán ế nên chiều nay cả nhà bà không có cơm ăn.

- Ông Vương Hy Chi viết cữ, đề thơ vào tất cả những chiếc quạt vì tin rắng bằng cách ấy sẽ giúp được bà lão. Chữ ông đẹp nổi tiếng, nhận ra chữ ông, mọi người sẽ mua quạt.

- Vì mọi người nhận ra nét chữ, lời thơ của Vương Hy Chi trên quạt. Họ mua quạt như mua một tác phẩm nghệ thuật quý giá.

- Nghe kể.

- Kể chuyện theo nhóm. Đại diện nhóm kể chuyện trước lớp. Cả lớp nhận xét, bổ sung. Bình chọn bạn kể hay, hiểu nội dung truyện.

- Vương Hy Chi là một người có tài

(17)

- Người viết chữ đẹp cũng là nghệ sĩ có tên gọi là nhà thư pháp. Nước Trung Hoa cổ có rất nhiều nhà thư pháp nổi tiếng. Người ta xin chữ hoặc mua chữ của họ với giá ngàn vàng để trang trí nhà cửa, lưu giữ như một tài sản quý.Ở nước ta cũng có một số nhà thư pháp. Đến Văn Miếu, Quốc tử giám (ở thủ đô Hà Nội) có thể gặp họ. Quanh họ luôn có đám đông xúm xít ngắm họ viết chữ.

- LHGDHS kiên trì rèn chữ viết 3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 p)

- Giáo dục HS kiên nhẫn trong học tập.

Khen ngợi những HS hăng hái tham gia xây dựng bài.

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Kể về lễ hội.

- Nhận xét chung giờ học.

và nhân hậu, biết cách giúp đỡ người nghèo khổ.

- Phát biểu theo hiểu biết của mình.

- Nghe, ghi nhớ.

- Hs lắng nghe - Hs lắng nghe ___________________________________

Toán

TIẾT 120: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian (chủ yếu là về thời điểm).

Biết xem đồng hồ.

2. Kỹ năng: - Xem đồng hồ (trường hợp chính xác đến từng phút).

3. Thái độ: - Giáo dục HS yêu quý thời gian.

II/ CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Giáo án. Đồng hồ thật(loại chỉ có 1 kim ngắn và 1 kim dài). Hộp ĐDDH môn toán 3.

2. Học sinh: Chuẩn bị bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3 p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị HS - Nhận xét,

2/ Bài mới: ( 30 p)

a) Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - 2 HS nhắc lại b) HD cách xem đồng hồ ( trường hợp

chính xác đến từng phút ): ( 12 p)

- Giới thiệu cấu tạo mặt đồng hồ (đặc biệt giới thiệu các vạch chia phút).

- HD quan sát tranh vẽ đồng hồ thứ nhất trong bài. Hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- HD quan sát tranh vẽ đồng hồ thứ hai trong bài. Hỏi: Lúc này kim ngắn ở vị trí

- Quan sát, nghe, ghi nhận.

- Nhìn vào tranh vẽ đồng hồ thứ nhất,

(18)

nào trên mặt đồng hồ? Kim dài ở vị trí nào?

- TTHD quan sát tranh vẽ đồng hồ thứ ba.

- HD cách đọc giờ thứ hai: Xác định xem còn thiếu mấy phút nữa thì đến 7giờ. Ta tính từ vị trí hiện tại của kim dài đến vạch có ghi số 12 là còn 4 phút nữa. Như vậy có thể nói: 7giờ kém 4 phút.

trả lời: Đồng hồ chỉ 6giờ 10 phút.

- Kim ngắn ở vị trí quá số 6 một ít.

Như vậy là hơn 6 giờ.

- Kim dài ở vạch nhỏ thứ ba sau số 2 ( tính theo chiều quay của kim đồng hồ ). Tính từ vạch ghi số 12 đến vị trí hiện tại của kim dài, được 13 phút.

Nhẩm miệng: 5, 10(đến vạch ghi số 2), rồi nhẩm tiếp 11, 12, 130 Do đó đồng hồ chỉ: 6 giờ 13 phút.

- Quan sát tranh vẽ đồng hồ thứ ba.

Nêu: 6 giờ 56 phút, 7giờ kém 4 phút.

- Nghe, ghi nhớ.

3/ Luyện tập: ( 18 p) Bài 1:

- Gọi hs đọc đề bài

- HD xác định phần đầu: Xác định vị trí kim ngắn, kim dài. Sau đó nêu thời gian hiện tại đồng hồ chỉ.

- Nhận xét.

- Đọc yêu cầu.

- Nghe HD.

- 4HS nêu miệng kết quả. Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Hs lắng nghe Bài 2:

- Gọi hs đọc đề bài - Nhận xét.

- Đọc yêu cầu.

- Làm bài theo nhóm đôi.

- Hs lắng nghe Bài 3:

- Gọi hs đọc đề bài - Nhận xét.

Đọc yêu cầu.

- Làm bài cá nhân.

- Hs lắng nghe 4/ Củng cố, dặn dò: ( 3 p )

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau:

Thực hành xem đồng hồ (tt).

- Nhận xét tiết học

- Nghe

___________________________________

Tự nhiên xã hội Tiết 48: QUẢ I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Thấy được sự đa dạng về màu sắc, hình dạng, kích thước của các loại quả. Kể tên được các bộ phận chính của quả. Nêu được ích lợi của quả, chức năng của hạt.

2. Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết, nêu báo cáo.

3. Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.

II/ CHUẨN BỊ

(19)

1. Giáo viên: Giáo án.Hình minh hoạ trang 92, 93 SGK. Băng bịt mắt để chơi trò chơi.

2. Học sinh: HS sưu tầm các loại quả. Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y VÀ H C

Hoạt động thầy Hoạt động trò

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)

- Kể tên vài loại hoa mà em biết?

- Nêu ích lợi của hoa?

- GV nhận xét, đánh giá.

- 2HS lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi:

- hoa hồng, hoa cúc, thược dược, hoa huệ, hoa râm bụt, ……

- …hoa dùng làm nước hoa, để trang trí, …

- Hs lắng nghe 2/ Bài mới: ( 30 p )

a) Giới thiệu bài: ( 1 p) - Ghi tên bài lên bảng.

- Nghe giới thiệu.

- 2 HS nhắc lại tên bài.

b) Phát triển bài: ( 29 p)

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

* Cách tiến hành: CC3-NX7

- Bước 1: Quan sát các hình trong SGK - Chỉ , nói tên vàmô tả màu sắc hình dạng, độ lớn của từng loại quả.

- Trong số các loại quả đó, bạn đã ăn loại quả nào? Nói về mùi vị của quả đó?

- Chỉ vào các hình của bài và nói tên từng bộ phận của 1 quả. Người ta thường ăn bộ phận nào của quả đó.

- Tổ 3,4

- Nhóm trưởng điều khiển quan sát hình SGK trang 92,93

Bước 2: Quan sát các quả được mang đến lớp:

+ Quan sát bên ngoài: Nêu hình dạng, độ lớn, màu sắc của quả.

+ Quan sát bên trong: Bóc hoặc gọt vỏ, nhận xét về vỏ quả xem có gì đặc biệt.

.Bên trong quả thường có những bộ phận nào? Chỉ phần ăn được của quả đó.

. Nếm thử để nói về mùi vị của quả đó.

- Nhóm trưởng điều khiển

Bước 3: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.

Các nhóm khác bổ sung

*KL : Có nhiều loại quả, chúng khác nhau về hình dạng, độ lớn, màu sắc và mùi vị.

Mỗi quả thường có 3 phần: Vỏ, thịt, hạt.

Một số quả chỉ có vỏ và thịt hoặc vỏ và hạt.

- Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ.

Hoạt động 2 : Thảo luận

(20)

*Cách tiến hành :

Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nêu câu hỏi:

+ Quả thường được dùng để làm gì? Nêu ví dụ?

+ Quan sát các hình trang 92,93, hãy cho biết những quả nào được dùng để ăn tươi, quả nào được dùng chế biến làm thức ăn?

+ Hạt có chức năng gì?

- Các nhóm thảo luận

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Viết tên các loại quả được dùng vào việc sau:

+ Ăn tươi

+ Làm mứt hoặc si-rô hay đóng hộp.

+ p dầu

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả bằng cách đưa ra câu hỏi để đố nhau.

- KL: Quả thường được dùng để ăn tươi, làm rau trong các bữa cơm, ép dầu…

Ngoài ra, muốn bảo quản các loại được lâu người ta có thể chế biến thành mứt hoặc đóng hộp

- Khi gặp điều kiện thích hợp sẽ mọc thành cây mới.

- Nghe kết luận , ghi nhớ.

3/ Củng cố, dặn dò: ( 3 p)

- Đọc phần ghi nhớ - 1, 2 Hs nhắc lại

- Về nhà học bai, chuẩn bị bài: Động vật. - Nghe

_____________________________________________________________

Ngày soạn: T4/ 10 /3 /2021

Ngày giảng: Thứ bảy, ngày 13 tháng 3 năm 2021 Buổi sáng

Tập viết

TIẾT 24: ÔN CHỮ HOA R I/ MỤC TÊU

1. Kiến thức: - Củng cố cách viết chữ hoa R.

- Hiểu từ, câu ứng dụng: Phan Rang là tên một thị xã thuộc tỉnh Ninh Thuận. Câu ứng dụng khuyên con người ta chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có ngày được sung sướng, đầy đủ.

2. Kỹ năng: - Viết đúng chữ viết hoa R

- Viết đúng tên riêng Phan Rang và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ.

Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu.

- Rèn kỹ năng viết đẹp, đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ.

3. Thái độ: - Giáo dục HS tính kiên nhẫn trong khi viết bài.

II/ CHUẨN BỊ:

(21)

1. Giáo viên: Giáo án. Mẫu chữ viết hoa R. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.

2. Học sinh: Vở tập viết 3, tập 2.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)

- Thu vở chấm bài về nhà.

- Nhận xét.

- Nộp vở về nhà.

- Đọc từ và câu ứng dụng của bài trước

- HS lên bảng. Dưới lớp viết trên bảng con.

2/ Bài mới: ( 30 p)

a. Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - HS nhắc lại b. Hướng dẫn viết chữ viết hoa: ( 3 p)

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa R:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào?

- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.

* Viết bảng:

- Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho HS.

-Có các chữ hoa P (Ph), R -Quan sát lại mẫu chữ hoa R, P - Nêu lại quy trình viết từng chữ.

- 3 HSlên bảng viết, dưới lớp viết từng chữ trên bảng con.

c. Hướng dẫn viết từ ứng dụng: ( 5 p)

* Giới thiệu từ ứng dụng:

- Phan Rang là tên một thị xã thuộc tỉnh Ninh Thuận

* Quan sát và nhận xét:

- Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao như thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?

* Viết bảng:

+ Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho HS.

- 3 HS đọc: Phan Rang - Lắng nghe

- Các chữ P, h, R ,g cao 2 ly ruỡi, các chữ còn lại cao 1 ly

- Khoảng cách giữa các chữ bằng khoảng cách viết một con chữ o.

- 3HS lên bảng viết từ ứng dụng Phan Rang, dưới lớp viết trên bảng con.

d. HD viết câu ứng dụng: ( 5 p) - 3 HS đọc câu ứng dụng:

* Giới thiệu câu ứng dụng:

- Câu ca dao khuyên người ta chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có ngày được sung sướng.

* Quan sát và nhận xét:

- Câu ứng dụng có các chữ có chiều cao như thế nào?

* Viết bảng:

- Theo dõi, sửa lỗi cho HS.

- Lắng nghe.

- Các chữ R, h, y, k, g, B, l cao 2 ly ruỡi, d,đ cao 2 ly, các chữ còn lại cao 1 ly.

- 3 HS lên bảng viết, dưới lớp viết

(22)

bảng con: Rủ, Bây e. HD viết vào vở Tập viết: ( 15 p )

- Viết chữ R: 1 dòng cỡ nhỏ.

- Viết các chữ Ph va H: 1 dòng cỡ nhỏ.

- Tên riêng Phan Rang: 2 dòng cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng: 2lần.

- HS nghe

- HS viết vào vở d. Chấm, chữa bài: ( 5 p)

- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp.

- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.

- HS nộp vở - Nghe 3/ Củng cố, dặn dò: ( 3 p)

- Tuyên dương những em viết tốt. Nhắc nhở những HS viết chưa xong về nhà viết tiếp. Khuyến khích HS học thuộc câu ứng dụng. Giáo dục HS kiên trì trong khi tập viết.

- Về nhà luyện viết. Chuẩn bị bài sau

“ Ôn chữ hoa S ”

- Nghe

- Nhận xét tiết học

______________________________

BD Tiếng việt Ôn tập: Ôn chính tả I. Mục tiêu

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Nhà ảo thuật - Làm bài tập trong vở trắc nghiệm

II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện viết:

- GV chọn đoạn viết ,đọc

- Yêu cầu HS đọc bài Nhà ảo thuật - GV yêu cầu HS đọc và tự tìm từ khó, rèn viết ở vở nháp

- GV đọc bài

- GV đọc bài cho HS viết vào vở - Chấm và nhận xét

Hoạt động 2 : Luyện tập

Bài 3:a) Điền vào chỗ ut hoặc uc - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vở

- Cho HS đọc lại bài hoàn thành được - Nhận xét, chốt lại bài

Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò

5 HS đọc

HS rèn viết từ khó trên vở nháp

Viết vở/ kiểm tra chéo

Hs đọc

Làm vở, một HS lên bảng Cả lớp đọc lại

(23)

Nhận xét tiết học.

Bài sau: Em vẽ Bác Hồ.

_______________________________________

SINH HOẠT TUẦN 24 I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình trong tuần qua 2. Kĩ năng:

- Có ý thức sửa sai những điều mình vi phạm, phát huy những điều mình làm tốt 3 Thái độ:

- GDHS có ý thức trong học tập và trong mọi hoạt động

II. N I DUNG SINH HO T

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: Hát

2. Báo cáo công tác tuần qua:

- Các tổ trưởng báo cáo hoạt động của tổ mình trong tuần qua.

- Lớp trưởng tổng kết chung.

- Giáo viên nhận xét chung.

a.Ưu điểm

- Đã ổn định được nề nếp lớp, ôn bài đầu giờ tốt

- Có ý thức tự giác làm vệ sinh lớp học.

- Tuyên dương

...

...

b. Khuyết điểm - Phê

bình ...

...

...

...

...

3. Phương hướng tuần tới - Duy trì sĩ số, chuyên cần

- Giúp đỡ HS chậm tiến bộ, bồi dưỡng HS năng khiếu

- Thực hiện tốt ATGT và chỉ thị 09, Phòng bệnh covid 19

- Phong trào Xanh- Sạch - Đẹp.

Hát

- Tổ trưởng, tổ trực nhật nhận xét các mặt hoạt động trong tuần.

- Lớp trưởng nhận xét bổ sung.

1. Học tập:

- Tổ chức truy bài đầu buổi thường xuyên, đã có hiệu quả.

- Còn một số bạn chưa chuẩn bị kỹ bài cũ trước khi đến lớp như chưa làm bài tập:

- Hs thực hiện nghiêm túc.

__________________________________________________________________

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now